1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc

19 676 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 18,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt chân máy: đầu tiên nới lỏng các ốc khóa chân máy kéo dài các chân máy đến độ dài thích hợp với người đo rối vặn chặt lại, dựng chân máy chắc chắn khi dậm chân máy phải dậm theo chiều dọc của vế chân máy.

Trang 1

Qui trình sử dụng máy toàn đạc điện tử

Gts 701,702,703,601c,603…

I Kiểm tra các thiết bị của máy

Kiểm tra Pin (BT-30Q) của máy, các ốc chân máy, ốc hãm đế máy, ốc đế máy, khoá đế máy Các thiết bị này phải hoạt động bình thường và ổn định

II.Chuẩn bị đo

II.1 Đặt máy để đo

- Đặt chân máy : Đầu tiên nới lỏng các ốc khoá chân máy kéo dài các chân máy đến độ dài thích hợp với người đo rồi vặn chặt lại, dựng chân máy chắc chắn, khi dậm chân máy phải dậm theo chiều dọc của vế chân máy

- Đặt máy lên đế chân máy: Đặt máy nhẹ nhàng lên đế chân máy, sau đó vặn chặt ốc nối máy

II.2 Cân bằng sơ bộ máy(dùng bọt ống thuỷ tròn)

- Sử dụng các ốc đế máy để đưa bọt khí vào tâm ống thuỷ tròn, cách làm như sau:

- Giả sử có 3 ốc đế máy A, B, C.Vặn 2 ốc A và B (Vặn 2 ốc ngược chiều nhau) để đưa bọt khí nằm trên đường vuông góc đi qua tâm 2 ốc A và B, sau đó dùng ốc cân C đưa bọt khí vào tâm ống thuỷ tròn

II.3 Cân bằng máy (dùng ống thuỷ dài)

- Đặt máy song song với 2 ốc đế máy bất kỳ, dùng 2 ốc này (vặn ngược chiều nhau) đưa bọt thuỷ khí vào trung tâm của ống thuỷ dài sau đó quay máy quay quanh trục đứng 900 dùng ốc đế máy thứ 3(ốc còn lại) đưa bọt khí vào vào trung tâm của ống thuỷ dài, cuối cùng quay máy quanh trục đứng 1800 và kiểm tra xem bọt khí có nằm ở trung tâm ống thuỷ dài không? Nếu bọt khí ở tâm thì kết thúc quá trình cân bằng máy.Nếu bọt khí bị lệch khỏi vị trí trung tâm thì ta làm lại các bước như trên

- Kiểm tra cân bằng máy bằng bộ phận tự động cân bầng, ta làm như sau:

- Chọn F4: TILT nếu bọt khí nằm ngoài vòng tròn của ống thuỷ tròn thì trên màn hình xẽ báo lỗi và máy không hoạt động được khi đó ta phải đưa bọt khí vào tâm ống thuỷ tròn

II.4 Định tâm máy

- Mục đích đưa tâm máy trùng với tâm mốc của điểm đặt máy

- Dùng kính dọi tâm quang học để quan sát tâm máy và tâm mốc, sau đó nới lỏng ốc hãm máy và cẩn thận trượt nhẹ máy sao cho tâm máy trùng với tâm mốc và vặt chặt ốc hãm máy

- Ngoài ra một số máy còn có bộ phận dọi tâm bằng tia laze(Lazer plumment)

II.5 Hoàn thành việc cân bằng máy chính xác

- Cân bằng máy lại như ở bước 3 và kiểm tra lại xem ở bất kỳ vị trí nào bọt khí phải ở vị trí trung tâm của ống thuỷ dài và tâm máy phải trùng với tâm mốc

Trang 2

III Qui trình đo trút số liệu

III.1 Giới thiệu một số phím đặc biệt

- POWER: Dùng để bật tắt nguồn

- ENT: Dùng để nhập các phép đo, hoàn thành việc nhập vào màn hình, tiếp tục

quy trình sau một lệnh cảnh báo hay một lời nhắc xuất hiện

- ESC: Dùng để cắt ngang nhiều chức năng, thoát khỏi màn hình mà không lưu

số liệu nhập, thoát khỏi một MENU và quay trở lại với MENU ở mức cao hơn

hoặc cắt ngang một qui trình nhánh

- Khi có một lới nhắc cần sự trả lời: OK/CANCL xuất hiện chỉ cần ấn ENT

hoặc OK để chấp nhận, ấn CANCEL hoặc ESC để thoát

_ * (phím sao): ấn phím sao cho màn hình dạng như sau:

+ ấn F1: Điều chỉnh màn hình sáng

+ ấn F2: Điều chỉnh màn hình tối

+ ấn F3: Bật đèn sáng ở màn hình hiển thị

+ ấn F4 : Điều chỉnh sáng tối của màng chỉ chữ thập

+ ấn F5 :Dòng 1 :Dung lượng bộ nhớ đã sử dụng tính ra byte

III.2 Đo

1.Đặt tên công việc

- Program(F1) -> F1 (STDSVY) ->F1 -> Setup -> Job->Enter

màn hình hiển thị có dạng

Hình 1

Trang 3

H×nh2

H×nh 3

Trang 4

Hình 4

Trong đó:

- NEW: đặt tên file nhớ

- Open: mở 1 file

- Del : Xoá file(không thể xoá file đang hiển thị hiện thời)

Để tạo 1 file mới ta chọn NEW->Enter.Khi đó màn hình hiển thị có dạng:

Hình 5

- Dòng 1:Job đặt tên công việc (dùng F1 để thay đổi từ dạng số sang ký tự

và ngược lại) -> Enter

- Dòng 2: Desception mô tả công việc mình làm -> Enter

- Dòng 3 : Name tên người sử dụng máy-> Enter

Trang 5

- Dòng 4: Instument tên máy mình đang sử dụng(có thể nhập hoặc bỏ qua)

-> Enter

Sau đó dùng ESC

2.Chọn hệ thống

- Program(F1)-> F1->Setup->SYS OPTN màn hình hiển thị có dạng

Hình6

Hình 7

Trang 6

Hình 8

Hình 9

- Dòng 1:VA mode thiên đỉnh hoặc góc đứng-> ZENITH

- Dòng 2 :STN file ON hoặc OF -> ON

- Dòng 3:Prompt N/E/Z hoặc E/N/Z -> E/N/Z

- Dòng4 :Output GTS-7,GTS-6…->GTS-7

- Dòng 5 :Display: ON hoặc OF-> OF

Sau đó dùng ESC

3. chế độ đo ghi (Record)

-Dùng phím F3 để di chuyển sang RECORD Màn hình hiển thị có dạng

Trang 7

Hình 10

Trong đó:

- Dòng 1: Occ PT điểm đặt máy

- Dòng 2: BKS PT điểm định hướng

- Dòng 3: BS Obs

- Dòng 4: FS ObS

- Dòng 5 : SS ObS Chế độ đo chi tiết

- Dòng 6: X- SECT

- Chọn dòng 1: Occ PT: Điểm đặt máy

Hình 11

- Dòng 1: Pt No : Thứ tự điểm

- Dòng 2 : Ins Ht: Chiều cao máy

- Dòng 3: Pt code: Tên điểm

Trang 8

Vào xong các thông số ấn ENT -> Màn hình có dạng

Hình 12

Trong đó:

- Pt No : Thứ tự điểm

- Noth(X): Toạ độ X điểm đặt máy

- East(Y): Toạ độ Y điểm đặt máy

- Elev:Chiều cao điểm đặt máy

- Ins Ht: Chiều cao máy

- Pt code:Tên điểm

- Có thể dùng ENT hoặc phím mũi tên trên màn hình để di chuyển

- Dòng 2: BKS PT : Điểm định hướng

Trang 9

Hình 13

- Dòng 1: Pt No : Thứ tự điểm

- Dòng 2: R Ht: Chiều cao gương, sau đó ấn Ent -> Màn hình có dạng

Hình 14

Trong đó:

- Pt No : Thứ tự điểm

- Noth(X): Toạ độ X điểm đặt máy

Trang 10

- East(Y): Toạ độ Y điểm đặt máy

- Elev:Chiều cao điểm đặt máy

- Ins Ht: Chiều cao máy

- Pt code: Tên điểm

- Vào các thông số xong quay máyngắm chính xác điểm định hướng.Lúc này phương vị của điểm định hướng hiện ra ở dòng:horiz trên màn hình,khi đó ta có

thể chọn F1 hoặc F2 như sau:

Hình 15

- F1:SET đặt góc phương vị bằng góc hiển thị ->ấn Ent

- F2:OSET mặc định góc phương vị bầng “0” ->ấn Ent

Sau đó ngắm chính xác vào gương và kiểm tra lại

- Chọn dòng 5:SS OBS đo điểm chi tiết

- Màn hình hiển thị có dạng:

Trang 11

Hình 16 Trong đó:

-Dòng 1: Pt No Thứ tự điểm

HA:

- Dòng 2: R Ht chiều cao gương VA:

- Dòng 4:STr

Sau đó ấn MEAS để đo,sau khi đo xong một điểm ta ấn Ent tiếp tục quay

máy đến các điểm gương khác để đo

Hình 17 Chú ý:

Trang 12

- Đối với điểm đặt máy và điểm định hướng nếu trong máy đã có toạ độ thì chúng ta có thể gọi ra mà không cần phải nhập bằng phím nữa

- Khi đo chi tiết đối với mỗi trạm thì điểm định hướng chính là điểm chi tiết thứ nhất (đo lại điểm định hướng) của trạm máy đó,và thứ tự điểm của các trạm máy không được trùng nhau

III.3 Kiểm tra số liêu đo trong bộ nhớ của máy

-Chọn program ->F1 chọn file cần xem số liệu ->ESC-> EDIT

->chọn RAW hoặc POINTS->ENTER muốn xem điểm trước đó ta chọn F4(PKEW) hoặc điểm sau đó ấn NEXT

III.4 TRút số liệu vào máy tính

-Trong máy tính phải có phần mềm trút số liệu của máy đo và số liệu được trút vào máy tính thông qua CARD truyền số liệu và cổng trút

-Khi trút dữ liệu có thể chọn COM hoặc CARD.màn hình hiển thị có dạng

-Trong trường hợp này chung ta xử dụng dữ liệu thô(RAW).Qui trình như sau:

- Chọn Program (F1)->F1 -> chọn file cần trút số liệu ->ESC ->F3

-> XfER

-> SEND-> Enter->RAW-> Enter xuất hiện COM và CARD chọn COM hoặc CARD -> Enter lúc này máy xuất hiện Are you ready-> Enter.sau khi trút

xong số liệu máy xuất hiện dong chữ: Sending Complete -> Enter

Hình 18

Trang 13

H×nh 19

H×nh 20

Trang 14

H×nh 21

H×nh 22

Trang 15

H×nh 23

H×nh 24

Trang 16

Hình 25 Chú ý:Khi trút số liệu từ máy đo sang máy tính thì ta phải bật phần mềm bên máy tính trước để tránh mất số liệu

III.File số liệu dang raw(thô)

GTS-700 v3.0

STN MAY1,1.450,DM

BS MAY2,1.500 DH

SD 359.39440,90.30050,21.5190

SS 1,1.500,KT

SD 359.44200,90.30100,21.5210

SS 5,1.500,KT

SD 357.21230,90.30090,22.9000

SS 6,1.500,KT

SD 0.35260,89.45300,24.8950

SS 7,1.500,KT

SD 24.23420,89.01030,2.5940

SS 8,1.500,KT

SD 354.03460,89.43380,25.4070

SS 9,1.500,KT

Trang 17

SD 347.14150,89.49130,26.1830

SS 10,1.500,KT

SD 300.51370,89.38430,6.5310

SS 11,1.500,KT

SD 342.10280,89.48070,27.5620

SS 12,1.500,KT

SD 337.10050,89.52470,28.6670

SS 13,1.500,KT

SD 332.00550,89.54350,29.4370

SS 14,1.500,KT

SD 325.01520,89.55130,32.5280

SS 15,1.500,KT

SD 321.17580,89.55170,34.2040

SS 16,1.500,KT

SD 325.03420,90.18560,31.1690

SS 17,1.500,KT

SD 326.04030,90.18310,29.2740

SS 18,1.500,KT

SD 333.22350,90.22020,28.4270

SS 19,1.500,KT

SD 341.42250,90.28020,26.4700

SS 20,1.500,KT

SD 339.47200,90.30370,19.9710

SS 21,1.500,KT

SD 345.13130,90.29420,17.1800

SS 22,1.500,KT

SD 354.42260,90.34470,16.6710

SS 23,1.500,KT

SD 1.16120,90.35090,16.6270

SS 24,1.500,CT

SD 13.08270,90.34560,15.9050 STN MAY2,1.500,M

BS 50,1.500,KT

SD 139.26170,89.13080,21.5600

SS 51,1.500,CT

SD 143.00040,88.47350,22.1190

SS 52,1.500,CT

Trang 18

SD 142.37410,88.18170,24.6780

SS 53,1.500,CT

SD 138.50480,88.18180,25.3550

SS 54,1.500,CT

SD 150.13020,88.22260,26.6090

SS 55,1.500,CT

SD 153.19040,88.12430,23.9000

SS 56,1.500,CT

SD 166.50430,88.24450,27.1250

SS 57,1.500,CT

SD 164.09180,88.36350,30.0800

IV

5.File sè liÖu d¹ng Raw(th«)

OB THANH,

INST GTS-230 Ver.3.00

UNITS M,D

STN 1,1.500,MAY

XYZ 200.000,200.000,0.000

SS 3,1.400,GN

SD 199.2339,89.4935,6.176

SS 4,1.400,HE

SD 215.0620,91.0638,5.234

SS 5,1.400,HE

SD 76.0025,90.0919,5.989

SS 6,1.400,HN

Trang 19

SD 108.5319,84.0329,4.772

SS 7,1.400,HN

SD 90.3456,85.3746,6.755

SS 8,1.400,HN

SD 69.2802,90.1423,16.987

SS 9,1.400,HN

SD 57.0012,90.1245,16.757

SS 10,1.400,HN

SD 57.0012,90.1244,16.759

BS 1,1.400

SD 0.0002,90.1552,16.762

SS 11,1.400,GN

SD 354.5201,90.1138,24.185

SS 12,1.400,GN

SD 8.3715,90.1607,24.490

SS 13,1.400,GN

SD 10.3429,90.2321,19.919

SS 14,1.400,GN

SD 11.0131,90.2852,19.056

SS 15,1.400,GN

SD 18.1624,90.4223,11.801

SS 16,1.400,GN

SD 21.2453,90.4408,10.074

SS 17,1.400,GN

SD 62.4638,91.5913,4.168

SS 18,1.400,GN

SD 272.5801,91.1024,3.682

Ngày đăng: 04/06/2015, 08:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w