Mục tiêu bài học: - Kiến thức: Hiểu đợc thế nào là hình chiếu, nhận biết đợc các hình chiêú của vật thể trên BVKT - Kĩ năng: Có kỹ năng nhận ra các hình chiếu trên một bản vẽ5. *Vào bài
Trang 1GA Công Nghệ 8 Năm 2010 - 2011
Ngày soạn: 18/11/2010
Ngày giảng: / /2010
Phần Một: Vẽ kĩ thuật Chơng 1 - Bản vẽ các khối hình học
Bài 1:vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất và trong đời sống
I Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: Biết đợc vai trò của BVKT đối với sản xuất và đời sống
- Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát hình ảnh , bản vẽ, sơ đồ, từ đó liên hệ vào thực tế cuộc sống
- Thái độ: Có thái độ đúng đắn trong học tập môn học
* Xác định kiến thức trọng tâm: Vai trò của BVKT với đ/s và sx
GV: Muốn xây đợc một ngôi nhà đẹp theo
thiết kế, ngời thợ thi công công trình cần
phải nghiên cứu hiểu rõ thông tin nào?
- GV gợi ý: Một trong các thông tin dùng
hằng ngày,đợc minh hoạ ở hình 1.1 SGK ,
ngời thợ cần rõ thông tin nào?
- KL; Ngôn ngữ hình vẽ đợc dùng chủ yếu
để trao đổi trong kỹ thuật trong chế tạo máy,
trong xây dựng và nhiều ngành sản xuất
khác Đó là BV, vậy BV có vai trò gì trong
nh thế nào? muốn công trình hay sản phẩm
làm ra đúng nh ý muốn của ngời nghĩ ra nó,
ngời thiết kế phải thể hiện qua ngôn ngữ
nào?
- Quan sát H1.2 SGK, trả lời câu hỏi: trong
quá trình SX, ngời công nhân cần dựa vào
đâu để trao đổi thông tin về sản phẩm, công
trình.?
- Vậy; theo em BVKT có vai trò gì trong sản
xuất?
- Tổng hợp ghi bảng
HĐ 3: Tìm hiểu BVKT đối với đời sống.
- Quan sát H 1.3 SGK ( treo tranh sơ đồ
phòng ở) và trả lời: Sơ đồ hình vẽ đó có ý
nghĩa gì khi chúng ta sử dụng nó?
- Gợi ý: Muốn sử dụng có hiệu quả, an toàn
Tiết 1- Bài 1Vai trò của BVKT trong sản xuất
và đời sống
I BVKT đối với sản xuất:
1.BVKT do nhà thiết kế tạo ra
-Nhờ BV các chi tiết máy đợc chế tạo, các công trình đợc thi công đúng với yêu cầu KT của BV
- Nhờ BV mà ta kiểm tra đánh giá đợc sản phẩm hay công trình
2.BVKT là ngôn ngữ chung của các nhà kỹ thuật, vì nó đợc vẽ theo quy tắc thống nhất, các nhà kỹ thuật trao đổi thông tin KT với nhau qua BV
II BVKT đối với đời sốngTrong ĐS các sản phẩm, công trình nhà ở thờng đi kèm theo sơ đồ hình vẽ hay BVKT giúp ta:
- lắp ghép hoàn thành sản phẩm;
Trang 2- GV Treo tranh hình 1.4 YC hãy quan sát sơ
đồ và cho biết BV đợc dùng trong các lĩnh
vực kỹ thuật nào?
- Nêu các ví dụ về trang thiết bị cơ sở hạ
tầng của mỗi ngành khác nhau? Chúng có
- biết cách khắc phục, sữa chữa
III BVKT trong các lĩnh vực kỹ thuật
1 BVKT liên quan đến nhiều ngành kỹ thuật khác nhau; mỗi lĩnh vực lại có một loại BV riêng
2 Các BVKT đợc vẽ thủ công hoặc bằng trợ giúp của máy tính
4 Củng cố (5 phút)
-Yêu cầu một HS đứng lên đọc phần ghi nhớ SGK(7)
- qua bài học em cần nhớ những gì? Vì sao nói BVKT là “ngôn ngữ” chung của các nhà kỹ thuật?
-BVKT có vai trò ntn đối với sản xuất và đời sống?
5 Hớng dẫn học ở nhà:(2 phút)
- Học kỹ bài để trả lời đợc 3 câu hỏi SGK trang 7
- Đọc và chuẩn bị cho bài 2 HìNH CHIếU
- Tìm hoặc làm các vật thể có dạng nh hình 2.3 và một miếng bìa cứng cho tiết học sau
Ngày soạn: 18/11/2010
Ngày giảng: / /2010
Tiết 2: hình chiếu
I Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: Hiểu đợc thế nào là hình chiếu, nhận biết đợc các hình chiêú của vật thể trên BVKT
- Kĩ năng: Có kỹ năng nhận ra các hình chiếu trên một bản vẽ
- Thái độ: Có thái độ học tập đúng và nghiêm túc
* Xác định kiến thức trọng tâm: Hiểu k/n và nhận biết đợc các hình chiếu trên BV
II chuẩn bị:
1 GV: Một hình hộp và khối hộp có mở rađợc(vd: bao diêm); một hình hộp mở ra đợc
sáu mặt(bộ đồ dùng CN8).Một đèn pin hoặc đèn chiếu khác.Bìa màu (cứng) để cắt thành 3
CáC Hoạt động của thày và trò Nội dung
HĐ1: ổn định, kiểm tra, vào bài:
- BVKT có vai trò gì đối với sản xuất và đời
sống?
- GV gọi 1học sinh trả lời
*Vào bài :Nhà thiết kế muốn thể hiện ý tởng
của mình về một vật thể ,một chi tiết máy hay
một công trình , bằng cách vẽ ra các hình
Trang 3GA Công Nghệ 8 Năm 2010 - 2011
chiếu của nó trên một bản vẽ
Vậy, thế nào là hình chiếu của vật thể? (Ghi
bài mới)
HĐ2: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu:
GV dùng đèn pin chiếu 1 vật thể sao cho hình
chiếu của nó in trên bảng Hãy quan sát và
xem hình 2.1 SGK để tìm hiểu thế nào là hình
chiếu của 1 vật thể? Mặt phẳng chiếu là mặt
nào? các đờng nh thế nào tia chiếu?
A A,
S
Tiết 2 ;Bài 2: Hình chiếu
I Khái niệm về hình chiếu+Mặt phẳng chiếu là MP chứa hình chiếu của vật thể
+ Tia sáng đi từ nguồn sáng S qua điểm A
+ Hình chiếu của vật thể bao gồm tập hợp các điểm chiếu của vật thể trên mặt phẳng chiếu
HĐ 3: Tìm hiểu các phép chiếu
Quan sát hình 2.2 SGK và nhận xét về đặc điểm
các tia chiếu trông các hình a,b,c?
GV Ngời ta dùng phép chiếu nào để vẽ các hình
chiếu trong BVKT?
-Phép chiêú // và phép chiếu xuyên tâm dùng để
làm gì? Giới thiệu hình phối cảnh ba chiều của
II Các phép chiếu:
- HS :Trao đổi và nhận xét:
+Phép chiếu xuyên tâm có các tia chiếu phân kỳ xuyên qua vật xuống MP chiếu+Phép chiếu song song có các tia chiếu song song với nhau
+Phép chiếu vuông góc có các tia chiếu vừa song song vừa vuông góc với MP chiếu
-HS :Ngời ta dùng phép chiếu vuông góc
để vẽ các hình chiếu của vật thể trong BVKT
- phép chiếu // và phép chiếu xuyên tâm dùng để vẽ hình phối cảnh ba chiều bổ sung vào BVKT để minh họa thêm cho bản vẽ
O
A
B C
Trang 4- HS:HĐ nhóm trả lời câu hỏi trên.
- Tổng hợp các báo cáo và chỉnh sửa,
Các hình chiếu và chú ý SGK(10)
- Hình chiếu bằng ở dới hình chiếu đứng;
- Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng;
- Cạnh thấy vẽ bằng nét liền đậm;
- Cạnh khuất vẽ bằng nét đứt; Đờng bao các mp chiếu quy ớc không vẽ
4 Củng cố (5 phút)
- GV đặt CH kiểm tra HS qua baì học ta nhớ đợc những gì?
- Thế nào là hình chiếu của vật thể? Ngời ta dùng phép chiếu nào để vẽ hình chiếu 1 vật thể?
- Một vật thể thờng đợc biểu diễn trên mấy hình chiếu? đó là những hình chiếu nào? Vị trí củacác hình chiếu đó trên bản vẽ kỹ thuật? Cho HS làm bài tập SGK (tr10)
5 Hớng dẫn học ở nhà:(2 phút)
- Học thuộc phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc thêm mục:”Có thể em cha biết” đẻ hiểu rõ các quy định về khổ giấy, về nét vẽ, độ rộng nét vẽ trong một BVKT
Ngày soạn: 18/11/2010 Ngày giảng: / /2010
Tiết 3 - Bài 4: bản vẽ các khối đa diện
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức : Nhận dạng và đọc bản vẽ đôn giản của các khối đa diện co bản nhe hình hộp chữ nhận, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
2 Kĩ năng : Biết cách quan sát, đọc hình chiếu, vẽ hình chiếu,sắp xếp vị trí các hình chiếu của vật thể Phân biệt các hình chiếu trong một bản vẽ
3 Có thái độ học tập đúng, nghiêm túc , biết phối hợp nhóm
Trang 5GA Công Nghệ 8 Năm 2010 - 2011
* Xác định kiến thức trọng tâm: Nhận ra và vẽ đợc các hình chiếu của khối hình đơn giản
II chuẩn bị:
1 GV: Tranh vẽ Mẫu các khối HCN, chóp đều, lăng trụ đều, chóp cụt
2 Học sinh: Vẽ trớc các hình chiếu 4.3,4.5, 4.7, ở SGK vào vở ghi
3 Gợi ý ứng dụng CNTT: (K)
III tổ chức các hoạt động học tập:
1 ổn định lớp (2 phút)
2 Kiểm tra (5 phút)
- Em hãy nêu tên 3 hình chiếu và xác định vị trí của từng hình chiếu trên 1 bản vẽ
GV giới thiệu các sản phẩm là các hình khối: HCN,LT, Cái ấm Em hãy quan sát và nhận
xét về hình dạng cấc vật thể đó?
3 Bài mới
CáC Hoạt động của thày và trò Nội dung
HĐ 1: Tìm hiểu và nhận dạng các khối đa
hỏi :Khối hộp chữ nhật đợc bao bởi những
hình nào? đặc điểm các mặt đối nhau?
- Cả khối hộp có bao nhiêu cạnh ?đỉnh? bao
- Yêu cầu HS vẽ hình chiếu và bảng 4.1 vào
vở Vẽ đúng vị trí các hình chiếu theo quy
- Chúng thể hiện những kích thớc nào của
hình lăng trụ tam giác đều?
- GV đặt nằm ngang khối hiònh lăng trụ và
gợi ý hs đọc các hình chiếu của nó?
HĐ5: Hình chóp đều:
Gv tiến hành nh các hoạt động ở phần Em
có nhận xét gì về hai hình chiếu đứng và
cạnh? Trong bản vẽ nếu có hai hình chiếu
I.Khối đa diện:
1.ĐN là các khối hình đợc bao bởi các hình đa giác phẳng.(HCN,tam giác, hình thang, hình vuông, )
2.VD: khối hình hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối hình chóp , chóp cụt,
II Hình hộp chữ nhật:
1.K/n: HHCN đợc bao bởi 6 mặt phẳng hình chữ nhật; có 12cạnh; ba cạnh cơ bản là: dài- rộng- cao (a; b; h)
Trang 6GA Công Nghệ 8 Năm 2010 - 2011
giống nhau ta có thể bỏ qua một hình chiếu
4 Củng cố (5 phút)
GV ? Qua bài học này ta cần biết rõ những nội dung cơ bản nào?
-Phát phiếu học tập bài tập SGK (19) Yêu cầu đọc nhanh bảng 4.4
5 Hớng dẫn học ở nhà:(2 phút)
+ Vẽ bổ sung các hình chiêu của các vật thể trên vào vở( bằng bút chì)
khung tên (GV giới thiệu mẫu bản vẽ để hs biết )
đọc bản vẽ các khối đa diện
I Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: Luyện đọc đợc các hình chếu của vật thể là các khối đa diện ( theo mẫu đọc ở bảng 5.1 SGK(20)).Phát triển óc tởng tợng của HS
- Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình chiếu của các khối hình đơn giản, tập vẽ hình phối cảnh của vật thể hình khối trên Rèn KN đọc BV có sẵn hình chiếu,đọc kích thớc vật thể ở trên mỗi hình chiếu.Biết phối hợp nhóm để hoàn thành công việc TH
- Thái độ: Có thái độ học tập đúng đắn và nghiêm túc
* Xác định kiến thức trọng tâm: Rèn k/năng đọc và vẽ các h/ chiếu các khối h/học đơn giản
II chuẩn bị:
1 GV: Chuẩn bị một số hình khối đã học và in phiếu học tập theo mẫu sau:
B C
A
Hình 3.1
Trang 7CáC Hoạt động thực hành Nội dung
HĐ 1: ổn định;kiểm tra; giới thiệu bài học
GV đa ra một khối hình lăng trụ và đặt nằm
Trang 8- GV giới thiệu mục tiêu và nội dung tiến
trình giờ thực hành ghép bài 3 và bài 5
HĐ 2: Hớng dẫn nội dung phần thực hành:
GV hớng dẫn HS cách trình bày các nội dung
cơ bản của một bài thực hành vẽ hình chiếu
- Yêu cầu HS đọc phần nội dung thực hành
SGK (20)
Xem các hình chiếu 1,2,3 là hình chiếu nào?
nó có đợc tơng ứng với hớng chiếu nào? A
hay B hay C? hoàn thành bảng 3.1 SGK (14)
- Tìm xem mỗi BV 1,2,3,4 đã biểu diễn vật
thể nào A,B,C,D trong hình 5.2? từ đó HĐ
nhóm để hoàn thành bảng 5.1 SGK
- Tại sao các bản vẽ 1,2,3,4( ở H5.1 SGK )
biểu diễn các vật thể A,B,B,C,D lại chỉ có
2hình chiếu? Em hãy vẽ thêm hình chiếu
cạnh của vật thể và sắp xếp đúng QƯ cho đầy
- Trả lời câu hỏi của GV:
+Hình 3.1 hình chiếu 1 biểu diễn vật thể theo hớng chiếu B Tc là hình chiếu bằngHình 2 biểu diễn vật thể theo hớng chiếu C tức là hình chiếu cạnh Hình 3 biểu diễn vật thể theo hớng chiếu A tức nó là hình chiếu
đứng
+Hình 5.1&5.2: Hình chiếu 1 biểu diễn vật thể B; hình chiếu 2 biểu diễn vật thể A; Hình chiếu 3 biểu diễn vật thể D; hình chiếu 4 biểu diễn vật thể C
+Các BV ở Hình 5.1 thiếu một hình chiếu cạnh vì muốn chúng ta –ngời học phải tìm
ra cho đúng và vẽ bổ sung cho đúng vị trí cacs hình chiếu trên 1 BV
GV giới thiệu một mẫu trình bày một bản vẽ để HS biết cách thực hiện: (Chọn một trong bốn BV ở hình 5.1 và h 5.2 SGK để vẽ theo tỷ lệ phù hợp 2:1)
HĐ 3: Tổ chức cho HS thực hành vẽ hình chiếu và đọc BV hình chiếu vào bảng 3.1 &5.1
Trang 9GA Công Nghệ 8 Năm 2010 - 2011
GV - Giám sát HS thực hành vẽ ,điều chỉnh uốn nắn kịp thời
- Kiểm tra phát hiện điển hình làm tốt và làm sai để rút kinh nghiệm trớc lớp
- Nhấn mạnh cần chú ý khi vẽ:
+Phải xđ hình dạng hình chiếu trớc khi tiến hành vẽ
+Đầu tiên vẽ mờ , sau đó vẽ đậm
- Hoàn thành bài tập trong SGK
- Đọc và chuẩn bị bài 6 SGK S u tầm hình khối có dạng nh hình 6.2 SGK (23) Nếu chuẩn bị tốt và có chất lợng sẽ đợc thởng điểm cho phần thực hành
Ngày soạn: 18/11/2010
Ngày giảng: / /2010
Tiết 5 - Bài 6: bản vẽ các khối tròn xoay
I Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: Nhận dạng đợc các khối tròn xoay thờng gặp: hình trụ, hình nón, hình cầu, chỏp cầu, đới cầu nón cụt,
1 GV: cấc khối tròn xoay có sẵn ở bộ đồ dùng dạy học công nghệ.
2 Học sinh: Kẻ sẵn các bảng 6.1,6.2;6.3 và các hình chiếu 6.3;6.4;6.5 SGK vào vở
- Bài này ta chỉ NC các khối tròn xoay có cấu tạo đơn giản Bài 6 tiết 5
3 Bài mới
CáC Hoạt động của thày và trò Nội dung
HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm về hình khối tròn:
Đặt lên bàn một số khối hình sẽ phải NC Em
hãy quan sát và cho biết tên gọi các hình trên?
-Trong đời sống hằng ngày em còn thấy có
những hình tròn xoay nào khác? Theo em các
vật đó đợc tạo ra theo cách nào? Bây giờ ta tập
trung quan sát 3 hình tròn xoay có tên là hình
trụ; hình chóp, hình cầu:
- GV giới thiẹu các khối hình trên có trục
quay đợc: yêu cầu HĐ nhóm (3 phút) điền từ
còn thiếu trong ba phát biểu ĐN hình ở SGK
I Khối tròn xoay:
1.VD: Hình trụ, hình nón, hình cầu, hình chỏm cầu, hình đới cầu;
(thùng phi, cái nóncái phiễu, quả cầu, lọ hoa, viên phấn )
A
B C
D
Trang 10GA Công Nghệ 8 Năm 2010 - 2011
- Gv tổng hợp kết quả phát biểu thế nào
là hình trụ? Hình nón? Hình cầu? Thế nào là
khối tròn xoay?
HĐ 2:Tìm hiểu các hình chiếu của ba hình trụ,
nón, cầu:
1.GV đa ra hình trụ đặt vị trí đứng nh SGK
tr-ớc 3 MP chiếu Bằng phép chiêu vuông góc em
hãy XĐ 3 hình chiếu của hình trụ này?
-Trên mỗi hình chiếu em hãy xđ kích thớc của
chiếu đứng và hình chiếu cạnh của chúng?
- Chốt : chính vì các hình chiếu đều biểu diễn
cùng một kích thớc của vật nh vậy, cho nên
trong 1 bản vẽ ta có thể bỏ bớt đi một hình
chiếu đứng hay bằng giống nhau đó( Ko bỏ đi
hc đứng) mà vẫn biểu diễn đầy đủ hình dạng
2.Hình nón: SGK+Đọc
+Vẽ
2.Hình cầu: SGK+Đọc
Học và trả lời các câu hỏi SGK (25) và đọc vẽ hình chiếu của các vật thể hình 6.7-SGK(26)-
Trang 12GA C«ng NghÖ 8 N¨m 2010 - 2011
Trang 133 Bài mới.
CáC Hoạt động thực hành Nội dung
HĐ 1: ổn định tổ chức, kiểm tra ban đầu:
- Gv đa ra 3 mô hình nón cụt, chỏm cầu,đới cầu,
nửa hình trụ đặt nh SGK hỏi: ba hình này có tên
gọi là gì? em hãy xđ các hình chiếu tơng ứng cho
Trang 14GA Công Nghệ 8 Năm 2010 - 2011
HĐ 2: Hớng dẫn phân tích hình chiếu của các vật
thể hình 7.2 SGK(27+28)
- GV yêu cầu quan sát h7.1 đối chiếu các bản vẽ
hình chiếu 1,2,3,4 xem nó biểu diễn vật thể nào ở
h7.2?(A,B,C,D?)
- Mỗi bản vẽ trên h 7.1 có mấy hình chiếu?
Ta cần phân tích vật thể để tìm nốt hình chiếu còn
lại
- Nhìn từ trái sang phải vật thể D ta có hình dạng
của HC là hình gì? nó giống với hình chiếu nào?
giấy trên thêo đúng quy ớc (vẽ thêm cả hình chiếu
còn thiếu vừa phân tích),sau đó kẻ bảng 7.1&7.2
vào mặt sau tờ giấy để tóm tắt đọc BV.Hình 7.1 và
- GV giám sát HS làm bài phát hiện các sai lệch
kịp thời uốn nắn sữa sai,rút kinh nghiệm trớc cả
lớp
- Bài làm hoàn thành trên trong tiết học Cuối
giờ GV thu bài về chấm điểm
- HS quan sát và đối chiếu cho nhận xét:
+ BV số 1 biểu diễn vật thể D+ BV số 2 biểu diễn vật thể B+ BV số 3 biểu diễn vật thể A+ BV số 4 biểu diễn vật thể C
- Mỗi BV thiếu 1 hình chiếu, BV 1,2 thiếu HC cạnh,BV 3,4 thiếu HC bằng
- HS phát hiện ra hình chiếu còn lại giống một hình chiếu đã biết
- Hiểu rõ vì sao lại vẽ thiếu( đã học)
- Vật thể D đợc tạo bởi 3 khối hình cơ bản là: Hình trụ, hình nón cụt,hình hộp
- Vật thể B đợc tạo bởi 2 khối hình là:hình hộp , hình chỏm cầu
- Vật thể A đợc tạo bởi 2 khối hình là: hình trụ , hình hộp
- Vật thể C đợc tạo bởi 2 khối hình là: hình hộp , hình nón cụt
4 Kừt thúc: (5phút)
- Gv chọn ra các bài vẽ đẹp và bài còn cha tốt để rút kinh nghiệm trớc lớp.-HD – HS biết tự nhận xét bài làm của mình về các mặt: chuẩn bị giấy, chất lợng nét vẽ, sự tơng ứng giữa các hình chiếu cùng biểu diễn một vật thể, ý thức làm bài trên lớp
Trang 15GA Công Nghệ 8 Năm 2010 - 2011
BVKT mẫu có khung tên:
* Trò: Mỗi tổ chuẩn bị một mẫu vật: ống lót, quả cam Đọc trớc bài 8 SGK
III Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (Lồng vào bài mới)
3 Bài mới
Hoạt động của thày và trò TG Nội dung
HĐ1 GVgiới thiệu bài học:
-Ta đã học bài 1 VTCBVKTTĐSVTKT BVKT
có liên quan tới những lĩnh vực kỹ thuật nào?
- Trong chơng học này chúng ta dề cập tới
BVKT của ngành cơ khí và ngành xây dựng
- TRớc hết ta nhắc lại BVKT do ai tạo ra? Nó
tạo ra để dùng vào những việc gì?
HĐ 2: Tìm hiểu thế nào là BVKT:
- Tại sao ngời học KT lại đọc đợc BV, mặc dù
nó đợc vẽ bằng rất nhiều các kí hiệu?
(cho xem 1 BV chỉ các kí hiệu để hs quan sát)
- Cá nhân trả lời câu hỏi của gv:
- vì rằng các BVKT vẽ bằng quy tắc có tính
thống nhất chung, nó nh là ngôn ngữ chung của
các nhà KT
- Khi chúng ta hiểu đợc điều đó là đã hiểu thế
nào là BVKT rồi Bạn nào nhắc lại tnlà BVKT?
-HS phát biểu khái niệm BVKT ở SGK
- Bài 1 ta đã đề cập tới sự liên quan BVKT tới
các ngành nghề khác nhau, mỗi 1 ngành lại có 1
loại BV.bài này ta chỉ xét 2 loại BV đó là BVCK
và BVN(BVXD)
- Em hãy phân biệt BVCK và BVXD? Về sự liên
quan tới các công việc sx, thi công? Các nhà KT
vẽ BV bằng những dụng cụ nào?
HĐ3 Tìm hiểu thế nào là hình cắt- mặt cắt:
- GV lấy 1 số VD về sự cần thiết phải hểu rõ bên
trong vật thể ntn? ví nh bổ quả cam xem quả
cam có thực là ngon vầ ko hạt nh lời giới thiệu
của cô bán hàng thì ta làm thế nào? VD khác
quả bí, củ khoai,bên trong ngôi nhà có nh gì
- GV giới thiệu mô hình ống lót(đã phóng đại
nhiều lần) Ta dùng pp sử dụng mặt cắt,mp
chiếu, hình cắt để mô tả bên trong ống lót này
- Giới thiệu KN mặt cắt tt,mp chiếu ,cách cắt vật
-Hình nhận đợc mà phần vật thể còn lại sau khi
mp cắt cắt qua chiếu trên mp chíêu gọi là hình
- BVKT dùng trong thiết kế,trong các quá trình sx, chế tạo, thi công
đến kiểm tra, sữa chữa, lắp giáp, vận hành, trao đổi,
b BV trong lĩnh vực KT là:
+ BVCK: Gồm các bản vẽ liên quan
đến thiết kế, chế tạo, lắp ráp, sử dụng… Các máy và thiết bị
+BVXD – BVN: Gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế, thi công, sử dụng…các công trình kiến trúc và xây dựng
2.Khái niệm về hình cắt
- Là hình biểu diễn phần vật thể ở phía sau mp cắt (mp cắt tởng tợng)
- Nó dùng để biểu diễn bên trong vật thể
- Qui ớc: phần vật thể bị mp cắt cắt qua đợc kẻ bằng đờng gạch gạch
II Bản vẽ chi tiết:
- BVCT bao gồm các hình biểu diễn
Trang 16GA Công Nghệ 8 Năm 2010 - 2011
BVCT
1.GV Treo bản vẽ ống lót h9.1 lên bảng Để biêủ
diễn đầy đủ cấu tạo của cái ống lót ta vẽ các
hình chiếu và hình cắt vào một BV.BV này chỉ
vẽ 1 chi tiết ống lót nên nó là 1BVCT Vậy thế
nào thì đợc gọi là BVCT?
- nhìn vao bản vẽ này, hãy cho biết chúng có
những nội dung nào?
-Treo tranh hình vẽ mẫu khung tên trong BV
-GV giới thiệu khung tên( vị trí trên BV, kích
th-ớc,cách ghi các đề mục ) Cách vẽ đờng khung
BV
dung của BV trên đợc đọc thêo trình tự nào?
- Dựa vào bảng 9.1 SGK nhìn vào cột 1 đó
chính là trình tự đọc 1 BV em hãy nhắc lại?
- Mỗi phần đọc ta cần làm rõ những ND nào?
(Gý cột2)
- Nhìn vào BV” ống lót” để đọc rõ từng ND trên
ghi voà cột 3 bảng 9.1- GV đây chỉ là phần ghi
tóm tắt khi đọc ta luyện nhiều lần bằng cách
nhìn vào BV để đọc)
- GV đọc mẫu (chỉ nhìn vào BV để đọc)- Yêu
cầu HS luyện tập đọc thêo cách đó
12 , các kích thớc và các thông tin KT cần thiết để xđ chi tiết máy
1.Nội dung của bản vẽ chi tiết: (SGK- 31)
(theo bảng 9.1 SGK)
- Nêu trình tự đọc 1 BV:
+Đọc khung tên+đọc hình bểu diễn+đọc kích thớc+đọc YCKT+đọc tổng hợp-HS luyện đọc BV “ống lót”
IV Kiểm tra, đánh giá, hớng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- Chuẩn bị các chi tiết có ren nh h.11.1
2 Kĩ năng: Biết đợc các quy ớc vẽ ren trên BV
3 Thái độ: độ nghiêm túc trong học tập và phối hợp nhóm
MTCB: Biết và vẽ đợc quy ớc ren trên BV
II Chuẩn bị:
*GV: Chuẩn bị một số chi tiết vật thể có ren; (bu lông, đai ốc, bóng đèn vặn xoắn, ren trục
xe đạp, ) GV in phiếu học tập theo nhóm, mẫu nh hình 11.3; 11.5; 11.6 SGK
*HS: Đọc bài 11 và vẽ trớc các hình 11.3; 11.5; 11.6 vào vở ghi;
GV in phiếu học tập theo nhóm, mẫu nh hình 11.3; 11.5; 11.6 SGK
III Tiến trình bài dạy:
Trang 17GA Công Nghệ 8 Năm 2010 - 2011
Giới thiệu một số chi tiết máy có ren thì đợc vẽ ntn trên BVCT? Bài này chúng ta đề cập vấn
đề chi tiết có ren đợc vẽ theo quy ớc nào? Ghi bài học mới
+Những hình vẽ sau đây đợc in làm phiếu học tập cho các nhóm:
Đờng đỉnh ren đợc vẽ bằng nét (1)
Đờng chân ren đợc vẽ bằng nét.(2)
Đờng giới hạn ren đợc vẽ bằng nét (3)
Vòng đỉnh ren đợc vẽ đóng kín bằng nét (4)
Vòng chân ren đợc vẽ hở bằng nét (5)
Đờng đỉnh ren đợc vẽ bằng nét (1)
Đờng chân ren đợc vẽ bằng nét.(2)
Đờng giới hạn ren đợc vẽ bằng nét (3)
Vòng đỉnh ren đợc vẽ đóng kín bằng nét (4)
Vòng chân ren đợc vẽ hở bằng nét (5)
d
Đỉnh ren
Chân ren
Giới hạn ren Vòng đỉnh ren
Vòng chân ren
d
1
Hình 11.3 Hình chiếu của ren trục
d
Đỉnh ren
Chân ren
Giới hạn ren Vòng đỉnh ren
Vòng chân ren
d
1
Hình 11.5 Hình cắt và hình chiếu của ren lỗ
d
Đỉnh ren
Chân ren
Giới hạn ren Vòng đỉnh ren
Vòng chân ren
d 1
Hình 11.6 Hình biểu diễn ren khuất
Trang 18GA Công Nghệ 8 Năm 2010 - 2011
+ Hình chiếu đứng:( ren bị che khuất):
Đờng đỉnh ren đợc vẽ bằng nét (1)
Đờng chân ren đợc vẽ bằng nét.(2)
Đờng giới hạn ren đợc vẽ bằng nét (3)
+ Hình chiếu cạnh: ( đầu có ren không bị che khuất):
Vòng đỉnh ren đợc vẽ đóng kín bằng nét (4)
Vòng chân ren đợc vẽ hở bằng nét (5)
Hoạt động của thày và trò TG Nội dung
HĐ2 Tìm hiểu các chi tiết có ren và tác
dụng của ren:
GV: Quan sát hình 11.1 SGK kết hợp với
thực tế, em hãy tìm tên các chi tiết có ren?
Em có biết công dụng của chi tết có ren là
gì ko?
- Giới thiệu thêm : căn cứ vào mặt cắt hình
cắt ta thấy có các kiểu ren sau: ren cung
tròn, ren hình tam giác đều,ren vuông,hình
thang Em hãy tìm vd minh hoạ?
HĐ 2: Tìm hiểu quy ớc vẽ ren:
1 Giới thiệu các loại ren hình thành mặt
ngoài gọi là ren trục
- Tại sao khi biểu diễn ren ta phải dùng ký
hiệu mà không vẽ trực tiếp nó?
- Bằng sự hiểu biết về ren nhìn thấy em cho
thêm vd về ren trục?
GV phát phiếu học tập tới các nhóm
- Với ren nhìn thấu nh ren trục ta biểu diễn
theo quy ớc nào?
- Quan sát h 11.2; 11.3 thảo luận nhóm
điền từ còn thiếu để làm rõ quy ớc vẽ ren
nhìn thấy nh ren trục này? (3ph)
- Tông hợp HĐ nhóm Tiểu kết
* GV giơi thiệu ren trong (ren lỗ)
Thế nào là ren trong? Khi nào thì ren trong
lại nhìn thấy? Phát phiếu học tập
- Quan sát H11.4; 11.5 các nhóm tiếp tục
HĐ điền từ lam rõ quy ứơc vẽ ren trong có
nhìn thấy thì biểu diễn theo quy ớc nào?
-Gợi ý ; quan sát H 11.6- phát phiếu học
VD ren vuông ở trục ghế xoay,trục êtô, trục cống thoát nớc Ren tam giác chiếm đa số ở các trục xe, bu lông đai ốc ,ren tròn ở cổ lọ mực thân bút, 2.Công dụng của ren:
Liên kết các chi tiết với nhau và để truyền lực
II Quy ớc vẽ ren:
1 Ren thấy – ren ngoài (ren trục):
- Ren hình thành mặt ngoài của chi tiết
và là ren nhìn thấy
- Quy ớc vẽ ren ngoài:
(1) liền đậm(2) liền mảnh(3) liền đậm(4) liền đậm(5) liền mảnh
- Quy ớc vẽ ren trong có mặt cắt nhìn thấy:
(1) liền đậm(2) liền mảnh(3) liền đậm(4) liền đậm(5) liền mảnh
2.Ren bị che khuất (ren không nhìn thấy)
Quy ớc:
- các đờng giới hạn ren, đờng đỉnh ren,
đờng chân ren, đều vẽ bằng nét đứt
* Ghi nhớ: SGK(37)
HS tổng hợp kiến thức vừa học – phát biểu trớc lớp
Trang 19GA Công Nghệ 8 Năm 2010 - 2011
- Chúng đợc biểu diễn theo quy ớc nào?
IV Kiểm tra, đánh giá, hớng dẫn học ở nhà:(2')
1 Kiến thức: Luyện đọc BVCT có hình cắt và có ren theo tự mẫu bảng 9.1 SGK
2 Kĩ năng: Đọc BV và vẽ hình chiếu vật thể làm việc theo quy trình
3 Thái độ: Có ý thức kỷ luận trong thực hành vẽ và đọc hình chiếu chi tiết có hình cắt và
có ren
*MTCB: Kĩ năng đọc BV có hình cắt và có ren
II Chuẩn bị:
*GV: Đọc trớc BVCT cái vòng đai hình 10.1 SGK tr 34 và BVCT có ren hình 12.1 SGK
tr 39.In phiếu học tập theo nhóm bài tập 1-2 SGK tr38(ở trên)
III Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị giấy và ĐDHT của HS
Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà bằng bài tập 1-2 SGK tr38 theo phiếu
Giới thiệu mục tiêu tiết học ghép bài 10 và bài 12 SGKthành tiết 9
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ vòng đai (hình 10.1) Bản vẽ côn có ren (hình 12)
1 Khung tên -Tên gọi chi tiết?-Vật liệu?
- Kích thớc các phần của chi tiết:
4 Yêu cầu kỹ
thuật Làm sạchXử lý bề mặt
5 Tổng hợp - Mô tả cấu tạo và hình dáng của CT.
-Công dụng của chi tiết
Bớc 3: Viêt tóm tắt bảng đọc cho BVCT có hình cắt (vòng
đai) và BVCT có ren (Côn có ren)- Dựa vào sự gợi ý trả lời
câu hỏi của GV khi đọc từng BV trớc cả lớp
Bớc 4: Luyện tập đọc theo trình tự ( nhìn vào BV để đọc)-cá
nhân thực hiện trớc cả lớp
Trang 20GA Công Nghệ 8 Năm 2010 - 2011
Bớc 5: Vẽ bài tập thực hành BVCT có ren hình 12.1 SGK
Bớc 6: Đọc phần “có thể em cha biết” tr 40, để hiểu rõ hơn
về ký hiệu của ren
Ren có hớng xoắn phải quy ớc không ghi gì cả
Ren có hớng xoắn trái ghi kí hiệu thêm chữ LH: VD Tr20x2LH
L
u ý: bớc 6 có thể HS về nhà đọc và hoàn thành bớc 5 có trừ điểm.
HĐ 2: HS thực hành đọc BV và vẽ hình
chiếu- theo HD của GV
- GV giám sát HS làm bài Gợi ý từng bớc
theo trình tự trên
- Phát hiện những sai sót của HS để rút kinh
nghiệm trớc lớp
- Cuối tiết học còn 7 phút dừng lại thu bài và
rút kinh nghiệm chung tiết TH
HS thực hành đọc
BV và vẽ hình chiếu- theo HD của GV
4 Kết thúc ( 5 phút)
- Công bố bài điển hình ( qua giàm sát phát hiện trong giờ)
- Đa ra chuẩn đọc và yêu cầu HS về nhà luyện đọc nhiều lần để rèn kỹ năng đọc BV
IV Kiểm tra, đánh giá, hớng dẫn học ở nhà:(2')
- Đọc và chẩn bị cho tiết học sau:
kẻ bảng 13.1 SGK tr42 vào vở ghi Vẽ hình 13.3 SGK tr43- khuyến khích để lấy điểm thực hành miệng
Ngày soạn:20/09/2010
Ngày giảng: / /2010
Tiết 10: Bài 13 - Bản vẽ lắp
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết rõ nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
2 Kĩ năng: Biết đọc bản vẽ lắp đơn giản theo đúng trình tự
3 Thái độ: Thực hiện nghiêm túc quy trình học, làm việc có kỷ luận, có kết quả
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Kiểm tra bài cũ > Thể nào là bản vẽ chi tiết chúng có công dụng gì?
- Giới thiệu mục tiêu bài học,bài 13 nghiên cứu BVL khác gì so với BVCT?
3 Bài mới
Hoạt động của thày và trò TG Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu nội dung bản vẽ lắp:
1.GV giới thiệu BVL bao gồm các hình vẽ và
các thông tin khác nữa có trên BV(chỉ tranh)
- Thế nào là BV lắp? BVL có những nội dung
14I.Nội dung của BVL:
1 KN: BVL là BV diễn tả hình dạng kết cấu của một sản phẩm và vị
M20x1
M-kí hiệu ren hệ mét (ren tam giác đều)
20-kích thớc của đờng kích d của ren là 20 mm 1: kích thớc của bớc ren là 1 mm
Trang 21GA Công Nghệ 8 Năm 2010 - 2011
nào? Gồm có những hình chiếu nào? Mỗi hình
chiếu diễn tả những bộ phận nào của sản
phẩm?
- Vị trí tơng đối giữa các chi tiết nh thế nào?
Có mấy chi tiết , vì sao biết rõ?
- Mỗi chi tiết đợc diễn tả kích thớc nào? ý
nghĩa của các kích tớc đó là gì?
- Với ý nghĩa này thì em thấy BVL khác gì so
với BVCT?
- Về nội dung BVCT khác gì với BVL?
-Theo em qua quan sát BV bộ vòng đai suy
rộng ra BVL dùng để làm gì? Chốt lại:Trớc
hết nhìn vào BVL để chọn các chi tiết lắp ghép
với nhau khi mua sản phẩm đóng hộp Từ BVL
thấy rõ vị trí tơng quan giữa các chi tiết,thứ tự
ghép nối các chi tiết Nếu lắp đúng KT thì sản
phẩm mới dùng đợc, còn lắp sai vừa làm hỏng
chi tiết vừa ko sử dụng đợc
-Vậy, BVL có những ND nào? Nó có vai trò
gì?
HĐ2: Hớng dẫn HS đọc BVL –bộ vòng
đai– từ đó rút ra cách đọc một BVL chung.
-Treo tranh BV “ Bộ vong đai”
-Ta phải đọc bản này theo trình tự nào?
nào để lắp ghép giữa các chi tiết(liên kết các
chi tiết với nhau)?
- Kich thớc nào xđ khoảng cách giữa các chi
tiết?
-Khi phân tích chi tiết ta làm những công việc
gì? GV HD tô màu có tác dụng phân biệt vị trí
các chi tiết của sản phẩmầHỹ quan sát H 13.3
để phân biệt các chi tiết bằng các màu
-Nhìn vào BV cho biết trình tự tháo và lắp sản
2 ND cần làm rõ mỗi bớc đọc (SGK) bảng 13.1 cột 2
3 Luyện đọc BV “ Bộ vòng đai”4.Chú ý :SGK tr43
4 Luyện tập
5 củng cố: (4 phút)
- Phân biệt hai BVL và BVCT?
- Nêu trình tự đọc BVL?
IV Kiểm tra, đánh giá, hớng dẫn học ở nhà:(2 phút)
Trang 22*HS: Dụng cụ: thớc, êke, compa, bút chì , tẩy Giấy vẽ đã dặn trớc, SGK
III Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Kiểm tra đk thực hành đã dặn tiết trớc
+ Kiểm tra kiến thức liên quan:
- Thế nào là bản vẽ lắp ? so sánh với bản vẽ chi tiết ? BVL dùng để làm gì?
- BVlắp có những ND nào? em hãy nêu trình tự đọc BVL?
HĐ3 Tổ chức cho HS thực hành tại lớp:- GV giám sát HS
thực hành – theo dõi trình tự hs làm bài có sự điều chỉnh
tính đồng bộ
- Mẫu bảng đọc bản vẽ “ Bộ ròng rọc” Hình 14.1 SGK tr45:
12
- HS làm theo mẫu bảng 13.1 SGK ở cột 1và 2.(tr42)
(cách thức giống phầngợi ý đọc bản vẽ bộ vòng đai bài 13)
- Tên gọi chi tiết và số
- Lắp cụm 3-4/tán đầu móc treo/lắp cụm 1-2/ tán
2 đầu trục/hoàn thiện
- Sản phẩm lắp xong dung để nâng vật lên cao cho
dễ dàng
4 Kết thúc ( 5 phút)
Gv nhận xét giờ làm bài thực hành theo 3 muc :
Trang 23GA Công Nghệ 8 Năm 2010 - 2011
+Sự chuẩn bị
+Chất lợng bài thực hành
+ý thức kỷ luật trong giờ TH
GV hớng dẫn HS tự đánh giá bài làm theo mục tiêu đầu bài đặt ra so với kết quả làm bài ở lớp
IV Kiểm tra, đánh giá, hớng dẫn học ở nhà:(2')
*HDVN: Luyện đọc BV bộ vòng đai và BVL khác sao cho thành thạo theo trình tự
1 Kiến thức: Biết đợc nội dung, công dụng của bản vẽ nhà
Nhận biết một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận ngoi nhà trên BVN
2 Kĩ năng: Biết đọc BVN đơn giản theo trình tự (mẫu bảng15.2 SGK)
3 Thái độ: Rèn thái đọ học tập nghiêm túc,đúng dắn, có kỉ luật
*MTCB: Nội dung BVN (3 mp của hình chiếu: đứng, bằng, cắt)
II Chuẩn bị:
*GV: Chuẩn bị tranh vẽ nhà một tầng Hình 15.1và ảnh ngôi nhà vẽ phối cảnh
*HS: Xem trước nội dung bài
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thày và trò TG Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ nhà:
Treo tranh hình phối cảnh ngôi nhà một tầng H
15.2 Hỏi HS :
+Muốn có đợc ngôi nhà đẹp này đúng nh thiết kế
thì chủ nhà phải cần có trang bị ban đầu nào?(ngoài
CB về nguyên vật lệu và nhân công)?
-Treo tranh BV ngôi nhầ một tầng cần làm.(GV yêu
cầu HS trả lời kết hợp GV minh hoạ chỉ tranh)
Nhìn vào BVN em hãy cho biết:
-BV có tên là gì? do ai tạo ra? thuộc cấp nào quản
lý?
-BV gồm những nội dung cơ bản nào? Các hình vẽ
đó là các hình chiếu của ngôi nhà,nó đợc gọi tên
ntn trong BVN?
- Mặt đứng có hớng chiếu từ phía nào của ngôi
1.BVN là một loại BVXD
2.Nội dng của BVN: SGK:
*Mặt đứng:
+ là hình chiếu vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà lên MP chiếu đứng hoăc chiếu cạnh.+ Diễn tả: hình dạng bên ngoài gồm các mặt chính, mặt bên, sau,
*Mặt bằng:
+ là hình cắt mặt bằng của ngôinhà
+ Diễn tả vị trí, kích thớc(rộng- dài) các tờng,cửa đi cửa sổ, cột, các thiết bị đồ đạc
*Mặt cắt:
+là hình cắt có MP cắt song song với MP chiếu đứng hoặc chiếu cạnh
+Diễn tả:các bộ phận và kích
th-ớc của ngôi nhà theo chiều cao.(cao tờng cao mái, cao cửa, )
Trang 24GA Công Nghệ 8 Năm 2010 - 2011
nhà?nó diễn tả mặt nào của ngôi nhà?
- Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi ngang qua các bộ
phận nào của ngôi nhà?(cửa chính , cửa sổ.)
- Mặt cắt của ngôi nhà diễn tả những gì của ngôi
nhà?
* Tổng hợp và nhấn mạnh :Mặt bằng là phần quan
trọng nhất của bản vẽ ngôi nhà.Vì nó đã diễn tả đầy
đủ kích thớc các phòng, vị trí các cửa,các cột bê
tông,tờng dày,vị trí các mặt cắt, mp sàn nhà, Vậy
;BVN mà các em vừa xem ND nó khác gì so với
- Kí hiệu cửa đi một cánh và hai cách trên BV nhà
thể hiện ở đâu ? chỉ tranh?
- Lên bảng chỉ BVN kí hiệu cửa sổ đơn, cửa sổ kép
- GV đọc mẫu BVN này theo trình tự và chỉ nhìn
vào BV HS quan sát để luỵên kĩ năng đọc HS
tập đọc nhiều lần dần dần cho thạo
Bước 1: Khung tênBước 2: hình biểu diễnBước 3: Kích thướcBước 4: Các bộ phận
* VD: đọc bản vẽ nhà H15.2SGK
4 Luyện tập
5 củng cố: (4 phút)
- Gv dành 10 ph cho HS luyện đọc trớc lớp( cá nhân tự luỵên đoc, điển hình đọc mẫu – lớp nhận xét bổ sung
IV Kiểm tra, đánh giá, hớng dẫn học ở nhà: (2 phút)
HD việc trả lời câu hỏi SGK tr49 GV nhấn mạnh việc nhận diện mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng
và đọc đợc các TT trên đó là trọng tâm của bài học ngày hôm nạy
- HDVN học và trả lời CH SGK - Đọc chuẩn bị giấy cho tiết TH sau
1 Kiến thức: Nắm vững nội dung của BVN, trình tự đọc BVN
Nhớ các kí hiệu các bộ phận của ngôi nhà để đọc BVN
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc BVN theo trình tự băng cách nhìn vào BVN để đọc
3 Thái độ: Thực hiện nghiêm túc quy trình giờ thực hành Ham thích tìm hiểu BVXD
*MTCB: Đọc BVN hình 16.1 SGK theo trình tự bảng đọc mẫu 15.2
II Chuẩn bị:
*GV: Chuẩn bị hình vẽ phối cảnh ngôi nhầ BV hình 16.1- SGK tr51
*HS: Chuẩn bị giáy vữ theo quy định, kẻ sẵn bảng 15.2(3cột, 2 cột giống bảng 15.2 còn cột thứ ba để trống để đọc bảng đọc BV hình 16.1
III Tiến trình bài dạy:
Trang 25GA Công Nghệ 8 Năm 2010 - 2011
1 ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- BVN gồm có những nội dung nào?
Mặt bằng diễn tả những bộ phận nào của ngôi nhà?
Tại sao nói nó quan trọng nhất trong BVN?
- Em hãy nêu trình tự đọc BVN?
3 Bài mới
Hoạt động thực hành TG Nội dung
HĐ 1: Tìm hiểu cách trình bày báo cáo
Câu hỏi gợi ý
-Kích thớc nào là kích thớc chung của
ngôi nhà?
- NGôi nhà này có mấy phòng? kích
th-ớc?
- Ngôi nhà có khu phụ không? nó ở vị trí
nào ?nó có kích thớc là bao nhiêu?em
hiểu hiên nhà là gì? nhà này có hiên rộng
ntn?
- Đọc cho đầy đủ các kích thớc khác? VD
Mái cao? Tờng cao? Nền cao?mặt cắt
chiếu trên hình chiếu nào?
+3 phòng và khu phụ.HS tự xđ kích thớc cho mỗi phòng, khu phụ
Có hiên rộng:1500x3000
+ HS đọc ra các kích thớc để cá nhân từng HS biết phần cơ bản
+Đếm số phòng và số cửa ra vào, cửa sổ phát biểu trớc lớp
+ Một vài HS đợc đọc mẫu trớc lớp
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu BV nhà ở H16.1-SGK
1.Khung tên -Tên gọi ngôi nhà-Tỉ lệ BV - Nhà ở- 1:100
2 Hình biểu diễn - Tên gọi hình chiếu- Tên gọi mặt cắt - Mặt đứng ,B- Mặt cắt A- A, mặt bằng.
Trang 26- Có 3 cửa đi 1 cách,8 cửa sổ
- Hiên và khu phụ gồm bếp, tắm,và nhà xí.Có cầu thang lên cửa chính,và cầu thang ra lối sau.Nền khu phụ thấp hơn nhà ở
4 Kết thúc: (5 phút)
- Còn 5phút thu bài TH- nhận xét- đánh giá bài TH theo 3 tiêu trí
HD HS tự đánh giá bài TH theo mục tiêu đặt ra ở đầu bài
IV Kiểm tra, đánh giá, hớng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- HDVN: Ôn tập các bài đã học từ tiết 1 đến tiết 13,vẽ bảng sơ đồ kiến thức SGK tr 52 Tự giác trả lời từ câu1 đén câu 10 SGK tr52+53 Chuẩn bị cho KT 1tiết
2 Kĩ năng: Hiểu đợc cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp và bản vẽ nhà
3 Thái độ: Chuẩn bị cho kiểm tra phần vẽ kỹ thuật
*MTCB: Đọc đợc BV có sẵn và vẽ đợc hình chiếu của vật thể đơn giản
II Chuẩn bị:
* GV: Xđ trọng tâm kiến thức: đọc, vẽ các loại BVCK,Vẽ hình chiếu của vật thể đơn giản Đọc đợc các hình chiếu có trong BV- Đọc BV theo trình tự In phiếu BT trắc
nghiệm các BT trong SGK - Đọc hình chiếu _ vẽ hình chiếu
*HS: tự giác ôn tập – Kẻ sơ đồ tóm tắt KT Phần học VKT, Làm các bài tập trong
Trang 27GA C«ng NghÖ 8 N¨m 2010 - 2011
H§2: KiÓm tra vµ híng dÉn hs tr¶ lêi c©u hái 1-10 SGK:
- GV KiÓm tra HS c¸c c©u 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10-SGK tr52+53
- H×nh thøc kiÓm tra: (theo hµng däc)
- HS tríc tr¶ lêi c©u hái HS sau nhËn xÐt vµ bæ sung.- GV nhËn xÐt cho ®iÓm
Trang 28GV: Cho học sinh trả lời các câu hỏi ôn tâp và đọc bản vẽ.
? Nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp và bản vẽ nhà
HS trả lời,lớp nhận xét
GV chốt lại kiến thức
IV Kiểm tra, đánh giá, hớng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- Chú ý phơng pháp đọc các BVCK, BVN qua các tiết 12+13 vừa đợc học
- Tự giác luyện đọc và vẽ hình chiếu vật thể đơn giản
- Ôn tập trả lời CH trong phần ôn Làm các bài tập trong SGK tr53+54+55
Hình 2
Trang 29GA Công Nghệ 8 Năm 2010 - 2011
- Chuẩn bị tốt cả về kiến thức và giấy bút cho tiết kiểm tra 1 tiết
:
Tiết 15: Kiểm tra 1 tiết (chơng 1 -2)
Lấy bài ở giáo án phơng.
Ngày soạn:12/10/2010
Ngày giảng: /10/2010
Phần ii: cơ khí Chơng III Gia công cơ khí
Tiết 16 Bài 18 : vật liệu cơ khí
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết cách phân loại các vật liệu cơ khí phổ biến
2 Kĩ năng Học sinh biết đợc tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí
3 Thái độ : Hs hăng hái xây dựng bài
II Chuẩn bị:
1 Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
- Tranh vẽ sơ đồ 18.1, bảng theo bài
- Bộ mẫu vật vật liệu cơ khí
2 Đối với học sinh:
- Nghiên cứu bài
- Su tầm mẫu vật
III Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Cơ khí có vai trò quan trọng nh thế nào trong đời sống và sản xuất?
HS: Đọc mục tiêu bài
GV: Nhận xét khẳng định lại mục tiêu
HĐ 2: Hớng dẫn tìm hiểu phần I
HS: Đọc phần giới thiệu
? Vật liệu cơ khí đợc chia thành mấy
nhóm, đó là những nhóm nào
HS: Đọc yêu cầu tìm hiểu phần I
G: Kết luận
HS: Đọc phần a
? Tên các kim loại đen
? Thành phần chủ yếu của kim loại đen
? Nêu hàm lơng Cácbon trong Thép,
Gang.( Tỉ lệ các bon tăng thì độ giòn
cứng tăng )
? Tên các loại Gang, so sánh
2
15 I Các vật liệu cơ khí phổ biến
1 Vật liệu kim loại:
- Kim loại đen: Thép, gang
- Kim loại mầu: Đồng, hợp kim đồng;Nhôm, hợp kim nhôm
a Kim loại đen
cacbon (C)
Trang 30GA Công Nghệ 8 Năm 2010 - 2011
? Tên các loại Thép, so sánh
? ứng dụng của thép, gang
G: Cho H quan sát mẫu vật : Thép, Gang
HS: Quan sát mẫu vật : Đồng, hợp kim
đồng; Nhôm, hợp kim nhôm
? Tính chất của kim loại mầu? ứng dụng?
- Thực hiện yêu cầu tìm hiểu vào bảng
? Nguồn gốc chất dẻo
So sánh 2 loại chất dẻo
- Thực hiện yêu cầu tìm hiểu phần 2a
- Thép chia làm hai loại: thép cacbon và thép hợp kim
b Kim loại mầu:
- Dễ kéo dài, dát mỏng
- Chống ăn mòn cao
- Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt+ Đồng
* Chất dẻo nhiệt: Nhiệt độ núng chảy
*Chất dẻo nhiệt rắn: chịu đợc nhiệt độ cao
- Dặn dò H chuẩn bị bài thực hành theo hớng dẫn SGK
IV Kiểm tra, đánh giá, hớng dẫn học ở nhà:(2 phút)
Trang 31GA Công Nghệ 8 Năm 2010 - 2011
I Mục tiêu:
1 Kiễn thức : Học sinh biết đợc hình dáng, cấu tạo, vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm
tay đơn giản đợc sử dụng trong ngành cơ khí
2 Kỹ năng : Biết đợc công dụng, cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến
3 Thái độ: Rèn luyện ý thức giữ gìn dụng cụ lao động, tuân thủ các quy tắc an toàn lao động
II Chuẩn bị:
1 Đối với giáo viên:
2 Đối với học sinh:
III Tiến trình bài dạy:
HS: Đọc mục tiêu bài
GV: Nhận xét khẳng định lại mục tiêu
HS: Dùng thớc lá, thớc cuộn đo chiều dài
cái bàn G
GV:? Tai sao vật liệu làm thớc lá cần ít co
? Kể tên, công dụng của từng dụng cụ
GV: Giải thích cách sử dụng dụng cụ
I Dụng cụ đo và kiểm tra
1 Thớc đo chiều đai
Trang 32GA Công Nghệ 8 Năm 2010 - 2011
4 Luyện tập: (5 phút)
- Làm bài tập và trả lời câu hỏi sgk
5 Củng cố: (3 phút)
- GV: Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Về nhà học bài theo câu hỏi SGK
IV Kiểm tra, đánh giá, hớng dẫn học ở nhà:(2 phút)
G: Hớng dẫn H trả lời câu hỏi cuối bài
Dặn dò: Chuẩn bị bài 21 Tìm hiểu kinh nghiệm thực tế, thực hiện các thao tác: Ca, đục…Ngày soạn:17/10/2010
Ngày giảng: /10 /2010
Tiết 18 Bài 21: ca và đục kim loại
I Mục tiêu:
1 Kiễn thức : Học sinh biết đợc ứng dụng của phơng pháp ca và đục
- Biết đợc các thao tác cơ bản về ca và đục kim loại
2 Kĩ năng: Biết đợc quy tắc an toàn trong quá trình gia công
- Biết đợc kĩ thuật an toàn khi dũa và khoan kim loại
- Biết đợc quy tắc an toàn trong quá trình gia công
3 Thái độ: HS hăng hái xây dựng bài
II Chuẩn bị:
1 Đối với giáo viên:
2 Đối với học sinh:
III Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Có mấy loại dụng cụ đo và kiểm tra; công dụng của chúng Nêu cấu tạo của thớc cặp
? Hãy nêu cách sử dụng các dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt? Nêu công dụng của các dụng cụgia công cơ khí
3 Bài mới
Hoạt động của thày và trò TG Nội dung
HĐ 1: Định hớng
HS: Đọc mục tiêu bài
GV: Nhận xét khẳng định lại mục tiêu
HĐ 2: Hớng dẫn tìm hiểu phần I
HS: Đọc SGK
? Nêu khái niệm
GV: Tác dụng của việc cắt kim loại bằng
c-a tc-ay
? Cho VD
GV: Cho VD bổ xung để giải thích
HS: Đọc yêu cầu tìm hiểu phần 1
? Nêu cấu tạo của ca tay
? So sánh lỡi ca gỗ và lỡi ca kim loại
- Thực hiện yêu cầu tìm hiểu phần 2a
- Là dạng gia công thô dùng lực tác
động làm lỡi ca qua lại để cắt vật liệu
- Cắt bằng ca tay nhằm cắt kim loạithành từng phần, cắt bỏ phần thừahoặc cắt rãnh
- Ca tay gồm: Kung ca, vít điều chỉnh,chốt, lỡi ca, tay nắm
Trang 33- Nêu các quy định an toàn
? Nếu không thực hiện đúng mỗi quy định,
có thể xảy ra việc đáng tiếc nào?
- Cho VD chứng minh cần phải thực hiện
các nguyên tắc vừa nêu
13
- Tay trái nắm đầu kia của khung ca
- Thao tác kết hợp 2 tay: đẩy cắt kimloại, kéo về không cắt kim loại
- GV: Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Về nhà học bài theo câu hỏi SGK
IV Kiểm tra, đánh giá, hớng dẫn học ở nhà:(2 phút)
G: Hớng dẫn H trả lời câu hỏi SGK
Chuẩn bị bài thực hành tiết sau theo nhóm
Ngày soạn:17/10/2010
Ngày giảng: /11 /2010
Tiết 19 Bài 22: dũa và khoan kim loại
I Mục tiêu:
1 Kiễn thức : - Học sinh biết đợc ứng dụng của phơng pháp dũa và khoan
- Biết đợc các thao tác cơ bản về dũa và khoan kim loại
2 Kĩ năng:
- Biết đợc kĩ thuật an toàn khi dũa và khoan kim loại
- Biết đợc quy tắc an toàn trong quá trình gia công
3 Thái độ: Hs hăng hái xây dựng bài
II Chuẩn bị:
1 Đối với giáo viên:
Trang 34GA Công Nghệ 8 Năm 2010 - 2011
2 Đối với học sinh:
III Tiến trình bài dạy:
HS: Đọc mục tiêu bài
GV: Nhận xét khẳng định lại mục tiêu
- Nêu thao tác dũa
GV: Thực hiện thao tác dũa, phân tích
HS: Đọc nguyên tắc an toàn theo SGK
HĐ 3: Hớng dẫn tìm hiểu phần II
? Tác dụng của việc khoan
HS: Quan sát hình 22.3, mô tả mũi
khoan
GV: Bổ sung: Phần hớng dẫn, thoát phoi
HS: Quan sát hình 22.4 để nhận biết máy
khoan
Tìm hiểu tơng tự nh bài 21
HS: Đọc ghi nhớ
2 15
b Cách cầm dũa và thao tác dũa
- GV: Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Về nhà học bài theo câu hỏi SGK
IV Kiểm tra, đánh giá, hớng dẫn học ở nhà:(2 phút)
I Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: Học sinh biết sử dụng các dụng cụ đo để đo và kiểm tra kích thớc
- Kĩ năng: Sử dụng đợc thớc, mũi vạch, chấm dấu để vạch dấu trên mặt phẳng
- Thái độ: Rèn luyện kĩ năng lao động, tính cần cù, cẩn thận
* Xác định kiến thức trọng tâm: Biết cách đo và vạch dấu
II chuẩn bị:
1 Thày: Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan Vật liêu thực hành, dụng cụ thực hành
Trang 35GA Công Nghệ 8 Năm 2010 - 2011
2 Trò: Nghiên cứu bài Su tầm mẫu vật: 1 khối hình hộp, 1 khối hình tròn giữa có lỗ to, 1 miếng tôn (120x120mm, dày 0,8 - 1mm)
3 Gợi ý ứng dụng CNTT: (K)
III tổ chức các hoạt động học tập:
1 ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (K)
? Đọc phần ghi nhớ bài 21, bài 22 SGK
HS: Căn cứ vào nhận xét mẫu của G, tự
đánh giá kết quả thực hành rồi báo cáo
GV: Thu báo cáo thực hành
HS: Thu dọn chỗ thực hành
GV: Nhận xét chung
- Cho điểm ý thức, thao tác của các nhóm
* Mục tiêu bài học:
- Biết sử dụng dụng cụ đo và kiểm tra kích ớc
th Sử dụng đợc thớc, mũi vạch, chấm dấu để vạch dấu trên mặt phẳng
- Dụng cụ vạch dấu, mũi vạch và chấm dấu
* Quy trình lấy dấu
b TH vạch dấu ke cửa
4 Kết thúc: Gv đánh giá giờ TH theo nội dung bài 3’
- ý thức chuẩn bị và tinh thần thái độ của Hs trong giờ TH
- Thao tác TH cua Hs
- Kỷ luật an toàn lao động
- Chất lợng TH
5 Hớng dẫn học ở nhà: (2 phút)
Bài tập: Ghi lại cách đo kích thớc băng thớc cặp, quy trình lấy dấu
Dặn dò: Chuẩn bị bài 24
Trang 36I Mục tiêu bài học:
- Kiễn thức: Học sinh hiểu đợc khái niệm và phân loại chi tiết máy, hiểu đợc khái niệm và phân loại mối ghép cố định
- Kĩ năng: Biết đợc các kiểu lắp ghép của chi tiết máy, biết đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép không tháo đợc thờng gặp
- Thái độ: Rèn luyện khả năng quan sát, nhận xét, đánh giá các chi tiết máy
* Xác định kiến thức trọng tâm: HS nắm đơc các chi tiết chung và riêng của CTM
HS: Đọc mục tiêu bài
GV: Nhận xét khẳng định lại mục tiêu
HS: Đọc SGK sau đó nêu khái niệm chi tiết
HS: Quan sát hình 24.2, thực hiện yêu cầu
tìm hiểu sau đó nêu dấu hiệu nhận biết chi
tiết máy
HS: Cho VD thêm ngoài VD trong SGK
(Lỡi ca, khung ca)
HS: Kể tên các chi tiết máy của chiếc máy
khâu
- Kể tên các chi tiết máy của chiếc xe đạp
GV:? Có những chi tiết nào có chức năng
t-ơng tự nhau
- Học sinh trả lời
KL: Đó là căn cứ phân loại
HS: Đọc SGK, nêu căn cứ phân loại, nêu tên
hai nhóm chi tiết
- Quan sát hình 24.1, xếp các chi tiết thành
hai nhóm
GV: Cho VD về tính lắp lẫn?
- Học sinh trả lời
HĐ 3: Hớng dẫn tìm hiểu phần II.
GV: Nói về quá trình sản xuất ra chiếc xe
I Khái niệm về chi tiết máy
1 Chi tiết máy là gì?
- Chi tiết máy là các phần tử
có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong máy
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Có cấu tạo hoàn chỉnh+ Không tháo rời đợc ra nữa
2 Phân loại chi tiết máy
- Mối ghép trên đợc chia thành 2 loại cơbản: Mối ghep cố định và mối ghép động
1 Mối ghép cố định+ Kn: Là những mối ghép mà các chi tiết đ-
ợc ghép không có chuyển động tơng đối vớinhau gồm:
Trang 37GA Công Nghệ 8 Năm 2010 - 2011
đạp: Giai đoạn cuối cùng là lắp ráp
HS: Thực hiện yêu cầu tìm hiểu phần II
GV: Cho các từ cần điền: Đinh tán, bulông,
bằng then, chốt…vv- Học sinh trả lời
HS: Đọc SGK, nêu khái niệm và cho VD
ợc ghép có thể xoay, trợt, lăn và ăn khớp vớinhau
Vd: Mối ghép bản lề, ổ trục, trục vít
4 Củng cố: (3 phút)
- Nhận xét, chốt lại nội dung kiến thức cơ bản của bài
* Hớng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập
H: Đọc và trả lời câu hỏi sgk
mối ghép cố định - mối ghép không tháo đợc
I Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: Hiểu đợc k/n và phân loại mối ghép cố định
- Kĩ năng: Biết đợc cấu tạo , đặc điểm và ứng dụng của mg ko tháo đợc thờng gặp
- Thái độ: Liên hệ các kiểu ghép với chiếc xe đạp của mình
* Xác định kiến thức trọng tâm: HS hiểu đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của mối ghép không tháo đợc (đinh tán và hàn)
2 Kiểm tra bài cũ: (K)
- ĐVĐ: Trong thực tế ta nhìn thấy nhiều mối ghép nhng thế nào là mối ghép tháo đợc và mối ghép không tháo đợc chúng ta nghiên cứu bài hôm nay?
3 Bài mới
CáC Hoạt động của thày và trò Nội dung
HĐ1: Giới thiệu bài học:
*Giới thiệu : lắp ghép hoàn thành sản phẩm
để thực hiện mục đích sử dụng là khâu rất
quan trọng vì nó QĐ đến chất lợng và tuổi
thọ của 1 sản phẩm đó Ghép nối CTM nh
thế nào thì tùy t/c nhiệm vụ nhất định của
các CTM trong đó có kiểu ghép nối cố định-
ghép đúng là ĐK để máy HĐ tốt và thuận
tiện
để bảo quản sữa chữa
HĐ2:Tìm hiểu khái niệm chung:
- Quan sát hình 25.1 mg bằng han và ren và
trả lời câu hỏi sau:
- Hai mg trên có điểm gì giống nhau và khác
nhau? gý:Các chi tiết liên kết có c/đ tơng
đối ko?
- Muốn tháo rời các chi tiết ta phải làm thế
I Mối ghép cố định:
1.K/n SGKtr842.Phân loại:(2 loại):
- Mg tháo đợc: nh ren, chốt, nguyên tắc khi tháo rời các chi tiết còn dạng nguyên vẹn dùng đợc
- MG không tháo đợc : nh hàn,đinh tán,
Trang 38của mg? nó gồm mấy chi tiết?
- Nêu đặc điểm của đinh tán?vật liệu chế tạo
- Phạm vi ứng dụng của mỗi pp này ntn?
- Tại sao ngời ta không hàn quai soong vào
xoong mà phải tán đinh?
nguyên tắc ko đợc tháo nếu phải tháo thì chi tiết ko còn nguyên vẹn,
II Mối ghép không tháo đợc:
1 Mối ghép đinh tán:
a, Cấu tạo(Sgk)
- Các chi (dạng tấm) có khoan lỗ
- Đinh tán = Al, thép cacbon
b, Đặc điểm và ứng dụng:
- Ap dụng cho chi tiết khó hàn
- Mg chịu đợc nhiệt độ cao
- Nhợc điểm: chỗ hàn dễ bị nứt và giòn, chịulực kém
* Ghi nhớ – SGK tr88
4 Củng cố: (3 phút)
- Nhận xét, chốt lại nội dung kiến thức cơ bản của bài
* Hớng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập
H: Đọc và trả lời câu hỏi sgk
I Mục tiêu bài học:
- Kiến thức : Biết đợc cấu tạo, đặc điểm của một số mối ghép tháo đợc thờng gặp
- Kĩ năng : ứng dụng của một số mối ghép tháo đợc thờng gặp vào thực tế
- Thái độ : Hs có tinh thần học tập
* Xác định kiến thức trọng tâm: HS phát hiện đợc mối ghép tháo đợc
II chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh vẽ phóng to hình 26.1, 26.2 SGK
Mẫu vật: Bulông, đinh tán, then, chốt…vv
2 Học sinh: Nghiên cứu bài, su tầm mẫu vật theo bài
3 Gợi ý ứng dụng CNTT: (K)
III tổ chức các hoạt động học tập:
1 ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
? Chi tiết máy là gì, gồm những loại nào?
? Xích xe đạp và ổ bi có đợc coi là chi tiết máy không ? Tại sao?
Trang 39HS: Đọc mục tiêu bài 26
GV: Nhận xét khẳng định lại mục tiêu
? So sánh điểm giống nhau và khác nhau
giữa 3 mối ghép ren
GV: Gợi ý: So sánh về chi tiết ghép, lỗ ghép,
cấu tạo
HS: Đọc SGK
? Nêu đặc điểm và ứng dụng
Thực hiện yêu cầu tìm hiểu
(Thanh ray đờng tầu, thiết bị điện, dụng cụ
cơ khí, xe đạp…)
HĐ 3: Hớng dẫn tìm hiểu phần 2
HS: Quan sát hình 26.2
- Nêu cấu tạo mối ghép
- Thực hiện yêu cầu tìm hiểu vào SGk bằng
- Cấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp
- Mối ghép bulông: Ghép các chi tiết cóchiều dày không lớn, có thể tháo, lắp đợc
- Chi tiết có bề dày quá lớn: Vít cấy
- Chi tiết ghép chịu lực nhỏ: Đinh vít
- GV: Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Về nhà học bài theo câu hỏi SGK
5 Hớng dẫn học ở nhà: (2 phút)
GV: Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi 1,2/91 SGK
Dặn dò: Tìm hiểu bài 27 : Mối ghép động
Ngày soạn:10/12/2010
Ngày giảng: / /2010
Tiết 24 Bài 27: mối ghép động
I Mục tiêu bài học:
1 Kiễn thức : Học sinh hiểu đợc khái niệm về mối ghép động
2 Kĩ năng : Biết đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép động
3 Thái độ : Rèn luyện khả năng quan sát, nhận xét
* Xác định kiến thức trọng tâm của bài là khớp tịnh tiến, khớp quay và ứng dụng quan trọngcủa nó trong thực tiễn
Trang 40GA Công Nghệ 8 Năm 2010 - 2011
II chuẩn bị:
1 Đối với giáo viên: Tranh vẽ phóng to hình 27.1, 27.2, 27.3, 27.4 SGK Mẫu vật:
Ghế xép, cơ cấu tay quay, thanh lắc, pittông xi lanh, sống trợt, vòng bi…vv
2 Đối với học sinh: Nghiên cứu bài Su tầm mẫu vật theo bài
3 Gợi ý ứng dụng CNTT: (K)
III tổ chức các hoạt động học tập:
1 ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Nêu cấu tạo mối ghép bằng ren và ứng dụng từng loại
? Nêu những điểm giống và khác nhau giữa hai mối ghép bằng then và chốt
3 Bài mới
CáC Hoạt động của thày và trò Nội dung
HĐ 1: Định hớng
HS: Đọc mục tiêu bài
GV: Nhận xét khẳng định lại mục tiêu
? Nêu khái niệm cơ cấu
GV: Cơ cấu là gì ? Cho VD giải thích bổ
HS: Bằng kinh nghiệm, nêu ứng dụng
Đọc yêu cầu tìm hiểu
Quan sát xe đạp
I Thế nào là mối ghép động?
Trong mối ghép động các chi tiết chuyển
động tơng đối với nhau
Để ghép các chi tiết thành cơ cấu, gồmkhớp tịnh tiến, khớp quay, khớp cầu
II Các loại khớp động
1 Khớp tịnh tiến
a Cấu tạoMối ghép pittông – Xi lanh có mặt tiếp xúc
là mặt trụMối ghép sống trợt – Rãnh trợt có mặt tiếpxúc là mặt phẳng
b Đặc điểmMọi điểm trên vật tịnh tiến chuyển động giống hệt nhau
Bề mặt tiếp xúc gây ma sát lớn, có biện phápgiảm ma sát
c ứng dụng
2.Khớp quay
a.Cấu tạoTrong khớp quay mỗi chi tiết chỉ có thể quayquanh một trục cố định so với chi tiết kia
ở khớp quay, mặt tiếp xúc thờng là mặt trụtròn