1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 9 HK1

166 1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Giáo viên giáo dục tư tưởng học sinh: Giúp các em nhận thức được thế nào là lối sống cá nhân văn hoá trong cách ăn mặc, nói năng… gỗ, vẻn vẹn vài phòng, đồ đạc mộcmạc , đơn sơ.. Giảng

Trang 1

- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt.

- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

- Đặc điểm của kiểu bài xã hội qua một đoạn văn cụ thể

- Giáo viên: Đọc văn bản, giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo, những tư liệu về Bác.

- Học sinh: Đọc văn bản, xem bài trước, soạn bài trước.

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1.Kiểm tra kiến thức cũ:

-Kiểm tra bài soạn của học sinh.

2.Giảng kiến thức mới:

“Tháp mười đẹp nhất bông sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ”

“Bác Hồ” - Hai tiếng ấy thật gần gũi và thân thương đối với mỗi người dân Việt Nam.Đối với chúng ta, Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại màNgười còn là một danh nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nỗi bật trongphong cách Hồ Chí Minh, phong cách đó như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu qua vănbản phong cách Hồ Chí Minh

thích

- Huớng dẫn đọc: Đọc chậm rãi, rõ ràng, diễn

cảm, ngắt ý và nhấn giọng ở từng luận điểm

- Giáo viên đọc mẫu văn bản

- Gọi 2 học sinh đọc lại văn bản

 Nhận xét cách đọc của học sinh

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích: Giải

thích thêm các từ: phong cách, văn hoá, di

I Gi ới thiệu chung:

1.Tác giả: Lê Anh Trà- viện trưởng

viện văn hoá Việt Nam

2.Tác phẩm: Văn bản nhật dụng.

Trang 2

dưỡng tinh thần.

? Cho biết tác giả và thể loại của văn bản?

- Tác giả: Lê Anh Trà

- Tác phẩm: Văn bản nghị luận – Nội dung đề

cập đến một vấn đề mang tính thời sự xã hội 

chìa khoá của tương lai

- Giáo viên diễn giải thêm: Bài “Phong cách

Hồ Chí Minh” thuộc chủ đề viết về sự hội nhập

với thế giới và bảo vệ văn hoá bản sắc dân tộc

?Qua nội dung của văn bản, em thấy vẻ đẹp

trong phong cách Hồ Chí Minh được thể hiện

qua những khía cạnh nào?

-Vốn tri thức rất uyên thâm của Bác

- Lối sống của Bác

? Hãy phân đoạn văn bản theo các luận điểm

trên?

- Đoạn 1: Trong cuộc đời…rất hiện đại

- Đoạn 2: Lần đầu tiên…đến hết

 Gọi học sinh đọc lại đoạn 1: Vốn tri thức

uyên thâm của Bác

? Vốn tri thức văn hoá nhân loại của Hồ Chí

Minh sâu rộng như thế nào?

-Bác tiếp xúc nhiều nền văn hoá phương Đông

với phương Tây (Châu Á, châu Âu, châu Phi,

Châu Mĩ…)

? Người đã làm thế nào đẻ có được vốn kiến

thức sâu rộng ấy?

- Bác nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn

ngữ (Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nước ngoài

như: Anh, Nga, Pháp, Phi líp pin…)

? Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của

Bác là gì?

- Chọn lọc tinh hoa, không ảnh hưởng thụ

động

? Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá tế giới trên nền

tảng cái gốc văn hoá dân tộc đã hình thành ở

Bác một nhân cách, một lối sống như thế nào?

-Rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng cũng

đồng thời rất mới, rất hiện đại

Giáo viên bình thêm: Sự hiểu biết của Bác sâu

rộng, tiếp thu văn hoá nước ngoài một cách chủ

- Đến đâu cũng học hỏi tìm tòi

- Tiếp thu ác hay ,cái đẹp đồng thờiphê phán những tiêu cực

- Chọn lọc tinh hoa văn hoá nướcngoài, không chịu ảnh hưởng một cáchthụ động

- Ảnh hưởng quốc tế nhào nặn với cáigốc văn hoá dân tộc không gì laychuyển được

 Một nhân cách rất Việt Nam, mộtlối sống rất bình dị

 Vốn tri thức văn hoá cúa Bác có sựkết hợp hài hoà thống nhất giữa dân tộc

và nhân loại

Trang 3

hiểu biết mà còn hoà nhập với môi trường văn

hoá thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hoá

dân tộc Đúng như nhà thơ Bằng Việt đã viết:

“Một con người gồm Kim, Cổ, Tây, Đông

Giàu quốc tế, đậm Việt Nam từng nét”

- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt

- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

- Đặc điểm của kiểu bài xã hội qua một đoạn văn cụ thể

2.Giảng kiến thức mới:

Giúp các em nhận thức được thế nào là lối sống cá nhân, văn hoá trong cách ăn mặc, nói

? Tìm những chi tiết thể hiện lối sống giản dị

II Tìm h iểu văn bản:

A/Nội dung:

2.Lối sống của Bác:

- Nơi ở và làm việc: Nhà sàn bằng

Trang 4

của Bác?

-Gợi ý: Nơi ở và làm việc, trang phục, ăn

uống…

? Vì sao có thể nói, lối sống của Bác là sự kết

hợp giữa giản dị và thanh cao?

- Gợi ý: Đây không phải là lối sống khắc khổ

hay theo lối nhà tu hành, cũng không phải là

cách tự thần thánh hoá

 Cái đẹp là sự giản dị tự nhiên

 Hoạt động 3: Nhận xét nghệ thuật bài văn

? Để làm nổi bật vẻ đẹp trong phong cách Hồ

Chí Minh, tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật

nào?

- Kết hợp giữa kể và bình luận: Có thể nói…

cổ tích

- Gọi học sinh tìm dẫn chứng trong văn bản

 Cho học sinh thảo luận trrong 5 phút

? Cảm nhận của em về những điểm đã tạo nên

vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh?

* Giáo viên chốt lại những ý học sinh vừa thảo

luận: Qua những điều đã phân tích chúng ta thấy

vẻ đẹp trong phong cách của Bác là sự kết hợp

hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và

tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa vĩ đại và giản

dị

* Cho học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa

trang 5

 Hoạt động 4: Ý nghĩa của việc học tập rèn

luyện theo phong cách Hồ Chí Minh

? Hiểu và cảm nhận vẻ đẹp trong phong cách

Hồ Chí Minh, mỗi học sinh chúng ta cần học tập

và rèn luyện như thế nào?

- Cần phải hoà nhập với khu vực và quốc tế

nhưng cũng phải cần bảo vệ và phát huy bản sắc

dân tộc

 Giáo viên giáo dục tư tưởng học sinh: Giúp

các em nhận thức được thế nào là lối sống cá

nhân văn hoá trong cách ăn mặc, nói năng…

gỗ, vẻn vẹn vài phòng, đồ đạc mộcmạc , đơn sơ

 Lối sống của Bác là nét đẹp trong

sự giản dị vừa thanh cao, vừa bình dịnhưng lại rất vĩ đại

B.Ý nghĩa:

Trong thời kì hội nhập, cần phải hoànhập với khu vực và quốc tế nhưngcũng phải cần bảo vệ và phát huy bảnsắc dân tộc

Trang 5

-Học thuộc ghi nhớ (Sách giáo khoa trang 5) Đọc và trả lời các câu hỏi bài “Các

phương châm hội thoại”

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa.

- Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi sách giáo khoa.

C.TỒ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1.Kiểm tra kiến thức cũ

2 Giảng kiến thức mới:

 Hoạt động 1: Tìm hiểu phương châm về

lượng

 Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh

đọc đoạn đối thoại 1 trang 7 sách giáo khoa

? Khi An hỏi: “Học bơi ở đâu?” mà Ba trả

lời “Ở dưới nước” thì câu trả lời có mang

đầy đủ nội dung mà An cần biết không?

- Học sinh trả lời và giải thích rõ

? Bơi nghĩa là gì? Di chuyển trong nước

hoặc trên mặt nước bằng cử động của cơ thể

? Nếu nói mà không có nội dung như thế

thì có thể coi đây là một câu nói bình

thường đuợc không?

I Phương châm về lượng:

Trang 6

- Học sinh trả lời.

- Giáo viên chốt lại: câu trả lời của Ba

không mang nội dung mà An cần biết Điều

mà An muốn biết là một địa điểm cụ thể nài

đó như hồ bơi, sông biển… Nói mà không có

nội dung là một hiện tượng không bình

thường trong giao tiếp, vì câu nói ra trong

giao tiếp bao giờ cũng truyền tải một nội dung

nào đó?

?Từ đó có thể rút ra bài học gì về giao tiếp?

 Bước 2: Cho học sinh đọc truyện cười

“Lợn cưới áo mới”

? Vì sao truyện này lại gây cười?

- Truyện gây cười vì các nhân vật nói nhiều

hơn rất nhiều những gì cần nói

- Lẽ ra anh “Lợn cưới” chỉ cần hỏi “Bác có

thấy con lợn nào chạy qua đây không?” và

anh “Áo mới” chỉ cần trả lời: “(Nãy giờ) tôi

chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả”

? Như vậy ,cần phải tuân thủ yêu cầu gì khi

giao tiếp?

- Qua 2 ví dụ trên, các em rút ra được yêu

cầu gì cần tuân thủ khi giao tiếp?

-Giáo viên hệ thống lại kiến thức sau khi

 Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh

đọc hoặc kể lại truyện cười “Quả bí khổng

lồ”

? Truyện cười này nhằm phê phán điều gì?

- Phê phán tính nói khoác

? Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần

tránh?

- Thảo luận: 3 phút

+ Cho học sinh nêu ví dụ những tình

huống nói không có bằng chứng xác thực

trong giao tiếp hàng ngày

+ Ví dụ: Không biết chắc 1 tuần nữa lới sẽ

tổ chức cắm trại mà lại thông bào với các bạn:

Ttuần sau lớp sẽ cắm trại”

Ghi nhớ: Sách giáo khoa trang 9

II Phương châm về chất:

Ví dụ: Trang 8, 9 sách giáo khoa.

 Trong giao tiếp, không nên nóinhững điều mà mình không tin là đúng

sự thật

Ví dụ: Không biết chắc 1 tuần nữa lới sẽ

tổ chức cắm trại mà lại thông bào vớicác bạn: Ttuần sau lớp sẽ cắm trại”

 Đừng nói những điều mà mìnhkhông có bằng chứng xác thực

Ghi nhớ:( Sách giáo khoa )

III Luyện tập:

- Bài tập 1 trang 10

a) Thừa cụm từ : nuôi ở nhà.Bởi bì từgia súc đã hàm chứa là vật nuôi ở nhà.b) Thừa cụm từ :có hai cánh vì tất cả cácloài chim đều có hai cánh

Bài tập 2 :trang 10,11

Trang 7

 Giáo viên chốt lại: Trong giao tiếp, đừng

nói những điều mà mình không có bằng

chứng xác thực

 Bước 3: So sánh để làm rõ sự khác nhau

giữa yêu cầu được nêu ra ở bước 1và bước 2

 Không nên nói những gì trái với điều mà

ta nghĩ

-  Không nên nói những gì mà mình

không có cơ sở để xác định là đúng

 Nếu tính xác thực điều đó chưa được

kiểm chứng thì thêm một trong các cụm từ:

hình như, dường như, tôi nghĩ là…vào điều

Bài tập 3:trang 11

Với câu hỏi ”Rồi có nuôi được không”Người nói đã không tuân thủ phươngchâm về lượng.( hỏi một điều rất thừa)

Ngày dạy: 22-8-2014 Lớp:9a4, 9a5

A MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng

- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh

2.Kĩ năng:

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh

Trang 8

3.Thái độ:

-Luyện tập thường xuyên để vận dụng tốt các văn bản thuyết minh

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa.

- Học sinh: Ôn lại kiến thức đã họ về văn bản thuyết minh ở lớp 8.

C TỒ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1.Kiểm tra kiến thức cũ:

-Xem bài trong lúc ôn tập.

2.Giảng kiến thức mới:

 Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức đã học về văn

bản thuyết minh

? Năm lớp 8 Các em đã học kiểu văn bản

thuyết minh và đã tận dụng để viết những bài

thuyết minh về các đối tượng nào?

- Học sinh nhắc lại những đề tài để thuyết

minh

? Vậy văn bản thuyết minh là gì?

- Học sinh nhắc lại kiến thức cũ

- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông

dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống nhằm cung

cấp những tri thức về các hiện tượng, sự vật trong

tữ nhiên, xã hội bằng phương pháp trình bày, giải

? Hãy kể các phương pháp thuyết minh đã học?

- Định nghĩa, giải thích, liệt kê, số liệu, so

sánh, phân tích, phân loại…

Hoạt động 2: Đọc và nhận xét kiểu văn bản

thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ

thuật

 Bước 1: Cho học sinh thay nhau đọc văn

bản: “Hạ long – Đá và nước.

 Bước 2: Bài văn thuết minh vấn đề gì?

- Thuyết minh về sự kì lạ của Hạ Long

? Vấn đề có sự trừu tượng không? Có dễ dàng

I Kết hợp thuyết minh với lập luận trong bài văn thuyết minh:

1 Ôn tập:

a Văn bản thuyết minh:

b Lập luận: Là các biện pháp nêu

luận cứ để rút ra kết luận, là cách suyluận từ cái đã biết đến cái chưa biết

b Các luận cứ:

- Nước tạo nên sự di chuyển và dichuyển theo mọi cách

- Tuỳ theo gốc độ và tốc độ dichuyển của ta trên mặt nước

- Tuỳ theo hướng ánh sàng rọi vào

Trang 9

thuyết minh không?

- Học sinh trả lời

- Giáo viên nhấn mạnh: Đá và nước là những

vật cụ thể quen thuộc có thể nhìn thấy ở mọi nơi

Nhưng để cảm nhận biết được vẻ đẹp kì lạ của đá

và nước trong cảnh quan thiên nhiên của vùng

vịnh Hạ Long cần phải có sự cảm nhận và tưởng

tượng của người thuyết minh cho nên vấn đề

thuyết minh trong bài văn này là một vấn đề trừu

tượng, không dễ dàng thuyết minh

? Các em có thể nêu một số hiện tượng trừu

tượng khác?

- Chẳng hạn như lối sống, tính cách, nét văn

hoá, bản sắc dân tộc, lí tưởng…

- Giáo viên chuyển: Đối vời những vấn đề

trừu tượng như nét đẹp văn hoá, bản sắc dân tộc,

lí tưởng, lối sống… chúng ta có thể chỉ sử dụng

những phương pháp thuyết minh thường dùng:

định nghĩa, số liệu, liệt kê… để thuyết được

không hay phải kết hợp phương pháp lập luận

nào? Để tăng sức thuyết phục của bài thuyết

minh? Khảo sát văn bản Ha Long - Đá và nước

 Bước 3: Kết cấu bài văn gồm mấy phần?

? Nêu vấn đề thuyết minh được nêu ra trong

phần mở bài như thế nào?

- Ngắn gọn, trực tiếp: Sự kì lạ của Hạ Long là

vô tận

? Đối với vấn đề này, nếu như chỉ dùng phương

pháp liệt kê như Hạ Long có nhiều nước, nhiều

đảo, nhiều hang động lạ lùng… thì đã nêu được

sự kì lạ của Hạ Long chưa?

- Chưa thể nêu được sự kì lạ của Hạ Long.Vì

người đọc chưa thể nào cảm nhận và hình dung

được vẻ đẹp khác biệt kì lạ của Hạ Long với

những nơi khác

? Tác giả cảm nhận sự kì lạ ở đây là gì? Chỉ ra

câu văn nêu khái quát sự kì lạ của Hạ Long?

-Sự kì lạ của Ha Long ở đây là do tài thông

minh của tạo hoá đã biết dùng chất liệu hay nhất

cho cuộc sáng tạo của mình

- Cho học sinh đọc thân bài

? Tác giả đã sử dụng các biện pháp tưởng

tượng, liên tưởng như thế nào để giới thiệu sự kì

Giải thích nước tạo nên sự di chuyển

- Liệt kê hàng loạt cách dichuyển…

- Miêu tả, so sánh, tưởng tượng vẻđẹp của đá dưới ánh

Trong bài thuyết minh này, tác giả đãphát huy sức tưởng tượng phong phúcủa mình.Nhưng vai trò của lập luậnrất rõ Bằng các hình ảnh so sánh,tưởng tượng… tác giả đã phân tích,chứng minh, giải thích sự lì lạ của HạLong

- Như vậy khi thuyết minh một vấn

đề trừu tượng ngoài các phương phápthuyết minh thường dùng, người tacòn kết hợp với lập luận trong bài vănthuyết minh

* Ghi nhớ (sách giáo khoa trang 13).

Trang 10

-Để thuyết minh được điều kì lạ của Hạ Long,

tg đã băt đầu giải thích vai trò của nước

? Tìm những luận cứ Giải thích vì sao Nước đã

làm cho Đá sống dậy, tạo nê sự kì lạ của Hạ

Long?

? Để làm sáng tỏ các luận cứ, tác giả đã sử

dụng những biện pháp nghệ thuật nào?

- Giải thích nước tạo nên sự di chuyển

- Liệt kê hàng loạt cách di chuyển…

- Miêu tả, so sánh, tưởng tượng vẻ đẹp của đá

2 Bài tập 2: Biện pháp nghệ thuật:

Lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mốicâu chuyện

3.Củng cố bài giảng:

-Nêu một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

4.Hướng dẩn học tập ở nhà

- Học thuộc ghi nhớ trang 13

- Chuẩn bị bài “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyếtminh”

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG

VĂN BẢN THUYẾT MINH(Tuần:1-Tiết PPCT:5) Ngày Soạn:15-8-2014

Ngày Dạy:23-8-2014: Lớp:9a4,9a5

A.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng( cái quạt, cái bút, cái kéo….)

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2.Kĩ năng.

- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể

- Lập dàn bài chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh( có sử dụng một sốbiện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng

3 Thái độ:

-Biết vận dụng tốt các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

Trang 11

B.CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa.

-Học sinh: Lập dàn ý để trình bày vấn đề tự học hoặc cái bút, chiếc nón.

C.TỒ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Kiểm tra khiến thức cũ:

-Để bài viết được sinh động hẫp dẫn,người ta vận dụng thêm một số biện pháp nghệ

thuật gì trong văn bản thuyết minh

2 Giảng kiến thức mới:

 Hoạt động 1: Giáo viên kiểm tra việc chuẩn

bị ở nhà của học sinh

- Chia lớp thành 4 nhóm (Mỗi tổ một nhóm)

Mỗi nhóm lập dàn ý cho một trong 4 đề thuyết

minh các đồ dùng: Cái quạt, cái bút, cái kéo,

chiếc nón…

- Yêu cầu học sinh: Lập dàn ý chi tiết của bài

thuyết minh và sử dụng biện pháp nghệ thuật làm

cho bài viết sinh động, vui tươi

 Hoạt động 2: Trình bày và thảo luận

 Bước 1: Cho một số học sinh ở mỗi nhóm

trình bày dàn ý chi tiết, cách sử dụng biện pháp

nghệ thuật trong văn bản thuyết minh Đọc đoạn

mở bài

 Bước 2: Tổ chức học sinh cả lớp thảo luận

nhận xét bổ sung, sửa chữa dàn ý của các bạn vừa

trình bày

 Hoạt động 3: Trình bày và thảo luận một đề

khác (Ví dụ: cây bút)

 Bước 1: Cho một số học sinh thuộc nhóm

chuẩn bị đề này trình bày

 Bước 2: Tổ chức cho học sinh cả lớp góp ý,

bổ sung sửa chữa các dàn ý chi tiết đã được trình

bày.Có thể trình bày thêm các dàn ý cho hai đề

bài cái kéo và cái quạt Cuối cùng giáo viên nhận

xét chung về cách sử dụng biện pháp nghệ thuật

như thế nào? Đạt hiểu quả ra sao và hướng dẫn

II Thân bài:

- Cây bút tự tả hình dáng bên ngoài:

vỏ bút, nắp bút, ngòi bút, màu bút…

- Giới thiệu các hoạt động phục vụcon người (Viết chữ, vẽ các hìnhkhối…)

- Cây bút nói về quan hệ của mìnhvới những người sử dụng…lợiích,tác dụng của cây bút,sự quan tâmcủa người sử dụng đối với cây bút

III Kết bài: Cảm nghĩ của em.

3 Củng cố bài giảng:

- Đọc thêm “Họ nhà kim”

Trang 12

4 Hướng dẫn học tập ở nhà:

- Đọc và soạn bài “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”

- Sưu tầm những bài viết về nguy cơ chiến tranh và cuộc đấu tranh bảo vệ hoà bình

-Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa.

- Học sinh: Đọc văn bản, soạn bài.

C TỒ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Kiểm tra kiến thức cũ:

- Bác đã làm những gì để có vối tri thức uyên thâm?

- Phong cách Hồ Chí Minh được biểu hiện như thế nào ?

2 Giảng kiến thức mới:

 Hoạt động 1:Đọc văn bản – Tìm hiểu chú

thích

- Huớng dẫn đọc: Đọc chính xác, rõ ràng để

làm rõ luận điểm, luận cứ

-Gọi học sinh đọc: Nhận xét cách đọc

? Nêu tên tác giả?

- Gacxia Macket: Đọc tiểu sử tác giả

? Văn bản này thuộc loại văn bản gì?

I Giới thiệu chung:

1.Tác giả: Gacxia Mac-Ket sinh

1928, là tác giả của nhiều tiểu thuyết

và tập truyện ngắn Mac-Ket được nhậngiải thưởng Nô-Ben về văn học 1982

Trang 13

- Văn bản nhật dụng.

? UNICEF nghĩa là gì?

? Hãy nêu luận đề của văn bản?

-Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

? Hệ thống luận điểm của văn bản được trình

bày như thế nào?

- Chiến tranh hạt nhân là một hiểm họa

khủng khiếp đang đe dọa loài người và sự sống

trên trái đất

- Đấu tranh để loại bỏ nguy cơ chiến tranh là

nhiệm vụ cấp bách của tòan thể nhân loại

? Luận điểm trên được triển khai qua các

luận cứ nào?

- Kho vũ khí hạt nhân có khả năng hủy diệt

trái đất và hành tinh

- Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả

năng cải thiện đời sống con người

- Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí của

loài người, ngược lại lí trí của tự nhiên, phản

lại sự tiến hóa

- Ngăn chặn cuộn chiến tranh hạt nhân, đấu

tranh cho thế giới hòa bình là nhiệm vụ của tất

cả chúng ta

 Hoạt động 2: Phân tích các luận cứ

? Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa loài

người và tòan bộ sự sống trên trái đất đã được

tác giả chỉ rõ ra như thế nào?

? Bằng cách lập luận như thế mà tác giả làm

cho người đọc hiểu rõ nguy cơ khủng khiếp ấy?

- Cách lập luận là vào đề trực tiếp, dùng

của cuộc chạy đua vũ trang?

- Tác giả đã đưa ra hàng loạt dẫn chứng với

những so sánh thật thuyết phục trong các lĩnh

vực xã hội, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục

? Nghệ thuật lập luận như thế nào?

- Đơn giản mà có sức thuyết phục cao, so

sánh trên nhiều lĩnh vực, những con số là con

số biết nói

? Nhà văn Gac-Xia Mac-Ket đã cảnh báo

điều gì về chiến tranh hạt nhân?

2.Tác phẩm: Văn bản nhật dụng.

II.Tìm hiểu văn bản:

A/Nội dung

1.Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:

- Nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy,không phải một lần mà là mười hailần, mọi dấu vết của sự sống trên tráiđất

- Tiêu diệt tất cả các hành tinh đangxoay quanh mặt trời, cộng thêm bốnhành tinh nữa và phá hủy thế thăngbằng của hệ mặt trời

2.Cuộc chạy đua vũ trang:

- Mất đi khả năng sống tốt đẹp hơn -Y tế: Giá 10 chiếc tàu sân bay đủ

để thực hiện chương trình phòng bệnhtrong 14 năm, bảo vệ cho 1tỉ ngườikhỏi bệnh sốt rét, cứu 14 triệu trẻ em

- Tiếp tế thực phẩm: đủ trả tiền nông

cụ trong 4 năm

- Lĩnh vực giáo dục: 2 chiếc tàungầm đủ tiền xóa nạn mù chữ cho thếgiới

Trang 14

? Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã đưa ra

lập luận như sao?

- Lập luận chặt chẽ khi vạch rõ tác hại của

chiến tranh Nếu chiến tranh hạt nhân nổ ra sẻ

đẩy lùi sự tiến hóa.Tiêu hủy mọi thành quả của

quá trình tiến hóa sự sống

-Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản

Giảng kiến thức mới:

- Chiến tranh hạt nhân là một hiểm họa khủng khiếp đang đe dọa loài người và sự sốngtrên trái đất

- Đấu tranh để loại bỏ nguy cơ chiến tranh là nhiệm vụ cấp bách của tòan thể nhânloại

 Cho học sinh thảo luận theo nhóm (3

phút)

? Câu hỏi: Nêu suy nghĩ của em về lời cảnh

báo của nhà văn?

- Chiến tranh là tội ác, sự huỷ diệt, phi lí…

? Trước những tai hoạ do chiến tranh gây ra,

tác giả đã gây ra lời đề nghị gì? Nêu ý nghĩa?

- Ý nghĩa: Nhà văn muốn nhận mạnh nhân

II.Tìm hiểu văn bản:

A/Nội dung

3.Tác hại của chiến tranh hạt nhân:

- Tiêu diệt nhân loại

- Tiêu hủy mọi sự sống trên trái đất  Chạy đua vũ trang là đi ngược lại

Trang 15

loại cần giử gìn kí ức của mình, lịch sử sẽ lên

án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào

thảm hoạ hạt nhân

? Vì sao văn bản lại được mang tên là “Đấu

tranh cho thế giới hoà bình”?

- Đây là luận đề, chủ đích của thông điệp mà

tác giả muốn gởi đến mọi người

 Hoạt động 3: Tổng kết

? Dựa vào tình hình chiến tranh trên thế giới,

em có suy nghĩ gì về bài văn?

- Học sinh phát biểu

? Nội dung mà tác giả muốn chuyển đến

chúng ta là gì?

- Học sinh đọc ghi nhớ đoạn 1

? Bài viết đã sử dụng những cách thức diễn

đạt nào?

- Học sinh đọc ghi nhớ đoạn 2

lý trí “Tự nhiên” Phản tiến hóa tựnhiên

4.Nhiệm vụ đấu tranh chống chiến tranh:

- Mở ra nhà băng lưu trữ trí nhớ cóthể tồn tại sau tai họa hạt nhân

- Kêu gọi làm cho cuộc sống tốt đẹphơn

B.Ý nghĩa

Đấu tranh cho một thế giới hòabình,ngăn chặn và xóa bỏ nguy cơchiến tranh hạt nhân là nhiệm vụ cấpthiết và cấp bách của toàn thể nhânloại

C Nghệ thuật:

- Nhiều dẫn chứng từ đời sống và các

lỉnh vực khoa học có liên quan,nhiều

số liệu so sánh rất cụ thể lập luận chặtchẽ, cách nói thông minh,không khôkhan mà đầy cảm xúc

Trang 16

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa.

- Học sinh: Xem bài trước, trả lời câu hỏi.

C TỒ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Kiểm tra kiến thức cũ:

- Thế nào là phương châm về lượng? Cho ví dụ

- Thế nào là phương châm về chất? Cho ví dụ

2 Giảng kiến thức mới:

 Hoạt động 1: Tìm hiểu phương châm quan

hệ

? Thành ngữ: “Ông nói gà, bà nói vịt” dùng để

chỉ tình huống hội thoại như thế nào?

-Thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội

thoại trong đó mỗi người nói một đằng, không

khớp nhau, không hiểu nhau

? Em thử tìm những thành ngữ có nghĩa tương

tự?

- Ông nói một đằng, bà nói một nẻo

- Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược

? Vậy điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những

tình huống như vậy?

- Nếu xuất hiện những tình huống hội thoại

như vậy thì con người sẽ không giao tiếp với

nhau được và những hoạt động của xã hội sẻ trở

nên rối loạn

? Như vậy trong giao tiếp chúng ta cần nói như

1 Phương châm quan hệ:

“Ông nói gà Bà nói vịt”

 Nói lạc đề, không khớp nhau  Nói đúng đề tài,tránh nói lac đề

Trang 17

? Thành ngữ: “Dây cà ra dây muống”, “Lúng

không thành lời không rành mạch

? Nhận xét xem cách nói ấy ảnh hưởng ra sao

trong giao tiếp?

- Cách nói ấy làm cho ngưới nghe khó tiếp

nhận hoăc tiếp nhận không đúng nội dung, khiến

cho giao tiếp không đạt kết quả mong muốn

? Qua đó em có thể rút ra điều gì về giao tiếp?

- Nói ngắn gon rành mạch

- Cho hs đọc lại truyện cười “Mất rồi”

? Vì sao ông khách lại có sự hiểu lầm như vậy?

- Vì cậu bé trả lời quá ngắn gọn với khách,

thiếu từ xưng hô, không có chủ ngữ nên gây ra

hiểu lầm

? Theo em cậu bé phải trả lời như thế nào?

 Cho học sinh thảo luận:

- Phải trả lời rõ ràng, cụ thể, có lời xưng hô, có

chủ ngữ

Ví dụ:

- Thưa bác, bố cháu không có ở nhà Hoặc:

- Thưa bác, bố cháu về quê có để lại mãnh giấy

dặn dò nhung cháu làm cháy mất rồi

? Như vậy ,qua câu chuyện có thể thấy trong

giao tiếp cần phải tuân thủ điều gì?

- Cho học sinh đọc ghi nhớ 2

 Hoạt động 3: Cho học sinh đọc truyện

“Người ăn xin”

? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé trong câu

chuyện đều cãm thấy như mình đã nhận được từ

người kia một cái gì?

? Qua câu chuyện em rút ra bài học gì?

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

 Tránh nói mơ hồ không rõ ràng

Ghi nhớ 2: (sách giáo khoa trang 22.)

3 Phương châm lịch sự:

Ví dụ: Sách giáo khoa

Tuy cả hai người đều không có củacải tiền bạc nhưng cả hai đều cảmnhận được tình cảm mà người kia đãdành cho mình Cậu bé không hề tỏ rakhinh miệt, xa lánh, lời nói hết sứcchân thành, thể hiện sự tôn trọng vàquan tâm đến người khác

 Phải tôn trọng người khác, lời nói

Trang 18

Nói ra đầu ra đũa (CT)

4.Cũng cố bài giảng:

-Nêu khái niệm phương châm quan hệ?Cho ví dụ

-Khái niệm phương châm cách thức?Nêu ví dụ

Ngày Dạy:29-8-2014 Lớp: 9a4,9a5

- Quan sát các hiện tượng, sự vật

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh

3.Thái độ:

-Biết vận dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa.

- Học sinh: Xem bài trước, trả lời câu hỏi.

C.TỒ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1 Kiểm tra kiến thức cũ:

- Trong giao tiếp, để đem lại hiệu quả cao, ta cần phải tuân thủ điều gì? Cho ví dụ?

2 Giảng kiến thức mới:

* Bước 1: Gọi 2 học sinh đọc văn bản Các

em còn lại theo dõi

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:

1 Bài văn:

Trang 19

* Bước 2:

? Qua tựa đề của văn bản,hảy cho biết bài

văn thuyết minh vấn đề gì?

- Cây chuối trong đời sống Việt Nam

* Bước 3:

? Bài văn có mấy đoạn? ( 3 đoạn)

? Bài văn thuyết minh những mặt nào của cây

chuối? Câu văn nào là câu văn thuyết minh

trong đoạn?

- Đoạn 1: Đi khắp…núi rừng…cháu lũ.

- Đoạn 2: Người phụ nữ… bánh chuối.

- Giới thiệu cây chuối - công dụng

+ Chuối chin để ăn, chuối xanh chế biến

thức ăn

+ Chuối để thờ cúng

 Hoạt động 2: Chỉ ra những câu văn có tính

miêu tả

? Bài văn thuyết minh về cây chuối đã kết hợp

với yếu tố nào? Tác dụng?

- Làm cho bài viết sinh động

- Có buồng chuối …cả nghìn quả…

? Những câu văn miâu tả trên có tác dụng gì?

- Làm rõ hơn về hình ảnh công dung của cây

chuối

? Trong bài thuyết minh, yếu tố thuyết minh

và yếu tố miêu tả yếu tố nào chủ yếu? Tại sao?

- Yếu tố thuyết minh là chủ yếu còn yếu tố

miêu tả chỉ nhằm mục đích gợi lên hình ảnh cụ

thể để thuyết minh về vấn đề tri thức, khách

- Đoạn 1: Giới thiệu cây chuối.

- Đoạn 2: ích lợi của cây chuối

- Đoạn 3: ích lợi của qua chuối + Các loại chuối

- Mỗi cây chuối…buồng chuối

- Có buồng chuối…gốc cây

 Thuyết minh kết hợp yếu tố miêutả

Ghi nhớ sách giáo khoa trang 25 II.Luyện tập:

Bài tập 1:

a… To tròn, màu xanh bóng

b Màu xanh, có đường sóng ở giữa.c… Màu vàng nâu khô úa

d… Tròn dài màu vàng khi chín

đ… Nhiều quả  nải  buồng

e… Bắp chuối hình thoi, màu đỏ,nhiều bẹ ghép lại bên trong mỗi bẹ cónhững nãi chuối nhỏ

f…Nõn chuối màu xanh nhạt, cuộntròn lại rất mềm, dáng thẳng đứng…

Bài tập 2:

-Tách là loại chén uống nước của Tây,

nó có tai.Chén của ta không có tai

Bài tập 3:

Trang 20

 Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ.

 Hoạt động 3: Nêu câu hỏi khái quát

? Trong bài viết thuyết minh, người viết phải

trình bày thế nào?

? Khi viết bài thuyết minh về một đối tượng,

bài viết phải cho biết điều gì?

? Thuyết minh có thể kết hợp với yếu tố nào?

Tại sao?

* Luyện tập: Cho học sinh thảo luận để chon

chi tiết

- Bài tập 1: Bổ sung kết hợp với yếu tố miêu

tả các chi tiết thuyết minh a.Thân cây chuối

- Bài tập 2: Đọc và tìm những câu miêu tả

Văn bản: Trò chơi ngày xuân

Tìm một số câu miêu tả tiêu biểu trong bài văn

-Những nhóm quan họ nam nữtrongtrang phục dân tộc đi tìm nhau trongngày hội,mời nhau xơi trầu và nhậnlời hát kết nghĩa giữa các làng

- Lân được trang trí công phu,râu ngũsắc, lông mày bạc,mặt lộ to ,thân hình

có các họa tiết đẹp

-Những tham gia chia làm haiphe,đứng thành một hàng đốinhau,cùng nắm sợi dây thừng,dâychãohay một cây sào tre hoặc ngườiđứng sau ôm lưng người đứng trước…được ,thua

Ngày Dạy:29-8-2014 Lớp 9a4,9a5.

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

Trang 21

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa.

- Học sinh: Làm dàn ý Con trâu ở làng quê Việt Nam.

C TỒ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1 Kiểm tra kiến thức cũ:

- Trong bài thuyết minh, người viết phải trình bày như thế nào?

- Khi viết thuyết minh, người viết phải đạt yêu cầu gì?

- Yếu tố nào trong bài thuyết minh làm cho bài sinh động?

2 Giảng kiến thức m ới:

Chúng ta đã tim hiểu cách thuyết minh kết hợp với miêu tả Hôm nay chúng ta sẽ thực

hành cách thức qua bài luyện tập

 Hoạt động 1: Tìm hiểu đề, tìm ý lập dàn ý

 Giáo viên đọc đề chép lên bảng.

? Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì?

- Trình bày con trâu ở làng quê Việt Nam

? Cum từ “Con trâu ở làng quê Việt Nam” bao

gồm những ý gì?

- Đề cập đến 2 ý:

+ Con trâu

+ Ở làng quê Việt Nam

 Như vậy phải trình bày vị trí, vai trò của con

trâu trong đời sống của người nông dân, trong

nghề nông của người Viêt Nam

? Học sinh đọc câu 2, nhận xét bài văn?

- Khoa học chuyên sâu thiếu miêu tả

- Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý

? Mở bài cần trình bày, giới thiệu vấn đề gì?

- Hình ảnh con trâu ở làng quê Việt Nam

? Trong phần thân bài, các em cần giới thiệu

những hoạt động nào của con trâu ở làng quê

Viêt Nam?

- Con trâu ở làng quê Việt Nam

- Con trâu trong việc làm ruộng

- Con trâu trong một số lễ hội

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn

 Hoạt động 2: Thực hiện đề bài bằng cách

xây dựng bài tập ở trên lớp

* Bước 1: Xây dựng đoạn mở bài: Vừa có nội

dung thuyết minh vừa có nội dung miêu tả

? Nội dung cần thuyết minh trong mở bài là

Đề bài: Hình ảnh con trâu ở làng quê

a) Hình ảnh con trâu ở làng quê:

- Con trâu da xám đen, to ớn, vạm

+ Trâu cày ruộng

+ Trâu kéo xe chở lúa

+ Trâu trục lúa

 Sớm hôm gắn bó với người nông

Trang 22

- Hình ảnh của con trâu ở làng quê Việt Nam

? Yếu tố miêu tả cần sử dụng là gì?

- Hình ảnh con trâu với màu da đen bóng đôi

sừng to cong.thong thả bước đi (hay đang găm

? Con trâu giúp nhà nông trong công việc

nặng nhọc, đem lại cuộc sống ấm no cho người

nông dân Em hãy miêu tả công việc?

* Bước 3: Con trâu trong một số lễ hội

? Ở một số vùng cao như Tây Nguyên, Đắc

Lắc ta thấy có tập tục gì về trâu?

- Chọi trâu

- Đâm trâu

* Bước 4: Con trâu với tuổi thơ

? Hình ảnh con trâu với tuổi thơ, các em hay

bắt găp qua hình ảnh nào?

-Hình ảnh những đứa bé cầm tập học bài trên

lưng trâu trong bộ áo bà ba nâu giản dị trên đồng

cỏ xanh…

* Bước 5: Đoạn kết bài

? Trong phần kết bài, em sẽ nêu lên ý gì?

- Khẳng định tầm quan trọng của con trâu ở

làng quê Viêt Nam

? Em sẽ nêu lên hình ảnh đặc trưng nào của

con trâu?

- Hình ảnh to lớn,vạm vỡ, đôi sừng cong…

 Hoạt động 3:

* Luyện tập: học sinh đọc bài tập 2.

- Học sinh viết một đoạn thuyết minh kết hợp

- Con trâu trong một số lễ hội: Một

số vùng của nước ta có tập tục chọi trâuhay đăm trâu

- Với tuổi thơ:

+ Con trâu ung dung gặm cỏ bêncanh lũ trẻ mục đồng đang chơi đùa + Hính ành những chú bé mục đồngđang thổi sáo trên lưng trâu

+ Con trâu với lũ trẻ cùng cờ lau…

-Nhắc lại dàn ý bài văn thuyết minh về con trâu ở làng quê Việt Nam.

4.Hướng dẫn học tập ở nhà: - Đọc thêm “Dừa sáp”.

- Đọc và soạn “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển củatrẻ em”

Trang 23

D/Rút kinh nghiệm:

………

TÊN BÀI:

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN BẢO VỆ

VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM(Tuần:3-Tiết PPCT:11) Ngày Soạn: 28- 8- 2014

Ngày Dạy:4-9-2014 Lớp : 9a4,9a5

- Nâng cao một bước kĩ năng đọc hiểu một văn bản nhật dụng

- Học tập phương pháp tìm hiểu , phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng

- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng , nhà nước ta về vấn đề được nêu trongvăn bản

3 Thái độ:

-Biết được một số quyền của trẻ em.

-Biết được thực tế xã hội hiện naycủa trẻ trên thế và ở Việt Nam

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa.

- Học sinh: Đọc văn bản, soạn bài.

C TỒ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1 Kiểm tra kiến thức cũ:

- Qua bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, bảo vệ và phát triển của trẻ em”, em nhậnthức thế

nào về tầm quan trọng của vấn đề này?

2.

Giảng kiến thức mới:

-Trẻ em Việt Nam cũng như trẻ em trên thế giới hiện nay đang đứng trước những thuận lợi to lớn về chăm sóc nuôi dưỡng ,giáo dục nhưng đồng thời cũng gặp thách thức không nhò ảnh hưởng xấu đến tương lai phát triển của trẻ em ,một phần văn bản tuyên bố đã nói lên vấn đề này.

Trang 24

 Hoạt động 1: Đọc tìm hiểu chú thích

- Giáo viên đọc mẫu Hướng dẫn học sinh đọc

- Giải thích thêm một số từ:

+ Phân biệt chủng tộc

+Tha hương, khủng hoảng kinh tế

- Gọi 2 học sinh đọc văn bản Nhận xét giọng đọc

của học sinh? Nêu thể loại và xuất xứ của văn bản

 Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

? Bố cục văn bản được chia làm mấy phần?

 Gọi học sinh đọc lại phần 1: Sự thách thức.

? Bản tuyên bố đã nêu lên thực tế cuộc sống của

trẻ em trên thế giới như thế nào

? Nêu suy nghĩ và tình cảm của em?

- Giáo viên chốt lại ý học sinh: Trẻ em là mầm

xanh, là chủ nhân tương lai của đất nước nên trẻ em

phải được sống trong vui tươi thanh bình, được

chơi, được học và phát triển Bác Hồ đã nói:

“ Trẻ em như búp trên cành

Biết ăn biết ngủ, biết học hành là ngoan

Nhưng trong thực tế cuộc sống, nhiều trẻ em lại

không được như vậy Đây chính là sự thách thức vô

cùng to lớn đối với xả hội, đất nước và con người

và được để vượt qua được sự thử thách này, hội

nghị cấp cao thế giới đã đưa ra những điều kiện

thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế hiện nay có

thể đẩy mạnh chăm sóc bảo vệ trẻ em

I Gi ới thiệu chung

1.Thể loại: Văn bản nhật dụng 2.Xuất xứ: Trích: “Tuyên bố của

hội nghị cấp cao thế giới của trẻem” họp tại trụ sở liên hợp quốc ở Niu-ooc ngày 30-9-1990

,quyền được phát triển của mọi trẻ

em trên thế giới và lời kêu gọi khẩnthiết toàn nhân loại hãy quan tâmđến vấn đề này

- Chết do suy dinh dưỡng vàbệnh tật

3.Cũng cố bài giảng:

-Nêu xuất xứ của bản tuyên bố

-Sự thách thức

TÊN BÀI:

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN BẢO VỆ

VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM(Tuần:3-Tiết PPCT:12) Ngày Soạn: 28- 8- 2014

Ngày Dạy: 4-9-2014 Lớp : 9a4,9a5

Trang 25

- Nâng cao một bước kĩ năng đọc hiểu một văn bản nhật dụng.

- Học tập phương pháp tìm hiểu , phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng

- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng , nhà nước ta về vấn đề được nêu trongvăn bản

3 Thái độ:

-Biết được một số quyền của trẻ em.

-Biết được thực tế xã hội hiện naycủa trẻ trên thế và ở Việt Nam

C TỒ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

2.

Giảng kiến thức mới:

-Những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế hiện nay có thể đẩy mạnh việcchăm sóc bảo vệ trẻ em

 Gọi học sinh đọc tiếp phần 2: Cơ hội.

? Nêu những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng

đồng quốc tế hiện nay có thể đẩy mạnh việc chăm

sóc bảo vệ trẻ em?

- Học sinh nêu ý 8, 9 sách giáo khoa trang 29

? Trong điều kiện của đất nước hiện nay, Đảng và

nhà nước ta đã quan tâm chăm sóc trẻ em như thế

nào?

- Giáo viên chốt lại ý học sinh

 Mở thêm trường lớp, tạo điều kiện vui chơi trẻ

em cơ nhở: Trung thu, tết nguyên đán, ngày quốc tế

thiếu nhi Xoá nạn mù chữ, mở các lớp học tình

thương, nhiều tồ chức xã hội được thành lập

? Bản thân chúng ta cần phải làm gì để xứng

đáng với sự quan tâm chăm sóc này?

- Học sinh: Tích cực năng nổ  Trở thành con

ngoan trò giỏi, người công dân tốt đối với gia đình,

nhà trường, xã hội

 Cho học sinh đọc phần 3: Nhiệm vụ.

? Có bao nhiêu nhiệm vụ được nêu ra?

- 7 nhiệm vụ

? Các em có nhận xét như thế nào về các nhiệm

II.Tìm hiểu văn bản:

A/Nội dung:

3.Cơ hội:

- Liên kết lại các nước có đủphương tiện và kiến thức để bảo vệsinh mệnh của trẻ em

- Có công ước về quyền trẻ emlàm cơ sở

- Đối xử bình đẳng nam nữ

- Xoá mù chữ

- Củng cố gia đình và mộitrường tự nhiên Sinh hoạt văn hoá

xã hội

- Khôi phục phát triển kinh tế  Tính cụ thể và tòan diện

Trang 26

vụ được nêu ra?

- Có tính chất vừa cụ thể vừa tòan diện và cả vật

chất lẫn tinh thần

? Hãy phân tích chất tòan diện của nội dung phần

này?

? Qua bản tuyên bố, em có suy nghĩ như thế nào

về sự sống còn, bảo vệ và phát triển của trẻ em của

cộng đồng quốc tế?

- Giáo viên chốt ý: Tóm lại vấn đề bảo vệ, chăm

sóc trẻ em đang được cộng đồng quốc tế dành sự

quan tâm thích đáng đối với các chủ trương nhiệm

vụ đề ra có tính cụ thể, có tính tòan diện

->Gọi học sinh đọc ghi nhớ.

 Hoạt động 4: Luyện tập

Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc của

chính quyền địa phương, của các tổ chức xã hội nơi

em ở hiện nay đối với trẻ em

B.Ý nghĩa:

-Bảo vệ quyền lợi,chăm lo đến sựphát triển của trẻ em là một trongnhững vấn đề quan trọng, cấp bách

có ý nghĩa toàn cầu

- Mối quan hệ giữa các phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp

- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

2.Kĩ năng.

- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp

- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại

3 Thái độ:

-Sử dụng tốt các phương châm hội thoại trong giao tiếp

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa.

- Học sinh: Xem bài trước.

Trang 27

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Kiểm tra kiến thức cũ:

- Thế nào là phương châm quan hệ? Phương châm cách thức và phương châm lịch sự?

- Cho ví dụ và cho biết ví dụ đó có liên quan đến phương châm hội thoại nào?

2 Giảng kiến thức mới:

Chúng ta đã học qua các phương châm hội thoại Nhưng phương châm hội thoạikhông phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp vì nhiều lí do khácnhau Các phương châm hội thoại đôi khi không được tuân thủ vì vậy bài học hôm nay sẽthấy được mồi quan hệ chặt chẽ giữa các phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp

 Hoạt động 1:

* Bước 1: Gọi học sinh đọc truyện cười “Chào

hỏi”

? Nhân vật chàng rễ có tuân thủ đúng phương

châm lịch sự không? Vì sao?

- Câu hỏi: “Bác làm việc vất vả và năng nhọc

lắm phải không?” Trong tình huống giao tiếp có

thể coi là lịch sự thể hiện sự quan tâm đến người

khác Nhưng trong tình huống này thì rõ ràng là

chàng rễ đã làm một việc quấy rối đến người

khác, gây phiền hà cho họ

? Từ đó chúng ta có thể rút ra được bài học gì

về giao tiếp?

- Vây với câu hỏi của chàng rễ em hãy thử đặt

vào tình huống giao tiếp thích hợp để đúng với

phương châm lịch sự

 Gọi học sinh trả lời  Giáo viên nhận xét

sửa chữa

? Để tuân thủ các phương châm hội thoại người

nói phải như thế nào? Người nói phải nắm được

các đăc điểm của tình huống giao tiếp như nói

với ai? Nói ở đâu? Nói nhằm mục đích gì?

 Cho học sinh đọc phần ghi nhớ

 Hoạt động 2:

*Bước 1: Gọi học sinh nhắc lại các phương

châm hội thoại đã học: Phương châm về lượng,

về chất, quan hệ, cách thức, lịch sự.

 Các phương châm hội thoại này chỉ là những

yêu cầu chung trong giao tiếp chứ không phài là

những qui định có tính chất bắt buộc trong mọi

tình huống.dó đó có những trường hợp người nói

không tuân thủ các phương châm hội thoại

I.Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp:

VD: truyện cười “Chào hỏi”

- Câu hỏi của chàng rễ

 Không tuân thủ đúng phương châm lịch sự Không nắm được đặc điểm của tình huống giao tiếp

 Cần chú ý đến đặc điểm của tìnhhuống giao tiếp,vì câu nói có thể thích hợp với tinh huống này nhưng không thích hợp với tình huống khác

Ghi nhớ (sách giáo khoa )

II.Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:

1.Đọc lại những ví dụ đã được phân tích:

- Thế cậu học bơi ở đâu vậy?

- Dĩ nhiên là học ở dưới nước chứ còn ở đâu

 Không tuân thủ phương châm vềlượng

 Vụng về,vô ý, thiếu văn hoá giao tiếp

2.Đọc đoạn đối thoại (sgk)

-Không

Trang 28

 Cho học sinh đọc đoạn đối thoại trang 37.

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông

tin đúng như em mong muốn không? Tại sao?

- Không, phương châm về lượng không đuọc

tuân thủ

(Không cung cấp lượng tin đúng như An muốn)

? vì sao người nói không tuân thủ?

- Để tuân thủ phương châm về chất (Không nói

điều mà mình không có bằng chứng xác thực)

Người nói chỉ trả lời chung chung vì không biết

chính xác chiếc mày bay đầu tiên trên thế giới

được chế tạo từ năm nào

? Vậy trong trường hợp khi một bác sĩ nói với

bệnh nhân mắc chứng bệnh nan y về tình trạng

sức khoẻ của bệnh có thể không được không tuân

thủ? Vì sao?

- - Đó là việc làm nhân đạo, cần thiết

 Không phải sự “Nói dối” nào củng đáng chỉ

trích hay lên án

 Nói chung trong bất kì tình huống nàogiao

tiếp có một yêu cầu khác quan trọng hơn, cao

hơn yêu cầu tuân thủ thì phương châm hội thoại

có thể không tuân thủ

? Vậy khi người ta nói “Tiền bạc chỉ là tiền

bạc” thì có phải người nói không tuân thủ

phương châm về lượng hay không?

- Nghĩa hàm ẩn: thì tuân thủ phương châm về

lượng

? Phải hiểu nghĩa của câu như thế nào?

- Tiền bạc chỉ là phương tiện sống chứ không

phải là mục đích sống

 Khuyên răn con người không nên chạy theo

tiền bạc mà quên đi những thứ khác quan trọng

thiêng liêng hơn

-Gọi hs tìm những cách nói tương tự:

+ Nó vẫn là nó.; + Chiến tranh là chiến tranh; +

Nó là con của bố nó mà

? Vậy trong những trường hợp người ta không

tuân thủ phương châm hội thoại? -> Gọi học

-Phương châm về chất không được tuân thủ.

- - Đó là việc làm nhân đạo, cần thiết

 Không phải sự “Nói dối” nào củng đáng chỉ trích hay lên án

4 Khi nói: “Tiền bạc chỉ là tiền

bạc”

 Không tuân thủ phương châm

về lượng Hiểu nghĩa hàm ẩn

Ghi nhớ: ( sách giáo khoa)

II.Luyện tập:

Bài tập 1: câu trả lời của người bố

không tuân thủ phương châm cách thức (ở đây là sự mơ hồ về nghĩa)

- Một cậu bé 5 tuổi không thể nhận ra “Tuyển tập của truyện ngắn của Nam Cao”  Người nói không

quan tâm tới đối tượng giao tiếp Bài tập 2:

-Thái độ của các nhân vật, chân,tay, tai, mắt đã không tuân thủphương châm lịch sự Không chàohỏi nói thẳng những điều

Trang 29

- Giáo viên: Đề bài.

- Học sinh: Giấy, viết.

C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1.Kiểm tra kiến thức cũ:

2.Giảng kiến thức mới:

Chọn các đề sau:

Đề 1: Nếu được làm hướng dẫn viên du lịch thì em sẽ giới thiệu với khách du lịch nước

ngoài như thế nào về cây lúa Việt Nam

Đề 2 :Hình ảnh con trâu ở làng quê Việt Nam

Đề 3: Trong đời sống của mình, con người gắn bó với nhiều con vật nuôi Em hãy giới

thiệu về một trong các loài vật nuôi ấy

Đề bài: Hình ảnh con trâu ở làng quê Việt Nam.

Dàn ý

1 Mở bài

- Giới thiệu con trâu ở làng quê Việt Nam

2 Thân bài:

a) Hình ảnh con trâu ở làng quê:

- Con trâu da xám đen, to ớn, vạm vỡ, sừng hình lưõi liềm

- Con trâu ở những địa điểm ngoài đồng, trên ruộng, gặm cỏ

b) Những hoạt động:

- Làm ruộng:

+ Trâu cày ruộng

+ Trâu kéo xe chở lúa

+ Trâu trục lúa

 Sớm hôm gắn bó với người nông dân

Trang 30

* Chú ý: Sử dung những câu tục

ngữ, ca dao về trâu vào bài cho thích hợp và sinh động

- Con trâu trong một số lễ hội: Một số vùng của nước ta có tập tục chọi trâu hay đămtrâu

- Với tuổi thơ:

+ Con trâu ung dung gặm cỏ bên canh lũ trẻ mục đồng đang chơi đùa

+ Hính ành những chú bé mục đồng đang thổi sáo trên lưng trâu

+ Con trâu với lũ trẻ cùng cờ lau…

- Nắm được cốt truyện nhân vật sự kiện trong một tác phẩm truyền kì

- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyềnthống của họ

- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện Mối liên hệ giữa tác phẩm vàtruyện “Vợ chàng Trương”

2.Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc-hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì

- Cần nắm được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồngốc dân gian

- Kể lại được truyện

Trang 31

- Học sinh: Đọc văn bản, soạn bài.

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Kiểm tra kiến thức cũ:

- Bài viết đã sử dụng những cách thức diễn đạt nào?

- Qua văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”, nội dung mà tác giả muốnchuyền đến chúng ta là gì?

2 Giảng kiến thức mới:

“ Người con gái Nam Xương” là thiên truyện thứ 16 trong số 20 thiên truyện của Truyền

kì mạn lục Truyện có nguồn gốc từ một truyện dân gian trong kho tàng truyện cổ tíchViệt Nam, được gọi là truyện “Vợ chàng Trương”

 Hoạt động 1: Đọc tìm hiểu chung về tác

? Nêu xuất xứ của tác phẩm?

- Giáo viên đọc mẫu một đoạn, hướng dẫn

học sinh đọc tiếp Lưu ý học sinh: Đọc phân

biệt các đoạn tự sự và những lời đối thoại,

đọc diễn cảm cho phù hợp với tâm trạng

nhiều nhân vật trong từng hoàn cảnh

? Em hãy cho biết đại ý của tác phẩm?

? Chuyện gồm mấy đoạn? Em hãy phân

đoạn và cho biết ý chính của từng đoạn?

- Đoạn 1: “Từ đầu…cha mẹ đẻ mình”

 Cuộc hôn nhân của Trương Sinh và Vũ

Nương, sự xa cách chiến tranh và phẩm hạnh

của nàng trong thời gian xa cách

- Đoạn 2: “Qua năm sau…đã qua rồi”

 Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của

Vũ Nương

- Đoạn 3: Phần còn lại

 Thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân

dân: Cái thiện bao giờ cũng chiến thắng cái

ác

 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu nhân

vật Vũ Nương

? Tác giả đã đặt nhân vật Vũ Nương vào

bao nhiêu tình huống khác nhau?

I Giới thiệu chung:

1.Tác giả: (Sách giáo khoa)

2.Tác phẩm: “ Người con gái Nam

Xương” là thiên truyện thứ 16 trong số

20 thiên truyện của Truyền kì mạn lục.Truyện có nguồn gốc từ một truyện dângian trong kho tàng truyện cổ tích ViệtNam, được gọi là truyện “Vợ chàngTrương”

3 Đại ý: Kể về số phận oan nghiệt của

người phụ nữ có nhan sắc, có đức hạnhdưới chế độ phong kiến, chỉ vì lời nóingây thơ của con trẻ mà bị nghi ngờ sỉnhục, bị đẩy đến bước đường cùng, phải

tự kết liễu đời mình để bày tỏ tấm lòngtrong sạch

- Giữ gìn khuôn phép

- Biết giữa đạo làm vợ

b) Khi tiễn chồng đi lính:

Trang 32

- Có 4 tình huống

+ Trong đời sống vợ chồng bình thường

+ Khi tiễn chồng đi lính.

+ Khi xa chồng

+ Khi bị chồng nghi oan

? Trong tình huống 1: Vũ Nương đã xử sự

như thế nào trước tính hay ghen của chồng?

- Học sinh trả lời.

? Trong tình huống 2: Em hãy tìm hiểu ý tứ

trong lời dặn dò của Vũ nương?

? Em có nhận xét gì về những lời dặn dò

của Vũ Nương?

? Trong tình huống 3: Em hãy tìm hiểu

những hình ảnh của Vũ Nương khi xa chồng?

 Cho học sinh thảo luận 3 phút

- Bướm lượn đầy vườn  Cảnh mùa xuân

- Mây che kín núi  Cảnh mùa đông ảm

đạm

 Hình ảnh ước lệ mượn cảnh vật của thiên

nhiên để chỉ sự trôi chảy của thời gian 

Thuỷ chung, yêu chồng  Nỗi buồn cứ kéo

dài theo năm tháng

? Đối với mẹ chồng và con thơ vũ Nương

thể hiện vai trò, trách nhiệm của mình như

thế nào khi chồng vắng nhà?

- Vợ hiền, dâu thảo, một mình nuôi con

nhỏ

? Trong tình huống 4: Có bao nhiêu lời

thoại của Vũ Nương? (Cho học sinh thảo

luận)

- Có 3 lời thoại:

+ Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng

mình

+ Nói lên nỗi đau đớn thất vọng

+ Thất vọng đến tột cùng, cuộc hôn nhân

 Khi mất: Thương xót, phàm việc

ma chay, tế lễ

 Vũ Nương là người phụ nữ có phẩmchất tốt đẹp, tiêu biểu cho người phụ nữViệt Nam truyền thống

d) Khi bị chồng nghi oan:

- Nàng phân trần để chồng hiểu rõtấm lòng mình

- Mọi cố gắng đều vô ích, không giảiđược nỗi oan

 Tìm cái chết để bày tỏ tấm lòng mình

 Thể hiện sâu sắc số phận bi kịch của người phụ nữ trong chế độ phong kiến đầy bất công

e)Dưới thủy cung:

-Muốn về thăm mộ tiên nhân

-Đòi lập đàn giải oan

-Ngồi trên kiệu hoa lúc ẩn, lúc hiện

=>Trọng danh dự, yêu quê hương, làng xóm

Trang 33

Ngày Dạy:11-9-2014 Lớp : 9a4,9a5

A MỤC TIÊU:

1:Kiến thức:

- Nắm được cốt truyện nhân vật sự kiện trong một tác phẩm truyền kì

- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyềnthống của họ

- Sự thành cơng của tác giả về nghệ thuật kể chuyện Mối liên hệ giữa tác phẩm vàtruyện “Vợ chàng Trương”

2.Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc-hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì

- Cần nắm được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự cĩ nguồngốc dân gian

- Kể lại được truyện

3.Thái độ:

-Thơng cảm, chia sẻ với thân phận cuả người phụ nữ trong xã hội phong kiến

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

2. Giảng kiến thức mới:

- Trên cơ sở cốt truyện cĩ sẵn, tác giả sắp xếp thêm một số chi tiết cĩ tính chất quyết định, tăng tính bi kịch và làm cho truyện trở nên sinh động hấp dẫn hơn

 Hoạt động 3: Phân tích nhân vật

Trương Sinh

? Mở đầu câu chuyện, Trương Sinh đã

được tác giả giới thiệu như thế nào?

- Học sinh trả lời

? Việc quân kết thúc, trương Sinh đã trở về

trong hồn và tâm trạng như thế nào?

- Tâm trạng năng nề khơng vui

? Lời nĩi của bé Đản cĩ tác động như thế

nào đối với Trương Sinh?

Phân tích lời nĩi tạo nên nghi ngờ do sự vơ

tư, hồn nhiên của đứa trẻ?

 Hoạt động 4: Trả lời câu hỏi 4

? Hãy nêu nhận xét về cách dẫn dắt truyện

của tác giả?

- Trên cơ sở cốt truyện cĩ sẵn, tác giả sắp

xếp thêm một số chi tiết cĩ tính chất quyết

định, tăng tính bi kịch và làm cho truyện trở

nên sinh động hấp dẫn hơn

 Hoạt động 5: Tìm những đoan kết cĩ hậu

mà tác giả thêm vào truyện cổ tích

? Tìm những yếu tố truyển kì được đưa vào

truyện?

? Ý nghĩa của những yếu tố truyền kì?

II.Tìm hiểu văn bản:

A/Nội dung:

2.Nhân vật Tương Sinh:

- Con nhà giàu nhưng thất học

- Cĩ tính đa nghi, đối với vợ phịngngừa quá sức

- Xử sự hồ đồ độc đốn Mắng nhiếcđánh đuổi vợ

 Dẫn đến cái chết oan nghiệt của VũNương

 Nhân vật trương Sinh là hiện thâncủa chế độ phụ quyền phong kiến bấtcơng

3.Những yếu tố kì ảo:

- Vũ Nương sống ở thuỷ cung

- “Vũ Nương ngồi trên chiếc thuyềnhoa…biến mất”  Chi tiết kì ảo gắn vớinhững sự việc cĩ thật tạo nên kết thúc cĩhậu cho câu chuyện

 Thể hiện ước mơ của con người về

sự bất tử, sự chiến thắng trước cái thiện,

cái đẹp

B.Ý nghĩa:

-Niềm cảm thương của tác giả đối với

Trang 34

số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến-Khẳng định vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam

C Nghệ thuật:

Miêu tả nhân vật hấp dẫn , sinh động , hợp lí ; kết hợp tự sự với trữ tình

3.Cũng cố bài giảng:

- Học sinh kể lại truyện theo cách riêng của mình

- Đọc bài thơ của Lên Thánh Tơng

4.Hướng dẫn học tập ở nhà:

-Xem và tự trả lời câu hỏi trong bài “Xưng hơ trong hội thoại”

D/ Rút kinh nghiệm:

- Hệ thống từ ngữ xưng hơ tiếng Việt

- Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hơ trong tiếng việt.

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa.

- Học sinh: Đọc văn bản, soạn bài.

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Kiểm tra kiến thức cũ:

- Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống gioa tiếp?

- Nêu những trường hợp thường khơng tuân thủ các phương châm hội thoại? Cho ví dụ?

2.

Giảng kiến thức mới:

Sự phong phú và đa dạng của hội thoại Các phương tiện xưng hơ là một đặc điểm nổi bật của Tiếng Việt vì vậy kiến thức về xưng hơ và kỹ năng sử dụng những phương tiên

Trang 35

xưng hô hợp thành một phần quan trọng trong nội dung giáo dục ngôn ngữ của nhà trường Và bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta thấy rõ vấn đề này.

 Hoạt động 1:

? Hãy nêu một số từ ngữ dùng để xưng hô

trong Tiếng Việt mà em biết?

- Tôi, anh, con, cháu, anh, chị, tớ, bác, chú,

cô, dì…

? Cho biết cách dùng những từ ngữ đó?

- Không thể dùng tuỳ tiện

- Cần tuỳ thuộc vào tính chất của tình huống

giao tiếp và mối quan hệ với người nghe

? Nêu nhận xét về từ ngữ xưng hô trong Tiếng

Việt?

- Đa dạng và phong phú

 Dễ thấy rõ hơn sự đa dạng và phong phú

này chúng ta sẽ tìm hiều hai đoạn trích trong

“Dế Mèn phiêu lưu kí”

 Cho 2 học sinh đọc đoạn trích.

? Xác định từ ngữ xưng hô trong hai đoạn

? Phân tích sự thay đổi về tính cách xưng hô

của Dế Mèn và Dế Choắt trong hai đoạn trích?

- Sự xưng hô khác nhau Đây là sự xưng hô

? Tại sao lại có sự thay đổi đó?

- Vì tình huống giao tiếp thay đổi

- Vị thế của hai nhân vật cũng khác Dế

Choắt không còn coi mình là đàn em cần nhờ

vả, nương tựa ở Dế Mèn mà xem Dế Mèn như

một người bạn để nói lời trăn trối

? Vì vậy khi xưng hô trong hội thoại chúng ta

cần chú ý điều gì?

- Tình huống giao tiếp

- Lựa chọn từ ngữ xưng hô cho thích hợp

 Gọi học sinh đọc to phần ghi nhớ sách giáo

I Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng

 Sự xưng hô khác nhau

 Tuỳ thuộc vào tính chất của tìnhhuống giao tiếp

Sự xưng hô khác nhau Đây là sựxưng hô bất bình đẳng của một kẻ ởthế yếu, thấp hèn cần nhờ vả ngườikhác và một kẻ ở thế mạnh, kiêu cănghách dịch

Ghi nhớ : -Tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ

xưng hô rất phong phú,tinh tế và giàusắc thái biểu cảm

-Người nói cần căn cứ vào đối tượng

và đặc điểm khác của tình huống giaotiếp để xưng hô cho thích hợp

II.Luyện tập:

Bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 39, 40 sách giáo khoa

- Bài tập 1: Lời nói của cô sinh viên

người châu Âu dễ gây hiểu lầm, côkhông phân biệt chúng ta (Bao gồm

cả người nghe) – Chúng tôi (Khôngbao gồm người nghe), trong khi ngườiViệt Nam có sự phân biệt này

Bài tập 2: Trong các văn bản khoa

học, nhiều khi tác giả chỉ là mộtnhưng vẫn xưng chúng tôi vì ngườiviết muốn:

Trang 36

- Bài tập 3: Thánh Gióng xưng

hôvới sứ giả (Ta – Ông)

 Cậu là một đứa bé khác thường,

-Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp Sử dụng được cách dẫn trực tiếp

và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản

3.Thái độ:

-Biết vận dụng bài học vào viết văn bản

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa.

- Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi sách giáo khoa.

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1.Kiểm tra kiến thức cũ:

- Khi cần lựa chọn những từ ngữ xưng hô cho thích hợp, người nói cần tuỳ thuộc vàonhững điều gì?

2.

Giảng kiến thức mới :

-Hiện tượng dẫn lại lời nói hay ý nghĩ của người khác trong câu của người đang nói

là hiện tượng đã được quan tâm từ xa xưa trong nghiên cứu ngôn ngữ học Xét về cáchdẫn, thì sự dẫn lời và dẫn ý về cơ bản là giống nhau nhưng cũng lại có chỗ khác nhau quan trọng Bài học cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu vấn đề đó

Trang 37

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

 Hoạt động 1: Phân biệt cách dẫn trực tiếp và

cách dẫn gián tiếp

* Bước 1: Giáo viên ghi lên bảng mục I – Cách

dẫn trực tiếp

 Gọi học sinh đọc ví dụ a mục I sách giáo khoa.

? Trong đoạn trích (a) phần in đậm là lời nói hay ý

nghĩ của nhân vật?

- Phần in đậm là lời nói, vì trước đó có từ “Nói”

trong phần lời của người dẫn

? Phần in đậm được tách ra khỏi phần đứng trước

bằng những dấu gì?

- Bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

* Bước 2: Gọi học sinh đọc ví dụ (b).

? Trong phần trích (b), phần in đậm là lời nói hay

- Bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

* Bước 3: Phần II: Cách dẫn gián tiếp.

 Gọi học sinh đọc ví dụ (a) trang 53.

? Trong đoạn trích (a), bộ phận in đậm là lời nói

hay ý nghĩ?

- Phần in đậm là lời nói

? Phần in đậm có được ngăn cách với bộ phận dứng

trước bằn dấu gì không? - Không.

 Gọi học sinh đọc ví dụ (b) trang 53.

? Trong phần trích (b), phần in đậm là lời nói hay

ý nghĩ?

- Là ý nghĩ, vì có từ “Hiểu” trong phần lời của

người dẫn ở phía trước

? Giữa phần in đậm và phần đứng trước có từ gì?

- Có từ rằng.

? Có thể thay từ “Là” vào chỗ có từ “Rằng” trong

trường hợp này có được không? - Có thể thay từ

“Là”.

 Gọi học sinh đọc ghi nhớ.

 Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hiện phần

 Tách ra khỏi phần đứng trướcbằng dấu hai chấm hoặc dấu ngoặckép

Ghi nhớ : sách giáo khoa

II Cách dẫn gián tiếp:

1 Ví dụ a:

- Phần in đậm thuật lại lời nói

- Phần in đậm không được đặttrong dấu ngoặc kép

2 Ví dụ b:

- Phần in đậm là ý nghĩ

- Giữa phần in đậm và phần đứngtrước có từ “Rằng”

Ghi nhớ sách giáo khoa trang 54.

- Bài tập 2: Viết đoạn văn nghị luận

có lời dẫn trực tiếp và gián tiếp:

a) Lời dẫn trực tiếp: Trong “Báo cáo

chính trị Đại hội đại biểu tòan quốclần thứ II của Đảng” Chủ tịch Hồ ChíMinh nêu rõ: “Chúng ta… dân tôcanh hùng”

b) Lời dẫn gián tiếp: Trong “Báo cáo

Trang 38

- Bài tập 1: a) Lời dẫn trực tiếp  Dẫn lời

b) Lời dẫn trực tiếp  Dẫn ý

- Bài tập 2: Viết đoạn văn nghị luận cĩ lời dẫn trực

tiếp và gián tiếp:

a) Lời dẫn trực tiếp: Trong “Báo cáo chính trị

Đại hội đại biểu tịan quốc lần thứ II của Đảng” Chủ

tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: “Chúng ta… dân tộc anh

3 Cũng cố bài giảng:

-Nêu cách dẫn trực tiếp?Cho ví dụ?

-Nêu cách dẫn gián tiếp? Cho ví dụ?

4.Hướng dẫn học tập ở nhà:

- Học thuộc ghi nhớ.c thường, cĩ thể làm nên chuyện lạ

- Xem và trả lời câu hỏi “Sự phát triển của từ vựng”

Ngày Dạy:13-9 -2014 Lớp:9a4,9a5

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Các yếu tố của thể loại tự sự (nhân vật, sự việc, cốt truyện …)

- yêu cầu cần đạt của một văn bản tóm tắt tác phẩm tự sự

- Giáo viên: -Giáo án, sách giáo khoa

- Học sinh: Xem và soạn bài trước.

Trang 39

C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Kiểm tra kiến thức cũ:

- Nêu sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ? Cho ví dụ?

- Gọi học sinh làm bài tập 5 trang 55

2 Giảng kiến thức mới

Văn học cĩ rất nhiều tác phẩm hay Muốn biết và nhớ được các tác phẩm ấy, chúng taphải tĩm tắt tiết học hơm nay chúng ta sẽ luyện tập tĩm tắt văn bản tự sự

 Hoạt động 1: Gọi học sinh đọc 3 tình huống

sách giáo khoa trang 58

?Tại sao trong 3 tình huống trên người ta đều

phải tóm tắt văn bản ?-Để giúp người đọc người nghe dễ nắm được

nội dung chính của câu chuyện )

?Vì sao qua việc tóm tắt văn bản tự sự người

đọc , người nghe dễ nắm được nội dung câu

chuyện ?

- ( Do tước bỏ đi những chi tiết , nhân vật và

các yếu tố phụ không quan trọng nên văn bản

tóm tắt làm nổi bật các sự việc chính và nhân

vật chính , cũng vì thế nó ngắn gọn dễ nhớ

- Kể lại một câu chuyện đời thường…

? Như vậy khi tĩm tắt tác phẩm tự sự ta cần

 Gọi học sinh đọc bài tập 1 trang 58

? Các sự việc chính đã nêu đầy đủ chưa?

I Sự cần thiết của việc tĩm tắt văn bản tự sự:

Tĩm tắt một văn bản tự sự là cáchlàm giúp người nghe nắm được nộidung chính của văn bản đĩ Văn bảntĩm tắt phải nêu một cách ngắn gọnnhưng đầy đủ các nhân vật và sựviệc chính, phù hợp với văn bảnđược tĩm tắt

- Một đêm Trương Sinh ngồi bênngọn đèn khuya thì đứa con chỉ bĩngtrên vách mà bảo là cha nĩ đến điều

ấy khiến cho Trương Sinh hiểu ra là

đã nghi oan cho vợ

*Không thể thay đổi trình tự sắp xếp các sự việc

=> Khi tĩm tắt một văn bản tự sự cần:

- Đọc kĩ văn bản

- Xác định nội dung yêu cầu tĩmtắt

- Chọn sự việc, nhân vật

Trang 40

- 7 sự việc nêu khá đầy đủ các sự việc chính.

? Trong các sự việc ấy, em thấy còn thiếu sự

việc chính nào mà em cho là rất quan trọng?

- Còn thiếu một sự việc quan trọng là sau khi

Vũ Nương trầm mình mà chết một đêm Trương

Sinh ngồi bên đèn thì đứa con chỉ bóng trên

vách mà bảo là cha nó đến điều ấy khiến cho

Trương Sinh hiểu ra là đã nghi oan cho vợ

- Đây là một việc quan trọng vì qua đó giải

được nỗi oan của Vũ Nương

? Như vậy chúng ta cần bổ sung, thay đổi gì

trong 7 sự việc đã nêu ra ở trên? - Bổ sung

thêm ý: “Trương Sinh hiểu được nỗi oan của

vợ” vào sau sự việc 4

* Bước 2: Trên cơ sở đã điều chỉnh hướng dẫn

học sinh tóm tắt theo yêu cầu của bài tập 2

Tóm tắt truyện “Chuyện người con gái Nam

Bài tập 1, 2, trang 59

Bài tập 1: Tóm tắt 1 tác phẩm tự sự

trong chương trình lớp 8

Bài tập 2: Tóm tắt miệng về 1 câu

chuyện xảy ra trong cuộc sống

Ngày đăng: 01/06/2015, 11:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh người mẹ Tà-ôi: - Giáo án ngữ văn 9 HK1
1. Hình ảnh người mẹ Tà-ôi: (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w