+Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó có một chất mới đợc tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.. Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu
Trang 1Kế hoạch bài học
Môn hoá học lớp 8
Bài 25-Tiết 39: Sự oxi hoá-Phản ứng hoá hợp–
ứng dụng của oxi
Những kiến thức có liên quan
+Tính chất hoá học của oxi
+ Bài toán tính theo phơng trình hoá học
+Một số hiện tợng oxi hoá trong thực tế
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
+HS hiểu đợc sự oxi hoá một chất là sự tác dụng của oxi với chất đó
+Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó có một chất mới đợc tạo thành
từ hai hay nhiều chất ban đầu
2 Kỹ năng
+ Xác định đợc có sự oxi hoá trong thực tế
+Nhận biết đợc một số phản ứng hoá học cụ thể thuộc loại phản ứng hoá hợp + Rèn kỹ năng viết công thức hóa học và phơng trình hoá học
+Giải một số bài tập tính theo phơng trình hoá học
3) Thái độ
+Yêu thích bộ môn
+Thấy đợc ý nghĩa của sự oxi hoá các chất trong cơ thể ngời, sinh vật
+Giáo dục ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trờng
II) Chuẩn bị của giáo viên
1) Soạn giáo án
2) Máy chiếu PRODICTOR
3) Máy soi vật thể
4) Thí nghiệm CaO tác dụng với H2O
5) Phơng pháp:đàm thoại, nêu giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
6) Phiếu học tập
III) Chuẩn bị của học sinh
+Ôn lại kiến thức tính chất hoá học của Oxi
+Đọc trớc bài : “ Sự oxi hoá - Phản ứng hoá hợp - ứng dụng của oxi”
IV) Nội dung bài dạy :
1) ổn định tổ chức.
2) Giới thiệu: Rất vui mừng cho lớp chúng ta hôm nay thầy trân trọng giới thiệu
có các thầy trong ban giám khảo cùng các thầy cô giáo trong toàn tỉnh về dự giờ đề nghị các em liệt nhiệt chào mừng
3) Kiểm tra bài cũ.(5’)
GV: ở bài học trớc các em đã tìm hiểu tính chất của oxi, các em hãy gấp sách vở
lại thầy kiểm tra bài cũ
GV:Các em hãy làm bài tập sau
GV:Chiếu bài tập lên màn hình, gọi một bạn đọc đề bài
HS:Đọc đề bài
GV:Các em theo dõi câu hỏi trên màn hình
Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Kim loại, phi kim rất hoạt động,
hợp chất, phi kim, hoá trị II
Khí oxi là một đơn chất ………đặc biệt ở nhiệt độ cao,dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều ……… ………… ………… , và Trong các hợp chất hoá học, nguyên tố oxi có…………
GV: em nào đã làm đợc bài tập.
GV:Cho HS lên bảng làm trên máy tính.
GV:Các em nhận xét bài làm của bạn.
Trang 2HS:Nhận xét
4) Bài mới.
GV: Nội dung bài tập chính là tính chất hoá học của oxi các em đã đợc học, hôm
nay các em nghiên cứu tiếp nội dung của chơng
Bài 25: Sự oxi hoá -Phản ứng hoá hợp - ứng dụng của oxi
Các em mở sách giáo khoa trang 85 để nghiên cứu bài
Bài học này chia làm hai tiết, trong giờ học này các em tìm hiểu phần I và II GV:Ghi bảng mục I
Nội dung
Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I) Sự oxi hoá
1)Thí dụ:
3Fe (r) + 2O 2(k) t0 Fe 3 O 4
CH 4(k) +2O 2(k)t CO0 2(k) +2H 2 O (h)
4P + 5O 2 0
t 2P 2 O 5
2)Định nghĩa:(SGK
trang 85)
GV: Để tìm hiểu sự oxi hoá là
gì các em hãy xem hình ảnh về một số phản ứng hoá học đã đợc học
GV: Chiếu một số hình ảnh về phản ứng hoá học của oxi với P,
Fe, CH4.
GV: Các em lên bảng viết
ph-ơng trình hoá học minh hoạ cho mỗi phản ứng hoá học vừa đựơc quan sát
GV: Các em cho nhận xét
GV: Trong các phản ứng hoá
học trên Fe, P, CH4 đã tác dụng với chất nào
GV: Các em nhận xét câu trả lời
của bạn
GV: Giới thiệu: Những phản
ứng hoá học của các chất trên với khí oxi đợc gọi là sự oxi hoá
các chất đó Vậy có thể định nghĩa sự oxi hoá một chất là gì?
GV: em hãy nhận xét câu trả lời
của bạn
GV: đồng ý với câu trả lời
đúng
GV: Chiếu định nghĩa lên bảng.
GV: Cho HS đọc kết luận SGK
(chiếu trên máy chiếu)
GV: em hãy cho biết trong các
phản ứng hoá học trên oxi đã
tác dụng với loại chất nào
GV: Vậy oxi có thể oxi hoá đơn
chất hoặc hợp chất
HS: theo dõi các phản ứng hoá học trên màn hình
HS: Lên bảng viết các
phơng trình hoá học
3Fe (r) + 2O 2(k) t0 Fe 3 O 4(r)
CH 4(k) +2O 2(k)t CO0 2(k) +2H 2 O (h)
4P + 5O 2 0
t 2P 2 O 5
HS: Nhận xét,bổ sung
(nếu có)
HS: các phản ứng hoá
học trên đều có chất khí oxi tham gia phản ứng
HS:Sự oxi hoá là sự tác
dụng của oxi với một chất
HS: Đọc định nghĩa
Trang 3GV: Dựa vào định nghĩa sự oxi
hoá các em hãy vận dụng làm bài tập sau
GV: Chiếu đề bài.
GV:Một em đọc yêu cầu của đề
bài
Bài tập 1
Cho các phơng trình phản ứng hoá học sau, phản ứng hoá học nào có sự oxi hoá?
a,2Mg + O2 0
t
2MgO b,2H2 + O2 0
t 2H2O c,AgNO3+NaCl AgCl+NaNO3
d,C2H5OH + 3O2 t0 2CO2+3H2O
GV:Bạn nào đã có câu trả lời.
GV:Em nào có đáp án khác(em
nào có kết quả giống bạn)?
GV?:Vì sao phản ứng hoá học c
không có sự oxi hoá?
GV: Sự oxi hoá xảy ra thờng
xuyên trong đời sống hàng ngày, em hãy lấy một vài ví dụ
về sự oxi hoá trong thực tế mà
em biết
GV: Các em xem một đoạn
phim sau
GV: Em hãy cho biết đoạn
phim trên mô tả hiện tợng gì?
GV? Vậy hiện tợng này có ảnh
hởng nh thế nào tới môi trờng?
GV: Để khắc phục hiện tợng
trên chúng ta nên dùng rơm rạ vào việc gì?
GV: Đây là hiện tợng khá phổ
biến, rất bức xúc đối với vùng
đồng bàng nớc ta
GV:Vậy có sự oxi hoá rất cần
thiết, bên cạnh đó có sự oxi hoá
không cần thiết thậm chí có hại,
có sự oxi hoá xảy ra nhanh ( sự cháy ) có sự oxi hoá xảy ra rất
từ từ
HS: Trả lời HS: Nhận xét
HS: Đọc yêu cầu của đề
bài
HS: chọn đáp án đúng.
HS:Lấy ví dụ
+Nến cháy, rơm, rạ cháy, Củi cháy, than cháy +Sắt bị gỉ
+Sự oxi hoá chất dinh d-ỡng trong cơ thể ngời và sinh vật
HS: Đây là quá trình đốt
rơm rạ sau ngày mùa
HS: Gây khói bụi, ô
nhiễm môi trờng…
HS:Trả lời
+Làm thức ăn cho trâu, bò
+ủ làm phân bón
+Trồng nấm rơm
Trang 4II)Phản ứng hoá
hợp.
GV: Qua phần này các em biết
đợc sự oxi hoá một chất là sự tác dụng của khí oxi với chất
đó Sự oxi hoá còn đợc mở rộng
ở những bài học sau
GV:Sự tác dụng giữa Photpho
với oxi, Sắt với oxi lá sự oxi hoá
phản ứng hoá học này còn gọi
là gì chúng ta tìm hiểu phần II (Chuyển sang phần II)
GV: Để tìm hiểu phản ứng hoá
hợp là gì các em hãy trả lời câu hỏi
GV: Chiếu bảng lên màn hình
Hãy nhận xét, ghi số chất phản ứng và số chất sản phẩm trong các phản ứng hoá học sau đây:
Phản ứng hoá học Số chất phản ứng Số chất sản phẩm
4P + 5O2 0
t 2P2O5 3Fe + 2O2 0
t Fe3O4 BaO + H2O Ba(OH)2 4Fe(OH)2 + 2H2O +O2 t0 4Fe(OH)3
………
………
………
………
………
………
………
………
Nhận xét:………
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
GV: Một em đọc yêu cầu
của đề bài
GV: Các em trả lời bằng
phiếu học tập, thời giân làm
bài là 2 phút
GV: Phát phiếu học tập GV: Thu phiếu, chiếu bài
làm của một vài HS
GV: Chiếu phiếu học tập
của một vài học sinh, Yêu cầu HS đọc nhận xét trong
phiếu
GV: Các em nhận xét bài
làm của bạn
GV: Em nào có kết quả
khác?
GV: Thầy xem một số phiếu
học tập các bạn đều có nhận xét chung có 2 hay nhiều chất tham gia chỉ có một sản phẩm
GV: Các em ạ những phản
ứng hoá học mà có hai hay nhiều chất tham gia phản ứng và chỉ có duy nhất một
HS: Quan sát và suy
nghĩ để hoàn thành
bảng
HS:Ghi số chất tham
gia, số chất sản phẩm Ghi nhận xét các phản ứng trên có: 2 hay nhiều chất tham gia và chỉ có sản phẩm (hoặc
có nhận xét khác)
Trang 52.Định nghĩa(SGK trang 85)
sản phẩm đợc tạo thành đợc gọi là phản ứng hoá hợp Vậy có thể định nghĩa phản ứng hoá hợp là gì?
GV: Chiếu định nghĩa.
GV: gọi HS đọc định nghĩa GV:Viết bảng Định
nghĩa( SGK trang 85 )
GV? Dựa vào dấu hiệu nào
em xác định đợc một phản ứng hoá học là phản ứng hoá
hợp?
GV: ấn chuyển màu cụm từ
“một chất mới (sản phẩm)”
“hai hay nhiều chất ban
đầu”
GV?: Phản ứng hoá học ở
phần I phản ứng hoá học nào là phản ứng hoá hợp?
của oxi với đơn chất đều là phản ứng hoá hợp.
GV:Các em hãy vận dụng
kiến thức vừa đợc học làm bài tập sau
GV:Chiếu đề bài bài tập 2
Bài tập 2
Hoàn thành các phơng trình hoá học sau và cho biết phản ứng hoá học nào là phản ứng hoá hợp?
a, CaO + H2O ->Ca(OH)2
b, Al(OH)3 ->Al2O3 + H2O
c, Fe + Cl2 > FeCl3
d, K2O + H2O > KOH
e, Zn + O2 -> ZnO
GV: Để hoàn thành bài tập
này thảo luận theo nhóm hai
em cạnh nhau một nhóm thời gian thảo luận làm bài 3 phút
GV: Phát phiếu, thời gian
thảo luận bắt đầu
GV:Hai nhóm trong một
bàn trao đổi bài cho nhau kiểm tra và cho điểm nhóm bạn theo đáp án sau
GV: Chiếu đáp án đúng.
GV: Các em chấm bài trong
một phút
GV: Gọi đại diện nhóm giải
thích vì sao phản ứng b,
HS: Phản ứng hoá hợp
là phản ứng hoá học
trong đó chỉ có một
chất mới (sản phẩm)
đợc tạo thành từ hai
hay nhiều chất ban
đầu HS: Em dựa vào số
l-ợng chất tham gia và sản phẩm
(Hoặc có trả lời sô chất tham gia là 2 trở lên, chỉ có một sản phẩm)
HS:Thảo luận theo
nhóm làm bài (khoảng
3 phút)
HS:Giải thích
Trang 6Bài tập 3.
a,Phơng trình hoá học
C(r) + O2(k) t0 CO2(k)
b,Tính thể tíchkhí
cacbonic(đktc)
nc= m
M =24
12 =2(mol)
Theo PTHH
nco2= nc =2(mol)
Vco2=nx22,4=0,2x22,4=44,8(l)
c,Tính khối lợng oxi đã phản
ứng
*Cách1
Theo PTHH
không phải là phản ứng hoá
hợp
GV: Làm thí nghiệm CaO
tác dụng với H2O
+GV:Da cốc nớc cho HS
chạm tay vào, nhận xét
+GV: làm thí nghiệm sau
khi làm thí nghiệm xong
GV đa học sinh chạm tay
vào, cho nhận xét
GV:Khi CaO tác dụng với
H2O em chạm vào thành cốc tháy nóng chứng tỏ phản ứng có toả nhiệt
GV: ở điều kiện nhiệt độ
th-ờng S, Fe, CH4 hầu nh không tác dụng với oxi nhng khi nung nóng khơi mào thì
phản ứng xẩy ra và toả nhiệt các phản ứng hoá học có nhiệt toả ra gọi là phản ứng toả nhiệt
GV: Bạn nào có thể lấy ví
dụ về phản ứng toả nhiệt
GV:Để củng cố bài học các
em hãy làm bài tập sau
GV: Chiếu đề bài bài tập
Bài tập 3:
Đốt cháy hoàn toàn 24 gam Cacbon trong không khí sinh ra khí cacbonic
a,Viết phơng trình hoá học
b,Tính thể tích khí Cacbonic (đktc) sinh ra
c,Tính khối lợng khí oxi đã
tham gia phản ứng
GV:Yêu cầu HS đọc đề bài.
GV: Goị HS tóm tắt đề bài.
GV:Em hãy nêu cách tính
thể tích khí cacbonic
GV:gọi HS lên bảng giải bài
tập phần b
GV gọi hs nhận xét
GV:Các em giải phần c ra
giấy theo nhóm, mỗi bàn là một nhóm
GV:Chiếu lời giải của một
vài nhóm, đại diện nhóm
HS: Em thấy nóng
HS :lấy ví dụ +Đốt than +Đốt củi…
HS: Đọc đề bài.
HS: Viết PTHH HS: Nêu cách giải
mc nc nco2 Vco2
HS lên bảng làm bài
tập,
HS khác làm bài ra vở HS:Nhận xét, bổ sung
(nếu có)
Trang 7no2= nc =2(mol)
mo2= nxM =2x32=64(g)
*Cách 2
mco2=n x M =44x2 =88(g)
mc + mo2= mco2
mo2=mco2- mc=88-24=64(g)
trình bày lời giải, nêu cách giải, nhóm khác nhận xét,
bổ sung
(Nếu các nhóm chỉ có một cách giải gv yêu cầu hs suy nghĩ tìm cách giải khác)
GV? Qua nội dung bài học
hôm nay em có nhận xét gì
về phản ứng giữa cacbon và oxi
GV: Các em thấy chỉ có 24
g cácbon đã tạo ra 44,8 lít khí cacbonic hàng ngày con ngời sử dụng hàng nghìn tấn than thì lợng cacbonic thải
ra ngoài môi trờng là rất lớn
và than không phải là nguồn tài nguyên vô tận vì vậy chúng ta cần khai thác và sử dụng hợp lí và trong tơng lai con ngời cần tìm ra nguyên liệu sạch thân thiện với môi trờng.Tơng lai là gì tơng lai chính là các em
( Suy nghĩ cách giải
khác)
HS:Trả lời
+Sự oxi hoá chất oxi +Phản ứng hoá hợp (có thể HS trả lời đợc là phản ứng toả nhiệt)
5 Hớng dẫn học ở nhà
Bài tập:1a,b; 2; 3; 4(SGK trang 87)
GV: Hớng dẫn bài tập 3
+HS đọc đề bài
+Các em làm quen với đơn vị là lít bài tập cho là m2 các em phải đổi ra đơn vị là lít +Dựa vào thành phần phần trăm tạp chất tìm lợng nguyên chất
+Thể tích khí oxi phải tính theo lợng metan
Qua những kiến thức đã đợc học về oxi và những hiểu biết thực tế các em hãy tìm hiểu những ứng dụng của oxi trong thực tế và đời sống để chúng ta cùng nghiên cứu trong tiết học sau