Tiến trình dạy học ta sẽ tìm hiểu: Nớc ta có bao nhieu dân tộc, dân tộc nào giữ vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển đất nớc, địa bàn c trú của cộng đồng các dân tộc Việt Nam đợc
Trang 1Địa lí Việt Nam (tiếp theo)
Địa lí dân c
Tuần 1
Ngày giảng
Tiết 1 - Bài 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
I Mục tiêu bài học :
- Tranh ảnh một số dân tộc ở Việt Nam
- Bộ tem về 54 dân tộc Việt Nam
III Tiến trình dạy học
ta sẽ tìm hiểu: Nớc ta có bao nhieu dân tộc, dân tộc nào giữ vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển đất nớc, địa bàn c trú của cộng đồng các dân tộc Việt Nam đợc phân bố nh thế nào trên đất nớc ta: Địa lí Việt Nam (tiếp theo) - Địa lí dân c - Tiết 1, bài 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
* Đặc điểm chung
Trang 2tộc em đứng thứ mấy trong cộng
đồng các dân tộc VN?
?Kể tên các dân tộc mà em
biết? Các dân tộc có sự khác
nhau nh thế nào? Ví dụ?
? Sự khác nhau trên đã tạo cho
nền văn hoá Việt Nam chúng ta
Ví dụ 2: Trang phục
Một số tranh ảnh về trang phục
Việt Nam, dân tộc nào chiếm tỉ
lệ dân sốcao nhất ? bao nhiêu%?
? Em hãy nêu khái quát đặc
điểm của dân tộc Việt và dân tộc
đông nhất
- Dân tộc ít ngời chiếm 13,8% dân số ->
ít ) (Vải thổ cẩm của ngời Thái Đồ
+ VN có 54 tộc ngời Tộc ngời Việt (Kinh )chiếm đa số Mỗi dân tộc
có nét văn hoá riêng thể hiện trong: ngôn ngữ, trang phục, phong tục , tập quán …
=>Làm cho nền văn hoá Việt Nam phong phú đa dạng , đậm đà bản sắc
- Ngời Việt (Kinh) Có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nớc ,có nhiều nghề thủ công đạt trình độ tinh xảo.Ngời Việt là lực lợng đông đảo ttrong các nghành kinh tế
và khoa học –kĩ thuật
- Các dân tộc ít ngời có trình độ phát triển kinh tế
Trang 3? Quan sát H1.2, hãy cho biết
trong ảnh là dân tộc nào? Mô tả
và nhận xét?
? kể tên các vị lãnh đạo cấp cao
của Đảng và nhà nớc ta, các anh
GV cho hs thảo luận nhóm: Tìm
hiểu về sự phân hoá nơi sinh
sống của các dân tộc ít ngời theo
nội dung phiếu học tập
GV chốt lại(sử dụng bảng phụ1)
- nghe giảng và ghi nhớ
HS quan sát xác định theo yêu cầu
HS thảo luận nhóm xong,
cử đại diện trình bày kết quả công việc
* Nhóm 1: Trung du và
miền núi Bắc Bộ
* Nhóm 2: Khu vực Trờng Sơn - Tây Nguyên
II Phân bố các dân tộc
1 Dân tộc Việt (kinh)
- Phân bố rộng khắp cả nớc, Tập chung chủ yếu ở đồng bằng, trung du và duyên hải ven biển
2 Các dân tộc ít ngời
- Miền núi, cao nguyên là
địa bàn c trú của các dân tộc ít ngời
( Bảng phụ 1 )
2.3 Kiểm tra đánh giá
GV sử dụng bảng phụ yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm (bảng phụ 2)
IV Dặn dò
Trang 4Bảng 1:
Trung du và
miền núi Bắc Bộ Trên 30 dân tộc
- Vùng thấp
+ Tày, Nùng: tả ngạn sông Hồng + Thái, Mờng: hữu ngạn sông Hồng -> sông Cả + Dao: sờn núi 700 - 1000 m
- Vùng cao: Mông Khu vực Trờng
Sơn Tây Nguyên 20
- Ê đê: Đắk lắk
- Gia rai: Kon Tum, Gia Lai
- Cơ-ho: Lâm Đồng…
Các tỉnh cực
Nam Trung Bộ
và Nam Bộ
3 - Từng dải: Chăm, Khơ me- Điểm: Hoa (TP Hồ Chí Minh)
- Xen kẽ: Chăm, Khơ me - Việt
Bảng 2: Hãy điền các thông tin cần thiết vào các ô trống sau:
………
Lao động sản xuất ………
Chiếm ≈ 86% dân số ………
………
………
………….………
………….………
………
………
………
………
………
………
Miền núi, cao nguyên ……… ………
……… …… 54 dân tộc ……… … ……… …
Trang 5Tuần 1 Tiết 2 - Bài 2:
ý thức đợc sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lí
II Phơng tiện dạy học
- Biểu đồ biến đổi dân số của nớc ta (phóng to theo SGK)
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trờng, chất lợng cuộc sống
III Tiến trình dạy học
- GV giới thiệu số liệu của 3
lần tổng điều tra dân số toàn
quốc ở nớc ta
Lần 1: 1/4/1979, nớc ta có 52,46
I Số dân
Trang 6Lần3: 1/4/1999, nớc ta có 76,34
triệu ngời.
? Hãy cho biết dân số Việt
Nam năm 2002 là bao nhiêu?
- GV treo bản đồ thế giới và
chỉ rõ vị trí của nớc Việt Nam
trên bản đồ
GV cung cấp thông tin về dân
số VN và 1 số qgia trong khu
vực
?Em có nhận xét gì về thứ
hạng diện tích và dân số nớc
ta ?
GV cung cấp thông tin :
Trên thế giới có hơn 200 quốc gia,
trong đó Việt Nam có diện tích
đứng thứ 58 thuộc lại trung bình
của thế giới nhng lại có số dân
+ Trong khu vực Đông Nam á,
dân số Việt Nam đứng thứ 3 sau
Inđônêxia( 234,9 triệu ngời),
Philippin ( 84,6 triệu ngời)
- nhận xét :Việt Nam là nớc đông dân,
Thuận lợi ;nguồn lao động dồi dào ,thị trờng tiêu thụ lớn
Khó khăn : tạo sức ép lớn cho việc phát triển kinh tế
Quan sát H2.1 HS nhận xét, trả
lời,
-Năm 2003 dân số
nớc ta 80,9 triệu ời
ng-=> Việt Nam là nớc
đông dân,
II Gia tăng dân số.
- Tình hình gia tăng dân số
Trang 7? Quan sát H2.1, em hãy nêu
196 0
196 5
197 0
197 6
23,8 30,2 34,9 41,1 49,2
197 9
198 9
199 9
2003
52,7 64,4 76,3 80,9+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có sự thay đổi qua từng giai đoạn (tăng, giảm) tăng cao và có xu hớng giảm
Tăng: 1960 1970 1976Giảm: 1965 1979 …
Xu hớng giảm (%):
196 0
196 7
197 9
198 9
199 9
3,8 3,3 2,5 2,1 1,4+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhng số dân vẫn tăng
+ Tăng nhanh và liên tục trong những năm 50 của thế kỉ XX
+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có sự thay đổi qua từng giai đoạn Tăng cao và có xu hớng giảm trong những năm gần đây
+Tuy tỉ lệ gia tăng
tự nhiên giảm nhng
số dân vẫn tăng
-Do thành tựu to lớn của công tác dân số, KHHG Nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm trong những năm gần đây
- Những hậu quả
Trang 8? Dựa vào bảng 2.1, hãy xác
giới nam chiếm tỉ trọng dân
số cao hơn nhng khi ở độ tuổi
đây dân số nớc ta đang "già
đi" thể hiện:sự giảm tỉ trọng
của dân số nhóm 0 - 14 và
kinh tế, giảm sức ép đối với tài nguyên môi trờng, cải thiện đời sống cho ngời dân )
( cao nhất :Tây bắc 2,195thấp nhất:ĐB Sông Hồng 1,11% )
Các nhóm thảo luận xong cử đại diện trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung;
Nhóm tuổi Nam Nữ
0 - 14 nhiều hơn
15 - 59 nhiều hơn
60 trở lên nhiều hơn
=> giới nữ nhiều hơn giới nam
- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
+ Nhóm tuổi 0 - 14: chiếm > 40% dân
số (1979, 1989) đến 1999 giảm xuống còn 33,5%
+ Nhóm tuổi 15 - 59: Chiếm tỉ trọng lớn + Nhóm tuổi 60 trở lên chiếm tỉ trọng nhỏ > 7%, có xu hớng tăng > 8% (1999)
=> Cơ cấu dân số trẻ
triển kinh tế, đời sống ND chậm cải thiện, tác động tiêu cực đến môi trờng tài nguyên
- Tỉ lệ gia tăng dân
số tự nhiên giữa các vùng ở nớc ta có sự khác nhau
(cao nhất:Tây bắc 2,195%
thấp nhất:ĐB Sông Hồng 1,11%
III Cơ cấu dân số
- Hiện nay cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nớc ta đang
có sự thay đổi : tỉ lệ trẻ em giảm xuống ,tỉ lệ ngời trong độ tuổi lao
động và trên lao
động tăng lên
- Cơ cấu dân số theo giới tính (số nam so với số nữ) cũng có sự thay đổi
Trang 94 kiểm tra đánh giá
Hãy khoanh tròn chữ cái đầu ý em cho là đúng.
Câu 1: Tính đến năm 2002 thì dân số của nớc ta đạt
a 77,5 triệu ngời b 77,6 triệu ngời
c 79,7 triệu ngời d 80,9 triệu ngời
Câu 2: So với số dân của trên 200 quốc gia của thế giới hiện nay dân số nớc ta đứng vào hàng thứ:
a 13 b 14 c 15 d 16
Câu 3: Sự bùng nổ của dân số nớc ta bắt đầu từ các năm của thế kỉ XX là:
a Cuối thập niên 30 b Đầu thập niên 40
c Đầu thập niên 50 d Đầu thập niên 70
Câu 4: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Việt Nam thời kì 1979-1999 có sự thay đổi
a Tỉ lệ trẻ em giảm dần
b Tỉ lệ trẻ em chiếm tỉ lệ thấp
c Ngời trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao
d Tỉ lệ ngời trong và trên độ tuổi lao động tăng lên
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên = tỉ suất sinh - tỉ suất tử
- Vẽ biểu đồ :+ trục tung thể hiện % (sinh, tử )
+ tục hoành thể hiện năm
+ Khoảng cách giữa sinh và tử là tỉ lệ gia tăng tự nhiên ***********************************
Trang 10TuÇn 2 -TiÕt 3
Ngµy gi¶ng
Bµi 3:Ph©n bè d©n c vµ c¸c lo¹i h×nh quÇn c
I Môc tiªu bµi häc
Trang 11- GV chốt lại:
nhóm các nớc có mật độ dân số
cao trên thế giới, cao hơn cả
Trung Quốc (dân số đông nhất thế
giới), Inđônêxia (có dân số đông
nhất Đông Nam á) Điều đó chứng
tỏ Việt Nam là một nớc "đất chật
trả lời
- HS trình bày và giải thích;
(+ Đông đúc: đồng bằng, trung
du, duyên hải, ví dụ…
MĐDS cao sẽ dẫn tới những hậu quả: quá tải về quỹ đất, nguy cơ
cạn kiệt nguồn tài nguyên ở nơi
đó, ô nhiễm môi trờng)
+ Tha thớt: miền núi và các hải đảo
+ Thành thị: 26% dân số + Nông thôn: 74% dân số
- thảo luận theo yêu cầu và
-Mật độ dân số nớc ta cao ngày càng tăng
(2003 :mật độ dân số VN là
246 ngời /Km cao gấp 5 lần so với thế giới
=> Việt Nam có mật độ dân số cao trên thế giới
2 Phân bố dân c
- Dân c nớc ta phân bố không đều giữa các vùng
+ Đông đúc: đồng bằng, trung du, duyên hải và các
đô thị
+ Tha thớt: miền núi và các hải đảo
(ĐB Sông Hồng có mật độ dân số cao nhất
Tây Bắc và Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất )
- Phân bố dân c giữa thành thị và nông thôncũng chênh lệch nhau
+ Thành thị: 26% dân số + Nông thôn: 74% dân số
=> dân c tập trung chủ yếu
ở nông thôn
II Các loại hình quần c ( Nội dung bảng phụ 1 )
Trang 12(- Các đô thị lớn tập trung ở vùng đồng bằng và ven biển.)
+ Dẫn tới quá tải về quỹ đất + Sức ép lớn đối với cơ sở hạ tầng, môi trờng đô thị.
+ Sức ép đối vối các vấn đề xã
hội nh giải quyết việc làm, tệ nạn xã hội 0 …
HS lấy ví dụ
III Đô thị hoá
- Số dân đô thị tăng Qui mô đô thị đợc mở rộng Phổ biến lối sống thành thị
- Tỉ lệ % dân đô thị của nớc
ta còn thấp => trình độ đô thị hoá thấp
Phần lớn các đô thị nớc ta thuộc loại vừa và nhỏ
- Phân bố trải rộng theo lãnh thổ
- Ngời dân cũng sống tập chung thành các điểm dân c ,với qui mô dân số lớn , mật độ dân số cao các điểm dân
c có tên gọi ;phố ,phờng , quận , thành phố
- tập chung ở đồng bằng và vùng ven biển
Trang 13Thông tin thêm : -Quá trình CNH-HĐH nông nghiệp ,nông thôn đã làm cho quần c nông
thôn đã và đang có nhiều thay đổi Kiến trúc ,qui hoạch ở nông thôn trở nên gần giống với kiến trúc qui hoạch ở thành thị Ngoài chức năng sản xuất nông nghiệp ,nhiều điểm quần
c nông thôn có thêm chức năng sản xuất công nghiệp , thủ công nghiệp , dịch vụ, du lịch -> tỉ lệ ngời không làm nông nghiệp ở nông thôn ngày càng tăng
Trang 14Ngày giảng
I Mục tiêu bài học
*Kiến thức:HS cần: + Trình bày đợc đặc điểm về nguồn lao động và việc sử dụng lao động
ở nớc ta
+ Biết đợc sức ép của dân số đối với việc giải quyếtviệc làm
+ Trình bày đợc hiện trạng chất lợng cuộc sống ở nớc ta
* Kĩ năng : Biết cách phân tích , nhận xét các biểu đồ ,bảng số liệu …
* Thái độ : Nhận thấy tầm quan trọng của việc giải quyết việc làm và ý thức đợc trách
nhiệm học tập của bản thân ngay từ bây giờ
II Phơng tiện dạy học
- Các biểu đồ cơ cấu lao động
- Các bảng thống kê về sử dụng lao động
- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ về nâng cao chất lợng cuộc sống
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ
? Hãy trình bày đặc điểm mật độ dân số và phân bố dân c của nớc ta
? Nêu đặc điểm của các loại hình quần c ở nớc ta
3 Bài mới
3.1 Mở bài
Nớc ta có lực lợng lao động đông đảo Trong thời gian qua, nớc ta đã có nhiều cố gắng giải quyết việc làm và nâng cao chất lợng cuộc sống của ngời dân Các vấn đề đó cụ thể nh thế nào các em vào bài mới để tìm hiểu: Tiết 4 - bài 4: Lao động và việc làm Chất lợng lao động.
- Thời gian: 5 phút
- HS thảo luận xong, cử đại diện trình bày kết quả làm việc, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu cần)
I Nguồn lao động và sử dụng lao động
1 Nguồn lao động
Trang 15ë níc ta §Ó n©ng cao chÊt lîng
Trang 16thị tỉ lệ thất nghiệp cao
trong khi các cơ sở kinh
doanh ,khu công nghiệp vẫn
Từ 71,5% xuống 59,6%
(1989) (2003) + Tăng tơng đối tỉ trọng của khu vực công nghiệp xây dựng và dịch
vụ Đặc biệt là tăng mạnh ở ngành dịch vụ.
=> Thay đổi theo hớng tính cực
(- Nông thôn : sản xuất theo thời
vụ ,không có nghề phụ -> lao
động không có việc làm -Thành thị :chất lợng lao động thấp , không qua học hành đào tạo nên không đáp ứng đợc yêu cầu của nền công nghiệp dịch vụ hiện đại )
- Đọc SGK + liên hệ ttrả lời
(+ Đa dạng hoá các loại hình
đào tạo, đẩy mạnh hoạt động ớng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động.
II Vấn đề việc làm
- Nguồn lao động dồi dào trong khi nền kinh tế cha phát triển => sức ép đối với vấn đề giải quyết việc làm + Thiếu việc làm ở nông thôn
+ Thất nghiệp ở thành thị
- Giải pháp:
+ Phân bố lại dân c và nguồn lao động
+ Phát triển hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở đô thị
Trang 17? Nêu những dẫn chứng nói
lên chất lợng cuộc sống của
nhân dân đang đợc cải thiện
- GV chốt lại: Chất lợng cuộc
sống là nhiệm vụ chiến lợc quan
trọng hàng đầu trong chiến lợc
phát triển con ngời.
-Ngời dân ở miền núi phía
bắc có thu nhập thấp Khu
đ-đào tạo, đẩy mạnh hoạt
động hớng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động
+ Đa dạng hoá các hoạt
động kinh tế nông thôn
III Chất lợng cuộc sống
-Hiện nay đợc sự quan tâm của Đảng và nhà nớc chất l-ợng cuộc sống của ngời dân
đã và đang đợc cải thiện ( về thu nhập , GD; Y tế; phúc lợi xã hội
- Tuy nhiên chất lợng cuộc sống của ngời dân vẫn có sự chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn
3.3 Kiểm tra đánh giá
? Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nớc ta?
IV Dặn dò
+ Học bài cũ, làm bài tập 3
+ Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 5 - bài 5: Thực hành
Trang 18- Tìm đợc sự thay đổi và xu hớng thay đổi cơ cấu dân số tuổi ở nớc ta
- Xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo tuổi, giữa dân số
và phát triển kinh tế-xã hội của đất nớc
II Phơng tiện dạy học
- Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và năm 1999 (phóng to từ SGK)
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ
? Tại sao vấn đề việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nớc ta?
? Để giải quyết việc làm theo em cần có những giải pháp gì?
3 Bài mới
3.1.Mở bài
Để biết dân số của một địa phơng ngời ta tiến hành cuộc điều tra dân số Điều tra dân số cho biết tổng ngời của một địa ph… ơng Và dân số thờng đợc thể hiện bằng tháp tuổi Vậy, ngoài việc thể hiện số dân của một địa phơng tại một thời điểm nhất định thì tháp dân số còn thể hiện vấn đề nào nữa không? Bài thực hành hôm nay chúng ta sẽ ôn tập lại tháp dân số: Tiết 5, bài 5: Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và 1999
Tỉ lệ dân số phụ thuộc =( tổng ngời dới tuổi lao
động + tổng ngời trên tuổi lao động / tổng ngời
trong độ tuổi lao động ) x 100%
Trang 19,nêu nhận xét về sự thay đổi của cơ cấu dân
số theo độ tuổi ở nớc ta ?giải thích nguyên
nhân ?
-Phân chia nhóm ,mỗi nhóm thảo luận 1
nội dung
Nhóm 1:Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nớc
ta có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát
triển KT-XH ?
Nhóm 2: Cần có những biện pháp gì để
thực hiện khắc phục những khó khăn trên ?
Bài tập 2: Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu
dân số theo độ tuổi ở nớc ta Giải thích
+ Tăng: chất lợng cuộc sống đợc cải thiện
do kinh tế, xã hội, y tế ngày càng tiến
bộ
Bài tập 3: Cơ cấu dân số theo độ tuổi của
nớc ta có thuận lợi và khó khăn cho phát
triển kinh tế-xã hội.Biện pháp khắc phụ khó
khăn.
- Thuận lợi cho sự phát triển kinh tế-xã hội
+ Nguồn lao động dồi dào + Một thị trờng tiêu thụ rộng lớn+ Trợ lực lớn cho việc phát triển và nâng cao mức sống…
- Khó khăn
+ Gánh nặng đối với kinh tế + Sức ép đối với vấn đề giải quyết việc làm + Tỉ lệ dân số phụ thuộc cao là gánh nặng cho lực lợng lao động
+ Chất lợng cuộc sống chậm cải thiện
- Giải pháp
+ Giảm tỉ lệ sinh + Phát triển kinh tế-xã hội
3.3Kiểm tra đánh giá
? Qua tháp dân số chúng ta có thể biết đợc những thông tin gì?
Trang 20dới độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động và trên tuổi lao động
- Tháp dân số cho biết kết cấu dân số trẻ hay kết cấu dân số già
- Tháp dân số cho biết nguồn lao động hiện tại và nguồn lao động tơng lai
IV Dặn dò - Hoàn thành bài thực hành vào vở
V bảng phụ
Hình dạng của tháp đỉnh nhọn đáy rộng đỉnh nhọn đáy rộng nhng
chân đáy thu hẹp hơn so với năm 1989
60 trở lên
20,125,63,0
18,928.24.2
17,428,43,4
16,130,04,7
( Giải thích :năm 1989 tỉ số phụ thuộc là 86 có nghĩa là :
cứ 100 ngời trong độ tuổi lao động phải nuôi 86 ngời ở 2 nhóm tuổi kia )
Trang 21Địa lí kinh tế
Tuần 3- Tiết 6
Ngày giảng
Bài 6 : Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam
I Mục tiêu bài học
* Kiến thức
-HS trình bày sơ lợc về quá trình phát triển của nền kinh tế Viẹt Nam
-Thấy đợc xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trng của công cuộc đổi mới
* Kĩ năng - Có kĩ năng phân tích biểu đồ số liệu thống kê để nhận xét sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ở nớc ta
-Đọc bản đồ,lợc đồ các vùng kinh tế ,vùng kinh tế trọng điểm để nhận biết các vùng kinh tế ,vùng kinh tế trọng điểm nớc ta
* Thái độ - Có ý thức học tập tốt để mai sau góp sức vào công cuộc xây dựng phát
triển kinh tế đất nớc
II Phơng tiện dạy học
- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991 - 2002 (phóng to từ SGK)
- Bảng phụ: Sơ đồ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nớc ta
- Một số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế của nớc ta trong qúa trình
ta hiểu rõ điều đó
3.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS Nội dung bài học
-HS nghiên cứu thông tin
I Nền kinh tế nớc ta
tr-ớc thời kì đổi mới
Trang 22biểu biết của bản thân trả lời
câu hỏi sau:
?Nền kinh tế nớc ta đã trải qua
những giai đoạn phát triển nh
thờng hoá quan hệ Việt - Mỹ (phá bỏ
lệnh cấm vận đối với Việt Nam);
Việt Nam gia nhập ASEAN
- Năm 1997: Cuộc khủng hoảng tài
chính khu vực bắt đầu từ Thái Lan
(Địa lí 8)
- GV giải thích nguyên nhân vì
sao nớc ta thực hiện công cuộc
đổi mới, công cuộc đổi mới đợc
triển khai từ năm 1986
-Cho hs thảo luận nhóm
(- Cách mạng tháng 8/1945 thành công, đất nớc độc lập tự do, đi theo con đờng xã hội chủ nghĩa
- Năm 1946 -> 1954: Chín năm kháng chiến chống Pháp
- Năm 1954 - 1975: Đất nớc bị chia cắt
Miền Bắc: xã hội chủ nghĩa Miền Nam: cộng hoà miền nam
- Năm 1975 - 1985: Thống nhất đất nớc tiến lên CNXH -> nền kinh tế rơi vào khủng hoảng trầm trọng
+Cách mạng tháng 8/1945 thành công: đất nớc độc lập tự do, đi theo con đờng xã hội chủ nghĩa
+Năm 1946 -> 1954: kháng chiến chống Pháp +Năm 1954 - 1975:
Đất nớc bị chia cắt.chống mĩ cứu nớc +Năm 1975 - 1985: Thống nhất đất nớc tiến lên CNXH -> nền kinh tế rơi vào khủng hoảng trầm trọng ,lạm phát tăng cao, sản xuất bị đình trệ lạc hậu
+ Từ năm 1986 đến nay :thực hiện công cuộc
đổi mới ,nền kinh tế có nhiều chuyển biến tích cực
II Nền kinh tế nớc ta trong thời kì đổi mới
-Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trng của quá trình đổi mới,thể hiện ở 3 mặt chủ yếu :
Trang 23- Nghiên cứu thông tin SGK và
dựa vào vốn hiểu biết, em hãy
GV kết luận: Nhờ những thành tựu
của công cuộc đổi mới, cơ cấu kinh
+ Nhóm 3:
? Nghiên cứu SGK, dựa vào bảng
số liệu ở bài tập 2 trang 23 em có nhận xét gì về cơ cấu thành phần kinh tế ?
- Các nhóm thảo luận xong,
cử địa diện trình bày; các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-đọc SGK trả lời
-HS đọc SGK + liên hệ -> trả
lời
Bảng phụ: Sơ đồ về sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nớc ta
2 Những thành tựu và thách thức
* Thành tựu
- Tốc độ tăng trởng kinh
tế nhanh, tơng đối vững chắc
- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hớng CNH
- Nền sản xuất hàng hoá hớng ra xuất khẩu
- Đa nớc ta hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu
* Thách thức
- Tài nguyên cạn kiệt, môi trờng bị ô nhiễm
- Những bất cập trong phát triển: văn hoá, giáo dục, y tế, vấn đề việc làm,xoá đói giảm nghèo
- Những thách thức trong quá trình hội nhập
Trang 24nhiên chúng ta cũng gặp không ít
khó khăn :VD: khi thực hiện cam kết
hiệp định thơng mại Việt Mĩ gia
nhập WTO -> VN chịu nhiều ảnh
hởng của biến động thị trờng thế giới
,khu vực ,đòi hỏi phải nỗ lực phấn
đấu để vợt qua thử thách
_ HS nghe và ghi nhớ
3.3.Kiểm tra đánh giá
Câu 1 Hãy nối các ý ở cột A phù hợp với cột B
Xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nớc ta
Câu 2 Tỉnh nào trong các tỉnh sau không thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
b Hng Yên d Quảng Ninh f Vĩnh Phúc
Câu 3 Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế nớc ta, thành phần chiếm tỉ trọng lớn là:
a Kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài
Sơ đồ: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nớc ta
Chuyển dịch cơ cấu ngành Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ Chuyển dịch cơ cấu TPKT
+ Giảm tỉ trọng của khu vực
N, L, NN
+ Tăng tỉ trọng khu vực
Có sự phân vùng rõ rệt + Nông nghiệp: chuyên canh + Công nghiệp - dịch vụ tạo nên
Từ khu vực Nhà nớc, tập thể (chủ yếu) sang nền kinh tế nhiều thành phần (5 thành
1 Khu vực nông, lâm, ng nghiệp a Tăng tỉ trọng
2 Khu vực công nghiệp - xây dựng b Biến động
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trang 25+ Khu vực dịch vụ chiếm tỉ
trọng cao nhng có xu hớng
biến động
động => hình thành
7 vùng kinh tế 3 vùng kinh tế trọng điểm
Ngày giảng
Tuần 4 - Tiết 7
Bài 7 : Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển
và phân bố nông nghiệp
I Mục tiêu bài học
* Kiến thức : HS cần :Phân tích đợc các nhân tố tự nhiên và kinh tế-xã hội ảnh hởng đến sự
phát triển và phân bố nông nghiệp ở nớc ta
*Kĩ năng :
- Có kĩ năng đánh giá giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên
- Biết vẽ sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hởng đến sự phân bố phát triển nông nghiệp
- Biết liên hệ đợc với thực tiễn ở địa phơng
II Phơng tiện dạy học
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
Nền nông nghiệp nớc ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, chịu ảnh hởng mạnh mẽ của các điều kiện
tự nhiên (Tài nguyên đất, tài nguyên khí hậu, tài nguyên nớc, tài nguyên sinh vật) Các điều kiện kinh xã hội ngày càng đợc cải thiện, đặc biệt là sự mở rộng thị trờng trong nớc, thị trờng xuất khẩu đã thúc
tế-đẩy quá trình chuyên môn hoá và thâm canh nông nghiệp Bài học hôm nay của chúng ta là: Tiết 7 - bài 7 : Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
3.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học của GV và HS Nội dung bài học
- GV yêu cầu hs đọc kĩ thông tin SGK + kiến thức I Các nhân tố tự nhiên
Tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ
Trang 26-Sau khi hoàn thành các nhóm kiểm tra chéo kết
quả của nhau -> nhận xét
? Dân c và lao động dồi dào có những thuận lợi gì
đối với sự phát triển nông nghiệp nớc ta?
+ Hệ thống dịch vụ chăn nuôi: Giống tốt, thức ăn cho gia
súc đa dạng, thuốc thú y ngày càng đảm bảo…
+ Hệ thống trồng trọt: giống cho năng suất cao, chất lợng
tốt, phân bón, thuộc diệt cỏ, trừ sâu…
+ Cơ sở vật chất - kĩ thuật khác: Có sự hỗ trợ đắc lực và
hiệu quả của công nghiệp chế biến lơng, thực phẩm, các
công ty xuất khẩu lơng thực thực phẩm
? Cho biết vai trò chính sách phát triển nông
nghiệp của Đảng và Nhà nớc trong nền nông
nghiệp nớc ta?
Thông tin thêm : Những chính sách đã đợc áp dụng vào
nông nghiệp ở nớc ta :khoán 10, hỗ trợ phát triển kinh tế
gia đình ,trang trại
? Thị trờng trong và ngoài nớc có tác động đến sự
phát triển nông nghiệp nh thế nào?
- Thuận lợi
+ Thúc đẩy sản xuất
+ Đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp
+ Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
- Khó khăn
( Nội dung trong bảng phụ do GV chuẩn bị )
II Các nhân tố kinh tế - xã hội
-Điều kiện kinh tế –xã hội là yếu
tố quyết định đến sự phát triển nông nghiệp
1 Dân c và lao động nông thôn
chiếm tỉ trọng cao 59,6% (năm 2003) Giàu kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ng nghiệp
2 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật trong nông nghiệp ngày càng đợc hoàn thiện
3 Chính sách phát triển nông nghiệp
Đảng và Nhà nớc có nhiều chính sách nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp
4 Thị trờng trong và ngoài nớc
Ngày càng mở rộng Thúc đẩy sản xuất Đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp
Trang 27Câu 2: Hãy đánh dấu X ô trống ý em cho là đúng.
Thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nớc ta vì:
Chống úng, lụt trong mùa ma bão, đảm bảo nớc tới trong mùa khô
Cải tạo đất, mở rộng diện tích canh tác
Tăng vụ, thay đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng
Thuỷ lợi chỉ áp dụng ở đồng bằng
Câu 2: Hãy nối các ý ở cột A sao cho phù hợp với cột B
1 Đất phù sa a Phân bố tập trung ở các đồng bằng
b Phân bố tập trung ở trung du và miền núi
2 Đất feralit c Thích hợp với các cây lâu năm
d Thích hợp với trồng cây lúa nớc, hoa màu
và các loại cây ngắn ngày
IV Dặn dò Học bài cũ Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 8 - Bài 8 .
+ đất feralit(trung du -miền núi )khoảng 16 triệu ha
- đất nông nghiệp có trên 9 triệu ha
- phát triển nông nghiệp
với cơ cấu trồng trọt phong phú đa dạng tạo ra các vùng chuyên môn hoá sản xuất
+ đất phù xa -> lúa nớc +đất feralít-> cây ăn quả ,cây công nghiệp
-đất phù xa ven biển dễ bị xâm nhập mặn-> đất phèn
- đất feralít ở miền núi dễ bị rửa trôi
- hiện nay dân c phát triển ,diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp
Khí hậu
- Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm,phân hoá rõ rệt
từ bắc -> Nam , theo độ cao ,theo mùa
- đa dạng hoá cây
trồng ,vật nuôi , trồng cây nhiều vụ
- thiên tai bất thờng xảy ra
(bão ,lũ, gió lào) sâu bệnh nấm, phát triển -> ảnh hởng
đế năng suất ,chất lợng nông
Trang 28Nớc
dầy đặc,chế độ nớc phân hoá
theo mùa :mùa lũ -cạn
- nguồn nớc dồi dào
mạnh thâm canh tăng
vụ nuôi trồng thuỷ sản đều giữa các vùng , phân bố
theo mùa -> cũng có ảnh ởng đến khả năng tăng vụ
h-Sinh vật -phong phú đa dạng
-là cơ sở lựa chọn lai tạo
ra nhiều giống cây trồng vật nuôi
Ngày giảng
Tuần 4 - Tiết 8
Bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
I Mục tiêu bài học
* Kiến thức: HS trình bày đợc tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông
nghiệp
*Kĩ năng : - Phân tích bản đồ ,lợc đồ nông nghiệp ,bảng phân bố cây công nghiệp để
thấy rõ sự phân bố của một số cây trồng vật nuôi chủ yếu ở nớc ta
-Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu nghành chăn nuôi ,trồng trọt ,tình hình tăng trởng của gia súc ,gia cầm ở nớc ta
II Phơng tiện dạy học
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
- Một số hình ảnh về các thành tựu trong sản xuất nông nghiệp
III Tiến trình dạy học
và phân bố nông nghiệp.
3.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS Nội dung bài học
Trang 29? Dựa vào bảng 8.1 hãy
(- Giảm tỉ trọng của cây lơng thực.
- Tăng nhanh tỉ trọng của cây công nghiệp từ 13,5% lên 22,7% tăng thêm 9,2% từ thời kì 1990-2002
=> cho thấy rõ nớc ta đang phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới, phá thế độc canh cây lúa chuyển mạnh sang trồng các cây hàng hoá để làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và để xuất khẩu.)
- dựa vào thông tin bảng 8.2
để tính theo yêu cầu
- Các nhóm trình bày kết quả
=>Diện tích ngày càng mở rộng
=> Năng suất không ngừng tăng
=> Sản lợng lúa cả năm tăng nhanh
1 Cây lơng thực (lúa)
- Thành tựu:
+ Diện tích ngày càng mở rộng
+ Năng suất không ngừng tăng
+ Sản lợng lúa cả năm tăng nhanh
+ Sản lợng lúa bình quân
đầu ngời ngày càng tăng
=> Hiện nay, Việt Nam
đứng thứ 2 thế giới về xuất khẩu gạo sau Thái Lan
- 2 vùng trọng điểm lúa lớn nhất Đồng bằng sồng
Trang 30đặc trng của Nam Bộ Tại
sao Nam Bộ lại trồng đợc
nhiều loại cây ăn quả có giá
trị?
? nghành trồng cây ăn quả
nứớc ta cần phải giải quyết
vấn đề gì để xuát khẩu ?
-Đọc SGK trả lời (cây công nghiệp -> xuất khẩu
;tận dụng đợc tài nguyên đất ;phá
thế độc canh ; bảo vệ môi ờng )
tr hs thực hiện theo yêu cầu htr ớng dẫn
h-( + Tên một số ăn qủa đặc trng:
chôm chôm, xoài, mít tố nữ, sầu riêng, măng cụt…
+ Vì có nền nhiệt ổn định ) ( vùng sản xuất phải chuyên sâu
ổn định => hàng hoá Chú ý khâu chế biến và thị trờng tiêu thụ)
Đọc SGK trả lời -HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu
Đại diện báo cáo
2 Cây công nghiệp
-Cây công nghiệp nớc ta phát triển khá mạnh.đóng vai trò rất quan trọng
- Phân bố:
+ Cây công nghiệp lâu năm phân bố ở trung du và miền núi nh cà phê, cao su,
hồ tiêu, điều, đ… ợc trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên
+ Cây công nghiệp hàng năm phân bố ở các đồng bằng nh lạc, đậu tơng, mía, đ
… ợc trồng nhiều ở Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long…
=> Hai vùng trọng điểm
về cây công nghiệp là Đông Nam Bộ, Tây Nguyên
3 Cây ăn quả
- Do có khí hậu và đất đai phù hợp nên nớc ta có nhiều quả ngon -> thị trờng
a thích
- Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam
Bộ
II Ngành chăn nuôi
- Nghành chăn nuôi chiếm
tỉ trọng còn nhỏ trong nông nghiệp Hiện nay chăn nuôi theo hình thức công nghiệp đang đợc mở rộng ở nhiều nơi
3.3 Củng cố
Trang 31? Vì sao lợn và gia cầm đợc nuôi nhiều ở đồng bằng?
-chủ yếu lấy sức kéo và lấy thịt, sữa -Khu vực trung du miền núivà duyên
hải Nam trung bộ (bò )
- Hiện nay bò sữa đợc nuôi nhiều ở ven các thành phố lớn ( HN, HCM )
gia cầm 215 triệu con - lấy thịt và lấy trứng - Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
(Hiện nay do dịch cúm gia cầm nên số lợng gia cầm nớc ta đã giảm nhiều)
V- Rút kinh nghiệm giờ dạy :
ớc ta đã bị cạn kiệt ,tỉ lệ đất có rừng che phủ thấp ; gần đây diện tích rừng đã tăng nhờ vào việc đấu t trồng và bảo vệ rừng
-Trình bày đợc sự phát triển và phân bố của ngành thuỷ sản -Thấy đợc sự cần thiết phải vừa khai thác vừa bảo vệ và trồng rừng ;khai thác nguồn lợi thuỷ sản 1 cách hợp lí và bảo vệ các vùng biển ,ven biển khỏi bị ô nhiễm
* Kĩ năng : - Có kĩ năng làm việc với bản đồ, lợc đồlâm nghiẹp thuỷ sản để tháy rõ
sự phân bố của các loại rừng ,bãi tôm cá ;vị trí các ng trờng trọng điểm
* Thái độ - Có ý thức về bảo vệ môi trờng, bảo vệ tài nguyên (rừng, thuỷ sản)
.không đồng tình với những hành vi phá hoại môi trừơng
II Phơng tiện dạy học
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
Trang 323.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS Nội dung bài học
? Nghiên cứu SGK, hãy nêu
? Dựa vào bảng 9.1, em hãy
cho biết cơ cấu và nêu ý nghĩa
của các loại rừng ở nớc ta?
- Yêu cầu học sinh xử lí số
liệu từ giá trị tuyệt đối (nghìn
ha) sang giá trị tơng đối (%)
lệ che phủ 43%
• Năm 1976 giảm xuống còn 11 triệu ha với tỉ lệ che phủ còn 34%
(* Rừng sản xuất
+ Trực tiếp: Cung cấp gỗ cho công nghiệp, dân dụng, xuất khẩu.
+ Gián tiếp: Giải quyết việc làm, đem lại thu nhập cho ngời dân.
* Rừng phòng hộ
+ Phòng chống thiên tai, ví dụ:
Lũ quét ở đầu nguồn các con sông, sạt lỡ đất ở vùng núi, "Cát bay, cát nhảy", xâm nhập mặn ở ven biển, sa mạc hoá ngày càng
mở rộng đợc hạn chế.
I Lâm nghiệp
1 Tài nguyên rừng
- Thực trạng :Tài nguyên rừng ở nớc ta hiện nay có nguy cơ bị cạn kiệt, độ che phủ rừng toàn quốc thấp 35%(2000)
- Vai trò các loại rừng
+ Rừng phòng hộ chiếm diện tích lớn nhất 47% diện tích rừng cả nớc
=> Phòng chống thiên tai, ví dụ: Lũ quét ở đầu nguồn các con sông, sạt
lỡ đất ở vùng núi, "Cát bay, cát nhảy", xâm nhập mặn ở ven biển, sa mạc hoá ngày càng mở rộng đ-
ợc hạn chế Bảo vệ môi trờng.
+ Rừng sản xuất chiếm
Trang 33? Dựa vào lợc đồ H9.2, hãy
cho biết sự phân bố của các
loại rừng trên của nớc ta
+ Bảo vệ hệ sinh thái
+ Bảo tồn sự đa dạng sinh học (nguồn gen)
cao và ven biển.
Rừng sản xuất: Vùng núi thấp
và trung bình - dễ khai thác)
(- Hàng năm khai thác khoảng 2,5 triệu m 3 gỗ/ năm -ở khu rừng sản xuất.)
( Lợi ích:
+ Tăng tỉ lệ che phủ rừng lên, hiện nay phấn đấu đến năm 2010
đầu t trồng mới rừng -> tăng tỉ lệ che phủ rừng lên 45%
( Tại vì: Mục đích phát triển bền vững nguồn tài nguyên rừng đó
là: đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên rừng cho thế hệ hôm nay mà không làm phơng hại đến tài nguyên rừng của thế
Gián tiếp: Giải quyết việc làm, đem lại thu nhập cho ngời dân.
+ Rừng đặc dụng chiếm diện tích thấp nhất là 12% diện tích rừng cả nớc
=> Bảo vệ hệ sinh thái Bảo tồn sự đa dạng sinh học (nguồn gen)
2 Sự phát triển và phân
bố ngành lâm nghiệp -Hàng năm khai thác
khoảng 2,5 triệu m3 gỗ/ năm ở khu rừng sản xuất
- Công nghiệp chế biến lâm sản phát triển gắn với vùng nguyên liệu
- Phải khai thác hợp lí, có
kế hoạch trồng mới và bảo vệ rừng Phấn đấu
đến năm 2010 trồng mới
5 triệu ha rừng, đạt tỉ lệ che phủ 45%
II Ngành thuỷ sản
a Nguồn lợi hải sản
- Thuận lợi:
+ Nớc ta có điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
Trang 34(-Ngành thuỷ sản nớc ta phát triển mạnh.
+ Sản lợng khai thác thuỷ sản tăng khá nhanh
+ Sản lợng nuôi trồng thuỷ sản gần đây phát triển nhanh .)
(Cà Mau An Giang )-hs liên hệ
điểm+ Có diện tích mặt nớc rộng , có thể khai thác để nuôi trồng thuỷ sản
- Khó khăn:
+ Các hiện tợng bất thờng của thời tiết
+ Vốn đầu t khai thác còn hạn chế, môi trờng vùng ven biển bị suy thoái làm giảm nguồn lợi thuỷ sản
b Sự phát triển và phân
bố ngành thuỷ sản
- Ngành thuỷ sản nớc ta phát triển mạnh
+ Sản lợng khai thác thuỷ sản tăng khá nhanh chiếm
tỉ trọng lớn + Sản lợng nuôi trồng thuỷ sản gần đây cũng phát triển nhanh Tuy chiếm tỉ trọng nhỏ nhng
có tốc độ tăng nhanh hơn + Xuất khẩu thuỷ sản phát triển vợt bậc
3.3 Củng cố
- GV tổ chức trò chơi "nhanh tay nhanh mắt" ( GV chuẩn bị 1 bản đồ Việt Nam)
GV chia lớp thành 3 nhóm tìm hiểu 3 vấn đề sau đó lên bảng dán trên bản đồ
+ Vấn đề 1: Xác định vị trí của các vờn quốc gia: Cúc phơng Ba Vì, Ba Bể, Bạch
Mã, Cát Tiên, U Minh Thợng
+ Vấn đề 2 : Xác định các tỉnh có sản lợng khai thác thuỷ sản dẫn đầu và các tỉnh
nuôi trồng thủy sản lớn nhất
+ Vấn đề 3 : Xác định các ng trờng trọng điểm của nớc ta
IV Dặn dò
1 Học bài cũ
2 Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 10 - bài 10 : Thực hành
Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trởng đàn gia súc, gia cầm
Trang 35
Ngày giảng
Tuần 5 - Tiết 10 -bài 10 : Thực hành
Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trởng đàn gia súc, gia cầm.
I Mục tiêu bài học
*Kiến thức HS cần - Củng cố và bổ sung thêm kiến thức lí thuyết về ngành trồng trọt
và ngành chăn nuôi
*Kĩ năng - Rèn luyện kỷ năng xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu
đồ(tính cơ cấu phần trăm, cung độ - bài 1)
- Rèn luyện kỷ năng vẽ biểu đồ cơ cấu( hình tròn) và kỷ năng vẽ biểu
đồ đờng biểu diễn
- Rèn luyện kỷ năng đọc, nhận xét và giải thích biểu đồ
II Phơng tiện dạy học
- Hai biểu đồ đã vẽ sẵn liên quan đến 2 bài tập của bài thực hành
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
Trang 363.1 Mở bài
Từ sự nhận xét bài tập vẽ biểu đồ của HS, GV dẵn dắt HS vào bài mới, GV kiểm tra
sự chuẩn bị bài thực hành của HS
- HS thay số vào tính, HS đọc kết quả
Hoạt động 3: GV tổ chức cho HS vẽ biểu
đồ
I Yêu cầu bài thực hành
Chọn 1 trong 2 bài Bài tập 1: Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây: cây lơng thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, thực phẩm, cây khác năm 1990-
2002 Nhận xét và giải thích
Bài tập 2: Vẽ và phân tích biểu đồ về sự tăng trởng đàn gia súc, gia cầm thời kì 1990-2002.Nhận xét và giải thích
II Cách thức tiến hành
Bài tập 1 Biểu đồ hình tròn
- Xử lí số liệu+ Tính phần trăm (%):
Nhóm cây Tổng số cây + Tính cung độ: 1% = 3,6%
Thay số vào tính, ta có bảng số liệu sau:
Nhóm cây Cơ cấu diện tích gieo
- Cây lơng thực
- Cây công nghiệp
- Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác
100 72 13 15
100 65 18 17
360 259 47 54
360 234 65 61
- Vẽ biểu đồ
x 100 = ? %
Trang 37vẽ biểu đồ, cả lớp ở dới đồng thời vẽ vào
và giải thích về sự thay đổi cơ cấu diện
tích gieo trồng phân theo các loại cây.
- GV nêu rõ khái niệm và các bớc vẽ
biểu đồ đờng(sử dụng bảng phụ)
+ Cây công nghiệp: diện tích gieo trồng tăng
1138 nghìn ha, tỉ trọng cũng tăng từ 13,3% lên 18.2%(tăng thêm 4.9%)
+ Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác: diện tích gieo trồng tăng 15.1 nghìn ha, tỉ trọng tăng nhng vẫn còn chậm từ 15.1% lên 17%(tăng 1.9%)
=> Cho thấy nớc ta đang thoát khỏi tình trạng dộc canh cây lúa, phát triển đa dạng cây trồng
Bài tập 2 Biểu đồ đờng
- Vẽ biểu đồ
- Nhận xét, giải thích:
+ Đàn lợn và đàn gia cầm tăng nhanh nhất:đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu Do nhu cầu về thịt, trứng tăng nhanh và do giải quyết tốt nguồn thức ăn cho chăn nuôi đa dạng, có nhiều hình thức chăn nuôi, cả chăn
Trang 38về sức kéo trong nông nghiệp giảm xuống (nhờ có cơ giới hoá trong nông nghiệp).
3.3 Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét thái độ học tập của HS
- GV khen thởng (cho điểm) HS lên bảng làm bài đúng
IV Dặn dò
1 Hoàn thành bài thực hành, ghi nhớ các bớc vẽ biểu đồ hình tròn và biểu đồ đờng
2 Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 11 - bài 11
*kĩ năng - Có kĩ năng nhận xét đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên khoáng
sản trên bản đồ địa chât khoáng sản Việt Nam
- Phân tích biểu đồ để thấy rõ nớc ta có cơ cấu nghành công nghiệp đa dạng
II Phơng tiện dạy học
- Bản đồ Địa chất và khoáng sản Việt Nam hoặc At lat địa lí Việt Nam
71,6
13,315,1
Trang 39ngành công nghiệp trọng điểm của nớc ta đợc vẽ trên giấy Ao.
III Tiến trình dạy học
3.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy của GV, Hoạt động học của HS Nội dung bài học
? Quan sát H 11.1, em hãy cho
biết tên các loại tài nguyên
+ Kim loại: Trung du miền núi Bắc Bộ
=> Công nghiệp luyện kim + Phi kim loại: Trung du miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ =>
Công nghiệp hoá chất, phân bón
+ Vật liệu xây dựng: Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung
Bộ => công nghiệp vật liệu xây dựng )
-HS nhận xét
-Xác định trên bản đồ theo yêu cầu
I Các nhân tố tự nhiên.
- Tài nguyên thiên nhiên đa dạng của nớc ta là cơ sở để phát triển một nền công nghiệp đa ngành
- Các nguồn tài nguyên có trữ lợng lớn là cơ sở để phát triển các nghành công nghiệp trọng điểm
Than: Trung du miền núi Bắc
Bộ
Dầu khí: thềm lục địa phía nam
=> Công nghiệp khai thác nhiên liệu
+ Kim loại: Trung du miền núi Bắc Bộ
=> Công nghiệp luyện kim + Phi kim loại: Trung du miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ => Công nghiệp hoá chất, phân bón
+ Vật liệu xây dựng: Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ => công nghiệp vật liệu xây dựng )
- Sự phân bố tài nguyên trên lãnh thổ tạo nên thế
Trang 40- GV yêu cầu HS đọc từng mục
và nêu tóm tắt nội dung và lấy
ví dụ
? Dân c đông đúc tạo điều kiện
thuận lợi cho công nghiệp phát
triển nh thế nào ?
+ Vì sao các vùng kinh tế trọng
điểm cơ sở hạ tầng đợc đầu t
nâng cấp nhiều ?
+ Việc cải thiện hệ thống giao
thông có ý nghĩa nh thế nào với
( Dân c đông -> thị trờng tiêu thụ sản phẩm công nghiệp càng lớn ; nguồn lao động rẻ,dễ thu hút vốn đầu t nớc ngoài
-ở các vùng công nghiệp trọng
điểm cơ sở hạ tầng (giao thông thông tin liên lạc ;điện nớc )
đã và đang đợc tăng cờng hiện
đại hoá nâng cấp vì tạo đà phần thúc đẩy sự phát triển công nghiệp ở các vùng
( ý nghĩa:
+ Lu thông cung - cầu Nguyên nhiên liệu -> sản xuất Sản xuất - > Thị trờng tiêu dùng + Nớc ngoài: - Trao đổi công nghệ
- Xuất khẩu)
(-Công nghiệp hoá gắn liền với nền kinh tế nhiều thành
II Các nhân tố kinh tế - xã hội
1 Dân c và lao động
-Dân c đông đúc -> thị ờng tiêu thụ sản phẩm công nghiệp càng lớn ;đồng thời
tr-là nguồn lao động rẻ, dễ thu hút vốn đầu t nớc ngoài
2 Cơ cấu vật chất - kĩ thuật trong công nghiệp
và cơ sở hạ tầng
- Hiện nay đang đợc cải thiện song còn nhiều hạn chế
+ Trình độ công nghệ thấp, cha đồng bộ
+hiệu quả sử dụng thiết bị cha cao
+Mức tiêu hao năng lợng và nguyên liệu còn lớn
-CSVCKT cha đồng bộ phân bố tập trung một số vùng
3 Chính sách phát triển