- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được thế nào là hình chiếu- Kỹ năng: Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật.. Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật t
Trang 1- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học.
III Tiến trình dạy học:
2) Kiểm tra bài cũ: (Không KT)
3) Bài Mới: Bản vẽ kĩ thuật là phương tiện thông tin có trong sản xuất và đời sống,
vậy BVKT là gì?
I.Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất
-Cho HS quan sát H1.1
-Trong giao tiếp hằng ngày con người
thường dùng các phương tiện gì ?
-Ý nghĩa của các phương tiện đó
-BVKT có cần phải theo quy ước thống nhất
nào không? Tại sao?
-Điện thoại, thư từ, cử chỉ, ký hiệu,
-Dùng để diễn đạt tư tưởng, tình cảm, truyền đạt thông tin.
-Trước hết là phải được thiết kế và sau
sẽ thi công
-Dựa vào bản vẽ kỹ thuật.
-Theo quy ước thống nhất chung
Trang 2-Hướng dẫn HS quan sát H1.3
-Muốn sử dụng có hiệu quả và an toàn các
đồ dùng đó thì chúng ta phải làm gì?
-BVKT đóng vai trò như thế nào đối với sản
xuất và đời sống? Nếu không có BVKT thì
vấn đề gì sẽ xảy ra? Nêu ví dụ cụ thể
hình ảnh và ngôn ngữ đó được thể hiện theo
một nguyên tắc chung nhất ứng dụng phổ
biến trong sản xuất và đời sống
Phải đọc bản chỉ dẫn bằng lời và bằng hình ảnh
-Đóng vai trò quan trọng.
- Tiểu kết:
BVKT là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng, … II.Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật
-Hướng dẫn HS tham khảo H1.4, và bổ sung
bằng những vốn kiến thức thực tế của bản
thân HS
-Bản vẽ được dùng trong những lĩnh vực kỹ
thuật nào? Đặc điểm của các bản vẽ ở mỗi
lĩnh vực như thế nào?
-GV đánh giá, rút ra kết luận
-HS thảo luận, thi đua giũa các nhóm về các ứng dụng của bản vẽ trong mọi lĩnh vực mà HS đã nghe hoặc biết đến
*Tiểu kết
-Cơ khí
-Nông nghiệp -Xây dựng -Giao thông -Điện lực
-…………
4 Củng cố và dặn dò. - Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK - Về nhà học bài thêo câu hỏi SGK - Đọc và xem trước bài 2 ( SGK ) 5 Rút kinh nghiệm
Trang 3
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được thế nào là hình chiếu
- Kỹ năng: Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Tài liệu tham khảo : SGK công nghệ 8, SGV công nghệ 8, Thiết kế bàigiảng công nghệ 8
2 Phương pháp : Trực quan , thảo luận nhóm
- GV: SGK gồm tranh vẽ các hình ( SGK ); mẫu vật bao diêm, bao thuốc lá ( Khối hình hộp chữ nhật)
- Bìa cứng gấp thành ba mặt phẳng hình chiếu
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III Tiến trình dạy học:
2 Kiểm Tra bài cũ:
-Tại sao nói BVKT là 1 ngôn ngữ?
-Bản vẽ có vai trò như thế nào trong sản xuất và đới sống?
-Vì sao chúng ta cần phải học vẽ kỹ thuật?
3.Bài mới : Hình được chiếu lên mặt phẳng là gì ? chúng ta hãy nghiên cứu nóc chi u lên m t ph ng l gì ? chúng ta hãy nghiên c u nóếu lên mặt phẳng là gì ? chúng ta hãy nghiên cứu nó ặt phẳng là gì ? chúng ta hãy nghiên cứu nó ẳng là gì ? chúng ta hãy nghiên cứu nó à gì ? chúng ta hãy nghiên cứu nó ứu nó
I.Khái niệm về hình chiếu.
Hoạt động 1
-Dưới tia sáng của ánh mặt trời hay của
đèn, chỗ ta đứng dưới mặt đất xuất hiện
điều gì ?
=>Bóng đó được gọi là hình chiếu
GV kết luận về khái niệm hình chiếu
-Xuất hiện bóng của ta.
-HS tự ghi bài vào tập.
Tiểu Kết: Khi chiếu một vật thể lên mặt
đặc điểm của các tia chiếu
-Có 3 loại tia chiếu: xuyên tâm, // và
Trang 4với mặt phẳng chiếu.
III.Các HC vuông góc
Hoạt động 3
Quan sát khối chữ nhật:
-Khối hộp Chữ Nhật có bao nhiêu mặt?
-So sánh các mặt của khối, nhận xét (Bỏ
bớt 3 mặt giống nhau của 3 đôi)
-Mỗi lần chiếu được bao nhiêu mặt?
-Phải cần mấy lần chiếu mới thể hiện
được hết các mặt của khối?
Q.sát H2.3 , kể tên 3 mặt chiếu
-Như vậy sẽ nhận được mấy HC?
-Có 6 mặt -Có 3 mặt đôi giống nhau -Mỗi lần chiếu được 1 mặt -Cần 3 lần chiếu được 3 mặt chiếu.
*Tiểu kết
1.Các MP chiếu
-Mặt chính diện gọi là MP chiếu đứng
-Mặt nằm ngang gọi là MP chiếu bằng -Mặt cạnh bên phải gọi là MP chiếu cạnh
-HS quan sát hình, kể tên 3 mặt chiếu.
-Sẽ nhận được 3 hình chiếu
HS tự ghi bài và vẽ hình 2.3
2.Các hình chiếu
-HC đứng có hướng chiếu từ trước tới
-HC bằng có hướng chiếu từ trên xuống -HC cạnh có hướng chiếu từ trái qua
IV.Vị trí các HC
SS H2.3 và 2.4, nói lên vị trí các HC -HS chỉ vị trí 3 hình chiếu
HS tự ghi bài và vẽ hình 2.5
Tiểu kết
-HC bằng ở dưới HC đứng.
-HC cạnh ở bên phải HC đứng.
4 Củng cố và dặn dò:
- GV: yêu cầu h/s đọc phần ghi nhớ SGK.
- GV: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi cuối bài về nhà học bài và làm bài tập trong
SGK
- Đọc và xem trước Bai 3 SGK
- Dặn lớp giờ sau mang dụng cụ để TH
5 Rút kinh nghiệm
Trang 5
-Soạn ngày: / /…
Giảng ngày:…/……/…
Tiết: 3 ; Tuần: 2
BÀI 4 BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
1. Tài liệu tham khảo : SGK công nghệ 8, SGV công nghệ 8, Thiết kế bàigiảng công nghệ 8
2. Phương pháp : Trực quan , thảo luận nhóm
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ các hình bài 4 ( SGK), mô hình 3mp hình chiếu
- Mô hình các khối đa diện, hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều…
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
- Chuẩn bị các vật mẫu như: Hộp thuốc lá, bút chì 6 cạnh
III Tiến trình dạy học:
2.Kiểm Tra bài cũ:
-Thế nào là hình chiếu? có các loại phép chiếu, hình chiếu nào ?
3.Bài mới : Hộp phấn là hình gì? nó có bao nhiêu mặt?
HĐ1: Tìm hiểu khối đa diện
GV: Cho học sinh quan sát tranh hình 4.1 và
mô hình các khối đa diện và đặt câu hỏi
GV: Các khối hình học đó được bao bới hình
gì?
GV: Yêu cầu học sinh lấy một số VD trong
thực tế
HĐ2: Tìm hiểu hình hộp chữ nhật.
GV: Cho học sinh quan sát hình 4.2 và mô
hình hình hộp chữ nhật sau đó đặt câu hỏi
GV: Hình hộp chữ nhật được giới hạn bởi các
hình gì?
GV: Các cạnh và các mặt của hình hộp chữ
nhật có đặc điểm gì?
GV: Đặt vật mẫu hình hộp chữ nhật trong mô
hình 3mp hình chiếu đối diện với người quan
I Khối đa diện
Trang 6GV: Khi chiếu hình hộp chữ nhật lên mp hình
chiếu đứng thì hình chiếu đứng là hình gì?
GV: Hình chiếu đó phản ánh mặt nào của hình
hộp chữ nhật?
GV: Kích thước của hình chiếu phản ánh kích
thước nào của hình hộp chưc nhật?
GV: Lần lượt vẽ các hình chiếu lên bảng.
HĐ3 Tìm hiểu lăng trụ đều
GV: Cho học sinh quan sát hình 4.4.
GV: Em hãy cho biết khối đa diện hình 4.4
được bao bởi các hình gì?
GV: Khối đa diện được xác định bằng các kích
thước nào?
HĐ4.Tìm hiểu hình chóp đều
GV: Cho học sinh quan sát hình 4.6 và đặt câu
hỏi
GV: Khối đa diện hình 4.6 được bao bởi hình
gì?
HS: Nghiên cứu trả lời
GV: Các hình 1,2,3 là các hình chiếu gì?
- Chúng có hình dạng ntn?
- Chúng thể hiện những kích thước nào?
GV: Hướng dẫn h/s làm vào vở Bài tập
Bảng 4.3
2 Hình chiếu của hình hộp chữ nhật.
Hình chiếu của HHCN là 3 HCN
III Lăng trụ đều.
1 Thế nào là hình lăng trụ đều
- Các mặt bên là hình chữ nhật và 2 mặt đáy là hình đa giác đều
2 Hình chiếu của hình lăng trụ đều.
- Hình chiếu đứng, cạnh có hình tam giác cân, hình chiếu bằng có hình đa giác đều
IV Hình chóp đều
1 Thế nào là hình chóp đều.
- Hình 4.6
- Mặt đáy là một hình đa giác đều và các mặt bên là các hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh
2.Hình chiếu của hình chóp đều.
Hình chiếu đứng, cạnh là tam giác cân, thể hiện chiều cao
Hình chiếu bằng thể hiện hình dạng
đa giác đáy
4 Củng cố và dặn dò.
- GV: cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi và làm bài tập cuối bài
- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 5 ( SGK )
5 Rút kinh nghiệm
Trang 7
-Soạn ngày: / /…
Giảng ngày:…/……/…
Tiết: 4 ; Tuần: 2
BÀI 3, 5 BÀI TẬP TH HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I Mục tiêu:
- Kiến thức: biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu
Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện, phát huy được trí tưởng tượng không gian của học sinh
- Kỹ năng: Học sinh biết cách bố trí hình chiếu trên bản vẽ, các khối đa diện
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
1. Tài liệu tham khảo : SGK công nghệ 8, SGV công nghệ 8, Thiết kế bàigiảng công nghệ 8
2. Phương pháp : Trực quan , thảo luận nhóm
- GV: Chuẩn bị thước kẻ, eke, compa
- Vật liệu giấy khổ A4, bút chì, tẩy…
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
- Vở , giấy nháp …
III Tiến trình dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trình bày các hình chiếu của hình hộp CN, hình lăng trụ, hình chóp đều?
3 Bài mới:
Giới thiệu: Trong SX v à gì ? chúng ta hãy nghiên cứu nó đời sống thì mọi ngành đều có BVKT riêng Để thể ống thì mọi ngành đều có BVKT riêng Để thể i s ng thì m i ng nh ọi ngành đều có BVKT riêng Để thể à gì ? chúng ta hãy nghiên cứu nó đều có BVKT riêng Để thể u có BVKT riêng Để thể ể thể th
hi n ý tư ng ho c bi u di n v t th lên BVKT thì ngặt phẳng là gì ? chúng ta hãy nghiên cứu nó ể thể ễn vật thể lên BVKT thì người ta làm ntn? Vấn đề ật thể lên BVKT thì người ta làm ntn? Vấn đề ể thể ười sống thì mọi ngành đều có BVKT riêng Để thể i ta l m ntn? V n à gì ? chúng ta hãy nghiên cứu nó ấn đề đều có BVKT riêng Để thể
n y chúng ta cùng tìm hi u hôm nay.à gì ? chúng ta hãy nghiên cứu nó ể thể
HĐ1 GV giới thiệu bài thực hành.
GV: Kiểm tra vật liệu dụng cụ thực hành của
học sinh
GV: Chia lớp thành những nhóm nhỏ.
GV: Nêu mục tiêu cần đạt được của bài thực
hành
HĐ2 Tìm hiểu cách trình bày bài làm.
GV: Cho học sinh đọc phần nội dung của bài
học
HĐ3 Tổ chức thực hành.
GV: Trình bày bài làm trên khổ giấy A4.
GV: Cho học sinh nghiên cứu hình3.1 và
điền dấu ( x) vào bảng 3.1 để tỏ rõ sự tương
I Chuẩn bị:
- Dụng cụ, thước kẻ eke, compa
- Vật liệu: giấy vẽ khổ A4, bút chì, tảy…
II Nội dung III Các bước tiến hành.
Bước1: Đọc nội dung.
Bước2: Nêu cách trình bày.
Trang 8quan giữa các hình chiếu, hướng chiếu.
GV: Hướng dẫn vẽ;
- Kẻ khung cách mép giấy 10mm
- Tuỳ vào vật thể mà ta bố trí sao cho cân đối
với tờ giấy
- Vẽ khung tên góc dưới phía bên phải bản
vẽ
Bước3: Vẽ lại hình chiếu 1,2 và 3
đúng vị trí của chúng trên bản vẽ
- Ta đặt hệ trục toạ độ vuông góc
HĐ4 GV:giới thiệu bài học;
- Nêu mục tiêu của bài học trình bày nội
dung và trình tự tiến hành
HĐ5.Tìm hiểu cách trình bày bài làm
( Báo cáo thực hành ) GV: Cho học sinh đọc phần nội dung SGK bài học HĐ6 Tổ chức thực hành GV: Nêu cách trình bày bài trên khổ giấy A4 Vẽ sơ đồ phần hình và phần chữ, khung tên lên bảng GV: Cho học sinh nghiên cứu hình 5.1 và 5.2 rồi điền ( x ) vào bảng 5.1 để tỏ rõ sự tương ứng giữa các bản vẽ và các vật thể GV: Hướng dẫn vẽ - Kẻ khung cách mép giấy 10mm - Tuỳ vào vật thể mà bố trí sao cho cân đối với tờ giấy - Vẽ khung tên góc dưới phía bên phải bản vẽ IV Nội dung: - SGK V Các bước tiến hành - Bước1: Đọc nội dung - Bước 2: Nêu cách trình bày Bước 3: Vẽ lại hình chiếu 1,2,3,4 Và vật thể A,B,C,D sao cho đúng vị trí của chúng trên bản vẽ
VI Tổng kết đánh giá: 4 Tổng kết đánh giá bài thực hành. - GV: Nhận xét giờ làm bài thực hành - Sự chuẩn bị của học sinh - Thực hiện quy trình, thái độ học tập - Về nhà học bài và làm bài tập SGK tập quan sát các khối hình học - Đọc và xem trước bài Bài 6 SGK Bản vẽ các khối tròn xoay 5 Rút kinh nghiệm
Trang 9
-Soạn ngày: / /…
Giảng ngày:…./… ,/…
Tiết: 5 ; Tuần: 3
BÀI 6 BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nhận dạng được các khối tròn xoay thươnggặp
Như hình trụ, hình nón, hình cầu
- Kỹ năng: Học sinh đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu:
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
công nghệ 8
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ các hình của Bài 6 SGK
- Mô hình các khối tròn xoay: Hình trụ, hình nón ,hình cầu
- Các mẫu vật như: Vỏ hộp sữa, cái nón, quả bóng
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học Đọc phần “Có thể em chưa biết” SGK
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Trả bài thực hành cho học sinh.
3 Bài mới :
Gv dùng mô hình và đặt câu hỏi đây có phải là khối đa diện hay không?
Vật thể này được hình thành từ những hình phẳng nào? Bài mới
HĐ1: Tìm hiểu các khối tròn xoay
GV: Cho h/s quan sát tranh và đặt câu hỏi
? Các khối tròn xoay có tên gọi là gì?
II.Hình chiếu của hình trụ, hình nón,hình cầu.
Trang 10dạng NTN?
HS: Nghiên cứu trả lời
GV: Mỗi hình chiếu thể hiện kích thước nào
của khối tròn xoay?
HS: Trả lời
GV: Tên gọi của các hình chiếu có hình
dạng gì?
GV: Lần lượt vẽ các hình chiếu và bảng 6.1
SGK lên bảng yêu cầu học sinh vẽ và làm
bài tập
GV: Lần lượt vẽ các hình chiếu và bảng 6.2
SGK lên bảng yêu cầu học sinh vẽ và làm
bài tập
GV: Lần lượt vẽ các hình chiếu và bảng 6.3
SGK lên bảng yêu cầu học sinh vẽ và làm
bài tập
GV: Để biểu diễn khối tròn xoay ta cần mấy
hình chiếu và gồm những hình chiếu nào?
HS: Trả lời.
- Đường kính, chiều cao
1.Hình trụ:
- Hình đứng, cạnh có hình chữ nhật
- Hình chiếu bằng có hình tròn
2 Hình nón:
- Hình đứng, cạnh có hình tam giác cân
- Hình chiếu bằng có hình tròn
3 Hình cầu:
- Hình đứng, cạnh , bằng có hình tròn
4 Củng cố, dặn dò.
- GV: Yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Củng cố bằng cách đặt câu hỏi: Hình trụ được tạo thành như thế nào?
- Nếu đặt mặt đáy của hình trụ song song với mặt phẳng chiếu cạch, thì hình chiếu đứng và hình chiếu cạch có hình dạng gì?
- Về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK
- Học phần ghi nhớ SGK
- Đọc và xem trước Bài 7 ( SGK) TH đọc bản vẽ các khối tròn xoay
5 Rút kinh nghiệm
Trang 11
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III Tiến trình dạy học:
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Hình trụ được tạo thành ntn? Nếu đặt mặt đáy của hình trụ // với mặt phẳng hình chiếu cạnh, thì hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh có hình dạng gì?
3 Bài mới: Để đọc được bản vẽ của 1 vật thể thì ta phải nắm vững hình chiếu của các khối hình học cơ bản và phải biết phân tích vật thể thành những khối hình học cơ bản
HĐ1.Giáo viên giới thiệu bài học:
GV: Nêu rõ nội dung thực hành gồm 2 phần.
Phần 1 Trả lời câu hỏi bằng phương pháp
lựa chọn và đánh dấu ( x) vào bảng 7.1 SGK
để tỏ dõ sự tương quan giữa các bản vẽ với
các vật thể
Phần 2 Phân tích hình dạng vật thể bằng
cách đánh dấu ( x ) vào bảng 7.2 SGK
HĐ2.Tìm hiểu cách trình bày bài làm:
GV: Kiểm tra dụng cụ, vật liệu thực hành
Trang 12- Cho HS quan sát các mô hình Gv Đặt các
mô hình trước 3 mp chiếu chỉ cho HS thấy
từng hướng chiếu để từ đó HS dễ nhận biết
hình chiếu của từng vật thể.ở các hình 1, 2,
3, 4
GV quan sát HD HS làm bài theo các bước
tiến hành ở mục III
4 Củng cố, dặn dò
- GV: Nhận xét giờ làm bài thực hành
- Sự chuẩn bị của học sinh
- Cách thực hiện quy trình
- Thái độ học tập
GV: Thu bài về nhà chấm
- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 8 ( SGK ), Chuẩn bị vật mẫu
5 Rút kinh nghiệm
-Soạn ngày: / /…
Giảng ngày:…/……/…
Tiết: 7 ; Tuần: 4
BÀI 8 KHÁI NIỆM BẢN VẼ KỸ THUẬT, HÌNH CẮT
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được một số khái niệm về bản vẽ kỹ thuật
- Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt
- Kỹ năng: Học sinh hiểu được hình cắt của vật thể
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
công nghệ 8
- GV: Nghiên cưu SGK bài 8
Trang 13- Vật mẫu: Quả cam và mô hình ống lót ( hoặc hình trụ rỗng ) được cắt làm hai, tấm nhựa trong được dùng làm mặt phẳng cắt.
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III Tiến trình dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trả bài thực hành
3 Bài mới:
Trong th c t có nh ng v t th có hình d ng r t ph c t p, ếu lên mặt phẳng là gì ? chúng ta hãy nghiên cứu nó ững vật thể có hình dạng rất phức tạp, để biểu diễn các vật ật thể lên BVKT thì người ta làm ntn? Vấn đề ể thể ạng rất phức tạp, để biểu diễn các vật ấn đề ứu nó ạng rất phức tạp, để biểu diễn các vật để thể ể thể bi u di n các v tễn vật thể lên BVKT thì người ta làm ntn? Vấn đề ật thể lên BVKT thì người ta làm ntn? Vấn đề
th n y lên b n v ngể thể à gì ? chúng ta hãy nghiên cứu nó ản vẽ người ta phải làm ntn? ẽ người ta phải làm ntn? ười sống thì mọi ngành đều có BVKT riêng Để thể i ta ph i l m ntn?ản vẽ người ta phải làm ntn? à gì ? chúng ta hãy nghiên cứu nó
HĐ1 Tìm hiểu khái niệm chung:
GV: Bản vẽ kỹ thuật có vai trò như thế nào
đối với sản xuất và trong đời sống?
GV: Kí hiệu, quy tắc trong bản vẽ kỹ thuật
có thống nhất không? Vì sao?
GV: Có thể dùng một bản vẽ cho nhiều
ngành có được không? Vì sao?
GV: Trong nền kinh tế quốc dân ta thường
gặp những loại bản vẽ nào là chủ yếu?
HĐ2.Tìm hiểu khái niệm về hình cắt:
GV: Giới thiệu vật thể rồi đặt câu hỏi; Khi
học về thực vật, động vật… muốn thấy rõ
cấu tạo bên trong của hoa, quả, các bộ
phận bên trong của cơ thể người…ta làm
I Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật:
- Là tài liệu kỹ thuật và được dùng trong tất cả các quá trình sản xuất
- Kí hiệu, quy tắc trong bản vẽ kỹ thuật có sự thống nhất
- Quan sát tranh hình 8.2
- Để biểu diễn một cách rõ ràng các
bộ phận bên trong bị che khuất của vậtthể trên bản vẽ kỹ thuật thường dùng phương pháp hình cắt
- Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể, phần vật thể bị MP cắt, cắt qua được kẻ gạch gạch
4.Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học yêu cầu các em nắm được
- Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật ( Gọi tắt là bản vẽ)
Trang 14- Có hai loại bản vẽ thường gặp:
+ Bản vẽ cơ khí:
+ Bản vẽ xây dựng
- Về nhà học bài và làm bài theo câu hỏi, phần ghi nhớ SGK
- Đọc và xem trước bài 9 SGK
5 Rút kinh nghiệm
-Soạn ngày: / /…
Giảng ngày:…./……/…
BẢN VẼ CHI TIẾT
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được nội dung của bản vẽ chi tiết
- Biết cách đọc các bản vẽ chi tiết đơn giản
- Kỹ năng: Học sinh nắm được nội dung của bản vẽ
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
công nghệ 8
- GV: Nghiên cứu SGK bài 9
- Vật mẫu: ống lót và mô hình ống lót ( hoặc hình trụ rỗng ) được cắt làm hai, tấm nhựa trong được dùng làm mặt phẳng cắt
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III Tiến trình dạy học:
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Thế nào là bản vẽ kỹ thuật?
3.Bài mới:
Để lắp ghép các chi tiết đúng vị trí, ăn khớp với nhau thì ngưôi công nhân phải căn cứ vào cái gì?
HĐ1.Tìm hiểu nội dung của bản vẽ chi
tiết.
GV: Nêu rõ trong sản xuất để làm ra một
I.Nội dung của bản vẽ chi tiết.
Trang 15chiếc máy, trước hết phải tiến hành chế tạo
các chi tiết của chiếc máy…
Khi chế tạo phải căn cứ vào bản vẽ chi tiết
GV: Cho học sinh quan sát hình 9.1 rồi đặt
câu hỏi
GV: Trên bản hình 9.1 gồm những hình biểu
diễn nào?
GV: Trên bản vẽ hình9.1 thể hiện những
kích thước nào?
GV: Trên bản vẽ có những yêu cầu kỹ thuật
nào?
GV: Khung tên của bản vẽ thể hiện những
gì?
HĐ2.Tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết.
GV: Cùng học sinh đọc bản vẽ ống lót
GV: Trình bày cách đọc bản vẽ chi tiết.
a.hình biểu diễn.
- Hình cắt (hc đứng) và hình chiếu cạnh hai hình đó biểu diễn hình dạng bên trong và bên ngoài của ống lót
b.Kích thước:
- Đường kính ngoài,đường kính trong, chiều dài…
c.Yêu cầu kỹ thuật.
- Gia công sử lý bề mặt
d Khung tên.
- Tên chi tiết máy, vật liệu, tỷ lệ, ký hiệu
II Đọc bản vẽ chi tiết.
1.Khung tên
2.Hình biểu diễn
3.Kích thước
4.Yêu cầu kỹ thuật 5.Tổng hợp
4.Củng cố, Dặn dò:
- Gv: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Nêu câu hỏi để học sinh trả lời
- Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước bài 10, chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để giờ sau thực hành (Thước kẻ, giấy, bút chì, tảy )
5 Rút kinh nghiệm
-Soạn ngày: / /…
Giảng ngày:…/……/…
BIỂU DIỄN REN
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nhận được ren trên bản vẽ chi tiết
- Biết được quy ước ren
- Nhận biết được một số loại ren thông thường
Trang 16- Kỹ năng: Học sinh đọc được các bước ren.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
công nghệ 8
- GV: Nghiên cứu SGK bài 11 tranh hình 11.1,11.2,11.3,11.4,11.5,11.6
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học chuẩn bị
- Vật mẫu: đai ốc trục xe đạp, ren trái, ren phải
III Tiến trình dạy học:
2.Kiểm tra bài cũ.
Trình bày các nội dung khi đọc bản vẽ kĩ thuật?
3.Bài mới:
Trong cuộc sống ta gặp rất nhiều các chi tiết có ren Để tạo ra các chi tiết có ren thì cũng như các loại chi tiết khác người ta phải trải qua rất nhiều giai đoạn Đầu tiên là việc thiết kế chế tạo kiểm tra, để làm được các công việc này thì tất cả phải được trình bày trên BVKT Cách biểu diễn chi tiết có ren lên bản vẽ ntn
HĐ1.Tìm hiểu chi tiết có ren.
GV: Cho học sinh quan sát tranh hình 11.1
rồi đặt câu hỏi
GV: Em hãy nêu công dụng của các chi tiết
ren trên hình 11.1
HS: Trả lời.
HĐ2.Tìm hiểu quy ước vẽ ren.
GV: Ren có kết cấu phức tạp nên các loại
ren đều được vẽ theo cùng một quy ước
GV: Cho học sinh quan sát vật mẫu và hình
11.2
GV: Yêu cầu học sinh chỉ rõ các đường
chân ren, đỉnh ren, giới hạn ren và đường
kính ngoài, đường kính trong
GV: Cho học sinh đối chiếu hình 11.3
GV: Cho học sinh quan sát vật mẫu và tranh
II Quy ước vẽ ren.
- Đường đỉnh ren và đường giới hạn
2) Ren trong( Ren lỗ).
- Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm
- Đường chân ren đựơc vẽ bằng nét liền mảnh
- Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm
Trang 17GV: Khi vẽ hình chiếu thì các cạnh bị che
khuất và đường bao khuất được vẽ bằng nét
gì?
GV: Rút ra kết luận
- Vòng chân ren chỉ vẽ ¾ vòng tròn bằng nét liền mảnh
3) Ren bị che khuất
Tất cả các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren đều được vẽ bằng nét
đứt
4 Củng cố, dặn dò: - GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK - Trình bày qui ước vẽ ren ngoài, ren trong và ren bị che khuất - GV:Hướng dẫn cho học sinh làm bài tập và trả lời câu hỏi cuối bài - Về nhà học bài đọc và xem trước bài 12 SGK chuẩn bị dụng cụ: Thước, bút chì, vật liệu… để giờ sau thực hành 5 Rút kinh nghiệm
-Soạn ngày:
Giảng ngày:… ……
Tiết: 10; Tuần: 5
BÀI 10, 12 BTTH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được nội dung của bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt vẽ chi tiết đơn giản có ren
- Biết cách đọc các bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
- Kỹ năng: Học sinh nắm được nội dung của bản vẽ có tác phong làm việc theo quy trình
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
công nghệ 8
- GV: Nghiên cứu SGK bài 10
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học chuẩn bị
- Dụng cụ: Thước, êke, compa…
- Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy, giấy nháp…
III Tiến trình dạy học:
2.Kiểm tra bài cũ:
Trang 18Em hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
3.Bài mới:
GV nhận xét phần trả lời bài cũ của HS Để củng cố kiến thức bài 8, bài 9 và bài 11 hôm nay ta tiến hành luyện đọc BVCT, bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
HĐ1.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu
HĐ2.Tìm hiểu cách trình bày bào cáo.
GV: Cho học sinh đọc bản vẽ chi tiết vòng
đai ( hình 10.1) và ghi nội dung cần hiểu
vào mẫu như bảng 9.1
HĐ3.Tổ chức thực hành.
Làm bài theo sự hướng dẫn của giáo viên
GV: Đọc qua một lần rồi gọi từng em lên
HĐ4 Giáo viên giới thiệu bài học.
GV: Nêu rõ mục tiêu của bài trình bày nội
dung và trình tự tiến hành
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
HĐ5.Tìm hiểu cách trình bày bài làm.
GV: Hướng dẫn học sinh làm bài trên khổ
giấy A4
GV: Kẻ bảng trình bày như hình mẫu 9.1
của Bài 9
HĐ6.Tổ chức thực hành.
Làm bài theo sự hướng dẫn của giáo viên
Làm bài hoàn thành tại lớp
- GV: Thu bài về nhà chấm, tiết học sau trả bài, nhận xét đánh giá kết quả.
- Về nhà tự đánh giá bài làm theo mục tiêu bài học
- Đọc và xem trước bài 11 SGK
- GV: Khuyến khích học sinh về nhà tìm các mẫu vật để đối Lắp
- Đọc và xem trước bài 13 Bản vẽ lắp
5 Rút kinh nghiệm
-
Trang 19-
-Soạn ngày: / /2009
Giảng ngày:… /……/2009
Tiết: 11: Tuần: 6
BÀI 13 BẢN VẼ LẮP
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được nội dung và công dụng của bản
vẽ lắp
- Biết đọc được trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản
- Biết đọc được một số bản vẽ thông thường
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
công nghệ 8
- GV: Nghiên cứu SGK bài 13 tranh hình bài 13
- Vật mẫu: Bộ vòng đai bằng chất dẻo hoặc bằng kim loại
- HS: Bút chì màu hoặc sáp
III Tiến trình dạy học:
- Lớp 8A1; Tổng số:……… Vắng:……….………
Trang 20- Lớp 8A2; Tổng số:……… Vắng:……….………
- Lớp 8A3; Tổng số:……… Vắng:……….………
- Lớp 8A4; Tổng số:……… Vắng:……….………
- Lớp 8A5; Tổng số:……… Vắng:……….………
2.Kiểm tra bài cũ: GV: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ chi tiết có ren 3.Bài mới: Mỗi cỗ máy hay 1 sản phẩm thì thường được ghép từ nhiều chi tiết khác nhau Vậy để ghép các chi tiết đó đúng vị trí, đúng yêu cầu thì ta phải căn cứ vào cái gì?
HĐ1.Tìm hiểu nội dung của bản vẽ lắp.
GV: Cho học sinh quan sát vật mẫu vòng đai
được tháo dời các chi tiết và lắp lại để biết
được sự quan hệ giữa các chi tiết
GV: Cho học sinh quan sát tranh vẽ bộ vòng
đai và phân tich nội dung bằng cách đặt câu
hỏi
GV: Bản vẽ lắp gồm những hình chiếu nào?
mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào? vị trí
tương đối giữa các chi tiết NTN?
GV: Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý
nghĩa gì?
GV: Bảng kê chi tiết gồm những nội dung
gì?
GV: Khung tên ghi những mục gì? ý nghĩa
của từng mục?
HS: Trả lời.
HĐ2 Hướng dẫn đọc bản vẽ lắp.
GV: Cho học sinh xem bản vẽ lắp bộ vòng
đai ( Hình 13.1 SGK ) và nêu rõ yêu cầu của
cách đọc bản vẽ lắp
GV: Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp bảng 13.1
SGK
GV: Hướng dẫn học sinh dùng bút màu hoặc
sáp màu để tô các chi tiết của bản vẽ
I Nội dung của bản vẽ lắp.
- Là tài liệu kỹ thuật chủ yếu dùng trong thiết kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm
- Hình biểu diễn: Gồm hình chiếu và hình cắt diễn tả hình dạng, kết cấu và
vị trí các chi tiết máy của bộ vòng đai
- Kích thước chung của bộ vòng đai
- Kích thước lắp của chi tiết
- Gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng,vật liệu…
- Tên sản phẩm, tỷ lệ, kí hiệu bản vẽ,
cơ sở thiết kế…
II Đọc bản vẽ lắp.
- Bảng 13.1 SGK
4.Củng cố, Dặn dò:
- GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và nêu câu hỏi để học sinh trả
lời
- GV: Cho học sinh nêu trình tự cách đọc bản vẽ lắp.
- Trình bày cách đọc bản vẽ lắp?
Trang 21- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Đọc và xem trước bài 14 SGK chuẩn bị dụng cụ vật liệu để giờ sau TH
5 Rút kinh nghiệm
-Soạn ngày: / /2009
Giảng ngày:…./……/2009
Tiết: 12: Tuần: 6
BÀI 14 BTTH ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được nội dung và công dụng của bản
vẽ lắp
- Biết đọc được trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản
- Biết đọc được một số bản vẽ thông thường
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
công nghệ 8
- GV: Nghiên cứu SGK bài 14 Đọc tài liệu chương 10 bản vẽ lắp
- Bản vẽ lắp bộ ròng rọc phòng to
- HS: Bút chì , thước, giấy vẽ khổ A4
III Tiến trình dạy học:
Trang 223.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.GV giới thiệu mục tiêu bài học 14 trình
bày nội dung và trình tự tiến hành
GV: Kiểm tra vật liệu và dụng cụ của từng
III Các bước tiến hành.
- Đọc bản vẽ bộ ròng rọc theo bảng mẫu 13.1
- Kẻ bảng mẫu bảng 13.1 và ghi phần trả lời vào bảng
- Bài làm trên khổ giấy A4
1.Khung tên -Tên gọi chi tiết-Tỷ lệ bản vẽ -Bộ ròng rọc-Tỷ lệ 1 : 2
2.Bảng kê
-Tên gọi chi tiết và số lượngchi tiết
-Bánh ròng rọc (1)-Trục (1)
-Móc treo (1)-Giá (1)
4.Kích thước -Kích thước chung của sản -Cao 100, rộng 40, dài 75 cm
Trang 23phẩm-Kích thước của chi tiết ghép.
-75 và 60 của bánh ròng rọc
5.Phân tích chi
tiết -Vị trí của các chi tiết
-Bánh ròng rọc (1) và giá 4 lắpvào nhau nhờ trục 2
-Trên giá có móc treo 5
6.Tổng hợp
-Trình tự tháo lắp-Công dụng của sản phẩm
-Dua hai đầu trục tháo cụm 1-2dũa hai đầu móc treo tháo cụm 3-4-Lắp cụm 3-4 tán đầu móc treo.Lắp cụm 1, 2 tán 2 đầu trục
-Dùng để nâng vật nặng lên cao
4.Củng cố , Dặn dò:
- GV: Nhận xét giờ thực hành,về sự chuẩn bị,cách thức thực hiện.
- GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài thực hành của mình
- Cuối giờ giáo viên thu bài về chấm
- Về học bài , đọc và xem trước bài 15 bản vẽ nhà ( SGK )
5 Rút kinh nghiệm
- - -
-Soạn ngày: 28 /09/2009
Giảng ngày 06/10/2009
Tiết: 13: Tuần: 7
Tiết: 15 BÀI 15 : BẢN VẼ NHÀ
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được nội dung và công dụng của bản
vẽ nhà
- Biết đọc được trình tự một bản vẽ nhà đơn giản
- Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà
- Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
- Thái độ: Có ý thức tuân thủ an toàn trong lao động
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
Trang 24III Tiến trình dạy học:
Để XD được 1 ngôi nhà thì công việc đầu tiên là phải thiết kế ngôi nhà đó lên bản
vẽ Như vậy bản vẽ nhà được vẽ ntn? Các kí hiệu được dùng trong bản vẽ nhà được quy ước ntn?
HĐ1: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ nhà.
GV: Cho học sinh quan sát hình phối cảnh
nhà một tầng sau đó xem bản vẽ nhà
GV: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu từng nội
dung qua việc đặt các câu hỏi?
GV: Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi ngang
qua các bộ phận nào của ngôi nhà? Mặt bằng
diễn tả các bộ phận nào của ngôi nhà?
GV: Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý
nghĩa gì? Kích thước của ngôi nhà, của từng
phòng, từng bộ phận ngôi nhà ntn?
HS: Trả lời
HĐ2: Tìm hiểu quy ước một số bộ phận
của ngôi nhà.
GV: Treo tranh bảng 15.1 và giải thích từng
mục ghi trong bảng, nói rõ ý nghĩa từng kí
hiệu
GV: Kí hiệu 1 cánh và 2 cánh mô tả cửa ở
trên hình biểu diễn ntn?
HS: Học sinh trả lời
GV: Kí hiệu cửa sổ đơn và cửa sổ kép cố
định, mô tả cửa sổ trên các hình biểu diễn
nào?
HS: Trả lời
GV: Kí hiệu cầu thang, mô tả cầu thang ở
trên hình biểu diễn nào?
- Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn ( Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt ) Các
số hiệu xác định hình dạng kích thước, cấu tạo ngôi nhà
Trang 25- GV: Yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ và nêu câu hỏi để học sinh trả lời.
- Trả bài tập thực hành 14 của học sinh
- GV: Nhận xét đánh giá kết quả và nêu các điểm cần chú ý.
- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 16 SGK
- Chuẩn bị dụng cụ thước kẻ, êke, com pa… để giờ sau thực hành
5 Rút kinh nghiệm
- - -
-Soạn ngày: 02/10/2009
Giảng ngày: 08/10/2009
Tiết: 14: Tuần: 7
BÀI 16 BTTH ĐỌC BẢN VẼ NHÀ ĐƠN GIẢN
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được cách đọc bản vẽ nhà đơn giản
- Biết đọc được trình tự một bản vẽ nhà đơn giản
- Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà
- Ham thích tìm hiểu bản vẽ XD, nhận biết một số bản vẽ xây dựng thông thường
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
công nghệ 8
- Dụng cụ: Thước kẻ, êke, com pa
- Vật liệu vẽ: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy, giấy nháp…
- Tài liệu bản vẽ nhà ở
III Tiến trình dạy học:
Trang 26HĐ1 Tìm hiểu nội dung của bản vẽ nhà.
GV: Kiểm tra dụng cụ, vật liệu của học sinh
GV: Cho học sinh làm theo mẫu bảng 15.2
HĐ2.Tổ chức thực hành
HS: Đọc bản vẽ theo sự hướng dẫn của giáo
viên làm bài tại lớp
Theo dõi các nhóm thực hành
Hướng dẫn thêm những nhóm yếu
I Chuẩn bị:
- ( SGK )
II Nội dung.
III Các bước tiến hành.
Gồm 4 bước+ Khung tên+ Hình biểu diễn+ Kích thước+ Các bộ phận
1 Khung tên -Tên gọi ngôi nhà.-Tỷ lệ bản vẽ. -Nhà một tầng.-1 : 100
3 Kích thước
-Kích thước chung
-Kích thước từng bộ phận
-1020, 6000, 5900-Phòng sinh hoạt chung: 000 x 4500-Phòng ngủ: 3000 x 3000
-Hiên: 1500 x 3000-Khu phụ (bếp, tắm, xí): 3000 x 3000-Nền cao: 800
-Tường cao: 2900-Mái cao: 2200
Trang 27- Cuối giờ giáo viên thu bài về nhà chấm
- Về nhà học bài và ôn tập phần 1 bản vẽ kỹ thuật để giờ sau ôn tập
- Giáo viên chuẩn bị câu hỏi và đáp án để giờ sau ôn tập
5 Rút kinh nghiệm
- - -
- Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà
- Chuẩn bị kiểm tra bản vẽ kỹ thuật
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
- Nghiên cứu bài tổng kết và ôn tập SGK
III Tiến trình lên lớp:
Trang 28Chúng ta đã học hết phần Bản vẽ kĩ để năm chắc hơn ND đã học chúng ta học bài này
1.Hoạt động 1: các câu hỏi:
Câu hỏi:
Câu 1: Vì sao phải học vẽ kỹ thuật?
Câu 2: Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? Bản vẽ kỹ
Câu5: Hãy nêu đặc điểm hình chiếu của các
khối đa diện?
Câu6: Khối tròn xoay thường được biểu diễn
Bài 1: Cho vật thể và bản vẽ hình chiếu của nó
( h.2) Hãy đánh dấu ( x ) vào bảng 1 để tỏ rõ
sự tương quan giữa các mặt A,B,C,D của vật
thể với các hình chiếu 1,2,3,4,5 của các mặt
Hình 2 Bản vẽ các hình chiếu ( 53 SGK)
Bài 2: Cho các hình chiếu đứng 1,2,3 hình
chiếu bằng 4,5,6 hình chiếu cạch 7,8,9 và các
vật thể A,B,C ( h.3) hãy điền số thích hợp vào
bảng 2 để tỏ rõ sự tương quan giữa các hình
chiếu trong vật thể
Hình 3 các hình chiếu của vật thể ( 54 ) sgk
Bài 3: Đọc bản vẽ các hình chiếu ( h 4a và h
4b) sau đó đánh dấu ( x ) vào bảng 3 và 4 để tỏ
rõ sự tương quan giữa các khối với hình chiếu
của chúng ( Hình 4 ( 55 ) )
Bài 4.Đọc lại bản vẽ chi tiết bản vẽ lắp, bản vẽ
nhà trong SGK
1/Trả lời câu hỏi
Hs thảo luận trả lời các câu hỏi
Trang 29- Kiến thức: Kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh trong quá trình học
- Qua đó giáo viên đánh giá, điều chỉnh phương pháp dạy và truyền thụ kiến thức cho phù hợp
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng l việc theo quy trình
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Câu hỏi kiểm tra đáp án, thang điểm
- HS: Thước kẻ, bút chì, giấy kiểm tra
III Tiến trình dạy học:
2.
Đề:
A TRẮC NGHIỆM
I Hãy đánh dấu X vào câu trả lời đúng nhất (3đ)
Câu 1 Hình chiếu đứng có hướng chiếu:
Trang 30a) Từ trái sang b) Từ phải sang c) Từ trên xuống d) Từ trước tới.
Câu 2 Hình chiếu đứng ở vị trí nào của hình chiếu bằng:
Câu 3 Hình lăng trụ đều có các mặt bên là:
Câu 4 Quy ước vẽ ren ngoài của đường đỉnh ren:
a) Vẽ bằng nét liền đậm ở ngoài b) Vẽ bằng nét liền đậm ở trong
c) Vẽ bằng nét liền mảnh ở ngoài d) Vẽ bằng nét liền mảnh ở trong
Câu 5 là ký hiệu của:
a) Cửa sổ đơn b) Cửa đi một cánh c) Cửa sổ kép d) Cửa đi đơn hai cánh
Câu 6 Mặt nào diễn tả vị trí kích thước các tường, vách, của đi, cửa sồ:
III Điền nội dung kiến thức phù hợp vào bảng trống để hoàn chỉnh câu sau: (1đ)
- Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy là hình và các mặt bên là các hình _ bằng nhau có chung một đỉnh
- Khi quay một vòng quanh một cạnh cố định ta được hình trụ
B LÝ THUYẾT
Câu 1 Thế nào là hình cắt? (0.5 đ) Câu 2 Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì? (1đ)
Câu 3 Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp? (1.5 )đ
Trang 31Vật thể
1 2 3 4
Trang 32II 1-hai; 2-Đa giác đều; 3-tam giác cân 4-Hình chữ nhật. 1
vật thể,
0.5
Công dụng tiết kế chi tiết – lắp rắp thành sản phẩm
0.50.5
C: Hình nón cụtD: Nửa hình cầu
10.250.250.250.25
-Soạn ngày: 14/10/2009
Giảng ngày: 20/10/2009
Trang 332.Kiểm tra bài cũ:
GV: Cơ khí có vai trò quan trọng như thế nào trong sản xuất và trong đời sống
3.Bài mới.
GV: Giới thiệu bài học trong đời sống và sản xuất con người đã biết sử dụng các dụng
cụ máy móc và phương pháp gia công để làm ra những sản phẩm phục vụ cho con người…
HĐ1.Tìm hiểu các vật liệu cơ khí phổ
biến.
GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ hình
18.1
GV: Giới thiệu thành phần, tính chất và
công dụng của vài loại vật liệu phổ biến
như: Gang, thép, hợp kim đồng…
GV: Cho học sinh kể tên những loại vật
liệu làm ra các sản phẩm thông dụng
GV:Em hãy cho biết những sản phẩm
dưới đây được chế tạo bằng vật liệu gì?
I Các vật liệu cơ khí phổ biến.
1.Vật liệu kim loại
a Kim loại đen -Thành phần chủ yếu là sắt (Fe) và cacbon(C)
-Chia làm 2 loại chính: thép và gang
+Thép: tỉ lệ cacbon trong vật liệu
2.Vật liệu phi kim loại
Trang 34GV: Em hãy kể tên các sản phẩm cách
điện bằng cao su
HĐ2.Tìm hiểu tính chất cơ bản của vật
liệu cơ khí:
GV: Em hãy lấy VD về tính chất cơ học
GV: Em có nhận xét gì về tính dẫn điện,
dẫn nhiệt của thép, đồng nhôm?
GV: Em hãy lấy ví dụ về tính chất hoá
học
GV: Em hãy so sánh tính rèn của thép và
tình rèn của nhôm?
a Chất dẻo-Là sản phẩm được tổng hợp từ các chấthữu cơ, cao phân tử, dầu mỏ, than đá, …-Chia làm 2 loại:
GV: Sử dụng một số câu hỏi tổng hợp sau:
- Em hãy quan sát chiếc xe đạp, hãy chỉ ra những chi tiết ( hay bộ phận ) cảu xe đạp được làm từ thép, chất dẻo, cao su, các vật liệu khác
Về nhà học bài và làm bài theo câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 19 SGK chuẩn bị vật liệu nhựa, kim loại để giờ sau thực hành
5 Rút kinh nghiệm
- - -
Trang 35- Biết được sự đa dạng của sản phẩm cơ khí, quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí, tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí.
- Biết các phương pháp đơn giản để thửi cơ tính của vật liệu cơ khí
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
- Gang thép, hợp kim đồng, hợp kim nhôm, cao su, chất dẻo, búa nguọi nhỏ, đe
III Tiến trình dạy học:
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới.
c ng c l i các lo i v t li u c khí chúng ta ti n h nh th c h nh b i n y
Để thể ủa HS để củng cố KT và KN hôm ống thì mọi ngành đều có BVKT riêng Để thể ạng rất phức tạp, để biểu diễn các vật ạng rất phức tạp, để biểu diễn các vật ật thể lên BVKT thì người ta làm ntn? Vấn đề ơ khí chúng ta tiến hành thực hành bài này ếu lên mặt phẳng là gì ? chúng ta hãy nghiên cứu nó à gì ? chúng ta hãy nghiên cứu nó à gì ? chúng ta hãy nghiên cứu nó à gì ? chúng ta hãy nghiên cứu nó à gì ? chúng ta hãy nghiên cứu nó
HĐ1.GV giới thiệu bài thực hành.
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
về dụng cụ, vật liệu
GV: Nêu rõ mục đích, yêu cầu của bài
thực hành, nhắc nhở học sinh về kỷ luật,
an toàn lao động trong giờ học
GV: Phân chia lớp làm 4 nhóm với các
dụng cụ vật mẫu phương tiện đã chuẩn
bị trước
HĐ2: Tổ chức cho học sinh thực
hành.
GV: Hướng dẫn học sinh phân biệt giữa
kim loại và phi kim qua màu sắc khối
lượng riêng mặt gãy của mẫu vật
GV: Hướng dẫn học sinh làm Chọn
một thanh nhựa và một thanh thép
đường kính phi 4mm dùng lực của tay
bẻ…
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát màu
sắc và mặt gãy các mẫu để phân biệt
gang ( màu xám), thép ( màu trắng ),
I Nội dung và trình tự thực hành.
Hs ghi nhận nội dung và trình tự thực hànhPhân công công việc cụ thể từng thành viên trong tổ
II: Nội dung thực hành;
1.Nhận biết và phân biệt vật liệu kim loại.
a.Quan sát màu sắc các mẫu.
- Quan sát mặt gãy
- Ước lượng khối lượng
b So sánh tính c ng v tính d o.ứu nó à gì ? chúng ta hãy nghiên cứu nó ẻo
Tính cứngTính dẻoKhối lượngMàu sắc
2.So sánh kim loại đen và kim loại màu a.Phân biệt kim loại đen và kim loại màu bằng quan sát bên ngoài các mẫu.
b So sánh tính cứng, tính dẻo
Trang 36đồng ( đỏ hoặc vàng ), nhôm ( màu
trắng bạc )
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát…
GV: Hướng dẫn học sinh dùng búa đập
vào gang và thép, gang sẽ vỡ vụn, thép
4.Củng cố:
GV: Nhận xét giờ thực hành về sự chuẩn bị vật liệu, an toàn vệ sinh lao động, hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài tập thực hánh theo mục tiêu bài học
GV: Yêu cầu học sinh nộp báo cáo thực hành.
- Về nhà đọc và xem trước bài 20 SGK, chuẩn bị dụng cụ liệu cho bài sau:
- Thước lá, thước cặp, đục, dũa, cưa, êtô bàn, một đoạn phôi u bằng thép Tranh hình
có liên quan
5 Rút kinh nghiệm
- - -
- Biết được cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến
- Hiểu được ứng dụng của phương pháp cưa và đục kim loại
- Biết các thao tác đơn giản cưa và đục kim loại
Trang 37- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình, an toàn lao động trong quá trình gia công.
- Giáo viên nghiên cứu SGK, bộ tranh hình 20.1; 20.2;20.3;20.4;20.5;20.6
- Dụng cụ thước lá, thước cặp, đục, dũa, cưa, êtô bàn, một đoạn phôi liệu bằng thép
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra
3.Bài mới.
GV: Giới thiệu bài học:
- Các s n ph m c khí r t a d ng ản vẽ người ta phải làm ntn? ơ khí chúng ta tiến hành thực hành bài này ấn đề đ ạng rất phức tạp, để biểu diễn các vật được chiếu lên mặt phẳng là gì ? chúng ta hãy nghiên cứu nó à gì ? chúng ta hãy nghiên cứu nóc l m t nhi u c s s n xu t khác nhau, ừ nhiều cơ sở sản xuất khác nhau, ều có BVKT riêng Để thể ơ khí chúng ta tiến hành thực hành bài này ản vẽ người ta phải làm ntn? ấn đề chúng g m nhi u chi ti tồm nhiều chi tiết… ều có BVKT riêng Để thể ếu lên mặt phẳng là gì ? chúng ta hãy nghiên cứu nó …
HĐ1.Tìm hiểu một số dụng cụ đo và kiểm
tra.
GV: Cho học sinh quan sát hình 20.1
GV: Em hãy mô tả hình dạng, nêu tên gọi và
công dụng của các dụng cụ trên hình?
GV: Cho học sinh quan sát hình 20.2 và mô
tả hình dạng, nêu tên gọi và công dụng của
các dụng cụ trên hình?
GV: Cho học sinh quan sát hình 20.2 em hãy
nêu cách sử dụng thước đo góc vạn năng
HS: Trả lời
HĐ2 Tìm hiểu dụng cụ tháo lắp và kẹp
chặt.
GV: Cho học sinh quan sát hình 20.4.
GV: Em hãy nêu công dụng và cách sử dụng
các dụng cụ trên
I Dụng cụ đo và kiểm tra.
1.Thước đo chiều dài.
- Được chế tạo bằng thép, ít co giãn và không gỉ Dày 0,9 đến 1,5mm, rộng 10 đến 25 mm dài 150 đến 1000mm
-Khi lắp chi tiết dụng cụ được đặt vàochi tiết và quay thuận chiều KĐH
-Khi tháo chi tiết dụng cụ được đặt vàochi tiết và quay ngược chiều KĐH
Trang 38HĐ3.Tìm hiểu các dụng cụ gia công.
GV: Cho học sinh quan sát hình 20.5 Em
hãy nêu công dụng của từng dụng cụ gia
công
2.Dụng cụ kẹp chặt
+Êtô: dùng kẹp chặt vật khi gia công.+Kìm: dùng kẹp chặt vật bằng tay.-Khi quay tay quay thuận chiều KĐH,
má động tiến vào má tĩnh, vật được kẹpchặt
-Khi quay tay quay ngược chiều KĐH,
má động lùi xa má tĩnh, vật được tháora
III.Dụng cụ gia công
-Búa: dùng để đập tạo lực
-Cưa (loại cưa sắt): dùng để cắt các vậtgia công làm bằng sắt, thép, …
-Đục: dùng để chặt các vật gia công làmbằng sắt
-Dũa: dùng để tạo độ nhẵn bóng bề mặt hoặc làm tù các cạnh sắc, …
4.Củng cố, Dặn dò:
GV: Gọi 1 – 2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
GV: Đặt câu hỏi tổng kết.
- Trong thực tế em đã thấy người ta cưa và đục kim loại ở đâu? trong trường hợp nào?
- Để sản phẩm cưa và đục đạt yêu cầu kỹ thuật cần chú ý những điểm gì?
- Về nhà yêu cầu học sinh tìm hiểu những dụng cụ khác cùng loại mà em biết học bài
và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc và xem trước bài 22 SGK
5 Rút kinh nghiệm
- - -
-Soạn ngày: 25/10/2009
Giảng ngày: 30/10/2009
Tiết: 20: Tuần: 10
Trang 39BÀI 21+22: CƯA VÀ ĐỤC KIM LOẠI,
DŨA VÀ KHOAN KIM LOẠI
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được hình dạng, cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản được sử dụng trong ngành cơ khí
- Biết được cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến
- Hiểu được ứng dụng của phương pháp cưa và đục kim loại
- Biết các thao tác đơn giản cưa và đục kim loại
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình, an toàn lao động trong quá trình gia công
- Giáo viên nghiên cứu SGK, bộ tranh hình 20.1; 20.2;20.3;20.4;20.5;20.6
- Dụng cụ thước lá, thước cặp, đục, dũa, cưa, êtô bàn, một đoạn phôi liệu bằng thép
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày dụng cụ tháo lắp và kẹp chẹt? dụng cu gia công?
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
GV: Giới thiệu bài học:
- Các sản phẩm cơ khí rất đa dạng được làm từ nhiều cơ sở sản xuất khác nhau, chúng gồm nhiều chi tiết…
HĐ1.Tìm hiểu kỹ thuật cắt kim loại
bằng cưa.
GV: Cho học sinh quan sát hình 21.1 và
em có nhận xét gì về lưỡi cưa gỗ và lưỡi
cưa kim loại? Giải thích sự khác nhau
giữa hai lưỡi cưa
GV: Nêu các bước chuẩn bị cưa.
GV: Biểu diễn tư thế đứng và thao tác
cưa? ( Chú ý tư thế đứng, cách cầm cưa,
phôi liậu phải được kẹp chặt, thao tác
chậm để học sinh quan sát )
GV: Cho học sinh quan sát hình 21.2 em
hãy mô tả tư thế và thao tác cưa
I Cắt kim loại bằng cưa.
b Tư thế đứng và thao tác cưa.
3.An toàn khi cưa.
Trang 40GV: Để an toàn khi cưa, phải thực hiện
các quy định nào?
HĐ2.Tìm hiểu cách đục kim loại.
GV: Cho học sinh quan sát hình 21.3 em
hãy cho biết đục được làm bằng chất liệu
gì?
GV: Em hãy mô tả cách cầm đục và búa
hình 21.4
GV: Cho học sinh quan sát hình 21.5 em
hãy mô tả tư thế đục của người công nhân
GV: Thao tác đánh búa và phương pháp
đục như hình 21.5 và 21.6 để học sinh
quan sát
GV: Gọi học sinh lên thao tác.
GV: Phân tích các ý trong SGK về an
toàn để học sinh ghi nhớ
HĐ3.Tìm hiểu dũa kim loại.
GV: Cho học sinh quan sát và tìm hiểu
cấu tạo, công dụng của từng loại…
GV: Công dụng của dũa dùng để làm gì?
GV: Hướng dẫn học sinh chọn êtô và tư
thế đứng
GV: Cho học sinh quan sát hình 22.2
(SGK) rồi đặt câu hỏi cách cầm và thao
tác dũa như thế nào?
GV: Em hãy nêu những biện pháp an
toàn khi dũa
GV: Thao tác mẫu học sinh quan sát và
làm theo
HĐ4.Tìm hiểu khoan kim loại.
GV: Giới thiệu mũi khoan
Bằng hình vẽ 22.3 và vật thật, mũi khoan
- Kẹp vật cưa phải đủ chặt
- Lưỡi cưa căng vừa phải, không dùng cưa không có tay nắm hoặc tay nắm bị vỡ
- Khi cưa gần đứt phải đẩy cưa nhẹ hơn và
đỡ vật để vật không dơi vào chân
- Không dùng tay gạt mạt cưa hoặc thổi mạnh vào cưa vì mạt cưa dễ bắn vào mắt
II Đục kim loại.
Kẹp vật vào êtô phải đủ chặt
- Phải có lưới chắn phoi ở phía đối diện với người đục
- Cầm đục, búa, chắc chắn, đánh búa đúng đầu đục
2.An toàn khi dũa.
- Bàn nguội phải chắc chắn, vật dũa phải được kẹp chặt
- Không được dùng dũa không có cán hoặccán vỡ
- Không Thổi phoi, tránh phoi bắn vào mắt
IV Khoan 1.Mũi khoan.
- ( SGK )