1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tn&xh 3 tuan 29-35

18 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 248,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kns: Học sinh tự ra quyết định, kỹ năng thực hành TĐ: Học sinh yêu thích môn học chăm chú học tập.. Kns: Học sinh tự ra quyết định, kỹ năng thực hành TĐ: Học sinh yêu thích môn học chăm

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG ĐIỀN

TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 QUẢNG AN

GIÁO ÁN TN&XH LỚP 3

GIÁO VIÊN :TRẦN VIẾT QUANG

NĂM HỌC : 2010-2011

Trang 2

TUẦN 29

Tự nhiên & Xã hội Bài 57: Thực hành: Đi thăm thiên nhiên

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:

KT: Vẽ, nói hoặc viết về những cây cối và các con vật mà HS quan sát được khi đi thăm thiên nhiên

KN: Khái quát hóa những đặc điểm chung của những thực vật và động vật đã học

Kns: Học sinh tự ra quyết định, kỹ năng thực hành

TĐ: Học sinh yêu thích môn học chăm chú học tập

II Đồ dùng:

- Các hình SGK trang 108, 109.

- Giấy to, bút màu

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động1: 17phút

Đi thăm thiên nhiên

- GV dẫn HS đi thăm thiên nhiên ở gần

trường hoặc ở vường trường

* Hoạt động2:18phút

- GV giao nhiệm vụ

* Nhận xét - Dặn dò:

Dặn học sinh về nhà chuẫn bị bài sau

- HS đi theo nhóm

- HS quan sát, vẽ hoặc mô tả cây cối và các con vật của em đã nhìn thấy

- Báo cáo với nhóm, nếu có nhiều cây cối và các con vật, nhóm trưởng sẽ hội ý phân công, mỗi bạn đi sâu tìm hiểu một loài để bao quát được hết

Nhận xét lớp:

Điều chỉnh bổ sung: .

Trang 3

Tự nhiên & Xã hội

Bài 58: Thực hành: Đi thăm thiên nhiên (tt)

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:

KT: Vẽ, nói hoặc viết về những cây cối và các con vật mà HS quan sát được khi đi thăm thiên nhiên

KN:Khái quát hóa những đặc điểm chung của những thực vật và động vật đã học

Kns: Học sinh tự ra quyết định, kỹ năng thực hành

TĐ: Học sinh yêu thích môn học chăm chú học tập

II Đồ dùng:

- Các hình SGK.

- Giấy A4, khổ to

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Làm việc tại lớp hoặc ở 1 địa điểm của

khu vực tham quan

* Hoạt động 1:17phút Làm việc theo

nhóm.

- GV nhận xét

* Hoạt động 2:18phút Thảo luận.

+ Nêu những đặc điểm chung của thực

vật, đặc điểm chung của động vật

+ Nêu những đaqực điểm chung của cả

động vật và thực vật

* Củng cố - Dặn dò:

- Từng cá nhân báo cáo với nhóm những gì bản thân đã quan sát được

- Cả nhóm cùng bàn bạc cách thể hiện

- Đại diện nhóm lên giải thích sản phẩm của nhóm mình

- HS thảo luận

- HS trình bày

Nhận xét lớp:

Điều chỉnh bổ sung: .

Trang 4

Tuần 30 Bài 59: Quả đất - Quả địa cầu

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:

KT:Nhận biết được hình dạng của trái đất trong không gian

- Biết cấu tạo của quả địa cầu gồm: quả địa cầu, giá đỡ, trục gần quả địa cầu với giá đỡ

KN: Chỉ trên quả địa cầu cực Bắc, cực Nam, xích đạo, Bắc bán cầu và Nam bán cầu

Kns: Học sinh tự ra quyết định, kỹ năng thực hành

TĐ: Học sinh yêu thích môn học chăm chú học tập

II Đồ dùng:

- Các hình trong SGK trang 112, 113

- Quả địa cầu

- 2 hình như hình2/SGK/112

- 2 bộ bìa

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/Bài cũ

-GV nêu nội dung câu hỏi

B/ Bài mới

1/Giới thiệu bài

-GV nêu mục tiêu bài học

2/Hoạt động1(17phút)

-Quan sát hình 1 trong SGK trang 112

-Em thấy Trái đất có hình gì ?

-Trái đất có hình cầu, hơi dẹt ở hai đầu

-Quan sát quả địa cầu :

3/Thực hành theo nhóm

-Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của

Trái đất và phân biệt cho các em các bộ

phận

-Chỉ vị trí nước Việt Nam trên quả địa

cầu

-Kết luận : Gv nêu

3/Hoạt động1(18phút)

-3 học sinh trả lời

-Lắng nghe -Quan sát

-Hình tròn quả bóng, hình cầu

-Quan sát

-Lắng nghe

-Theo dõi -Lắng nghe

-Quan sát

-Thực hiện

-Nghiêng so với mặt bàn

Trang 5

-Quan sát hình 2 và chỉ trên hình : Cực

Bắc, cực Nam, xích đạo, Bắc bán cầu,

Nam bán cầu.Trong nhóm chỉ cho nhau

xem trên quả địa cầu

4/Trò chơi

-Đặt quả địa cầu trên bàn và nhận xét

trục của nó đứng thẳng hay nghiêng so

với mặt bàn ?

-Đại diện các nhóm lên chỉ trên quả địa

cầu

-Kết luận :GV nêu

-Treo 2 hình phóng to như hình 2 lên

bảng

-Phát bìa cho mỗi nhóm

-Hướng dẫn cách chơi

-Chơi trò chơi : Theo hướng dẫn của

GV

-Đánh giá : 2 nhóm chơi

-Nhóm nào gắn đúng và nhanh nhất là

thắng cuộc

C/Củngcố dặn dò

-Đọc nội dung bài học

-Nhận xét giờ học

-Thực hiện

-Lắng nghe

-Thực hiện

-Nhận bìa

-Lắng nghe

-Thực hiện

-Cả lớp nhận xét

-2 học sinh đọc , cả lớp theo dõi -Lắng nghe

Nhận xét lớp:

Điều chỉnh bổ sung: .

Bài 60: Sự chuyển động của trái đất

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:

KT: Biết được sự chuyển động của trái đất quanh mình và quanh mặt trời KN:Quay quả địa cầu theo đúng chiều quay của trái đất quanh mình nó

Kns: Học sinh tự ra quyết định, kỹ năng thực hành

Trang 6

TĐ: Học sinh yêu thích môn học chăm chú học tập.

II Đồ dùng:

- Các hình SGK trang 114, 115

- Quả địa cầu

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1:13phút Thực hành theo

nhóm.

- GV chia nhóm

+ Trái đất quay quanh trục của nó theo

hướng cùng chiều hay ngược chiều kim

đồng hồ?

* Hoạt động 2: 12phút Quan sát tranh

theo cặp.

+ Trái đất tham gia đồng thời mấy

chuyển động Đó là những chuyển động

nào?

- Kết luận: Trái đất đồng thời tham gia

hai chuyển động: chuyển động tự quay

quanh mình nó và chuyển động quay

quanh mặt trời.

* Hoạt động 3:10phút Chơi trò chơi

trái đất quay.

- GV chia nhóm và hướng dẫn nhóm

trưởng cách điều khiển.

- HS quan sát hình 1/SGK/114 và trả lời

+ Nếu nhìn từ cực Bắc xuống trái đất quay ngược kim đồng hồ

- HS lần lượt quay quả địa cầu như hướng dẫn

- Một vài HS lên quay quả địa cầu theo đúng chiều quay của Trái đất quanh mình nó

- HS quan sát hình 3 SGK/115 và từng cặp chỉ cho nhau xem hướng chuyển động của quả đất quanh mình nó và hướng chuyển động của Trái đất quanh mặt trời

- Một vài HS trả lời

- Cho các nhóm ra sân tham gia chơi

- Gọi 2 bạn (1 bạn đóng vai mặt trời)

- Nhóm trưởng tổ chức trò chơi sao cho tất cả các bạn đều được đóng vai Trái đất

- Nhận xét

Nhận xét lớp:

Điều chỉnh bổ sung: .

Trang 7

Tuần 31

trong hệ mặt trời

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:

KT: Có biểu tượng ban đầu về hệ mặt trời

KN: Nhận biết được vị trí của Trái đất trong hệ mặt trời

:Kns: Học sinh tự ra quyết định, kỹ năng thực hành

TĐ: Có ý thức giữ cho Trái đất luôn xanh, sạch

II Đồ dùng: Các hình SGK.

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1:10phút Quan sát theo

cặp.

- Có biểu tượng ban đầu về hệ mặt trời

- Nhận biết được vị trí của Trái đất trong

Hệ mặt trời

- Bước 1: GV giảng cho HS biết

+ Hành tinh là thiên thể chuyển động

quanh mặt trời

+ Trong hệ mặt trời có mấy hành tinh?

+ Từ mặt trời ra xa dần Trái đất là hành

tinh thứ mấy?

+ Tại sao Trái đất được gọi là 1 hành

tinh của hệ mặt trời

- Kết luận: Sách giáo viên.

* Hoạt động 2:12phút Làm việc với

SGK.

* Hoạt động 3: 13phút Thi kể về hành

tinh trong hệ mặt trời.

- Gv chia nhóm, phân công

- Quan sát hình 1

- 9 hành tinh (không kể tên 9 hành tinh)

- HS trả lời

- Chia nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

- Đại điện nhóm trình bày

- Các nhóm sưu tầm tư liệu về 1 hành tinh nào đó trong 9 hành tinh của hệ mặt trời

- HS tự kể về hành tinh trong nhóm

- Đại diện nhóm kể trước lớp

Trang 8

- GV hoặc HS nhận xét.

* Củng cố - Dặn dò: 3phút

Nhận xét lớp:

Điều chỉnh bổ sung: .

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:

KT;Trình bày mối quan hệ giữa Trái đất, Mặt trời và Mặt trăng

- Biết Mặt trăng là vệ tinh của Trái đất

KN:Vẽ sơ đồ Mặt trăng quay xung quanh Trái đất

Kns: Học sinh tự ra quyết định, kỹ năng thực hành

TĐ: Học sinh yêu thích môn học chăm chú học tập

II Đồ dùng:

- Các hình trong SGK trang 118, 119

- Quả địa cầu

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1:10phút Quan sát tranh

theo cặp.

+ Chỉ Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng và

hướng chuyển động của Mặt trăng quanh

Trái đất

+ Nhận xét chiều quay của Trái đất quanh

Mặt trời và chiều quay của Mặt trăng

quanh Trái đất

+ Nhận xét độ lớn Mặt trời, Trái đất và

Mặt trăng

- Kết luận: SGV

* Hoạt động 2:12phút Vẽ sơ đồ Mặt

- Quan sát hình 1/118 và trả lời

- Một số HS trả lời trước lớp

- Vẽ sơ đồ Mặt trăng quay xung

Trang 9

trăng quay xung quanh Trái đất.

+ Vệ tinh là thiên thể chuyển động xung

quanh hành tinh

+ Tại sao Mặt trăng được gọi là vệ tinh

của Trái đất?

- Kết luận: SGV

* Hoạt động 3:13phút Chơi trò chơi Mặt

trăng chuyển động quanh Trái đất.

- Hướng dẫn cách chơi

* Củng cố - Dặn dò: 2phút

quanh Trái đất

- 2 HS ngồi cạnh trao đổi

- Chia nhóm

- Chơi trò chơi theo nhóm

- Một vài HS biểu diễn trước lớp

Nhận xét lớp:

Điều chỉnh bổ sung: .

Trang 10

Tuần 32

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:

KT: Giải thích hiẹn tượng ngày và đêm trên Trái đất ở mức độ đơn giản

- Biết thời gian để Trái đất quay được 1 vòng quanh mình nó là 1 ngày

- Biết 1 ngày có 24 giờ

KN: Thực hành biểu diễn ngày và đêm

Kns: Học sinh tự ra quyết định, kỹ năng thực hành

TĐ: Học sinh yêu thích môn học chăm chú học tập

II Đồ dùng:

- Các hình SGK trang 120, 121

- Đèn điện để bàn (đèn pin)

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1:10phút Quan sát tranh

theo cặp.

+ Tại sao bóng đèn không chiếu sáng

được toàn bộ bề mặt quả địa cầu?

+ Khoảng thời gian phần Trái đất được

Mặt trời chiếu sáng gọi là gì?

+ Khoảng thời gian phần Trái đất không

được Mặt trời chiếu sáng gọi là gì?

- Kết luận: SGV

* Hoạt động 2: 12phút Thực hành theo

nhóm.

- GV chia nhóm

- Kết luận: SGV

* Hoạt động 3:13phút Thảo luận cả lớp.

- GV đánh dấu 1 điểm trên quả địa cầu

- GV quay quả địa cầu đúng 1 vòng ngược

chiều kim đồng hồ

+ Thời gian để Trái đất quay được 1 vòng

- Ban ngày

- Ban đêm

- Một số HS trả lời

- HS trong nhóm lần lượt làm thực hành như hướng dẫn ở phần thực hành SGK

- Một vài HS lên làm thực hành trước lớp

- 24 giờ

Trang 11

quanh mình nó được quy ước là 1 ngày.

+ Đố các em biết 1 ngày có bao nhiêu giờ?

- Kết luận: Thời gian để Trái đất quay

được 1 vòng quanh mình nó là 1 ngày,

một ngày có 2 giờ.

* Củng cố - Dặn dò: 2phút

Nhận xét lớp:

Điều chỉnh bổ sung: .

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:

KT; Thời gian để trái đất chuyển động được 1 vòng quanh Mặt trời là 1 năm

- Một năm thường có 365 ngày và được chia thành 12 tháng

KN:Một năm thường có 4 mùa

Kns: Học sinh tự ra quyết định, kỹ năng thực hành

TĐ: Học sinh yêu thích môn học chăm chú học tập

II Đồ dùng:

- Các hình trong SGK/122,123

- Một số quyển lịch

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1:13phút Thảo luận theo nhóm

- Treo lịch

+ Một năm thường có bao nhiêu ngày? Bao

nhiêu tháng?

+ Số ngày trong các tháng có bằng nhau

không?

+ Những tháng nào có 31 ngày, 30 ngày và

- HS trong nhóm quan sát lịch, thảo luận, trả lời

- Đại diện nhóm trình bày

- Quan sát hình 1/122

Trang 12

28, 29 ngày?

+ Thường cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận

* Thời gian để trái đất chuyển động được

một vòng quanh mặt trời một năm Một năm

thường có 365 ngày và được chia thành 12

tháng

* Hoạt động 2:10phút Làm việc với SGK

theo cặp.

+ Trong các vị trí A, B, C, D của Trái đất

trên hình 2/123 vị trí nào của trái đất thể

hiện Bắc bán cầu là mùa xuân, mùa hạ, mùa

thu và mùa đông

+ Hãy cho biết các mùa Bắc bán cầu vào các

tháng 3,6,9,12

- Kết luận: Có một số nơi trên trái đất, một

năm có bốn mùa: mùa xuân, mùa hạ, mùa

thu, mùa đông; các mùa ở Bắc bán cầu và

Nam bán cầu trái ngược nhau.

* Hoạt động 3: 12phútChơi trò chơi Xuân,

Hạ, Thu, Đông.

+ Khi mùa xuân, em cảm thấy như thế nào?

+ Khi mùa hạ em cảm thấy như thế nào?

+ Khi mùa đông em cảm thấy như thế nào?

* Củng cố - Dặn dò: 3phút

- 2 HS làm việc với nhau

(thông tin để tham khảo)

- Một số học sinh lên trả lời

+ Ấm áp  + Nóng nực  + Mát mẻ  + Lạnh rét 

- HS tham gia chơi

Trang 13

Nhận xét lớp:

Điều chỉnh bổ sung: .

Tuần 33 Bài 65: Các đới khí hậu

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:

KT: Kể tên các đới khí hậu trên trái đất

- Biết được đặc điểm chính của các đới khí hậu

KN:Chỉ trên quả địa cầu vị trí các đới khí hậu

Kns: Học sinh tự ra quyết định, kỹ năng thực hành

TĐ: Học sinh yêu thích môn học chăm chú học tập

II Đồ dùng: - Các hình trang SGK/124, 15.

- Quả địa cầu – Tranh ảnh sưu tầm – Hình vẽ phóng to

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1:12phút Làm việc theo cặp

+ Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở Bắc bán

cầu và Nam bán cầu

+ Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu?

+ Kể tên các đới khí hậu từ xích đạo đến Bắc

Cực và từ xích đạo đến Nam Cực

- Kết luận: Mỗi bán cầu đều có 3 đới khí hậu

Từ xích đạo đến Bắc Cực hay đến Nam Cực

có các đới sau: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới.

* Hoạt động 2:10phút Thực hành theo nhóm.

- GV hướng dẫn HS cách chỉ các đới khí hậu:

Nhiệt đới, ôn đới, hàn đới trên quả địa cầu

- HS quan sát hình 1/124 trong SGK

và TLCH

- Một số HS trả lời câu hỏi

- HS tìm đường xích đạo trên quả địa cầu

- HS chỉ các đới khí hậu trên quả địa cầu

- HS làm việc trong nhóm

Trang 14

- Kết luận: SGV

* Hoạt động 3:12phút Chơi trò chơi tìm vị

trí các đới khí hậu.

+ Phát cho mỗi nhóm hình vẽ tương tự hình 1

SGK và 6 dải màu

+ GV hô “bắt đầu”

* Củng cố - Dặn dò: 2phút

+ Lần lượt chỉ các đới khí hậu trên quả địa cầu

+ Trưng bày các hình ảnh

- Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình

- HS trong nhóm bắt đầu trao đổi với nhau và dán các dải màu vào hình vẽ

- Trưng bày sản phẩm

Nhận xét lớp:

Điều chỉnh bổ sung: .

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:

KT:Phân biệt được lục địa với đại dương

-Biết trên bề mặt Trái Đất có 6 châu lục, và 4 đại dương

KN: Nói tên và chỉ được vị trí 6 châu lục và 4 đại dương trên lược đồ “Các

châu lục và đại dương”.

Kns: Học sinh tự ra quyết định, kỹ năng thực hành

TĐ: Học sinh yêu thích môn học chăm chú học tập

II Đồ dùng: - Các hình trong SGK /126,127

- Tranh ảnh về lục địa, đại dương

- Một số lược đồ phóng to, 10 tấm bìa nhỏ

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: 12phút Thảo luận cả lớp

- GV yêu cầu HS chỉ đâu là nước, đâu là đất

Quan sát hình 1/ SGK/ 126

Trang 15

- GV chỉ cho HS biết phần dất, phần nước

trên quả địa cầu

+ Nước hay đất chiếm phần lớn hơn trên bề

mặt trái đất

- GV giải thích bằng tranh ảnh

- Lục địa: là những khối đất liền lớn trên bề

mặt trái đất

- Đại dương: là những khoảng nước rộng

mênh mông bao bọc phần lục địa

KL: SGV

* Hoạt động2: 12phút Làm việc theo nhóm.

+ Có mấy châu lục? Chỉ và nói tên hình 3

+ Chỉ vị trí của Việt Nam trên lược đồ, VN

ở châu lục nào?

KL: SGV

* Hoạt động 3:10phút Chơi trò chơi tìm vị

trí các châu lục và đại dương

- Phát cho mỗi nhóm 1 lược đồ câm, 10 tấm

bìa

* Củng cố - Dặn dò: 3 phút

- HS trong nhóm làm việc

- Đại diện nhóm trình bày

- Chia nhóm

- Trao đổi và dán các tấm bìa vào lược đồ câm

- Trưng bày sản phẩm

Nhận xét lớp: Điều chỉnh bổ sung: .

Ngày đăng: 03/06/2015, 00:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w