- Chọn xe thứ hai làm mốc.. Trong thời gian đó, theo đề bài, đầu tàu thứ nhất đi được quãng đường bằng hai lần chiều dài mỗi tàu, tức là bằng L.
Trang 1UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2007 - 2008 Hướng dẫn chấm môn : Vật Lí
1
4,5đ
- Gọi chiều dài sân ga là L, khi đó chiều dài mỗi tầu điện là L/2.
- Theo bài ra, trong thời gian t 1 = 18s tầu điện thứ nhất đi được quãng đường
là:
L + L/2 = 3L/2.
Dó đó, vận tốc của tầu điện thứ nhất là : 1
1
v = = = 2t 36 12
- Tương tự, vận tốc tàu thứ hai là : 2
2
3L 3L
v = = 2t 28.
- Chọn xe thứ hai làm mốc Khi đó vận tốc của tàu thứ nhất so với tàu thứ hai
là:
v = v + v = 1 2 L + 3L = 4L
12 28 21
- Gọi thời gian cần tìm là t Trong thời gian đó, theo đề bài, đầu tàu thứ nhất đi
được quãng đường bằng hai lần chiều dài mỗi tàu, tức là bằng L
Vậy : t = = L L = 5,25 (s)
v 4L / 21
0,5 0,5 1,0 1,0 1,0
0,5
2
4,5đ
- Gọi : c là nhiệt dung riêng của nước ; m là khối lượng nước chứa trong một
ca ;
n 1 và n 2 lần lượt là số ca nước múc ở thùng A và thùng B ;
(n 1 + n 2 ) là số ca nước có sẵn trong thùng C.
- Nhiệt lượng do n 1 ca nước ở thùng A khi đổ vào thùng C đã hấp thụ là :
- Nhiệt lượng do n 2 ca nước ở thùng B khi đổ vào thùng C đã toả ra là :
Q 2 = n 2 m.c(80 – 50) = 30cmn 2
- Nhiệt lượng do (n 1 + n 2 ) ca nước ở thùng C đã hấp thụ là :
Q 3 = (n 1 + n 2 )m.c(50 – 40) = 10cm(n 1 + n 2 )
- Phương trình cân bằn nhiệt : Q 1 + Q 3 = Q 2
⇒ 30cmn 1 + 10cm(n 1 + n 2 ) = 30cmn 2 ⇒ 2n 1 = n 2
- Vậy, khi múc n ca nước ở thùng A thì phải múc 2n ca nước ở thùng B và số
nước đã có sẵn trong thùng C trước khi đổ thêm là 3n ca.
0,5 1,0 0,5 1,0 1,0 0,5
3
4,5đ
a, Điện trở của dây MN : R MN = ρl
S =
7 7
4.10 1,5 10
−
− = 6 (Ω).
b, Gọi I 1 là cường độ dòng điện qua R 1 , I 2 là cường độ dòng điện qua R 2 và I x là
cường độ dòng điện qua đoạn MC với R MC = x.
- Do dòng điện qua ampe kế theo chiều từ D đến C nên :
I 1 > I 2 , ta có :
U = R I = 3I ; R1 1 1 1 R2 2 2 1
1
U = R I = 6(I - )
3 ;
- Từ UMN = UMD+ U = U + U = 7 (V) , DN R1 R2
ta có phương trình : 3I + 6(I - 1 1 1 ) = 7
3 ⇒ I 1 = 1 (A)
- Do R 1 và x mắc song song nên : 1 1
x
I R 3
I = =
x x.
1,5
1,0 0,5 0,5 0,5
ĐỀ CHÍNH THỨC
A
N
D
Trang 2- Từ U MN = U MC + U CN = 7 ⇒ x + (6 - x)( + ) = 73 3 1
⇒ x 2 + 15x – 54 = 0 (*)
- Giải pt (*) và lấy nghiệm dương x = 3 (Ω) Vậy con chạy C ở chính giữa dây
MN
0,5
4
4,0đ
* Trước khi dịch chuyển vật:
- ΔOA B1 1: ΔOA B0 0 ⇒ 1 1 1
A B 1,2 OA = =
A B h OA (1)
- ΔFOI ΔFA B: 1 1 ⇒ A B1 1 FA1 OA - OF1
= =
OI OF OF (2)
- Do A B = OI = h0 0
OA OA - OF
20
d - 20 (*)
* Tương tự, sau khi dịch chuyển đến vị trí mới :
- ∆OAB: ∆OA B2 2 ⇒ A B2 2 2,4 OA2
= =
AB h OA (3)
- ΔFOI: ∆FA B2 2 ⇒ A B2 2 FA2 FO + OA2
= =
OI FO OF (4)
- Từ (3) và (4) ta có :
2,4 OA2 FO + OA2 FO 20 20
h OA FO FO - OA 20 - (d - 15) 35 - d (**)
* Giải hệ phương trình (*) và (**) ta có : h = 0,6 cm ; d = 30 cm.
0,5
0,5 0,5 0,5
0,5 0,5
0,5 0,5
5
2,5đ Bước 1: Dùng cân để lấy ra một lượng nước và một lượng chất lỏng L có
cùng khối lượng bằng khối lượng của NLK Thực hiện như sau:
- Lần 1 : Trên đĩa cân 1 đặt NLK và cốc 1, trên đĩa cân 2 đặt cốc 2 Rót
nước vào cốc 2 cho đến khi cân bằng, ta có m N = m K
- Lần 2 : Bỏ NLK ra khỏi đĩa 1, rót chất lỏng L vào cốc 1 cho đến khi
thiết lập cân bằng Ta có: m L = m N = m K
Bước 2 : Thiết lập cân bằng nhiệt mới cho m L , m N và m K
- Đổ khối lượng chất lỏng m L ở cốc 1 vào NLK, đo nhiệt độ t 1 trong
NLK
- Đổ khối lượng nước m N vào bình, đun đến nhiệt độ t 2
- Rót khối lượng nước m N ở nhiệt độ t 2 vào NLK, khuấy đều Nhiệt độ
cân bằng là t 3
Bước 3 : Lập phương trình cân bằng nhiệt :
m c (t - t ) = (m c + m c )(t - t )
0,75 0,5
0.25 0,25 0,25 0,25 0,25
F
A
B
B
L
I O
1
1
0
0 2
2
Trang 3Từ đó ta tìm được : N 2 3
c (t - t )
c = - c
t - t