Giải: Diện tích phần giấy cứng chính là Sxq của 1 h2 có đáy là hình vuông có cạnh bằng đường kính của đường tròn.. Bài 11: Tượng đá chiếm 1 thể tích trong lòng nước làm nước dâng lên.
Trang 11 HÌNH TRỤ-DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ TÍCH HÌNH TRỤ
Bài 4:
r = 7 cm
Sxq = 352 cm2
Tính h ?
Sxq = 2π r h ⇒ h = 8 , 01
7 2
352
π πr
Sxq
(cm)
Bài 5:
Bán kính
đáy
Chiều cao Chu vi đáy Diện tích
đáy
Diện tích xung quanh
Thể tích
Bài 6:
Ta có Sxq = 314=2π rh=2.3,14.r2
Vậy r2 = 50⇒ r7,07 cm
Thể tích V = π 50 50 1110,16 ≈ ( cm3)
Bài 7:
h = 1,2 m
Đường tròn đáy: d = 4 cm = 0,04 m
Giải:
Diện tích phần giấy cứng chính là Sxq của 1 h2 có đáy là hình vuông có cạnh bằng đường kính của đường tròn
Sxq = 4 0,04 1,2 = 0,192 (m2 )
Bài 8.
Quay hình chữ nhật quanh AB được hình trụ có: r = BC = a
h = AB = 2a
⇒ V1 = π r2h = πa2 2a = 2π a3
Quay hình chữ nhật quanh BC được hình trụ có: r = AB = 2a
h = BC = a
⇒ V2 = π r2h = π (2a)2 a = 4π a3
Vậy V2 = 2V1 ⇒ chọn (c)
Bài 10:
c = 13 cm;
h = 3 cm Sxq = ?
Diện tích xung quanh của hình trụ là:
Sxq = c h = 13 3 = 39 (cm2 )
b) r = 5 mm
h = 8 mm Tính V ?
V = π r2 h = π 52 8 = 200π = 628 (mm3)
Bài 11:
Tượng đá chiếm 1 thể tích trong lòng nước làm nước dâng lên
- Thể tích của tượng đá bằng thể tích cột nước hình trụ có Sđ = 12,8 cm2 và chiều cao 8,5 mm = 0,85 cm
Trang 2V = Sđ h = 12,8 0,85 = 10,88 (cm3 ).
Bài 12:
Bán kính
đáy
Đường kính đáy
Chiều cao Chu vi
đáy
Diện tích đáy
Diện tích xung quanh
Thể tích
Bài 13:
Lấy thể tích cả tấm kim loại trừ đi thể tích của 4 lỗ khoan hình trụ
Thể tích của tấm kim loại là:
5 5 2 = 50 (cm3 )
Thể tích một lỗ khoan hình trụ là:
d = 8 mm ⇒ r = 4 mm = 0,4 cm
V = π r2h = π 0,42 2 = 1.005 (cm3 )
Thể tích phần còn lại của tấm kim loại là:
50 - 4 1,005 = 45,98 (cm3 )
Bài 14:
Thể tích của đường ống là 1 800 000 : 1000= 1800 (m3)
Diện tích đáy của đường ống là Sđáy = V:h = 1800:30 = 60(m2)