1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cn 8 ca nam

48 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 600 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các số liệu kỹ thuật giúp ta lựa chọn đồ dùng điện phù hợp và sử dụng đúng yêu cầu kỹ thuật.. Củng cố: GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và nhấn mạnh tiêu chí để phân loại

Trang 1

Sĩ số 8A 8B

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu đợc:

+ Biết đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc và phạm vi ứng dụng một số cơ cấu chuyển động thờng dùng trong thực tế

+ Tháo, lắp đợc và kiểm tra tỷ số truyền của các bộ truyền động

- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo đúng quy trình

- Dụng cụ: Thớc lá, thớc cặp, kìm, tua vít, mỏ lết…

- HS: Chuẩn bị trớc mẫu báo cáo thực hành theo mẫu III

III Tiến trình bài học:

1

ổ n định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới.

Hoạt động 1 Giới thiệu bài học

GV: Nêu rõ mục đích và yêu cầu của bài thực

hành, trình bày nội dung và trình tự thực hành

Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu tạo của các bộ

truyền chuyển động.

GV: Giới thiệu bộ truyền chuyển động, tháo từng

bộ truyền động cho học sinh quan sát cấu tạo các

II Nội dung thực hành.

1 Đo đ ờng kính bánh đai, đém số răng của các bánh răng và đĩa xích

- Dùng thớc lá, thớc cặp đo đờng kính các bánh đai

- Đánh dấu để đém số răng của bánh răng và đĩa xích

2 Lắp ráp bộ truyền chuyển động

và kiểm tra tỷ số truyền

Trang 2

GV: Hớng dẫn học sinh quy trình tháo và quy

GV: Quay thử cho học sinh quan sát Nhắc các

em chú ý đảm bảo an toàn khi vận hành

GV: Chỉ rõ từng chi tiết trên hai cơ cấu quay, để

học sinh quan sát nguyên lý hoạt động và hớng

dẫn học sinh thực hiện các nội dung cơ cấu của

trí dụng cụ và thiết bị

GV: Quan sát thao tác làm việc của từng nhóm

để từ đó điều chỉnh

- Lần lợt lắp giáp các bộ phận truyềnvào giá đỡ

- Đánh dấu vào một điểm của bánh

bị dẫn, quay bánh dẫn và đếm số vòng

- kiểm tra tỷ số truyền

3 Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì

- Quay đều tay quay, quan sát sự lên xuống của pit – tông

- Dùng tay quay quay đều trục khuỷu

- Hớng học sinh tự đánh giá bài theo mục tiêu bài học

- Đánh giá kết quả bài thực hành

5 H ớng dẫn về nhà:

- Về nhà học bài đọc và nghiên cứu kỹ kết cấu bộ truyền động

- Hoàn thành báo cáo TH

Trang 3

* Kiến thức: - Giúp học sinh hệ thống hoá kiến thức đã học về phần cơ khí

Hoạt động 1 Giới thiệu bài học.

- GV: Nêu mục đích yêu cầu của bài tổng

kết

- GV: Phân lớp thành các nhóm giao nội

dung câu hỏi thảo luận từng nhóm

Hoạt động 2 Tổng kết các nội dung đã

học.

GV: Vẽ sơ đồ nội dung phần cơ khí lên bảng

- Nêu nội dung chính cần đạt đợc

- Vật liệu kim loại

- Vật liệu phi kim loại

+ Ca và đục kim loại+ Dũa và khoan kim loại+ Mối ghép bằng hàn+Mối ghép bằng đinh tán+ Ghép bằng ren

+ Ghép bằng then và chốt+ Khớp tịnh tiến

+ Khớp quay+ Truyền động ma sát+ Truyền động ăn khớp+ Biến chuyển động quay thành chuyển

động tịnh tiến

+ Biến chuyển động quay thành chuyển

động con lắc

Trang 4

Hoạt động 3 Câu hỏi và bài tập:

Câu1: Muốn chọn vật liệu cho một sản

phẩm cơ khí ta phải dựa vào những yếu tố

nào?

Câu2: Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết và

phân biệt các vật liệu kim loại

Câu3: Nêu phạm vi ứng dụng của phơng

pháp gia công kim loại

GV: Cho HS hoạt động nhóm

Câu4: Lập sơ đồ phân loại các mối ghép,

khớp nối, lấy ví dụ minh hoạ cho từng loại

Câu5: Tại sao trong máy và thiết bị cần phải

truyền và biến đổi chuyển động

Câu6: Cần truyền chuyển động quay từ trục

1 với tốc độ là n1 ( Vòng / phút) tới trục 3 có

tốc độ n3 < n1 hãy chon phơng án và biểu

diễn cơ cầu truyền động

- Nêu ứng dụng của cơ cấu này trong thực tế

II Câu hỏi và bài tập

- Tính cứng, tính dẻo, tính bền…

- Dễ gia công, giảm giá thành

- Tránh bị ăn mòn do môi trờng

- Màu sắc, mặt gẫy của vật liệu

- Kim loại riêng, dẫn nhiệt

- Tính cứng, dẻo, độ biến dạng

- Ca dùng để cắt bỏ phần thừa hoặc cắt phôi thành các phần…

Trang 5

- Bộ mẫu truyền và biến đỏi chuyển động

III Tiến trình bài học:

1 ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Không kiểm tra

3 Bài mới

A Nội dung kiểm tra:

GV: Kiểm tra quy trình tháo và lắp bộ truyền động xích, truyền động đai, truyền động

bánh răng đo đờng kính, đếm số răng bánh dẫn và bánh bị dẫn Tính toán tỉ số truyền

lý thuyết và thực tế ghi kết quả vào bảng sau

dẫn

Tỉ số truyền (i) Lý thuyết

Tỉ số truyền (i) Thực tế

- Thao tác đúng quy trình, chính xác (3 điểm )

- Tính đúng tỷ số truyền theo lý thuyết và thực tế của bộ truyền động đai, truyền động bánh răng và truyền động xích ( 4 điểm )

- Đảm bảo an toàn (1 điểm )

Trang 6

- Tranh vẽ các nhà máy điện, đờng dây truyền tải điện năng

- Mẫu vật máy phát điện, dây dẫn điện

- Mẫu vật về tiêu thụ điện năng ( bóng đèn, quạt điện, bếp điện )

III Tiến trình dạy học:

1 ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới.

Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm về điện năng

và sản xuất điện năng.

GV: Đa ra các dạng năng lợng và yêu cầu học

sinh cho ví dụ về việc con ngời đã sử dụng năng

l-ợng điện cho các hoạt động của mình

Qua hình vẽ giáo viên đặt câu hỏi về chức năng

của các thiết bị chính của nhà mãy nhiệt điện.( nh

lò hơi, lò phản ứng hạt nhân, đập nớc, tua bin, máy

phát điện) là gì?

HS: Trả lời

GV: Hớng dẫn và yêu cầu học sinh tóm tắt quy

trình sản xuất điện năng ở nhà máy nhiệt điện

HS: Làm bài

GV: Nhận xét.

GV: Hớng dẫn và yêu cầu học sinh tóm tắt quy

trình sản xuất điện năng ở nhà máy thuỷ điện

HS: Làm bài vào vở bài tập.

a) Nhà máy nhiệt điện.

b) Nhà máy thuỷ điện.

c) Nhà máy điện nguyên tử.

- Dùng các năng lợng nguyên tử của các chất phóng xạ urani…

Trang 7

Hs: Trả lời

GV: Ngoài ra còn những loại năng lợng nào sản

xuất ra điện

GV: Điện năng đợc truyền tải từ nhà máy điện đến

nơi sử dụng điện NTN?

HS: Trả lời.

GV: Đờng dây truyền tải gồm các phần tử gì?

Hoạt động 2.Tìm hiểu vai trò điện năng.

GV: Hớng dẫn học sinh nêu các ví dụ về sử dụng

điện năng trong các ngành

HS: Làm bài.

GV: Rút ra kết luận.

3 Truyền tải điện năng.

- Đợc truyền theo các đờng dây dẫn điện đến các nơi tiêu thụ

II Vai trò điện năng.

- Điện năng là nguồn động lực, nguồn năng lợng cho các máy, thiết bị trong sản xuất và đời sống

- Nhờ có điện năng, Quá trình sản xuất đợc tự động hoá

4 Củng cố

Yêu cầu một vài học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK và nhắc nhở học sinh sử

dụng tiết kiệm điện năng

Yêu cầu và gợi ý học sinh trả lời câu hỏi của bài học

5 H ớng dẫn học ở nhà:

- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK

- Đọc và xem trớc bài 33 chuẩn bị dụng cụ, vật liệu

- Tranh ảnh về các nguyên nhân gây tai nạn điện.Tranh về một số biện pháp an toàn

Trang 8

* Thái độ; Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, an toàn khi sử dụng điện

II Chuẩn bị

- Tranh vẽ nguyên nhân gây tai nạn điện, một số biện pháp an toàn khi sử dụng điện

- Dụng cụ bảo vệ an toàn điện: Găng tay cao su, kìm điện

III Tiến trình bài học:

1 ổ n định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nêu vai trò của điện năng trong sản xuất và trong đời sống.

3 Bài mới.

Hoạt động 1.Tìm hiểu nguyên nhân gây tai

nạn điện

GV: Cho học sinh quan sát hình 33.1 a,b,c cho

học sinh tìm hiểu các nguyên nhân gây tai nạn

điện và điền vào chỗ trống cho thích hợp

HS: Làm bài.

GV: Cho học sinh quan sát hình 33.2 và đặt câu

hỏi

GV: Em thấy trên hình vẽ thể hiện những gì? tại

sao lại nh vậy?

Hoạt động 2 Tìm hiểu các biện pháp an toàn

I Vì sao xảy ra tai nạn điện.

1 Do chạm trực tiếp vào vật mang điện.

- Trạm trực tiếp vào dây dẫn điện trần… điện ( h.33.1c )

Bảng 33.2 SGK

3 Do đến gần dây dẫn có điện bị

đứt dơi xuống đất.

- Những khi có ma, bão to…

* Kết luận chung

- Chạm vào vật mang điện

- Vi phạm khoảng cách an toàn của lới điện cao áp và trạm biến áp

- Đến gần dây dẫn điện bị đứt dơi xuống đất

II Một số biện pháp an toàn điện.

Trang 9

GV: Cho học sinh quan sát hình 33.4 a,b,c,d và

trả lời vào vở bài tập theo nhóm

GV: Trớc khi sửa chữa điện ta phải làm gì?

HS: Trả lời

GV: Khi sửa chữa cần phải có những thiết bị gì

để bảo vệ tránh bị điện giật?

- GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài và làm bài tập 3

5 H ớng dẫn về nhà:

- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc và xem trớc bài 34; 35 chuẩn bị dụng cụ, vật liệu giờ sau thực hành

Soạn ngày: 15/ 02/2011

Tiết: 36

Thực hành

Bài 34 dụng cụ bảo vệ an toàn điện

Bài 35: cứu ngời bị tai nạn điện

I Mục tiêu:

*Kiến thức: Học sinh biết sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn diện, cách tách nạn nhân ra khỏi

nguồn điện một cách an toàn.

Nắm đợc cách sơ cứu nạn nhân.

* Kĩ năng: Thực hành, quan sát, sơ cứu đợc nạn nhân bị tai nạn điện

* Thái độ: Yêu thích môn học, hứng thú học tập

II Chuẩn bị:

Trang 10

- Găng tay cao su, thảm cao su, gậy gỗ khô, dây dẫn điện, chiếu

III Tiến trình bài học:

1 ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới.

Hoạt động 1 Tìm hiểu trình tự và nội dung

HS: Trả lời ghi vào mục 1 báo cáo thực hành.

GV: Tại sao mỗi gia đình cần có một bút thửi

điện?

HS: Trả lời.

GV: Cho học sinh quan sát bút thửi điện khi cha

tháo dời từng bộ phận

GV: Hớng dẫn học sinh quy trình tháo bút thửi

điện, cách để thứ tự từng bộ phận để khi lắp vào

khỏi thiếu và nhanh chóng

+ Quy trình lắp ngợc với quy trình tháo

GV: Nguyên lý làm việc của bút thửi điện nh thế

nào?

HS: Trả lời

GV: Tại sao dòng điện qua bút thửi điện lại

không gây nguy hiểm cho ngời sử dụng

2 Tìm hiểu bút thửi điện.

a) Quan sát và mô tả cấu tạo, bút thửi điện.

- Đầu bút thửi điện, Điện trở, đèn báo, thân bút, lò xo, nắp bút, kẹp kim loại

- Khi lắp yêu cầu:

+ Làm việc cẩn thận, chính xác để bút không hỏng

b) Nguyên lý làm việc.

- ( SGK )

- Vì hai bộ phận quan trọng nhất củabút thửi điện là đèn báo và điện trở làm giảm dòng điện…

c) Sử dụng bút thửi điện.

- ( SGK )

3 Tách nạn nhân ra khỏi nguồn

Trang 11

lời câu hỏi SGK

- Các nhóm thảo luận để sử lý đúng nhất

GV: Cho học sinh quan sát hình 35.2 tình huống

2

Em hãy chọn một trong những cách sử lý hay

nhất

HS: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

GV: Cho học sinh quan sát hình 35.3 phơng pháp

- Rút phích cắm điện ( nắp cầu chì ) hoặc ngắt aptomat X

- Gọi ngời khác đến cứu…

- Lót tay bằng vải khô kéo nạn nhân dời khỏi tủ lạnh…

TH2.

- Lót tay bằng vải khô kéo nạn nhân

ra khỏi dây điện…

- Đứng trên ván gỗ khô, dùng sào tre( gỗ) khô hất dây điện ra khỏi nạn nhân X

- Nắm áo nạn nhân kéo ra khỏi dây

Trang 12

Tiết: 37 Bài 36 vật liệu kỹ thuật điện

I Mục tiêu:

*Kiến thức: Nhận biết đợc vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ.

hiểu đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kỹ thuật điện

- Biết phân loại và nắm đợc số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện gia đình

* Kĩ năng: Q.sát, nhận biết các vật liệu kĩ thuật điện.

Hoạt động 1 Tìm hiểu vật liệu dẫn điện.

GV: Cho học sinh quan sát hình 36.1 dây dẫn

điện có phích cắm và ổ lấy điện

GV: Thế nào là vật liệu dẫn điện?

HS: Trả lời

GV: Đặc tính của vật liệu dẫn điện là gì?

HS: Trả lời

Hoạt động 2.Tìm hiểu vật liệu cách điện.

GV: Thế nào là vật liệu cách điện?

Hoạt động 3 Tìm hiểu vật liệu dẫn từ.

Gv: Cho học sinh quan sát hình 36.2 và đặt câu

hỏi

I Vật liệu dẫn điện.

- Những vật liệu mà có dòng điện chạy qua đều đợc gọi là vật liệu dẫn

điện có điện trở xuất nhỏ ( 10-6

đến 10-8 Ώ m )

- Các phần tử dẫn điện: 2 lỗ lấy

điện, 2 lõi dây điện, 2 chốt phích cắm điện

II Vật liệu cách điện.

- Tất cả những vật liệu không cho dòng điện chay qua đều gọi là vật liệu cách điện Các vật liệu cách

điện có điện trở xuất lớn ( Từ 108

đến 1013Ώm )

- Phần tử cách điện có chức năng cách ly các phần tử mang điện với nhau và cách ly giữa phần tử mang

điện với phần tử không mang điện

III Vật liệu dẫn từ.

- Vật liệu mà đờng sức từ trờng chạyqua đợc gọi là vật liệu dẫn từ, thờng

Trang 13

GV: Ngoài tác dụng làm lõi để quấn dây điện,

lõi thép còn có tác dụng gì?

HS: Trả lời

dùng lá thép kỹ thuật điện

- Thép kỹ thuật điện đợc dùng làm lõi dẫn từ của nam châm điện, lõi của máy biến áp

4 Củng cố:

GV: Hớng dẫn học sinh điền đặc tính và công dụng vào bảng.

GV: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK GV nhấn mạnh đặc tính và công

dụng của mỗi loại, gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài

* Kiến thức: Biết phân loại và nắm đợc số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện gia đình.

* Kĩ năng: Q.sát, phân tích, các số liệu kĩ thuật ghi trên đồ dùng điện.

* Thái độ: Yêu thích môn học, hứng thú học tập

II Chuẩn bị:

- Tranh vẽ các đồ dùng điên.

- Bóng điện, bàn là điện, nồi cơm điên.

III Tiến trình dạy học:

1 ổ n định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: Em hãy kể tên những bộ phận làm bằng vật liệu dẫn điện trong các đồ

dùng điện mà em biết? Chúng làm bằng vật liệu dẫn điện gì?

3 Bài mới.

Hoạt động 1 Tìm hiểu cách phân loại

2345

6

Đèn sợi đốt

Đèn huỳnh quangPhích đun nớcNồi cơm điệnBàn là điệnQuạt điện

Chiếu sángChiếu sáng

Đun nớcNấu cơm

Là quần áoQuạt máy

Trang 14

GV: Năng lợng đầu vào của các đồ dùng

điện là gì?

HS: Trả lời

GV: Năng lợng đầu ra là gì?

HS: Trả lời

Hoạt động 2 Tìm hiểu các số liệu kỹ

thuật của đồ dùng điện.

GV: Cho học sinh quan sát một số đồ

dùng điện để học sinh tìm hiểu và đặt câu

GV: Các số liệu có ý nghĩa nh thế nào khi

mua sắm và sử dụng đồ dùng điện?

HS: Trả lời

78

Máy khuấyMáy xay sinh tố

KhuấyXay trái câya) đồ dùng điện loại - điện quang

b) Đồ dùng điện loại nhiệt - điện

c) Đồ dùng điện loại điện - cơ

Bài tập bảng 37.1

II Các số liệu kỹ thuật.

- Số liệu kỹ thuật là do nhà sản xuất quy

định để sử dụng đồ dùng điện đợc tốt, bềnlâu và an toàn

1 Các đại l ợng định mức:

- Điện áp định mức U ( V )

- Dòng điện định mức I ( A)

- Công xuất định mức P ( W )VD: 220V là đ/a định mức của bóng đèn.60W là công xuất định mức của bóng đèn

2 ý nghĩa và số liệu kỹ thuật

- Các số liệu kỹ thuật giúp ta lựa chọn đồ dùng điện phù hợp và sử dụng đúng yêu cầu kỹ thuật

* Chú ý: Đấu đồ dùng điện vào nguồn

điện áp bằng điện áp định mức của đồ dùng điện

- Không cho đồ dùng điện vợt quá công xuất định mức, dòng điện vợt quá trị số

định mức

4 Củng cố:

GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và nhấn mạnh tiêu chí để

phân loại và sử dụng đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật

GV: Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi của bài học

5 H ớng dẫn về nhà:

- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc và xem trớc bài 38, 39 SGK Đồ dùng loại điện quang, đèn sợi đốt, đèn

huỳnh quang

Trang 15

- Bóng đèn sợi đốt, đèn ống huỳnh quang, đèn com pac huỳnh quang

III Tiến trình dạy học:

1 ổ n định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nêu ý nghĩa và số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện?

3 Bài mới.

Hoạt động 1.Tìm hiểu cách phân loại đèn

điện

GV: Cho học sinh quan sát hình 38.1 và đặt

câu hỏi về phân loại và sử dụng đèn điện để

chiếu sáng nhân tạo

HS: Trả lời

Hoạt động 2 Tìm hiểu đèn sợi đốt.

GV: Cho học sinh quan sát hình 38.2 và đặt

+ Đuôi đèn

a) Sợi đốt.

Trang 16

GV: Tại sao sợi đốt làm bằng dây vonfram?

GV: Giải thích đặc điểm của đèn sợi đốt

yêu cầu học sinh rút ra u, nhợc điểm, công

dụng của đèn sợi đốt

GV: Điện cực của bóng đèn huỳnh quang

có cấu tạo nh thế nào?

c) Đuôi đèn.

- Đuôi đèn đợc làm bằng đồng, sắt tráng kẽm và đợc gắn chặt với bóng thuỷ tinh trên đuôi có hai cực tiếp xúc

- Có hai loại đuôi, đuôi xoáy và đuôi ngạch

2 Nguyên lý làm việc.

- ( SGK)

3 Đặc điểm của đèn sợi đốt.

a) Đèn phát sáng ra liên tục.

b) Hiệu suất phát quang thấp.

- Hiệu xuất phát quang của đèn sợi đốt thấp

b) Điện cực.

- Điện cực làm bằng dây vonfram có dạng lò xo xoắn Điện cực đợc tráng mộtlớp bari – Oxít để phát ra điện tử

2 Nguyên lý làm việc.

- Khi đóng điện, hiện tợng phóng điện giữa hai điện cực của đèn tạo ra tia tử

Trang 17

GV: Bóng đèn huỳnh quang có cấu tạo nh

GV: Giới thiệu cấu tạo, nguyên lý làm việc

của đèn compac huỳnh quang, nêu lên u

IV Đèn Compac huỳnh quang.

- Cấu tạo, chấn lu đợc đặt trong đuôi

đèn, kích thớc nhỏ, dễ sử dụng

- Có hiệu xuất phát quang gấp 4 lần đèn sợi đốt

V So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang.

- Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong bảng 39.1 ( SGK )

4 Củng cố:

GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và nhấn mạnh tiêu chí để

phân loại và sử dụng đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật

GV: Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi của bài học

*Kiến thức: Nắm đợc cấu tạo của đèn ống huỳnh quang,chấn lu,tắcte

- Hiểu nguyên lý làm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang

Trang 18

* Kĩ năng: Q.sát,phân tích đợc các số liệu kĩ thuật và lắp đợc bộ đèn ống huỳnh

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới.

Hoạt động 1.Giới thiệu nội dung và mục

tiêu bài thực hành.

Gv: Chia lớp thành những nhóm nhỏ

khoảng 4-5 học sinh

- Các nhóm kiểm tra việc chuẩn bị thực

hành của thành viên trong nhóm

GV: Kiểm tra các nhóm nhắc lại nội dung

an toàn, hớng dẫn nội dung và trình tự thực

hành cho mỗi nhóm

Hoạt động 2.Tìm hiểu đèn huỳnh quang.

GV: Yêu cầu học sinh đọc và giải thích ý

nghĩa, số liệu kỹ thuật ghi trên ống huỳnh

quang

GV: Hớng dẫn học sinh quan sát tìm hiểu

cấu tạo và chức năng các bộ phận của đèn

ống huỳnh quang, trấn lu, tắc te ghi vào

mục 2 báo cáo thực hành

GV: Mắc sẵn một mạch điện yêu cầu học

sinh tìm hiểu cách nối dây

GV: Cách nối dây của các phần tử trong

mạch điện nh thế nào?

HS: Quan sát nghiên cứu trả lời.

GV: Đóng điện vào mạch cho học sinh

quan sát sự mồi phóng điện của đèn huỳnh

quang diễn ra nh thế nào?

HS: Ghi vào báo cáo thực hành.

- Số liệu ghi trên bóng, trấn lu, tắc te

- Chấn lu mắc nối tiếp với đèn ống huỳnh quang, tắc te mắc // với đèn ống huỳnh quang

- Hai đầu dây của bộ đèn nối với nguồn

điện

4 Củng cố:

Trang 19

GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và nhấn mạnh tiêu chí để

phân loại và sử dụng đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật

GV: Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi của bài học

5 H ớng dẫn về nhà:

- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc và xem trớc bài 41 SGK Đồ dùng loại điện nhiệt, bàn là điện

* Kiến thức: Hiểu nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện nhiệt

- Hiểu nguyên lý làm việc của bàn là điện

* Kĩ năng: Biết cách sử dụng bàn là điện an toàn đúng yêu cầu

* Thái độ: - Yêu thích môn học, hứng thú học tập

- Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện

- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nêu ý nghĩa và số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện?

3 Bài mới.

Hoạt động 1.Tìm hiểu nguyên lý biến đổi

năng lợng của đồ dùng điện loại điện –

nhiệt.

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại tác dụng

nhiệt của dòng điện ( VL7)

GV: Rút ra kết luận

GV: Vì sao dây đốt nóng phải làm bằng

chất có điện trở xuất lớn và phải chịu đợc

Trang 20

Hoạt động 2 Tìm hiểu số liệu kỹ thuật,

cấu tạo,nguyên lý làm việc của bàn là

GV: Nhiệt năng là năng lợng đầu vào hay

đầu ra của bàn là điện và đợc sử dụng để

- Đế làm bằng gang hoặc đồng mạ crom

- Nắp bằng đồng hoặc bằng nhựa chịu nhiệt

- Đèn tín hiệu, rơle nhiệt, núm điều chỉnh

2 Nguyên lý làm việc.

- Khi đóng điện dòng điện chạy trong dây đốt nóng, làm toả nhiệt, nhiệt đợc tích vào đế bàn là làm bàn là nóng lên

3 Số liệu kỹ thuật ( SGK)

4 Sử dụng ( SGK )

4 Củng cố:

GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và nhấn mạnh tiêu chí để

phân loại và sử dụng đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật

GV: Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi của bài học

5 H ớng dẫn về nhà:

- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc và xem trớc bài 44 SGK

Soạn ngày: 26/ 4/2011

Tiết: 42 - Bài 44 đồ dùng loại điện – cơ

Quạt điện máy bơm nớc

Trang 21

- Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện

- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật

II Chuẩn bị:

- Tranh vẽ quạt điện, máy bơm nớc

- Quạt điện, máy bơm nớc

III Tiến trình bài học:

1 ổ n định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Chức năng của dây đốt nóng và đế của bàn là điện là gì?

- Vì sao dây đốt nóng phải làm bằng chất có điện trở xuất lớn và phải chịu đợc nhiệt độ cao?

3 Bài mới.

Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo động cơ

- Gồm lõi thép và dây quấn

- Lõi thép stato làm bằng lá thép kỹ thuật

điện, đợc ghép lại thành hình trụ rỗng, mặt trong có các rãnh đều quấn dây điện từ

b) Rôto ( Phần quay ).

- Rôto gồm lõi thép và dây quấn, đợc ghép bằng những lá thép kỹ thuật điện, mặt ngoài có các rãnh của lõi thép

Trang 22

HS: Trả lời

Hoạt động 2 Tìm hiểu quạt điện.

GV: Cấu tạo quạt điện gồm các bộ phận

Hoạt động 3 Tìm hiểu máy bơm nớc.

GV: Sử dụng tranh vẽ mô hình máy bơm

n-ớc để giải thích cấu tạo

- Cánh quạt làm bằng nhựa hoặc kim loại

đợ tạo dáng để tạo ra gió

- Lới bảo vệ, nút điều chỉnh tốc độ, hen giờ

III Máy bơm n ớc.

1 Cấu tạo.

- Máy bơm nớc gồm 2 phần phần động cơ điện và phần bơm

Rôto phần bơm ( Phần quay)Buồng bơm ( Phần đứng yên)

Cửa hút, cửa xả, Rôto bơm có nhiều cánhbơm

GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và nhấn mạnh tiêu chí để sử

dụng đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật

GV: Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi của bài học

5 H ớng dẫn về nhà:

- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK

Trang 23

- Đọc và xem trớc bài 46; 48 SGK

Soạn ngày: 28/ 4 /2011

Tiết: 43

Bài 46 máy biến áp một pha

Bài 48 sử dụng hợp lý điện năng

I Mục tiêu:

* Kiến thức: Giúp học sinh hiểu cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng

của máy biến áp

- Biết sử dụng điện năng một cách hợp lí

- Nhận biết đợc máy biến áp mộ pha

* Kĩ năng: - Sử dụng máy biến áp 1 pha đúng các yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo

an toàn điện

- Sử dụng điện năng phù hợp với công việc khi dùng điện

* Thái độ : - Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện

- Có ý thức sử dụng máy biến áp đúng số liệu kỹ thuật

- Có ý thức tiết kiệm điện năng

- Yêu thích môn học, hứng thú học tập

II Chuẩn bị:

- Mô hình máy biến áp một pha, Mỏy biến ỏp một pha, bảng phụ

III Tiến trình bài học:

1 ổ n định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Khi sử dụng quạt phải chú ý điều gì?

- Chức năng của động cơ điện là gì, chức năng cánh quạt là gì?

3 Bài mới.

Hoạt động 1.Tìm hiểu cấu tạo máy biến

Trang 24

GV: Dây quấn làm bằng vật liệu gì?

HS: Trả lời.

GV: Chức năng của lõi thép và dây quấn là

gì?

HS: Trả lời

Hoạt động 2 Tìm hiểu nguyên lý làm

việc của máy biến áp.

GV: Cho học sinh quan sát hình 46.3 rồi

đặt câu hỏi

GV: Dây quấn sơ cấp và thứ cấp có nối trực

tiếp với nhau về điện không?

HS: Trả lời

- Không…

GV: Hớng dẫn học sinh làm bài tập.

HS: Trả lời

Hoạt động 3 Tìm hiểu số liệu kỹ

thuậtGV: Số liệu kỹ thuật của máy biến áp

GV: Các biểu hiện của giờ cao điểm tiêu

thụ điện năng mà em thấy ở gia đình là gì?

HS: Trả lời Điện yếu

- Lõi thép dùng để dẫn từ cho MBA

2 Dây quấn.

- Dây quấn đợc làm bằng dây điện từ,

đ-ợc quấn quanh lõi thép

- Dây quấn nối với nguồn điện U1 gọi là cuộn sơ cấp ( N1 vòng dây)

- Dây quấn nối với nguồn điện U2 gọi là cuộn thứ cấp ( N2 vòng dây)

II Nguyên lý làm việc.

- Khi đóng điện, điện áp đa vào dây quấnsơ cấp U1, trong dây quấn sơ cấp có dòng điện, nhờ hiện tợng cảm ứng điện

từ giữa dây quấn sơ cấp và dây quấn thứ cấp  điện áp lấy ra ở hai đầu của dây quấn thứ cấp U2

V Nhu cầu tiêu thụ điện năng

1 Giờ cao điểm tiêu thụ điện năng.

- Giờ cao điểm dùng điện trong ngày từ

18 giờ đến 22 giờ

2 Những đặc điểm của giờ cao điểm.

- Điện áp giảm xuống, đèn điện phát sáng kém, quạt điện quay chậm, thời

Ngày đăng: 01/06/2015, 20:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w