1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUAN KIEN THUC DIA LI 12 (TN THPT)

28 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 512 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm: + Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc + Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung + Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - Nguyên nhân:do phát huy

Trang 1

PHẦN I LÝ THUYẾT CHỦ ĐỀ 1 ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN NỘI DUNG 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ

1 Kiến thức

1.1 Trình bày vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ Việt Nam

- Vị trí địa lí:

+ Nước ta nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á

+ Hệ toạ độ trên đất liền ( điểm cực Bắc: 23023/ B ; Nam : 8034/ B ; Đông: 109024/ Đ; Tây: 1020 09 / Đ )

+ Hệ toạ độ trên biển: vĩ độ kéo dài tới 6050/ B ; kinh độ 107020/ Đ tại biển Đông

+ Tiếp giáp với nhiều nước cả trên đất liền và trên biển (tên các nước – Sử dụng Atlat trang 4)

+ Đại bộ phận lãnh thổ ở khu vực múi giờ số 7

1.2 Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, kinh tế - xã hội và quốc phòng

- Ý nghĩa tự nhiên:

+ Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

+ Vị trí và lãnh thổ tạo nên sự phân hoá đa dạng về tự nhiên

+ Vị trí địa lí là điều kiện nước ta có tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật phong phú

+ Do vị trí địa lí nước ta nằm trong khu vực có nhiều thiên tai

- Ý nghĩa kinh tế - xã hội và quốc phòng:

+ Về kinh tế : Vị trí địa lí rất thuận lợi trong giao lưu với các nước và phát triển kinh tế

+ Về văn hoá - xã hội: vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước trong khu vực Đông Nam Á

+ Về an ninh, quốc phòng: nước ta có một vị trí đặc biệt quan trọng ở khu vực Đông Nam Á Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước

1.1 Trình bày được đặc điểm ba giai đoạn phát triển của tự nhiên Việt Nam

.- Giai đoạn tiền Cambri: Gồm 2 đại Thái Cổ và Nguyên Sinh, lớp vỏ Trái Đất chưa được định hình rõ ràng và có nhiều biến

động Đây là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam với các đặc điểm :

+ Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam, diễn ra trong khoảng 2 tỉ năm, kết thúc cách đây

542 triệu năm

+ Diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay

+ Các điều kiện cổ địa lí còn rất sơ khai và đơn điệu

- Giai đoạn Cổ kiến tạo: Là giai đoạn tạo địa hình cơ bản, có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta,

với các đặc điểm:

+ Diễn ra trong thời gian khá dài, tới 477 triệu năm, trải qua hai đại Cổ sinh và Trung sinh

+ Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta (dẫn chứng)

+ Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lí nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển

+ Về cơ bản, đại bộ phận lãnh thổ nước ta hiện nay đã được định hình từ khi kết thúc giai đoạn Cổ kiến tạo

- Giai đoạn Tân kiến tạo: Giai đoạn cuối cùng trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta

+ Diễn ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta Bắt đầu từ cách đây 65 triệu năm và vẫn tiếp diễn đến ngày nay

+ Chịu sự tác động mạnh mẽ của vận động tạo núi Anpơ -Himalaya và những biến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu (dẫn chứng).+ Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên, làm cho đất nước ta có diện mạo và đặc điểm tự nhiên như hiện nay (dẫn chứng)

1.2 Biết được mối quan hệ giữa lịch sử địa chất với các điều kiện địa lí của nước ta

Trang 2

Lịch sử địa chất tạo cho thiên nhiên nước ta có diện mạo như ngày nay.

2 Kĩ năng

- Đọc lược đồ cấu trúc địa chất Việt Nam để xác định sự phân bố của các đá chủ yếu của từng giai đoạn hình thành lãnh thổ nước

ta (Tiền Cambri, Cổ sinh, Trung sinh, Tân sinh)

NỘI DUNG 3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN

1 Kiến thức

1.1.Phân tích các thành phần tự nhiên để thấy được các đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam

1 Đất nước nhiều đồi núi

a Đặc điểm chung của địa hình

+ Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (dẫn chứng)

+ Cấu trúc địa hình khá đa dạng (dẫn chứng)

+ Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa (dẫn chứng)

+ Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người (dẫn chứng)

+ Vị trí: giữa sông Hồng và sông Cả

+ Đặc điểm : Địa hình cao nhất nước ta; Hướng tây bắc- đông nam; Địa hình gồm 3 dải (2 phía đông, tây núi cao và trung bình,giữa thấp hơn gồm núi cao nguyên, sơn nguyên, thung lũng sông)

- Vùng núi Trường Sơn Bắc:

+ Vị trí: Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

+ Đặc điểm: Núi thấp nâng cao ở hai đầu; Hướng tây bắc- đông nam; Gồm các dãy núi song song, so le nhau

- Vùng núi Trường Sơn Nam:

+ Vị trí: nam dãy Bạch Mã

+ Đặc điểm:Núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế; Hướng vòng cung; Địa hình gồm nhiều khối cao nguyên đồ sộ, sườn đông dốc, sườn tây thoải

- khu vực bán bình nguyên và đồi trung du:

+ Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, bán bình nguyên ở ĐNB với bậc thềm phù sa cổ cao khoảng 100m,

bề mặt phủ badan ở độ cao 200m

+ Dải đồi trung du ở rìa phía Bắc và phía Tây đồng bằng S Hồng và thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển m Trung

* Khu vực đồng bằng:

- Đồng bằng sông Hồng:

+ Vị trí: thuộc lưu vực hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình

+ Đặc điểm: diện tích 15000 km2 , cao ở rìa Tây và Tây Bắc và thấp dần ra biển, bị chia cắt thành nhiều ô trũng

- Đồng bằng sông Cửu Long:

+ Vị trí: thuộc lưu vực hệ thống sông Tiền và sông Hậu

+ Đặc điểm: diện tích 40000 km2, địa hình thấp và khá bằng phẳng, sông ngòi kênh rạch chằng chịt, mùa lũ ngập diện rộng, mùa cạn đất bị nhiễm mặn do nước triều, có nhiều vùng trũng lớn

- Đồng bằng ven biển miền Trung:

+ Vị trí: từ Thanh Hoá đến Bình Thuận

+ Đặc điểm: diện tích 15000 km2, được hình thành chủ yếu do phù sa biển nên đất nghèo dinh dưỡng, địa hình hẹp ngang và bị chia cắt thành từng ô nhỏ, phần tiếp giáp biển có nhiều đầm phá và cồn cát

c Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực địa hình đối với phát triển kinh tế - xã hội.

* Khu vực đồi núi:

- Thế mạnh:

+ Khoáng sản: Nhiều loại, như: đồng, chì, thiếc, sắt, crôm, bô xít, apatit, than đá, VLXD…Thuận lợi cho nhiều ngành công nghiệp phát triển

+ Thuỷ năng: Sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa…Có tiềm năng thuỷ điện lớn

+ Rừng: Chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý, nhiều loại ĐTV, cây dược liệu, lâm thổ sản, đặc biệt là

ở các vườn quốc gia…Nên thuận lợi cho bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ môi trường, bảo vệ đất, khai thác gỗ…

+ Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp (ĐNB, Tây Nguyên, Trung

du miền núi phía Bắc….), vùng đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc Vùng cao còn có thể nuôi trồng các loài ĐTV cận nhiệt và ôn đới

Trang 3

+ Du lịch: Điều kiện địa hình, khí hậu, rừng, môi trường sinh thái…Thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan…

- Hạn chế: Xói mòn đất, đất bị hoang hoá, địa hình hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều thiên tai: lũ quét, mưa đá, sương

muối…Khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của dân cư, đầu tư tốn kém, chi phí lớn cho phòng và khắc phục thiên tai

*KV đồng bằng:

- Thế mạnh:

+ Thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, với nhiều loại nông sản có giá trị xuất khẩu cao

+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như: thuỷ sản, khoáng sản, lâm sản

+ Thuận lợi cho phát triển nơi cư trú của dân cư, phát triển các thành phố, khu công nghiệp …

+ Phát triển GTVT đường bộ, đường sông

+ Hạn chế: Bão, Lũ lụt, hạn hán …thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài sản.

2.Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

a Khái quát về Biển Đông:

+ Là biển rộng lớn thứ hai trong các biển của Thái Bình Dương

+ Là biển tương đối kín

+ Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

b Ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên Việt Nam:

+ Khí hậu: nhờ Biển Đông mà khí hậu nước ta mang đặc tính của khí hậu hải dương, điều hoà hơn

+ Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển đa dạng và giàu có

+ Tài nguyên thiên nhiên vùng biển phong phú (khoáng sản, hải sản,…)

+ Thiên tai: nhiều thiên tai (bão, sạt lở biển, cát bay, cát chảy…)

3 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

a Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

* Tính chất nhiệt đới:

- Biểu hiện:

+Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm

+ Nhiệt độ trung bình năm trên 2000C

+ Lượng mưa trung bình năm cao: 1500–2000 mm Mưa phân bố không đều

+ Độ ẩm không khí cao trên 80%

- Nguyên nhân: Các khối khí di chuyển qua biển trước khi thổi vào nước ta nên đã mang lại lượng mưa lớn

* Gió mùa ;

- Biểu hiện gió mùa mùa đông: (gió mùa ĐB)

-Từ tháng XI đến tháng IV

-Nguồn gốc: cao áp lạnh Xibia

-Hướng gió Đông Bắc

-Phạm vi: miền Bắc (d.Bạch Mã trở ra)

-Đặc điểm:

+Nửa đầu mùa đông: lạnh, khô

+Nửa sau mùa đông: lạnh, ẩm, có mưa phùn

Riêng từ Đà Nẵng trở vào, gió tín phong BBC thổi theo hướng ĐB gây mưa vùng ven biển miền Trung, còn Nam

Bộ và Tây Nguyên là mùa khô.

-Biểu hiện gió mùa mùa hạ: (gió mùa TN)

-Từ tháng V đến tháng X

-Hướng gió Tât Nam

+Đầu mùa hạ: khối khí từ Bắc Ấn Độ Dương thổi vào gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên, riêng ven biển Trung

Bộ và phần nam của Tây Bắc có hoạt động của gió Lào khô, nóng

+Giữa và cuối mùa hạ: gió tín phong từ Nam Bán Cầu di chuyển và đổi hướng thành gió Tây Nam, gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên Cùng với dải hội tụ nhiệt đới gây mưa cho cả 2 miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ

Riêng Miền Bắc gió này tạo nên gió mùa Đông Nam thổi vào (do ảnh hưởng áp thấp Bắc Bộ).

- Nguyên nhân: Lãnh thổ nước ta nằm trong vùng gió mùa Châu Á (địa ô gió mùa lớn nhất hành tinh).

b Tính nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện qua các thành phần tự nhiên khác:

- Địa hình:

+Biểu hiện: Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi và bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

+Nguyên nhân: địa hình nhiều đồi núi lượng mưa lớn tập trung theo mùa

Trang 4

- Sông ngòi:

+ Biểu hiện: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, sông ngòi nhiều nước giàu phù sa và chế độ nước theo mùa

+ Nguyên nhân: địa hình nhiều đồi núi lượng mưa lớn tập trung theo mùa

- Đất:

+ Biểu hiện: đất feralit là loại đất chính ở nước ta

+ Nguyên nhân: mưa nhiều rửa trôi các chất bazơ, tích tụ ôxít sắt và ôxít nhôm

- Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp: phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi,

phát triển mô hình Nông - Lâm kết hợp, nâng cao năng suất cây trồng

- Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống: phát triển các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản, GTVT, du

lịch…đẩy mạnh các hoạt động khai thác, xây dựng… vào mùa khô

* Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, khí hậu thời tiết không ổn định, mùa khô thiếu nước, mùa mưa thừa nước…

4 Thiên nhiên phân hoá đa dạng

* Thiên nhiên phân hoá theo Bắc – Nam: là do sự thay đổi khí hậu theo vĩ độ.

- Đặc điểm Phần lãnh thổ phía Bắc(từ dãy Bạch Mã trở ra)

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

+ Nhiệt độ trung bình: 200C-250C, biên độ nhiệt trung bình năm lớn (100C-120C) Số tháng lạnh dưới 200C có 3 tháng

+ Sự phân hoá theo mùa: mùa đông-mùa hạ

+ Cảnh quan: Đới rừng nhiệt đới gió mùa Các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các cây cận nhiệt đới, ôn đới, các loài thú có lông dày

- Đặc điểm Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)

+ Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm

+ Nhiệt độ trung bình: >250C, biên độ nhiệt trung bình năm thấp (30C-40C) Không có tháng nào dưới 200C

+ Sự phân hoá theo mùa: mùa mưa-mùa khô

+ Cảnh quan: đới rừng cận xích đạo gió mùa Các loài động vật và thực vật thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới với nhiều loài

* Thiên nhiên phân hoá theo Đông – Tây:(phân chia làm 3 dải rõ rệt)

- Đặc điểm vùng biển và thềm lục địa:

+ Thiên nhiên vùng biển đa dạng đặc sắc và có sự thay đổi theo từng dạng địa hình ven biển, thềm lục địa

+ Vùng biển có diện tích gấp 3 lần đất liền

- Đặc điểm vùng đồng bằng ven biển:

+ Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thiên nhiên trù phú

+ Dải đ/bằng ven biển Trung Bộ hẹp ngang, bị chia cắt, bờ biển khúc khuỷu, các cồn cát, đầm phá phổ biến thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ, nhưng giàu tiềm năng du lịch và kinh tế biển

- Đặc điểm vùng đồi núi:

+ Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt; Tây Bắccó cảnh quan nhiệt đới ẩm, ôn đới

+ Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn có mùa mưa và mùa khô trái ngược nhau

* Thiên nhiên phân hoá theo độ cao: là do sự thay đổi khí hậu theo độ cao.

- Đặc điểm đai nhiệt đới gió mùa

+ Miền Bắc: Dưới 600-700m

+ Miền Nam từ 900-1000m

+ Đặc điểm khí hậu: nhiệt độ cao, mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tuỳ nơi

+ Các loại đất chính: nhóm đất phù sa (chiếm 24% diện tích cả nước) Nhóm đất Feralit vùng đồi núi thấp (> 60%) + Các hệ sinh thái: rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, rừng nhiệt đới gió mùa

- Đặc điểm đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

+ Miền Bắc: 600-2600m

+ Miền Nam: Từ 900-2600m

+ Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào trên 250C, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng

+Các loại đất chính: đất feralit có mùn với đặc tính chua, tầng đất mỏng

+Các hệ sinh thái: rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim

- Đặc điểm đai ôn đới gió mùa trên núi

+ Từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)

+ Đặc điểm khí hậu: quanh năm nhiệt độ dưới 150C, mùa đông dưới 50C

+ Các loại đất chính: chủ yếu là đất mùn thô

+Các hệ sinh thái: các loài thực vật ôn đới: Lãnh sam, Đỗ quyên

Trang 5

1.2 Phân tích và giải thích được đặc điểm cảnh quan ba miền tự nhiên nước ta

1 Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:( Phạm vi, đặc điểm cơ bản về tự nhiên)

-Phạm vi: Tả ngạn sông Hồng, gồm vùng núi Đông Bắc và đông bằng BắcBộ

-Đặc điểm chung: Quan hệ với nền Hoa Nam về cấu trúc địa chất kiến tạo Tân kiến tạo nâng yếu Gió mùa Đông Bắc xâm nhập mạnh

-Địa hình: - Hướng vòng cung (4 cánh cung) Hướng nghiêng chung là Tây Bắc – Đông Nam

+Đồi núi thấp (độ cao trung bình khoảng 600m)

+Nhiều địa hình đá vôi (caxtơ)

+Đồng bằng Bắc Bộ mở rộng Bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo

-Khí hậu: mùa hạ nóng, mưa nhiều, mùa đông lạnh, ít mưa Khí hậu, thời tiết có nhiều biến động Có bão

-Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi dày đặc Hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung

-Thổ nhưỡng, sinh vật: Đai nhiệt đới chân núi hạ thấp Trong thành phần có thêm các loài cây cận nhiệt (dẻ, re) và động vật Hoa Nam

- Khoáng sản: giàu khoáng sản: than, sắt, thiếc, vonfram, vật liệu xây dựng, chì-bạc-kẽm, bể dầu khí s.Hồng…

2.Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

-Phạm vi: hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã

-Đặc điểm chung: quan hệ với Vân Nam về cấu trúc địa hình Giai đoạn Tân kiến tạo địa hình được nâng mạnh Gió mùa Đông Bắc giảm sút về phía Tây và phía Nam

-Địa hình: địa hình núi trung bình và cao chiếm ưu thế, độ dốc cao

+ Hướng Tây Bắc – Đông Nam

+Đồng bằng thu nhỏ, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển

+Nhiều cồn cát, bãi biển, đầm phá

-Khí hậu: gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính Số tháng lạnh dưới 2 tháng (ở vùng thấp) BTB có gió phơn Tây Nam, bão mạnh, mùa mưa lùi vào tháng VIII, XII, I Lũ tiểu mãn tháng VI

-Sông ngòi: sông ngòi hướng Tây Bắc – Đông Nam; ở BTB hướng Tây-Đông Sông có độ dốc lớn, nhiều tiềm năng thuỷ điện

-Thổ nhưỡng, sinh vật: có đủ hệ thống đai cao: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đất mùn khô, đai ôn đới trên 2600m Rừng còn nhiều ở Nghệ An, Hà Tĩnh

-Khoáng sản: có thiếc, sắt, apatit, crôm, titan, vật liệu xây dựng…

3.Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

-Phạm vi: từ dãy Bạch Mã trở vào Nam

-Đặc điểm chung: các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên badan, đồng bằng châu thổ lớn ở Nam Bộ, đồng bằng nhỏ, hẹp ở NTB

-Địa hình: khối núi cổ Kontum Các núi, sơn nguyên, cao nguyên ở cực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Các dãy núi

là hướng vòng cung Sườn Đông thì dốc, sườn Tây thoải

+ Đồng bằng ven biển thì thu hẹp, đồng bằng Nam Bộ thì mở rộng

+Đường bờ biển Nam Trung Bộ nhiều vũng vịnh

-Khí hậu: cận xích đạo Hai mùa mưa, khô rõ Mùa mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên từ tháng V đến tháng X, XI; ở đồng bằng ven biển NTB từ tháng IX đến tháng XII, lũ có 2 cực đại vào tháng IX và tháng VI

-Sông ngòi: 3 hệ thống sông: Các sông ven biển hướng Tây-Đông ngắn, dốc (trừ sông Ba) Ngoài ra còn có hệ thống sông Cửu Long và hệ thống sông Đồng Nai

-Thổ nhưỡng, sinh vật: thực vật nhiệt đới, xích đạo chiếm ưu thế Nhiều rừng, nhiều thú lớn Rừng ngập mặn ven biển rất đặc trưng

-Khoáng sản: dầu khí có trữ lượng lớn ở thềm lục địa Tây Nguyên giàu bôxít

NỘI DUNG 4 VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN

1 Kiến thức

1.1 Trình bày được một số tác động tiêu cực do thiên nhiên gây ra

* Bão:

- Hoạt động: Thời gian hoạt động từ tháng 6, kết thúc tháng 11, đặc biệt là các tháng 9,10 Mùa bão chậm dần từ Bắc

vào Nam Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão, Trung bình mỗi năm có

8 trận bão

- Hậu quả:

+ Mưa lớn trên diện rộng, gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông, thuỷ triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển

+ Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa…

+ Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh

Trang 6

-Biện pháp:

+ Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của cơn bão

+ Thông báo cho tàu thuyền trở về đất liền

+ Củng cố hệ thống đê kè ven biển

+ Sơ tán dân khi có bão mạnh

+ Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi

* Ngập lụt:

- Nơi thường xảy ra: vùng đồng bằng

- Nguyên nhân: do mưa lớn, bão, triều cường, lũ nguồn về,…

- Hậu quả: phá huỷ mùa màng, tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường,…

- Biện pháp: Xây dựng đê điều, hệ thống thuỷ lợi, dự báo chính xác hướng di chuyển của bão,…

* Lũ quét:

- Nơi thường xảy ra: ở miền núi

- Hậu quả: Thiệt hại về tính mạng và tài sản của dân cư,phá huỷ công trình,…

- Biện pháp phòng chống:

+Trồng rừng, quản lý và sử dụng đất đai hợp lý

+Canh tác hiệu quả trên đất dốc

+ Quy hoạch các điểm dân cư

* Hạn hán:

- Nơi thường xảy ra: Nhiều địa phương

- Hậu quả: Mất mùa, cháy rừng, thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt

- Biện pháp phòng chống: Trồng rừng, xây dựng hệ thống thuỷ lợi, trồng cây chịu hạn,

* Động đất:

- Nơi thường xảy ra: Tây Bắc

- Hậu quả: thiệt hại người và của

1.2 Biết được sự suy thoái tài nguyên rừng, đa dạng sinh học và đất; một số nguyên nhân và biện pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường

* Tài nguyên rừng:

- Sự suy giảm:Tài nguyên rừng nước ta bị suy thoái, 70% là rừng nghèo và rừng mới phục hồi

- Nguyên nhân: chiến tranh, khai thác quá mức,…

- Sự suy giảm: Số lượng loài thực vật và động vật đang bị suy giảm nghiêm trọng

- Nguyên nhân: Khai thác quá mức, môi trường bị ô nhiễm đặc biệt là môi trường nước làm cho nguồn thuỷ sản bị giảm sút

- Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:

+ Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

+ Ban hành sách đỏ Việt Nam

+ Quy định khai thác về gỗ, động vật, thuỷ sản

- Đối với đất vùng đồi núi:

+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác hợp lý: làm ruộng bậc thang, trong cây theo băng

+ Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nông-lâm kết hợp Bảo vệ rừng, đất rừng, ngăn chặn nạn du canh du cư

- Đối với đất nông nghiệp:

+ Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích

+ Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống bạc màu

+ Bón phân cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất, thoái hoá đất

1.3 Biết được Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường của Việt Nam

* Chiến lược đảm bảo sự bảo vệ đi đôi với sự phát triển bền vững

* Các nhiệm vụ của chiến lược:

Trang 7

- Duy trì các hệ sinh thái, các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sông có ý nghĩa quyết định đến đời sống con người.

- Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen, các loài nuôi trồng, các loài hoang dại, có liên quan đến lợi ích lâu dài

- Đảm bảo việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được

- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người

- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý các tài nguyên thiên nhiên

- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải thiện môi trường

2 Kĩ năng

- Phân tích các bảng số liệu về sự biến động của tài nguyên rừng và đa dạng sinh học ở nước ta

- Vận dụng được một số biện pháp bảo vệ tự nhiên và phòng chống thiên tai ở địa phương

CHỦ ĐỀ 2 ĐỊA LÍ DÂN CƯ NỘI DUNG 1 ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ

1 Kiến thức

1.1 Phân tích được một số đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta

- Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc (dẫn chứng- xem Atlat-trang 15,16)

- Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ (dẫn chứng- Atlat tr15)

- Phân bố dân cư chưa hợp lí: giữa các đồng bằng với trung du, miền núí ; giữa thành thị và nông thôn Sự thay đổi trong phân bố dân cư( Atlat tr15)

1.2 Phân tích được nguyên nhân, hậu quả của dân đông, gia tăng nhanh và phân bố không hợp lí

* Nguyên nhân:

- Tự nhiên: địa hình, đất đai, khí hậu,…

- Kinh tế - xã hội, lịch sử

*Hậu quả:

- Ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế:

+ Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp tốc độ tăng trưởng kinh tế

+ Vấn đề việc làm là thách thứcđối với nền kinh tế

+ Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng được tiêu dùng và tích luỹ

+ Chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ

- Tài nguyên môi trường: suy giảm tài nguyên thiên nhiên,ô nhiễm môi trường, không gian cư trú chật hẹp,

- Chất lượng cuộc sống:chậm cải thiện, thu nhập bình quân đầu người còn thấp Y tế, giáo dục, văn hoá còn nhiều hạn chế

1.3 Biết được một số chính sách dân số ở nước ta

- Chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình

- Chính sách phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước

- Quy hoạch và có chính sách thích hợp để chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành thị và nông thôn

- Xuất khẩu lao động, đào tạo nghề

- Phát triển công nghiệp miền núi và nông thôn nhằm sử dụng tối đa nguồn lao động trong nước

2 Kĩ năng

- Phân tích bảng số liệu thống kê, biểu đồ dân số Việt Nam để hiểu và trình bày về tình hình tăng dân số, cơ cấu dân

số và phân bố dân cư ở nước ta

- Sử dụng bản đồ phân bố dân cư, dân tộc và Atlát Địa lí Việt Nam để nhận biết và trình bày đặc điểm phân bố dân cư

NỘI DUNG 2 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

1 Kiến thức

1.1 Hiểu và trình bày được một số đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta.

* Nguồn lao động nước ta rất dồi dào mỗi năm có thêm khoảng hơn 1 triệu lao động, dân số hoạt động kinh tế chiếm trên 50% tổng số dân

* Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao

+ Những mặt mạnh: lao động cần cù, sáng tạo có tinh thần, sáng tạo, có kinh nghiệm sx.- Chất lượng lao động ngày được nâng cao, nguồn lao động đã qua đào tạo chiếm 25%

+ Hạn chế của nguồn lao động: thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động chưa cao, lao động có trình độ cao còn

ít, đội ngũ quản lý, công nhân lành nghề còn thiếu

* Cơ cấu sử dụng lao động đang có sự thay đổi:

+ Xu hướng thay đổi cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế; nguyên nhân do quá trình CNH, HĐH…

Trang 8

+ Xu hướng thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế giảm tỉ trọng khu vực nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài; nguyên nhân do phát triển nền kinh tế thị trường,

+ Xu hướng thay đổi cơ cấu lao động theo thành thị, nông thôn (Atlat); nguyên nhân do quá trình đô thị hoá, thành thi ngày càng tạo nhiều việc làm,

+ Năng suất lao động chưa cao

1.2 Hiểu được vì sao việc làm đang là vấn đề gay gắt của nước ta và hướng giải quyết

- Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm là vấn đề gay gắt của nước ta (dẫn chứng)

- Nguyên nhân: dân số tăng nhanh nhưng khả năng tạo việc làm còn hạn chế, Quan hệ dân số-lao động-việc làm

- Hướng giải quyết việc làm của nước ta: Chính sách dân số, phân bố lại lao động, phát triển sản xuất, đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy mạnh xuất khẩu lao động,

2 Kĩ năng

- Phân tích số liệu thống kê, biểu đồ về nguồn lao động, sử dụng lao động, việc làm

NỘI DUNG 3 ĐÔ THỊ HOÁ

1 Kiến thức

1.1 Hiểu được một số đặc điểm đô thị hoá ở Việt Nam, nguyên nhân và những tác động đến kinh tế - xã hội.

* Đặc điểm đô thị hoá ở nước ta

+ Quá trình đô thị hoá nước ta diễn ra chậm, trình độ đô thị hoá thấp

+ Tỉ lệ dân thành thị tăng

+ Phân bố đô thị không đồng đều giữa các vùng

* Nguyên nhân (kinh tế - xã hội) Liên hệ với việc gia tăng dân số nhanh.

* Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội

+ Thu hút vốn đầu tư lớn, tạo động lực phát triển kinh tế

+ Tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động

- Tiêu cực: ô nhiễm môi trường, trật tự xã hội, việc làm, nhà ở…

1.2 Biết được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta

- Các đô thị lớn tập trung ở đồng bằng ven biển

- Số lượng và quy mô đô thị có sự khác nhau giữa các vùng

2 Kĩ năng

- Sử dụng bản đồ Phân bố dân cư và Atlát Địa lí Việt Nam để nhận xét sự phân bố mạng lưới các đô thị lớn

- Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê về số dân và tỉ lệ dân đô thị ở Việt Nam

NỘI DUNG 4 CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

1 Kiến thức

Thấy được mức sống của nhân dân ta ngày càng được cải thiện, tuy nhiên có sự phân hoá giữa các vùng

- Mức sống của người dân đang được cải thiện (dẫn chứng qua thu nhập bình quân đầu người)

- Mức sống có sự phân hoá giữa các vùng (dẫn chứng)

2 Kĩ năng

Vẽ và phân tích biểu đồ, bảng số liệu về sự phân hoá về thu nhập bình quân/người các vùng

CHỦ ĐỀ 3 ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ NỘI DUNG 1 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

1 Kiến thức

1.1 Phân tích được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ ở nước ta

1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:

- Chuyển dịch cơ cấu GDP( dẫn chứng–Atlat tr.17)

- Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành

+Khu vực I: giảm tỷ trọng ngành NN, tăng tỷ trọng ngành thuỷ sản Trong nông nghiệp, tỷ trọng ngành trồng trọt giảm, ngành chăn nuôi tăng

Trang 9

+Khu vực II: công nghiệp chế biến có tỷ trọng tăng, công nghiệp khai thác có tỷ trọng giảm

+Khu vực III: tăng nhanh các lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị và các dịch vụ mới

- Nguyên nhân: xu thế phát triển của thế giới, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

2 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

- Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỷ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ dạo

- Tỷ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăng

- Thành phấn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh,đặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO

- Nguyên nhân: chính sách mở cửa, phát triển kinh tế thị trường,…

3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế

- Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp

- Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn

- Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:

+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc

+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

- Nguyên nhân:do phát huy thế mạnh của từng vùng đã dẫn đến sự chuyển dịch và phân hoá sản phẩm giữa các vùng

1.2 Trình bày được ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với sự phát triển kinh tế nước ta

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ý nghĩa chiến lược đối với tăng trưởng kinh tế và công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

2 Kĩ năng

Vẽ và phân tích biểu đồ, phân tích số liệu thống kê về cơ cấu kinh tế theo ngành, cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế

NỘI DUNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

PHÁT TRIỂN NỀN NÔNG NGHIỆP NHIỆT ĐỚI

1 Kiến thức

Chứng minh và giải thích được các đặc điểm chính của nền nông nghiệp nước ta

*Nền nông nghiệp nhiệt đới

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới

Thuận lợi:

-Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp, mùa đông lạnh cho phép phát triển cây trồng vụ đông ở ĐBSH

-Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ

-Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng Đồng bằng thế mạnh là cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản; miền núi thế mạnh cây lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn

Khó khăn: thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…

* Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới

- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái

- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi

- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn

- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới

* Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hoá góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới: Nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hoá (đặc điểm, phân bố)

Nền nông nghiệp cổ truyền Nền nông nghiệp hàng hoá

- Tự cấp tự túc, người sản xuất quan tâm nhiều

đến sản lượng

- Qui mô nhỏ, công cụ thủ công

- Sản xuất nhỏ, manh mún, đa canh

- Năng suất lao động thấp

- Phân bố những vùng có điều kiện sản xuất còn

nhiều khó khăn

- Người nông dân quan tâm nhiều đến thị trường, đến năng suất lao động, lợi nhuận

- Qui mô lớn, sử dụng nhiều máy móc hiện đại

- Sản xuất hàng hoá, chuyên môn hoá, liên kết nông- công nghiệp

- Năng suất lao động cao

- Phân bố những vùng có truyền thống sản xuất hàng hoá, thuận lợi về giao thông, gần thành phố

2 Kĩ năng

- Sử dụng bản đồ nông nghiệp, Atlat Địa lí Việt Nam để nhận xét về sự phân bố nông nghiệp

- Phân tích số liệu thống kê về sự thay đổi trong sản xuất nông nghiệp

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP

Trang 10

1 Kiến thức

1.1 Hiểu và trình bày được cơ cấu của ngành nông nghiệp : trồng trọt, chăn nuôi; tình hình phát triển và phân

bố một số cây trồng và vật nuôi chính của nước ta.

- Ngành trồng trọt

+ Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực

+ Cây lương thực (lúa): tình hình phát triển và phân bố

+ Cây thực phẩm: tình hình phát triển và phân bố

+ Cây công nghiệp: tình hình phát triển và phân bố một số cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hàng năm chủ yếu.(Atlat tr.19)

1.2 Chứng minh được xu hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp

- Tỉ trọng ngành trồng trọt cao, có xu hướng giảm (dẫn chứng Atlat tr.19)

- Tỉ trọng ngành chăn nuôi ngày càng tăng (dẫn chứng)

- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt: giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp,…(dẫn chứng)

2 Kĩ năng

- Sử dụng bản đồ Nông nghiệp, Atlát Địa lí VN để trình bày sự phân bố các cây trồng, vật nuôi chủ yếu

- Vẽ biểu đồ, phân tích các bảng số liệu và biểu đồ về cơ cấu, sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tình hình tăng trưởng của một số sản phẩm nông nghiệp

VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THUỶ SẢN VÀ LÂM NGHIỆP

+ Kinh tế- xã hội: Nhà nước có nhiều chính sách khuyến khích phát triển, nhân dân có kinh nghiệm nuôi

trồng và đánh bắt Các phương tiện đánh bắt được trang bị tốt hơn; các dịch vụ thuỷ sản và công nghiệp chế biến cũng phát triển mạnh Thị trường tiêu thụ được mở rộng trong và ngoài nước

- Khó khăn:

+Thiên tai, bão, gió mùa Đông Bắc thường xuyên xảy ra

+Tàu thuyền và phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới, năng suất lao động còn thấp Hệ thống cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu

+Chế biến và chất lượng sản phẩm còn nhiều hạn chế

+Môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm

*Tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản:

Tình hình phát triển: trong những năm gần đây có những bước phát triển đột phá SLTS năm 2005 là hơn 3,4 triệu tấn, SL bình quân đạt 42 kg/người/năm

*Khai thác thuỷ sản:

-Sản lượng khai thác liên tục tăng, đạt 1,79 triệu tấn (2005), trong đó cá biển 1,36 triệu tấn

-Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh duyên hải NTB và Nam Bộ Dẫn đầu là các tỉnh về SL đánh bắt: Kiên Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Định, Bình Thuận, Cà Mau

* Nuôi trồng thuỷ sản: chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sản lượng thuỷ sản.

-Tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản còn nhiều, diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản là gần 1 triệu ha, trong đó ĐBSCL chiếm hơn 70%

Trang 11

-Nghề nuôi tôm phát triển mạnh với hình thức bán thâm canh và thâm canh công nghiệp tập trung ở ĐBSCL

- Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển, đặc biệt ở ĐBSCL và ĐBSH, nhất là ở An Giang nổi tiếng về nuôi cá tra, cá basa

1.2 Hiểu và trình bày được vai trò, tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp, một số vấn đề lớn trong phát triển lâm nghiệp

- Vai trò của ngành lâm nghiệp:

+ Kinh tế: tạo nguồn sống cho đông bào dân tộc ít người,bảo vệ các hồ thuỷ điện, thuỷ lợi, tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp, bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng hạ du

+ Sinh thái: Chống xói mòn đất, bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm, điều hoà dòng chảy sông

ngòi, chống lũ lụt và khô hạn, đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước

- Tài nguyên rừng của nước ta vốn giàu có, nhưng đã bị suy thoái nhiều

- Tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp (trồng rừng, khai thác và chế biến gỗ, lâm sản) Chú ý vấn

đề suy thoái rừng và bảo vệ tài nguyên rừng(Atlat tr.20)

- Trên nền chung ấy, các nhân tố kinh tế - xã hội, kĩ thuật, lịch sử có tác động khác nhau

1.2.Hiểu và trình bày được đặc điểm của 7 vùng nông nghiệp của nước ta

Điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ thâm canh, chuyên môn hoá sản xuất của 7 vùng nông nghiệp : Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung

Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long

1.3 Trình bày được xu hướng thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

- Hai xu hướng chính trong thay đổi tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta là tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, đa dạng sản phẩm, phát triển vùng chuyên canh

- Phát triển kinh tế trang trại

NỘI DUNG 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN

MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM

1 Kiến thức

1.1 Trình bày và nhận xét được cơ cấu công nghiệp theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ Nêu một số nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp

- Cơ cấu công nghiệp theo ngành: đa dạng thuộc 3 nhóm chính với 29 ngành khác nhau, đang có sự chuyển dịch

(dẫn chứng- Atlat tr.21); nguyên nhân là nhằm thích nghi tình hình mới để hội nhập và thị trường thế giới và khu vực,…

- Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ: có sự phân hoá, tên các khu vực tập trung công nghiệp (Atlat); nguyên nhân

dẫn đến sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp là kết quả tác động của hàng loạt nhân tố tài nguyên thiên nhiên, lao động có tay nghề, thị trường, kết cấu hạ tầng,

- Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế: thay đổi sâu sắc(Atlat- tr.21); nguyên nhân là do chính sách mở

Trang 12

cửa, phát triển nền kinh tế thị trường,…

1.2 Hiểu và trình bày được tình hình phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm ở nước

ta (Atlat tr.22)

- Công nghiệp năng lượng

+ Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu (than, dầu, khí): tình hình phát triển, phân bố

+ Công nghiệp điện lực( thuỷ điện và nhiệt điện): tình hình phát triển, phân bố

- Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm

+ Chế biến sản phẩm trồng trọt: tình hình phát triển, phân bố

+ Chế biến sản phẩm chăn nuôi: tình hình phát triển, phân bố

+ Chế biến hải sản: tình hình phát triển, phân bố

2 Kĩ năng

- Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê, sơ đồ về cơ cấu ngành công nghiệp

- Phân tích bản đồ Công nghiệp chung để trình bày về sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp

- Vẽ và phân tích biểu đồ, bảng thống kê về công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm

- Sử dụng bản đồ Công nghiệp hoặc Atlát Địa lí Việt Nam để phân tích cơ cấu ngành của một số trung tâm công nghiệp và phân bố của các ngành công nghiệp trọng điểm (một số trung tâm công nghiệp lớn ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam với các ngành nổi bật)

VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP

1 Kiến thức

1.1 Trình bày được khái niệm về tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội và môi trường

1.2 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp

- Nhóm nhân tố bên trong (vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội): có ảnh hưởng rất quan trọng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp

- Nhóm nhân tố bên ngoài (thị trường, hợp tác quốc tế): có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

1.3.Phân biệt được một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta (Atlat)

- Điểm công nghiệp : đặc điểm, phân bố

- Khu công nghiệp: đặc điểm, phân bố

- Trung tâm công nghiệp: đặc điểm, phân bố

- Vùng công nghiệp (6 vùng): đặc điểm, phân bố

2 Kĩ năng

- Sử dụng bản đồ Công nghiệp Việt Nam, Atlát Địa lí Việt Nam để nhận xét về sự phân bố của các tổ chức lãnh thổ công nghiệp của Việt Nam, xác định vị trí một số điểm công nghiệp, trung tâm công nghiệp, các vùng công nghiệp của nước ta

- Phân tích sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp

NỘI DUNG 4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ GIAO THÔNG VẬN TẢI,

THÔNG TIN LIÊN LẠC

1 Kiến thức

Trình bày được đặc điểm giao thông vận tải, thông tin liên lạc của nước ta: phát triển khá toàn diện cả về lượng và chất với nhiều loại hình.

* Giao thông vận tải:

+ Đường bộ (đường ô tô): Sự phát triển về mạng lưới đường mở rộng và hiện đại hoá, một số tuyến đường chính (Atlat –Tr.23)

+ Đường sắt: Tổng chiều dài 3143 km Các tuyến đường chính (Atlat-Tr23)

+ Đường sông: Phân bố chủ yếu ở một số hệ thống sông chính: S Hồng-Thái Bình, S.Mê Công- Đồng Nai, một

số sông miền Trung

+ Đường biển: Các tuyến đường biển ven bờ chủ yếu, các cảng biển và cụm cảng quan trọng

+ Đường hàng không: Tình hình phát triển có tốc độ phát triển nhanh nhờ hiện đại hoá csvc…,Một số sân bay,

Trang 13

các đầu mối chủ yếu( Atlat Tr.23).

* Ngành thông tin liên lạc:

- Bưu chính: Đặc điểm nổi bật là mạng lưới phân bố rộng khắp.

+ Hạn chế: mạng lưới phân bố chưa hợp lý, công nghệ còn lạc hậu, thiếu lao động trình độ cao…

+ Định hướng phát triển theo hướng cơ giới hoá, tự động hoá, tin học hoá

- Viễn thông: Đặc điểm nổi bật:

+Tốc độ phát triển nhanh vượt bậc, đạt mức trung bình 30%/năm Đến 2005, cả nước có 15, 8 triệu thuê bao điện thoại, đạt 19 thuê bao/100 dân

+ Chú trọng đầu tư công nghệ mới và đa dịch vụ

+ Hệ thống vệ tinh thông tin và cáp quang hiện đại đã kết nối với mạng thông tin quốc tế

2 Kĩ năng

- Vẽ và phân tích biểu đồ, bảng số liệu về tình hình phát triển, cơ cấu vận tải của giao thông vận tải

- Sử dụng bản đồ Giao thông hoặc Atlát Địa lí Việt Nam để trình bày sự phân bố của một số tuyến giao thông vận tải, đầu mối giao thông và trung tâm thông tin liên lạc quan trọng

VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH

1 Kiến thức

1.1 Phân tích được vai trò, tình hình phát triển và sự thay đổi trong cơ cấu nội thương và ngoại thương

- Nội thương: tình hình phát triển, sự thay đổi cơ cấu theo thành phần kinh tế (Atlat Tr24).

- Ngoại thương: tình hình phát triển, cơ cấu hàng xuất nhập khẩu (Atlat Tr24).

1.2 Phân tích được các tài nguyên du lịch nước ta

Tài nguyên du lịch nước ta phong phú, đa dạng, gồm hai nhóm: tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn

- Tài nguyên tự nhiên (Atlat Tr25)

+Về địa hình có nhiều cảnh quan đẹp như: đồi núi, đồng bằng, bờ biển, hải đảo Địa hình Caxtơ với hơn

200 hang động, nhiều thắng cảnh nổi tiếng như: vịnh Hạ Long, Phong Nha-Kẽ Bàng…

+Sự đa dạng của khí hậu thuận lợi cho phát triển du lịch, nhất là phân hoá theo độ cao Tuy nhiên cũng bị ảnh hưởng như thiên tai, sự phân mùa của khí hậu

+Nhiều vùng sông nước trở thành các điểm tham quan du lịch như: hệ thống s.Cửu Long, các hồ tự nhiên (Ba Bể) và nhân tạo (Hoà Bình, Dầu Tiếng) Ngoài ra còn có nguồn nước khoáng thiên nhiên có sức hút cao đối với du khách

+Tài nguyên SV có nhiều giá trị: nước ta có hơn 30 vườn quốc gia

- Tài nguyên nhân văn: Các di tích văn hoá - lịch sử (dẫn chứng), các lễ hội, tiềm năng văn hoá dân tộc, làng nghề truyền thống,

1.3 Hiểu và trình bày được tình hình phát triển ngành du lịch, sự phân bố của các trung tâm du lịch chính; mối quan hệ giữa phát triển du lịch và bảo vệ môi trường

- Tình hình phát triển (Atlat Tr25)

- Nước ta chia làm 3 vùng du lịch: vùng du lịch Bắc Bộ, BTB, NTB và Nam Bộ

- Tập trung ở 2 tam giác tăng trưởng du lịch: HN-HP-QN, tp.HCM-Nha Trang-Đà Lạt

- Các trung tâm du lịch lớn: HN, tp.HCM, Huế-Đà Nẵng, Hạ Long, Vũng Tàu, Cần Thơ

2 Kĩ năng

- Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê về các ngành nội thương, ngoại thương, du lịch

- Sử dụng bản đồ Du lịch, Kinh tế, Atlat Địa lí Việt Nam để nhận biết và phân tích sự phân bố của các trung tâm thương mại và du lịch (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Huế, )

CHỦ ĐỀ 4 ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ NỘI DUNG 1 VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH

Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

1 Kiến thức

1.1.Phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế -xã hội của vùng

- Vị trí địa lí: giáp Trung Quốc, Đồng bằng sông Hồng, có vùng biển Đông Bắc

- Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với phát triển kinh tế - xã hội của vùng

1.2 Hiểu và trình bày được các thế mạnh và hạn chế của điều kiện tự nhiên, dân cư, cơ sở vật chất - kĩ thuật của vùng.

* Thế mạnh:

Trang 14

- Tự nhiên: Tài nguyên thiên nhiên đa dạng (khí hậu, đất đai, khoáng sản, thuỷ năng, biển,…) có điều kiện phát triển

cơ cấu kinh tế đa ngành (dẫn chứng)

- Kinh tế - xã hội: Cơ sở vật chất kĩ thuật đã có nhiều tiến bộ, bản sắc văn hoá đa dạng,

* Hạn chế: Nơi cư trú của nhiều dân tộc ít người, thưa dân, trình độ lao động hạn chế, vùng núi cơ sở vật chất kĩ thuật

còn nghèo,

1.3.Phân tích việc sử dụng các thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế của vùng; một số vấn đề đặt ra và biện pháp khắc phục

a Khai thác, chế biến khoáng sản và thuỷ điện:

*Khoáng sản: giàu khoáng sản bậc nhất nước ta, rất phong phú, gồm nhiều loại (Atlat):

-Than: tập trung vùng Quảng Ninh, Na Dương, Thái Nguyên Trong đó vùng than Quảng Ninh có trữ lượng lớn nhất và chất lượng tốt nhất Đông Nam Á-trữ lượng thăm dò 3 tỷ tấn, chủ yếu than antraxít Sản lượng khai thác trên 30 triệu tấn/năm Than dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy luyện kim, nhiệt điện như Uông Bí (150 MW), Uông Bí mở rộng (300MW), Na Dương (110MW), Cẩm Phả (600MW)…

-Sắt ở Yên Bái, kẽm-chì ở Bắc Kạn, đồng-vàng ở Lào Cai, bô-xit ở Cao Bằng

-Thiếc Tĩnh Túc, sx 1000 tấn/năm tiêu dùng trong nước & xuất khẩu

-Apatid Lào Cai, khai thác 600.000 tấn/năm dùng để sản xuất phân bón

-Đồng-niken ở Sơn La

 giàu khoáng sản tạo điều kiện thuận lợi phát triển cơ cấu công nghiệp đa ngành

Khó khăn: các vỉa quặng nằm sâu trong lòng đất đòi hỏi phương tiện khai thác hiện đại & chi phí cao, CSHT

kém phát triển, thiếu lao động lành nghề…

*Thuỷ điện: trữ năng lớn nhất nước ta(Atlat).

-Trữ năng trên sông Hồng chiếm 1/3 trữ năng cả nước (11.000MW), trên sông Đà 6.000MW

-Đã xây dựng: nhà máy thuỷ điện Hoà Bình trên sông Đà (1.900MW), Thác Bà trên sông Chảy 110MW.-Đang xây dựng thuỷ điện Sơn La trên sông Đà (2.400MW), Tuyên Quang trên sông Gâm 342MW

Đây là động lực phát triển cho vùng, nhất là việc khai thác và chế biến khoáng sản, tuy nhiên cần chú ý sự thay đổi môi trường

Hạn chế: thuỷ chế sông ngòi trong vùng phân hoá theo mùa Điều đó gây ra những khó khăn nhất định cho việc khai thác thuỷ điện

b.Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới:

- Ở Sapa trồng rau vụ đông & sản xuất hạt giống rau quanh năm, trồng hoa xuất khẩu

- Khả năng mở rộng diện tích và nâng cao năng suất còn rất lớn

- Hiện trạng rét đậm, rét hại, thiếu nước,…công nghiệp chế biến chưa phát triển là những trở ngại lớn

* Biện pháp: Khắc phục thiếu nước vào mùa khô, phát triển công nghiệp chế biến,…

c Chăn nuôi gia súc:

*Tiềm năng:

- Có nhiều đồng cỏ ở các cao nguyên cao 600-700m, thuận lợi chăn nuôi đại gia súc như trâu, bò dê, ngựa

-Vấn đề lương thực cho người dân được giải quyết tốt nên hoa màu dành nhiều cho chăn nuôi đã đẩy nhanh phát triển đàn lợn trong vùng, hơn 5,8 triệu con, chiếm 21% đàn lợn cả nước (2005)

* Thực trạng:

- Bò sữa nuôi nhiều ở Mộc Châu, Sơn La Tổng đàn bò 900.000 con, chiếm 16% đàn bò cả nước

-Trâu 1,7 triệu con, chiếm 1/2 đàn trâu cả nước, nuôi rộng khắp

- Đàn lợn trong vùng tăng nhanh, chiếm 21% cả nước

- Khó khăn trong việc vận chuyển các sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ, các đồng cỏ có năng suất thấp

* Biện pháp: cần giải quyết vấn đề giao thông, cải tạo các đồng cỏ, phát triển công nghiệp chế biến,

d Kinh tế biển:

*Tiềm năng:

- Vùng biển Quảng Ninh giàu nguồn lợi hải sản

- Ven bờ cho phép đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản đang phát triển mạnh, tập trung ở ngư trường Quảng Ninh-Hải Phòng

- Quần thể du lịch vịnh Hạ Long xếp hạng di sản thế giới

Ngày đăng: 01/06/2015, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê chế độ nhiệt và mưa của trạm khí tượng thành phố Hồ Chí Minh. - CHUAN KIEN THUC DIA LI 12 (TN THPT)
Bảng th ống kê chế độ nhiệt và mưa của trạm khí tượng thành phố Hồ Chí Minh (Trang 24)
Bảng cán cân xuất nhập khẩu của Việt Nam thời kỳ 1989 - 1999 - CHUAN KIEN THUC DIA LI 12 (TN THPT)
Bảng c án cân xuất nhập khẩu của Việt Nam thời kỳ 1989 - 1999 (Trang 24)
Bảng tình hình sản xuất 1 số sản phẩm công nghiệp Việt Nam trong thời kỳ 1976 - 1995. - CHUAN KIEN THUC DIA LI 12 (TN THPT)
Bảng t ình hình sản xuất 1 số sản phẩm công nghiệp Việt Nam trong thời kỳ 1976 - 1995 (Trang 26)
Bảng dân số và sản lượng lương thực nước ta giai đoạn 1988-2000 - CHUAN KIEN THUC DIA LI 12 (TN THPT)
Bảng d ân số và sản lượng lương thực nước ta giai đoạn 1988-2000 (Trang 27)
Bảng bình quân lương thực theo đầu người của Toàn quốc, đồng bằng sông Hồng, - CHUAN KIEN THUC DIA LI 12 (TN THPT)
Bảng b ình quân lương thực theo đầu người của Toàn quốc, đồng bằng sông Hồng, (Trang 27)
Bảng số liệu về diện tích và sản lượng lúa của nước ta thời kì 1990-2000 - CHUAN KIEN THUC DIA LI 12 (TN THPT)
Bảng s ố liệu về diện tích và sản lượng lúa của nước ta thời kì 1990-2000 (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w