1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN Hinh thanh ki nang giai bai tap di truyen cho hs2014 2015

23 459 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 209,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sáng kiến kinh nghiệm môn sinh học 9 hinh thanh kĩ năng giai bai tập cho hoc sinh ( mẫu 20162017) sáng kiến kinh nghiệm chuẩn của tỉnh cao bằng Có thể tải về chỉnh sửa hoặc in ngay Lập mẫu, sử dụng mẫu. Làm mẫu tổ chức học sinh làm theo mẫu đã có.

Trang 1

A MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việc dạy tốt, học tốt môn sinh học ở bậc THCS là mong muốn của toàn xãhội Sinh học là môn khoa học cơ bản trong nhà trường, nó góp phần hình thànhnhân cách và là cơ sở để học tập, nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất tạo ra củacải vật chất cho xã hội

Hiện nay kiến thức sinh học đã và đang trở nên rộng hơn, sâu hơn Do đóviệc dạy tốt bộ môn sinh học trở thành một nhiệm vụ rất quan trọng, song cũng gặpnhiều khó khăn, trở ngại,…

Với mong muốn được góp một phần nhỏ bé để thực hiện tốt nhiệm vụ trên.Tôi thiết nghĩ cần phải: hình thành kĩ năng giải bài tập di truyền cho học sinh lớp 9

Vì trong nội dung để học tốt, dạy tốt môn sinh học không thể thiếu kĩ năng này vàđây cũng chính là nền tảng để các em học tốt môn sinh học bậc THPT Do đó nộidung chủ yếu của bài viết này là một số kinh nghiệm của bản thân tôi đã rút ratrong quá trình giảng dạy trực tiếp môn sinh học 9 tại trường THCS Mạo Khê I, vớikinh nghiệm này tôi mong muốn sẽ giúp đỡ các em để các em có nhiều kĩ nănggiải một số dạng bài tập di truyền trong chương trình SGK và trong sách nâng caocủa bộ môn sinh học

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của việc dạy học là dạy học sinh cách suy nghĩ, tìm từ tài liệu gópphần phát triển khả năng tư duy trừu tượng, sáng tạo cùng với các thao tác tư duy:

Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, từ đó đưa ra phương pháp giải một số dạng bài tập

di truyền một cách chính xác Để làm được điều đó giáo viên cần rèn luyện cho họcsinh kĩ năng nhìn nhận các vấn đề một cách tổng quát từ những nội dung trừu t-ượng đến những vấn đề cụ thể, tập nhìn nhận một bài tập theo quan điểm động, có

kĩ năng thiết lập mối quan hệ giữa giữ kiện của bài tập với những kiến thức lýthuyết di truyền sinh học

Để đạt được những mục đích trên tôi nghĩ ngoài việc nắm chắc kiến thức cơbản thì học sinh cần nắm vững phương pháp giải một số dạng bài tập di truyền.Các em phải được cọ sát nhiều với việc giải một số bài tập khó, đa dạng, vì vậy đòihỏi các em phải biết vận dụng từng nội dung kiến thức, từng phương pháp thíc hợp

để tìm ra đáp án đúng cho bài tập di truyền sinh học

Chính vì những lí do trên tôi thiết nghĩ việc “Hình thành kĩ năng giải bài tập ditruyền sinh học 9” là rất cần thiết và nên làm thường xuyên

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Học sinh khối 9 – trường PTCS Thạch Lâm – Bảo Lâm – Cao Bằng

Trang 2

4 Giả thuyết khoa học

Với đối tượng học sinh dân tộc thiểu số, nhận thức chậm nên cách dạy thôngthường học sinh chỉ nắm được lí thuyết, còn các công thức tính các em không thể

tự biến đổi lí thuýêt thành công thức áp dụng trong các bài tập Nếu ta sử dụngphuơng pháp lồng ghép các công thức vào dạy từ lý thuyết thì học sinh sẽ nắmđược bản chất của các công thức và áp dụng vào bài tập một cách dễ dàng hơn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Học sinh cần nắm chắc kiến thức cơ bản, nắm vững phương pháp giải một số dạngbài tập di truyền

Các em phải được cọ sát nhiều với việc giải một số bài tập khó, đa dạng, vì vậy đòihỏi các em phải biết vận dụng từng nội dung kiến thức, từng phương pháp thíc hợp

để tìm ra đáp án đúng cho bài tập di truyền sinh học

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Các dạng bài toán di truyền trong chương trình sinh học 9 gồm:

- Bài toán thuận

- Bài toán nghịch

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Do tính đặc thù của bộ môn là một môn khoa học thực nghiệm Các kiếnthức trong chương trình sinh học 6,7,8, chủ yếu được hình thành theo phương phápquan sát và thí nghiệm nên từ các hình ảnh trực quan sinh động đó sẽ giúp học sinhkhai thác và lĩnh hội kiến thức dễ dàng , khắc sâu được kiến thức hơn Tuy nhiên ,chương trình sinh học 9 kiến thức mang tính khái quát và trừu tượng khá cao , họcsinh phải dựa vào các hoạt động tư duy trừu tượng , các thí nghiệm mô phỏng hoặcdựa vào sơ đồ khái quát để khai thác và lĩnh hội được kiến thức nên việc khai thác

và lĩnh hội kiến thức của HS gặp nhiều khó khăn

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Qua thực tiễn giảng dạy môn sinh học, tôi thấy học sinh có nhiều vướng mắc,lúng túng trong giải bài tập, bên cạnh đó thì yêu cầu vận dụng lí thuyết để giải bàitập trong đề thi học kì cũng như học sinh giỏi các cấp lại rất cao Ngược lại trongphân phối chương trình thời gian dành cho giải bài tập thì rất ít

8 Đóng góp mới của đề tài

Trước đây chủ yếu giáo viên sử dụng rất nhiều các phương pháp mới như:Trực quan, thực hành, nêu vấn đề để giảng dạy tuy nhiên chưa thật sự chú trọng tớicác bài tập di truyền Nên tôi xin đóng góp sáng kiến kinh nghiệm “Hình thành kĩnăng giải bài tập di truyền”

Trang 3

B NỘI DUNG

Chương 1: Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu

Chương trình sinh học 9 kiến thức mang tính khái quát và trừu tượng khácao, học sinh phải dựa vào các hoạt động tư duy trừu tượng, các thí nghiệm môphỏng hoặc dựa vào sơ đồ khái quát để khai thác và lĩnh hội được kiến thức nênviệc khai thác và lĩnh hội kiến thức của HS gặp nhiều khó khăn Nên ta cần lồng

ghép hướng dẫn học sinh giải bài tập di truyền sao cho phù hợp, hiệu quả

Chương 2: Thực trạng của vấn đề nghiên cứu

- Qua thực tiễn giảng dạy môn sinh học, tôi thấy học sinh có nhiều vướngmắc, lúng túng trong giải bài tập, bên cạnh đó thì yêu cầu vận dụng lí thuyết để giảibài tập trong đề thi học sinh giỏi các cấp lại rất cao Ngược lại trong phân phốichương trình thời gian dành cho giải bài tập thì rất ít

- Qua thu thập số liệu về đánh giá kết quả học tập của HS một vài năm lại naytôi thấy :

+ HS chưa nắm vững kiến thức cơ bản nên kĩ năng vận dụng kiến thức củacác em khi làm bài kiểm tra hoặc giải thích cơ sở khoa học của một số hiện tượngthực tiễn chưa cao

+ Lượng kiến thức di truyền biến dị trong các đề kiểm tra đánh giá của Gv bộmôn hoặc đề khảo sát chất lượng của PGD chiếm tỉ lệ khá nhiều , khoảng 50 % sốđiểm Trong 100 em học sinh chỉ có 5 em đạt điểm tối đa , khoảng 15 – 20 em chỉđạt 60 % – 70 % số điểm , khoảng 30 em đạt điểm trung bình , số còn lại chỉ đạt từ

20 % – 30% số điểm của lượng kiến thức đó

- Thực tế giảng dạy tôi thấy các bạn đồng nghiệp cũng đã vận dụng nhiềuphương pháp dạy học khác nhau nhưng hiệu quả dạy học vẫn chưa cao, chưa củng

cố và rèn luyện được kĩ năng vận dụng kiến thức của học sinh

Vậy làm thế nào để giúp học sinh hiểu được các kiến thức cơ bản và vận dụngđược kiến thức đó ? Làm thế nào để rèn luyện kỹ năng giải bài tập, bổ sung hoàn chỉnhkiến thức khi làm bài kiểm tra, đi thi Trong quá trình giảng dạy tôi đã tích luỹ đượcmột số kinh nghiệm nhỏ khi phối hợp các phương pháp dạy học : trực quan - vấn đáp,phương pháp thí nghiệm , phương pháp thảo luận nhóm đặc biệt là “lồng ghép hình

thành kĩ năng giải bài tập di truyền” giới hạn trong phạm vi chương trình sinh học lớp 9

Chương 3: Những giải pháp/ biện pháp

3.1- Phương hướng giải quyết

- Trong quá trình giảng dạy tôi đã tiến hành lồng ghép giữa việc giúp học sinh khaithác kiến thức lý thuyết rút ra một số công thức tính để học sinh vận dụng khi giảibài tập

Trang 4

- Cuối mỗi bài ra thêm bài tập vận dụng để học sinh về nhà tự giải.

- Chữa bài tập cho học sinh khi sinh hoạt 15 phút đầu giờ hoặc lên lớp kiểm tra bài

cũ kết hợp chữa bài tập (nếu kiến thức có liên quan đến bài mới)

3.2- Một số ví dụ cụ thể:

MỘT SỐ BÀI TẬP ÁP DỤNGI/ LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

1 Bài toán thuận:

- Đặc điểm của bài: Là dạng bài toán đã biết tính trội, tính lặn, kiểu hình của P Từ

đó xác định kiểu gen, kiểu hình của F và lập sơ đồ lai

- Các bước biện luận:

+ Bước 1: Dựa vào để tài, qui ước gen trội, gen lặn (nếu có)

+ Bước 2: Từ kiểu hình của P => xác định kiểu gen của P

+ Bước 3: Viết sơ đồ lai, xác định kiểu gen, kiểu hình ở đời F

Bài tập 1:

Ở một loài động vật, lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng Khi cho con đựclông đen giao phối với con cái lông trắng thì kết quả phép lai đó sẽ như thế nào.Giải

+ Quy ước gen: a lông trắng

+ Cá thể đực lông đen có kiểu gen là: AA hoặc Aa

+ Cá thể cái lông trắng có kiểu gen là: aa

Ở đậu, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp

a Hãy lập qui ước gen và viết các kiểu gen có thể có cho mỗi kiểu hình ở cặp tínhtrạng về chiều cao cây

b Hãy lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai dưới đây:

Trang 5

- Bố thân cao, mẹ thân thấp.

- Bố mẹ đều có thân cao

Giải

a.Qui ước gen và kiểu gen

Theo đề bài, qui ước gen

- Gọi A qui định thân cao; a qui định thân thấp

- Kiểu gen biểu hiện kiểu hình thân cao là: AA và Aa

- Kiểu gen biểu hiện kiểu hình thân thấp là: aa

b Sơ đồ cho mỗi phép lai

* Phép lai 1:

P : Bố thân cao x mẹ thân thấp

- Bố thân cao mang kiểu gen AA hoặc Aa

- Mẹ thân thấp mang kiểu gen aa

Vậy có 2 sơ đồ lai có thể xảy ra là:

(1) P Bố AA (thân cao) x mẹ aa (thân thấp)

GT A A

F1 AA – 100% thân cao

(2) P AA (thân cao) x Aa (thân cao); KH : 100% thân cao

GT A 1A ; 1a

F1 1AA (thân cao) ; 1Aa (thân cao)

Kiểu hình: 100% thân cao

Trang 6

(3) P Aa (thân cao) x Aa (thân cao)

GT 1A;1a 1A;1a

F1 1AA : 2 Aa : 1aa

Kiểu hình 3 thân cao : 1 thân thấp

Bài tập 3

Ở bò tính trạng không có sừng trội hoàn toàn so với tính trạng sừng

Khi cho giao phối hai bò thuần chủng con có sừng với con không có sừng được F1.Tiếp tục cho F1 giao được F2

a Lập sơ đồ lai của P và F

b Cho F1 lai phân tích thì kết quả như thế nào?

Giải

Theo đề bài qui ước: gen A qui định không có sừng

gen a qui định có sừng

a Sơ đồ lai của P và F1

Bò P thuần chủng không có sừng mang kiểu gen AA

Bò P thuần chủng có sừng mang kiểu gen aa

- Sơ đồ lai của P:

P t/c AA (không sừng) x aa (có sừng)

GT A aF1 Aa – 100% bò không sừng

- Sơ đồ lai của F1: F1 x F1

F1 Aa (không sừng) x Aa (không sừng)

GT 1AA : 2Aa : 1aaKiểu hình 3(không có sừng) : 1 (có sừng)

b Cho F1 lai phân tích

F1 có kiểu gen Aa tính trạng lặn là bò có sừng (aa)

Sơ đồ lai:

F1 Aa (không sừng) x aa (có sừng)

G 1A ; 1a aF1 1Aa : 1aa

Kiểu hình: 1 bò không sừng : 1 bò có sừng

Trang 7

Bài tập 4

Ở một loài thực vật, hoa đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với hoa vàng

Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa vàng được F1 rồi tiếp tục cho F1 giao phấnvới nhau

a Lập sơ đồ lai từ P đến F2

b Làm thế nào để biết được cây hoa đỏ ở F2 là thuần chủng hay không thuầnchủng? Giải thích và lập sơ đồ minh hoạ

Giải

Theo đề bài quy ước: gen A hoa màu đỏ

gen a hoa màu vàng

Sơ đồ lai từ P đến F2

Cây P có màu hoa đỏ mang kiểu gen AA hay Aa

Cây P có hoa màu vàng mang kiểu gen aa

Vậy sẽ có 2 trờng hợp xảy ra

* Trường hợp 1:

P AA (hoa đỏ) x aa (hoa vàng)

GT A aF1 Aa – 100% hoa đỏ

- Nếu con lai phân tích phân tính, tức có 2 kiểu hình là hoa đỏ và hoa vàng Chứng

tỏ cây hoa đỏ ở F2 tạo ra 2 loại giao tử 1A và 1a, tức mang gen không thuần chủngAa

Sơ đồ minh hoạ:

Trang 8

- Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình của con lai => xác định tính trội, lặn của kiểu gen của

bố mẹ

- Viết sơ đồ lai và nhận xét kết quả

Chú ý: (Nếu bài chưa xác định tính trội, lặn => căn cứ vào tỉ lệ con lai để qui ước

gen)

* Khả năng 2:

- Bài không cho tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con

- Dựa vào điều kiện của bài qui ước gen (hoặc dựa vào kiểu hình của con khác với

P xác định tính trội lặn => qui ước gen)

- Dựa vào kiểu hình của con mang tính trạng lặn suy ra giao tử mà con nhận từ bố

mẹ => loại kiểu gen của bố mẹ

Lập sơ đồ lai để kiểm nghiệm

Bài tập 5

Trong một phép lai giữa hai cây cà chua quả đỏ, thu đợc kết quả ở con lai như sau:

315 cây cho quả đỏ: 100 cây cho quả vàng

Hãy biện luận và lập sơ đồ cho phép lai trên, biết rằng 1 gen quy định một tínhtrạng

vàng

Tỉ lệ 3 : 1 tuân theo kết quả của định luật phân tính của Men Đen

Vậy tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng Qui ước gen:

A qui định cây hoa đỏ; a qui định vàng

- Tỉ lệ 3 : 1 (A tổ hợp) chứng tỏ P có kiểu gen di hợp Aa

- Sơ đồ lai:

P Aa (hoa đỏ) x Aa (hoa đỏ)

GT 1A;1a 1 A; 1aF1 1AA: 2 Aa : 1aaKiểu hình 3 hoa đỏ : 1 hoa vàng

Bài tập 6

Trang 9

Trong một gia đình bố mắt nâu, mẹ mắt nâu trong số các con sinh ra có congái mắt xanh, hãy xác định kiểu gen của bố mẹ Lập sơ đồ lai minh hoạ.

Giải

Bố, mẹ mắt nâu, con gái mắt xanh chứng tỏ mắt xanh mang kiểu hình lặn,mắt nâu mang tính trạng trội

Gọi gen A qui định tính trạng mắt nâu

gen a qui định tính trạng mắt xanh

Con gái có kiểu gen aa nhận một giao tử a từ bố và 1 giao tử a từ mẹ => kiểugen của bố, mẹ là Aa

Sơ đồ lai P Bố Aa (mắt nâu) x mẹ Aa (mắt nâu)

GT 1A;1a 1A;1a F1 1AA : 2Aa : 1aa

Kiểu hình 3 mắt nâu : 1 mắt xanh

P: quả đỏ x quả vàng => F1 : 100% quả đỏ

P mang cặp tính trạng hướng phân, F1 đồng tíng của bố hoặc mẹ =>quả đỏ là mang tính trội so với quả vàng và P phải thuần chủng về cặp tính trạngtương phản

Qui ước:

Gen A: quả đỏ; gen: a quả vàng

P thuần chủng mang kiểu gen AA, quả vàng aa

Trang 10

Sơ đồ lai:

P: AA (quả đỏ) x aa (quả vàng)

GT A aF1 Aa : 100% quả đỏ

Sơ đồ lai:

P: Aa (quả đỏ) x aa (quả vàng)

GT A;a aF1 1Aa (quả đỏ) : 1 quả vàng (aa)

2 Xét phép lai 3:

P quả đỏ x quả đỏ => F1 : 75% quả đỏ ; 25% quả vàng

Quả đỏ : quả vàng = 3 : 1 phù hợp với tỉ lệ phân tính của Men Đen

=> 2 cây quả đỏ P đều có kiểu gen dị hợp Aa (quả đỏ)

Sơ đồ lai:

P Aa (quả đỏ) x Aa (quả đỏ)

GT 1A; 1a 1A;1aF1 1AA : 2Aa : 1aaKiểu hình 3 quả đỏ : 1 quả vàng

3 Xét phép lai 4:

P quả đỏ x quả đỏ 6 F1: 100% quả đỏ

F1 đồng tính quả đỏ (A-) suy ra ít nhất có 1 cây quả đỏ P còn lại có kiểu gen

AA hoặc Aa

Vậy có 2 phép lai: P AA x AA và P Aa x AA

Trường hợp 1: P AA (quả đỏ) x AA (quả đỏ)

GT A A F1 AA – 100% quả đỏTrường hợp 2: P AA (quả đỏ) x Aa (quả đỏ)

GT A A a F1 1AA; 1Aa : 100% quả đỏII/ LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG

1 Bài toán thuận:

- Đặc điểm nhận dạng: Giống một cặp tính trạng

Trang 11

- Phương pháp giải:

+ Dựa vào điều kiện của bài ta sẽ qui ước gen

+ Xác định qui luật di truyền phù hợp

+ Lập sơ đồ lai

Bài tập 8

Ở cà chua cây cao là trội hoàn toàn so với cây thấp, lá chẻ trội hoàn toàn sovới lá nguyên, các gen nằm trên NTS thường khác nhau Hãy giải thích kết quả vàlập sơ đồ lai từ P đến F2 khi cho cà chua thuần chủng thân thấp, lá chẻ

Giải

B1 Qui ước gen A qui định thân cao; B qui định lá chẻ

a qui định thân thấp; b qui định lá nguyên

B2 Theo điều kiện bài ra các gen phân li độc lập với nhau

B3 Cà chua cây cao, lá nguyên thuần chủng có kiểu gen: Aabb

Cà chua cây thấp, lá chẻ thuần chủng có kiểu gen aaBB

B4 Sơ đồ lai:

P t/c Aabb (cao, nguyên) x aaBB (thấp, chẻ)

GT Ab aBF1 AaBb (100% cây cao, lá chẻ)F1 x F1 AaBb (cao, chẻ) x (AaBb (cao, chẻ)

GT AB; Ab; aB; ab AB; Ab; aB, ab

Ở F2 : có 9 kiểu gen

Kiểu gen khái quát 9(A – B); 3(A – bb); 3(aaB –); 1(aabb)

Kiểu hình 9 cao, chẻ : 3 cao, nguyên : 3 thấp, chẻ : 1 thấp, nguyên

Trang 12

Bài tập 9

Ở đậu Hà Lan: gen T qui định hoa tím, gen t qui định hoa trắng

gen B qui định hạt bóng, gen b qui định hạt nhăn

Hai cặp gen qui định hai cặp tính trạng về màu hoa về hình dạng nằm trên 2cặp NST khác nhau và không xuất hiện tính trạng trung gian

a Tổ hợp 2 cặp tính trạng về màu hoa và hình dạng ở đậu Hà Lan có baonhiêu kiểu hình Hãy liệt kê các kiểu hình đó

b Viết các kiểu gen có thể có cho mỗi loại kiểu hình trên

c Viết các kiểu gen thuần chủng và kiểu gen không thuần chủng qui định haicặp tính trạng nói trên

b Kiểu gen có thể có cho mỗi loại kiểu hình:

- Kiểu hình hoa tím, hạt bóng có kiểu gen: TTBB, TTBb, TbBB, TtBb

- Kiểu hình hoa tím, hạt nhẵn có kiểu gen TTbb; Ttbb

- Kiểu hình hoa trắng, hạt có kiểu gen ttBB, ttBB

- Kiểu gen cây hoa trắng hạt nhẵn là: ttbb

c Kiểu gen thuần chủng bao gồm:

TTBB; TTbb; ttBB; ttbbKiểu gen không thuần chủng:

TtBB; TTBb; Ttbb; ttBb; TtBb

2 Bài toán nghịch:

- Đặc điểm nhận dạng: Bài cho biết kết quả phân li kiểu hình ở F2

- Biện luận:

+ Từ tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 =( 9 : 3 : 3 : 1) điều kiện của bài => quy luật

di truyền chi phối

+ Xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng để tìm qui luật di truyền

=> qui ước gen

Ngày đăng: 11/10/2016, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  P t/c          AABB (xám, đuôi cong) x aabb (trắng, đuôi thẳng). - SKKN Hinh thanh ki nang giai bai tap di truyen cho hs2014 2015
t c AABB (xám, đuôi cong) x aabb (trắng, đuôi thẳng) (Trang 15)
Sơ đồ lai: - SKKN Hinh thanh ki nang giai bai tap di truyen cho hs2014 2015
Sơ đồ lai (Trang 16)
Sơ đồ P t/c          AA (tròn ngọt)   x   aa (bầu dục, chua) - SKKN Hinh thanh ki nang giai bai tap di truyen cho hs2014 2015
t c AA (tròn ngọt) x aa (bầu dục, chua) (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w