1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

in chuan kien thuc dia li 12

34 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 368,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nội thủy: là tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở + Lãnh hải: là chủ quyền quốc gia trên biển, rộng 12 hải lí biên giới trên biển + Vùng tiếp giáp lãnh hải: rộng 12 hải lí

Trang 1

Chuẩn kiến thức địa lí 12 THPT Trịnh Hoài Đức

Bài 1: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP

I CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI LÀ MỘT CUỘC CẢI CÁCH TOÀN DIỆN VỀ KT-XH:

2 Diễn biến: Bắt đầu từ 1979 nhưng thực sự đổi mới từ 1986 với 3 xu thế:

- Dân chủ hóa đời sống KT-XH

- Phát triển nền kt hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN

- Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới

3 Công cuộc đổi mới đã đạt được những thành tựu to lớn:

- Nước ta đã thoát khỏi khủng hoảng KTXH và đẩy lùi lạm phát

- Tốc độ tăng trưởng cao: từ 1987-2004 là 6,9%

- Cơ cấu KT theo ngành có chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH: giảm tỉ trọng ngành NN,tăng tỉ trọng ngành CN và DV

- Cơ cấu KT theo lãnh thổ có sự chuyển biến rõ nét: hình thành các vùng chuyên canh qui

mô lớn, các TTCN, DV lớn và ưu tiên phát triển vùng núi, vùng sâu, hải đảo

- Đời sống vật chất, tinh thần của nd được cải thiện nét, xóa đói giảm nghèo được đẩymạnh

II NƯỚC TA TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC

+ Tham gia diễn đàn hợp tác KT Châu Á TBD (APEC)

+ Tháng 1/2007 là thành viên chính thức thứ 150 của tổ chức WTO

2 Công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực đã đạt được những thành tựu to lớn:

- Thu hút ngày càng nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài: ODA, FDI…

- Hợp tác toàn diện về KT, KHKT, khai thác tài nguyên, bảo vệ MT, an ninh khu vực…

- Ngoại thương phát triển mạnh: Tổng XNK năm 1986 là 3 tỉ USD2005 là 69,2 tỉ USD.Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực là: dệt may, thiết bị điện tử, tàu biển, gạo, cà phê, hồtiêu, điều, thủy sản…

3 Một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội nhập:

- Chiến lược toàn diện về xóa đói giảm nghèo

- Hoàn thiện thể chế KTTT theo định hướng XHCN

- Đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với KT tri thức

- Hội nhập kt quốc tế

- Có các giải pháp bảo vệ tài nguyên môi trường và phát triển bền vững

- Đẩy mạnh phát triển GD,Ytế, vh, chống tệ nạn XH và mặt trái của KTTT

Trang 2

Bài 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ- PHẠM VI LÃNH THỔ

I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ:

- Nước ta nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm ĐNÁ

- VN vừa gắn liền với lục địa Á-Âu, vừa tiếp giáp với biển Đông và thông ra TBD

- Tọa độ địa lí trên đất liền:

+ Điểm cực Bắc: ở vĩ độ 23023’B (Hà Giang)

+ Điểm cực Nam: ở vĩ độ 8034’B (Cà Mau)

+ Điểm cực Tây: ở kinh độ 102009’Đ (Điện Biên)

+ Điểm cực Đông: ở kinh độ 109024’Đ (Khánh Hòa)

- Tọa độ địa lý trên biển:

- Gồm phần đất liền và hải đảo có tổng diện tích là: 331.212 km2

- Đường biên giới trên đất liền dài > 4600 km (giáp TQ, L, CPC)

- Đường bờ biển dài 3260 km (từ Móng Cái  Hà Tiên)

- Nước ta có > 4000 đảo lớn nhỏ chủ yếu là ở ven bờ, có 2 quần đảo lớn là Hoàng Sa (ĐàNẵng) và Trường Sa (Khánh Hòa)

2 Vùng biển:

- Vùng biển VN khoảng 1 triệu km2, tiếp giáp với vùng biển của TQ và ĐNÁ

- Vùng biển gồm: Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền KT và vùng thềmlục địa

+ Nội thủy: là tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở

+ Lãnh hải: là chủ quyền quốc gia trên biển, rộng 12 hải lí (biên giới trên biển)

+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: rộng 12 hải lí nhằm đảm bảo thực hiện chủ quyền của nước

- Quy định thiên nhiên VN mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa

+ Nền nhiệt độ cao, nhiều nắng

+ chịu ảnh hưởng của gió Tín phong và gió mùa châu Á

+ Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Đôngđộ ẩm cao thiên nhiên xanh tốt quanhnăm

- Liền kề vành đai sinh khoáng TBD-ĐTH, nơi giao thoa của nhiều loài SV  k/sản và sinhvật phong phú

Do vị trí và hình thể  tự nhiên nước ta phân hóa đa dạng BN, đồi núi đồng bằng ven biển

Hạn chế: Nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bảo, lũ lụt, hạn hán…nên cần có biện phápphòng chống tích cực và chủ động

Trang 3

Chuẩn kiến thức địa lí 12 THPT Trịnh Hoài Đức

2 Ý nghĩa KT-XH và quốc phòng:

- Nằm ở ngã tư đường biển và hàng không quốc tế quan trọng Nằm trên các tuyếnđường bộ, đường xuyên Á Là cửa ngõ thông ra biển cho Lào, ĐB Thái Lan, CPC, tâynam TQ  thuận lợi cho phát triển KT, mở cửa, thu hút đầu tư…

- Có nhiều nét tương đồng về lịch sử, vh và mối giao lưu lâu đời với các nước thuận lợicho hợp tác hữu nghị, hòa bình và phát triển

- Nằm trong khu vực KT năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên TG vàbiển Đông  Đây là hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xd, phát triển kt vàbảo vệ Tổ quốc

- Hạn chế: chịu sự cạnh tranh gay gắt của các nước, khó khăn bảo vệ chủ quyền lãnh thổ,văn hóa độc hại du nhập vào…

Bài 6-7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (2 Tiết)

I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH:

1 Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp:

- Độ cao < 1000m chiếm 85% diện tích

- Độ cao > 2000m chỉ chiếm 1% diện tích

2 Cấu trúc địa hình khá đa dạng:

- Do được vận động Tân kiến tạo nên địa hình nước ta trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

- Địa hình có hướng nghiêng thấp dần từ TB xuống ĐN

- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:

+ Hướng TB-ĐN thể hiện rõ từ hữu ngạn sông Hồng  dãy Bạch Mã

+ Hướng vòng cung thể hiện ở vùng Đông Bắc và Nam Trung Bộ

3 Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: Thể hiện ở sự xâm thực rất mạnh ở các khu

vực địa hình đồi núi cao và bồi tụ ở các vùng trũng

4 Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: Do con người tác động vào tự nhiên

như chặt phá rừng, đào sông, đắp đê, ruộng bậc thang…

II CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH:

1 Khu vực đồi núi: chia thành 4 vùng:

a Vùng Đông Bắc:

- Nằm ở tả ngạn sông Hồng với 4 cánh cung núi lớn chụm nhau ở Tam Đảo mở ra phía Bắc vàphía Đông gồm: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn và Đông Triều

- Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp

- Hướng nghiêng của địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

b Vùng Tây Bắc:

Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, là vùng cao nhất nước ta Địa hình chạy theo hướng TB-ĐN,chia làm 3 dải:

+ Phía Đông là dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn

+ Phía Tây là các dãy núi cao trung bình dọc biên giới Việt-Lào

+ Ở giữa là các sơn nguyên cao nguyên đá vôi xen với các thung lũng sông

c Vùng núi Trường sơn Bắc ( thuộc BTB):

- Giới hạn từ Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

- Gồm các dãy núi // và so le theo hướng TB-ĐN

- Địa hình thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu ( tây Nghệ An và TT-Huế) thấp ở giữa(Quãng Bình, Q.Trị)

d Vùng Trường Sơn Nam

- Gồm khối núi Kon Tum –Nam trung Bộ

Trang 4

- Sườn Đông: Gồm nhiều đỉnh cao >2000m sườn dốc về phía Đông, liền kề đồng bằng hẹp venbiển.

- Sườn Tây: Gồm các cao nguyên badan từ 500-1000m (Plâycu, Đắc Lắc, Mơ Nông, Di Linh)

 Sự bất đối xứng giữa sườn Đông và Tây

2 Khu vực bán bình nguyên và vùng đồi trung du:

Là vùng nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng

- Đh bán bình nguyên: thể hiện rõ nhất ở ĐNB với bậc thềm phù sa cổ, đất đỏ badan (caokhoảng 100-300m)

- Đh đồi trung du: Chủ yếu là các thềm phù sa cổ bị chia cắt bởi các dòng chảy, lớn nhất ở rìaphía Bắc và Tây ĐBSH, hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung

3 Khu vực đồng bằng:

Chiếm khoảng ¼ diện tích lãnh thổ:

a.Đồng bằng châu thổ sông : đều được tạo thành và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trênmột vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng

 Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH):

- Diện tích khoảng 15.000 km2

- Được bồi tụ phù sa s.Hồng và s.TBình  màu mỡ Bị biến đổi mạnh do khai thác từ rất sớm

- Đh: cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc thấp dần ra biển, bị chia cắt làm nhiều ô

- Đất trong đê không bồi tụ phù sa  bạc màu, ngập nước Ngoài đê được bồi đắp hằng năm

- Đất nghèo dinh dưỡng, chủ yếu pha cát

III THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ VỀ TỰ NHIÊN CỦA ĐỒI NÚI VÀ ĐỒNG BẰNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KT-XH:

1.Khu vực đồi núi:

+ Đất đai thích hợp cho việc trồng cây CN, cây ăn quả, đồng cỏ chăn nuôi, cây lương thực…

- Giàu trữ năng thuỷ điện

- Giàu tiềm năng du lịch: phát triển nhiều loại hình du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái

b Các hạn chế:

- Địa hình bị chia cắt mạnh nên gây trở ngại cho giao thông và giao lưu KT-XH giữa các vùng

- Có nhiều thiên tai: Lũ quét, lũ nguồn, lốc, sương muối, rét hại

2.Khu vực đồng bằng:

a Các thế mạnh:

- Có điều kiện để phát triển một nền NN nhiệt đới với các sản phẩm đa dạng, nhất là lúa

- Là nơi cung cấp các nguồn thủy sản và lâm sản

- Thuận lợi cho phát triển giao thông đường bộ, đường sông

Trang 5

Chuẩn kiến thức địa lí 12 THPT Trịnh Hoài Đức

b Hạn chế:

- Có nhiều thiên tai bão, lũ lụt và hạn hán…gây thiệt hại lớn người và vật chất

Bài 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

I KHÁI QUÁT VỀ BIỂN ĐÔNG:

- Là vùng biển rộng: 3,477 triệu km2

- Là biển tương đối kín, phần phía Đông bao bọc bởi các đảo và cung đảo

- Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa

- Hằng năm chịu ảnh hưởng của các cơn bão nhiệt đới

II ẢNH HƯỞNG CỦA BIỂN ĐÔNG ĐẾN THIÊN NHIÊN VN

1 Khí hậu:

- Mang tính hải dương nên điều hòa hơn

- Đem đến nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn, giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô

về mùa đông, dịu bớt nóng bức vào mùa hè

2 Địa hình và các hệ sinh thái vùng biển:

- Điạ hình ven biển rất đa dạng: Vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu, cácbãi cát, rạn san hô…

- Các hệ sinh thái vùng biển rất đa dạng và giàu có:

+ Rừng ngập mặn ven biển lớn thứ 2 TG (450.000ha, riêng Nam Bộ là 300.000 ha) với độ

đa dạng sinh học rất cao, tuy nhiên đang bị thu hẹp

+ Hệ sinh thái trên đất phèn và hệ sinh thái trên các đảo cũng rất đa dạng và phong phú

3 Tài nguyên thiên nhiên vùng biển:

a Khoáng sản:

- Có trữ lượng và giá trị lớn nhất là dầu khí (có 2 bể dầu khí lớn nhất là Nam Côn Sơn và bểCửu Long)

- Ti tan có trữ lượng lớn tập trung ở ven biển

- Muối (tập trung lớn ở vùng biển NTB)

b.Hải sản :

- Trong biển Đông có > 2000 loài cá, 100 loài tôm và vài chục loài mực…

- Ở các quần đảo T.Sa, H.Sa có các rạn san hô lớn

4 Thiên tai:

- Bão: Trung bình có từ 9 - 10 cơn bão/ năm đổ bộ vào nước ta (trong đó có 3-4 cơn đổ bộtrực tiếp) đã gây rất nhiều thiệt hại về người và của

- Sạt lở bờ biển (nhất là bờ biển Trung Bộ)

- Hiện tượng cát bay xâm lấn vào đồng ruộng ở miền Trung

5 Biện pháp:

- Sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển

- Phòng chống ô nhiễm môi trường và thiên tai

- Tạo động lực phát triển KT-XH tổng hợp nước ta

Trang 6

Bài 9 - 10: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

I KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA:

a Gió mùa mùa đông (Gió mùa Đông Bắc):

- Nguồn gốc: Áp cao Xibia

- Thời gian hoạt động: từ tháng XIIV (năm sau)

- Phạm vi hoạt động: đến dãy Bạch Mã, từ Đ.Nẵng trở vào chịu t/động của gió Tín Phong

- Hướng gió: Đông Bắc

b Gió mùa mùa hạ:

- Thời gian hoạt động: từ tháng VX

+ Giữa và cuối mùa hạ (từ tháng VIIIX): Gió mùa TN từ cao áp cận chí tuyến NBC vượtqua vùng biển XĐ, trở nên nóng ẩm, kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới gây mưa cho cả 2 miềnBắc và Nam, cho miền Trung vào tháng IX

Vào mùa hạ do áp thấp Bắc Bộ khối khí này di chuyển theo hướng ĐN vào BB nên tạo nên

“gió mùa ĐN” ở miền Bắc

 Tóm lại về khí hậu vn:

+ Miền Bắc phân chia thành mùa đông lạnh, ít mưa Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều

+ Miền Nam có 2 mùa mưa và khô rõ rệt

+ Tây Nguyên và Trung Trung Bộ có sự đối lập về 2 mùa mưa và mùa khô

II CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN KHÁC: Các thành phần tự nhiên khác:

1.Địa hình:

a Đồi núi:

- Miền đồi núi bị xâm thực mạnh

Trang 7

Chuẩn kiến thức địa lí 12 THPT Trịnh Hoài Đức

- Nguyên nhân: do sườn dốc, địa hình cắt xẻ, lớp phủ thực vật bị mất

- Biểu hiện: Xói mòn rữa trôi mạnh, đất trượt, đá lở, hang động catxtơ ở vùng núi đá vôi

b Đồng bằng:

- Sự bồi tụ nhanh ở các đồng bằng hạ lưu sông

- Điển hình là rìa Đông nam ĐBSH, Tây Nam ĐBSCL mỗi năm lấn ra biển từ vài chục đến gần

cả trăm mét

2 Sông ngòi:

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc: có 2360 con sông dài > 10Km, tb khoảng 20 km bờ biển lại cómột cửa sông

- Sông ngòi nhiều nhưng chủ yếu là sông nhỏ

- Sông nhiều nước, giàu phù sa: Tổng lượng nước là 839 tỉ m3/năm, tổng lượng phù sa khoảng

- Cảnh quan tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất Feralit

- HST rừng nguyên sinh đặc trưng rừng nguyên sinh nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh nhưngcòn rất ít

- Rừng thứ sinh với HST rừng nhiệt đới gió mùa phổ biến và đa dạng…

- Thành phần loài SV nhiệt đới chiếm ưu thế: thực vật là các loài họ Đậu, họ Vang, dâu tằm…động vật là các loài chim, thú nhiệt đới: công, trĩ, gà lôi, khỉ, bò sát…

III ẢNH HƯỞNG CỦA THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG:

Tính chất thất thường của khí hậu đã gây khó khăn cho SXNN: Thiên tai, dịch bệnh, thời vụ…

2 Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống:

a Thuận lợi:

Tạo đk để phát triển nhiều ngành: Lâm nghiệp, thủy sản, GTVT, du lịch…

b Khó khăn:

- Khí hậu phân mùa, chế độ nước sông thất thường  ảnh hưởng các ngành KT

- Độ ẩm cao gây khó khăn cho bảo quản thiết bị máy móc & nông sản

- Có nhiều thiên tai: Lũ lụt, hạn hán, sương muối… gây thiệt hại cho SX, đời sống

- Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

Trang 8

Bài 11-12: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG

I THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO BẮC - NAM

1 Phần lãnh thổ phía Bắc: (từ dãy Bạch Mã trở ra):

- Thiên nhiên đặc trưng cho khí hậu NĐÂGM có mùa đông lạnh: Nhiệt độ tb năm >200C Biên

độ nhiệt tb năm lớn

- Do ảnh hưởng của gió mùa ĐB nên có mùa đông lạnh 2-3 tháng t0 <180C

- Sự phân mùa nóng lạnh  cảnh sắc thiên nhiên thay đổi: mùa đông lạnh ít mưa, cây rụng lá.Mùa hạ nắng mưa nhiều, cây xanh tốt

- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa: Thành phần sv nhiệt đới chiếm ưuthế, tuy nhiên có cả loài cây cận nhiệt, ôn đới và các loài thú lông dày Ở đồng bằng mùa đôngtrồng rau, quả cận nhiệt và ôn đới

2 Phần lãnh thổ phía Nam: (từ dãy Bạch Mã trở vào Nam)

- Thiên nhiên mang đặc trưng cho khí hậu cận XĐ gió mùa:

+ Nhiệt độ tb năm cao >250C, không có tháng nào <200C Biên độ nhiệt trong năm nhỏ Khíhậu 2 mùa mưa, khô rõ rệt

+ Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng cận XĐ gió mùa: thành phần loài chủ yếu thuộccận XĐ và nhiệt đới phương Nam: thực vật là các loài cây chịu hạn, rụng lá mùa khô, rừng thưanhiệt đới khô Động vật là các loài thuộc nhiệt đới và XĐ

II THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐÔNG - TÂY

- Thể hiện mối quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi ở phía tây và vùng biển ở phía đông:

+ ĐBSH, ĐBSCL mở rộng, thềm lục địa rộng, nông thiên nhiên xanh tươi thay đổi theo mùa.+ Dải ĐBDHMT nhỏ, hẹp ngang, bờ biển khúc khuỷu Có nhiều dạng địa hình: bồi tụ, màimòn, cồn cát, đầm phá Thiên nhiên khắc nghiệt, đất kém màu mỡ nhưng giàu tiềm năng về dulịch, kinh tế biển

3 Vùng đồi núi:

- Thiên nhiên vùng đồi núi phân hóa đông-tây rất phức tạp, chủ yếu là do gió mùa và do địahình

+ Vùng núi Đông Bắc: thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt gió mùa

+ Vùng núi Tây Bắc: vùng núi thấp cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, vùng núicao thiên nhiên giống vùng ôn đới

+ Sườn Đông Trường Sơn đón gió biển  mưa vào Thu - Đông còn Tây Nguyên thì lại khôhạn  xuất hiện rừng thưa Còn TN vào mùa mưa thì sườn Đông Trường Sơn chịu tác độngcủa gió Tây nên khô nóng vào mùa hạ

III THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO: Có 3 đai cao:

1 Đai nhiệt đới gió mùa:

- Miền Bắc: < 600 - 700m, Miền Nam < 900 - 1000m, biểu hiện:

- Khí hậu nhiệt đới, mùa hạ nóng t0 tb > 250C, độ ẩm thay đổi tùy nơi

Trang 9

Chuẩn kiến thức địa lí 12 THPT Trịnh Hoài Đức

+ HST nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh: ở những vùng núi thấp, mưa nhiều, rừng có nhiềutầng cây gỗ, động vật phong phú, đa dạng

+ HST rừng nhiệt đới ẩm gió mùa: rừng thường xanh, nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô

2 Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi:

- Giới hạn: phía trên đai nhiệt đới gió mùa đến độ cao 2600m

- Khí hậu mát mẽ, t0 < 250C, mưa nhiều, độ ẩm tăng lên

+ Độ cao từ 600 - 700m đến 1600 - 1700m, độ ẩm tăng hình thành HST rừng cận nhiệt đới

lá rộng và lá kim trên đất feralit có mùn, có các loài chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc

+ Độ cao > 1600 - 1700m hình thành đất mùn Rừng kém phát triển, xuất hiện các loài cây

ôn đới và các loài chim thuộc khu hệ Himalaya

3 Đai ôn đới gió mùa trên núi:

- Độ cao > 2600m - thuộc vùng núi HLS

- Khí hậu ôn đới, nhiệt độ quanh năm <150C, thực vật ôn đới

Địa

hình + Đồi núi chiếm ưu thế+Hướng núi vòng cung

và TB-ĐN+Đồng bằng châu thổrộng lớn (ĐBSH)

+Bờ biển đa dạng, đáynông nhưng vẫn cóvịnh nước sâu, có cácđảo và quần đảo

+ Núi cao và tb chiếm

ưu thế, xen kẽ cácthung lũng sông hướng

TB - ĐN với các đbằngthu hẹp

+ Nhiều cao nguyên,sơn nguyên, lòng chảo

+ Có đủ 3 đai cao+ Ven biển có nhiềucồn cát, đầm phá, bãitắm đẹp

+ Khối núi cổ (KonTum)+ Các sơn nguyên bócmòn và cao nguyênbadan

+ Đồng bằng châu thổrộng lớn (NBộ), đb nhỏhẹp ven biển (NTB)+ Tương phản giữasườn Đông và Tây TSNam

+ Bờ biển khúc khuỷu,vịnh sâu

Khí

hậu + Nhiệt đới gió mùa,có mùa đông lạnh, ảnh

hưởng mạnh nhất củagió mùa ĐB, rét đậm,sương muối…

+ Nhiệt đới gió mùa,ảnh hưởng giảm sút củagió mùa ĐB, tính chấtnhiệt đới tăng dần, có

sự phân hóa theo đaicao

+ Nhiều bão, lũ, hạnhán, BTB có hiện tượnggió phơn khô nóng

+ Cận XĐ gió mùa: nềnnhiệt độ cao, biên độnhiệt năm nhỏ

+ Có 2 mùa: mưa khô

rõ rệt, tương phản giữa

2 sườn Đ và T Trườngsơn Thiếu nước vàomùa khô, xói mòn, ngậplụt

Sông

ngòi + Dày đặc, hướng TB-ĐN và hướng vòng

cung

+ Hướng TB-ĐN, ở BTBhướng T-Đ, có độ dốc

và trữ năng thủy điệnlớn

+ Có 3 hệ thống sông:ven biển hướng T-Đ,sông Mê Công, ĐồngNai

+ Có đủ hệ thống đaicao: NĐGM, CNĐGM,ÔĐ

+ Thực vật NĐ, XĐchiếm ưu thế, nhiều loàithú lớn…

Trang 10

K/sản + Giàu k/s: than, sắt,

thiếc, chì, kẽm… + Khóang sản:thiếc,sắt, apatit, crôm, titan… + Dầu khí có trữ lượnglớn, bô xít…

Bài 14: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

I SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN SINH VẬT:

1 Tài nguyên rừng:

a Hiện trạng:

- Rừng là tài nguyên vô cùng quí giá

- Diện tích 12,7 triệu ha Độ che phủ còn 38% (2005)

- Rừng ở nước ta có sự biến động qua các năm nhưng nhìn chung đang bị suy giảm, chưa thểphục hồi

- Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm đa số (70%)

b Biện pháp bảo vệ rừng:

- Cần nâng độ che phủ rừng lên 45-50%, ở vùng núi dốc là: 70-80%

- Cần tăng cường sự quản lí của NN đối với 3 loại rừng: Phòng hộ, đặc dụng và Sx

- Triển khai Luật bảo vệ và phát triển rừng

- Giao quyền sử dụng và bảo vệ rừng cho người dân

- Mục tiêu: đến năm 2010 trồng được 5 triệu ha rừng, phủ xanh 43% diện tích nhằm đảm bảocân bằng sinh thái ở nước ta

2 Đa dạng sinh thái:

a Hiện trạng:

- SV nước ta có tính đa dạng sinh học cao

- Hiện nay sự đa dạng sinh học đang bị suy giảm nhanh chóng

- Nguyên nhân: Do sự tác động của con người: Giảm diện tích rừng, nghèo sự đa dạng sinhhọc, làm ô nhiễm môi trường…

b Biện pháp:

- XD và mở rộng vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên

- Ban hành “sách đỏ VN” để bảo vệ Đ -TV quí hiếm

- Ban hành qui định trong khai thác:Cấm khai thác gỗ quí, rừng non, săn bắt động vật trái phép

II SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN ĐẤT:

1 Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất:

- Năm 2005 nước ta có:

+ 12,7 triệu ha đất có rừng

+ 9,4 triệu ha đất NN (>28,4% đất tự nhiên, bình quân chỉ 0,1 ha/người)

+ 5,35 triệu ha đất chưa sử dụng nhưng chủ yếu là đất xấu rất khó cải tạo (chỉ 350.000ha ởđồng bằng)

+ Hiện cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe dọa hoang mạc hóa ( chiếm 28% đất đai)

2 Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất:

a Đối với đất đồi núi:

- Áp dụng tổng hợp các biện pháp: thủy lợi, ruộng bậc thang, trồng cây theo băng, nông lâmkết hợp…

- Bảo vệ rừng, đất rừng, định canh định cư

b Đối với đất ở đồng bằng:

- Quản lí chặt chẽ và có kế họach mở rộng diện tích đất NN

- Thâm canh, chống bạc màu, thuỷ lợi, bón phân hợp lí, chống ô nhiễm đất

Trang 11

Chuẩn kiến thức địa lí 12 THPT Trịnh Hoài Đức

- TN du lịch: bảo tồn, tôn tạo TNDL, bảo vệ cảnh quan  phát triển du lịch sinh thái

- Tài nguyên khác: khí hậu, biển…sử dụng hợp lí và phát triển bền vững

Bài 15: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

I BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG:

- Có 2 vấn đề quan trọng nhất trong BVMT nước ta là : Tình trạng mất cân bằng sinh thái MT

và tình trạng ÔNMT

+ Hiện nay tình trạng mất cân bằng sinh thái đang diễn ra nhanh chóng: thiên tai, bão, lũlụt, hạn hán…

+ Tình trạng ÔNMT: nước, không khí, đất

 Vì vậy cần sử dụng hợp lí tài nguyên, BVMT là vấn đề cấp thiết của con người

II MỘT SỐ THIÊN TAI CHỦ YẾU VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG:

1 Bão:

- Hoạt động từ tháng VI-XI, mạnh nhất vào tháng IX

- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam

- Mỗi năm tb từ 34 cơn bão đỗ bộ trực tiếp vào nước ta và ảnh hưởng từ 810 cơn bão.Trung bình có tới 8,8 cơn bão/ năm Vùng ảnh hưởng của bão nhiều nhất là miền Trung

- Hậu quả: Bão gây thiệt hại rất lớn cho SX và đời sống nd ta

- Biện pháp: Cần tăng cường dự báo bão, củng cố các công trình đê biển, di tản các tàu dânhợp lí…

2 Ngập lụt:

- Lũ, lụt tập trung trong chủ yếu ở các đồng bằng ven biển: ĐBSH, ĐBSCL…

- Lũ, ngập lụt gây hậu quả nghiêm trọng cho SX , sinh hoạt của người dân

- Cần có các công trình thoát lũ và ngăn triều cường

3 Lũ quyét:

- Xảy ra ở nơi có địa hình cắt xẻ, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật

- Lũ quyét thường gây hậu quả nghiêm trọng cho con người và vật chất

- Thời gian hoạt động: Miền Bắc: VI-X, miền Trung XXII

- Biện pháp: Cần qui hoạch các điểm dân cư hợp lí, trồng rừng, nông lâm kết hợp nhằm hạnchế dòng chảy

4 Hạn hán:

- Diễn ra ở nhiều nơi: Miền Bắc: từ tháng IIIIV, miền Nam: VI VII

- Hạn hán và tình trạng cháy rừng đã gây thiệt hại cho rừng, SX và sinh hoạt của nd

- Biện pháp: Tổ chức phòng chống tốt, XD hệ thống thủy lợi…

5 Các thiên tai khác:

- Động đất là thiên tai bất thường, khó phòng tránh, tập trung ở TB, ĐB

- Các thiên tai khác: Lốc, mưa đá, sương muối… ở một số nơi gây tác hại đến SX và đời sống

III CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BẢO VỆ TNMT:

- Duy trì các hệ sinh thái chủ yếu có ý nghĩa quyết định đến đời sống con người

- Bảo vệ các nguồn gen quí của đất nước

- Sử dụng hợp lí các nguồn TNTN

- Đảm bảo chất lượng môi trường sống con người

- Cần cân đối giữa mức tăng dân số với mức cân bằng sử dụng tự nhiên

- Ngăn ngừa ÔNMT, kiểm soát và cải tạo môi trường

 Tạo sự phát triển bền vững

Trang 12

ĐỊA LÍ DÂN CƯ

Bài 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA

1 Đông dân, nhiều thành phần dân tộc:

a Dân số:

- Là nước đông dân: 84.156 nghìn người (2006), đứng thứ 3 ở ĐNA, 13 ở TG

- Có nguồn lđ dồi dào và 1 thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Tuy nhiên, dân số đông trong khi nền kt như hiện nay sẽ là 1 cản trở cho sự phát triển

KT-XH

b Thành phần dân tộc:

- Nước ta có nhiều thành phần dân tộc: 54 dân tộc ( người Kinh chiếm 86,2%)

- Các dân tộc nước ta đoàn kết cùng nhau xd đất nước, tuy nhiên còn có sự chênh lệch vềtrình độ phát triển KT-XH giữa các vùng

2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ:

a Dân số còn tăng nhanh:

- Dân số tăng nhanh, không đều giữa các giai đoạn, các vùng

- Hiện nay mức tăng dân số có giảm nhưng chậm và do dân số đông nên mỗi năm nước tavẫn tăng thêm >1 triệu người

- Dân số đông và còn gia tăng cao đã tạo ra nhiều sức ép về KT-XH, tài nguyên thiên nhiên ,môi trường và chất lượng cuộc sống

3 Sự phân bố dân cư chưa hợp lí:

Mật độ dân số trung bình nước ta năm 2006 là 254 người / km2, sự phân bố dân cư khôngđều giữa các vùng

a Giữa đồng bằng với trung du và miền núi

- Đồng bằng tập trung tới 75% dân số, mật độ dân số cao (ĐBSH: 1125 người/km2, ĐBSCL:

430 người/km2)

- Trung du, miền núi mật độ dân số thấp nhưng giàu tài nguyên (Tây Bắc: 69 người/km2, TâyNguyên: 89 người/km2)

b Giữa thành thị và nông thôn:

- Thành thị (chiếm 26,9%), nông thôn (chiếm 73,1%), năm 2005

- Tỉ lệ thành thị thấp thể hiện quá trình đô thị hóa của nước ta thấp

4 Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta.

- Tiếp tục kiềm chế tốc độ gia tăng dân số đẩy mạnh chủ trương chính sách KHHGĐ

- XD chính sách chuyển cư để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng

- XD qui họach và chính sách hợp lí với xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thànhthị

- Tiến hành đổi mới đào tạo và xuất khẩu lao động

- Đầu tư phát triển CN ở vùng nông thôn, trung du và miền núi

Trang 13

Chuẩn kiến thức địa lí 12 THPT Trịnh Hoài Đức

Bài 17: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

- Người lđ nước ta cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm trong SX

- Chất lượng người lđ ngày càng cao nhờ giáo dục, ytế

c Hạn chế:

- Lực lượng lđ có trình độ cao còn ít, nhất là cán bộ quản lí, CN kỹ thuật lành nghề

- Năng suất và thu nhập còn thấp, tác phong CN còn yếu

2 Cơ cấu lao động:

a Cơ cấu lđ theo các ngành kt:

- Có sự chuyển dịch cơ cấu lđ trong các ngành kt theo hướng tích cực nhưng còn chậm năm

2005 so với 2000 là:

+ Giảm tỉ trọng lđ trong các ngành nông-lâm-ngư nghiệp từ: 65,1% xuống 57,3%

+ Tăng tỉ trọng CN từ 13,15 tăng lên 18,2%

+ Tăng tỉ trọng ngành DV từ 21,8% tăng lên 24,5%

- Như vậy lđ nước ta vẫn chủ yếu hoạt động trong ngành nông –lâm –ngư

b Cơ cấu lao động theo thành phần kt: năm 2005:

- Lđ khu vực NN chiếm tỉ lệ thấp: 9,5%, nhưng vẫn chiếm vai trò quan trọng

- Lđ khu vực ngoài chiếm tỉ lệ cao: 88,9% và có xu hướng tăng

- Lđ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng mạnh: 1,6%

c Cơ cấu lđ theo thành thị và nông thôn: năm 2005:

- Lđ nông thôn chiếm chủ yếu: 75% nhưng đang giảm

b Hướng giải quyết:

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động

- Thực hiện tốt chính sách dân số

- Đa dạng hóa các hoạt động SX, nhất là các ngành DV

- Tăng cường để thu hút vốn đầu tư và mở rộng xuất khẩu hàng hóa

- Đào tạo và nâng cao chất lượng lđ

- Đẩy mạnh xuất khẩu lđ

Trang 14

Bài 18: ĐÔ THỊ HÓA Ở VIỆT NAM

1.Đặc điểm đô thị hóa ở nước ta:

a Quá trình đô thị hóa:

- Thời phong kiến: Thành Cổ Loa được xem là đô thị đầu tiên (thế kỉ thứ III-TCN), thànhThăng Long (thế kỉ XI) và đến các đô thị: Phú Xuân, Hội An, Đà Nẵng, Phố Hiến (thế kỉ XVIII)

- Trước 1954 quá trình ĐTH ở nước ta diễn ra chậm chạp

- Từ 1954-1975 đô thị phát triển theo 2 hướng:

+ Miền Nam: ĐTH như một biện pháp dồn dân để phục vụ chiến tranh

+ Miền Bắc: ĐTH gắn liền với CNH- XHCN

- Từ 1975  nay: quá trình ĐTH có chuyển biến tích cực, tuy nhiên cơ sở hạ tầng còn ở mức

3 Ảnh hưởng của ĐTH đối với sự phát triển KT-XH:

- Tác động mạnh tới chuyển dịch cơ cấu KT

- Ảnh hưởng lớn đối với sự phát triển KT-XH

- Là nơi tiêu thụ sản phẩm, lực lượng lđ có trình độ KT, thu hút đầu tư…

- Tạo nhiều việc làm, thu nhập cao

- Nảy sinh các hậu quả: môi trường, an ninh, trật tự

ĐỊA LÍ KINH TẾ

Bài 20: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:

a.Trong GDP: Xu hướng giảm tỉ trọng các ngành khu vực I (N-L-Ngư), tăng tỉ trọng các ngànhkhu vực II (CN-XD), khu vực III (DV) phù hợp với yêu cầu CNH, HĐH nhưng còn chậm

- Khu vực III: Chú trọng kết cấu hạ tầng & đô thị, viễn thông, đầu tư, chuyển giao công nghệ

2 Chuyển dịch cơ cấu các thành phần KT:

- Kinh tế nhà nước tuy giảm tỉ trọng nhưng vẫn đóng vai trò chủ đạo

- Tỉ trọng thành phần KT tư nhân có xu hướng tăng, khu vực vốn đầu tư nước ngoài tăngnhanh

 Chuyển biến tích cực, phù hợp với đường lối phát triển KT nhiều thành phần trong thời kì đổimới

3 Chuyển dịch KT theo lãnh thổ:

- Hình thành các vùng động lực phát triển KT, vùng chuyên canh, các khu CN tập trung, khuchế xuất có qui mô lớn

- Hình thành 3 vùng KT trọng điểm: phía Bắc, miền Trung, phía Nam

 Nhằm đẩy mạnh phát triển KT, phát huy thế mạnh từng vùng, tăng cường hội nhập…

Trang 15

Chuẩn kiến thức địa lí 12 THPT Trịnh Hoài Đức

Bài 21: ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA

1 Nền NN nhiệt đới:

a Điều kiện thuận lợi:

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa B-N và phân hóa theo độ cao  sự đa dạng hóa cơcấu sản phẩm NN, sự thay đổi cơ cấu mùa vụ…

- Sự phân hóa địa hình và đất trồng:

+ TD&MN: thế mạnh về cây lâu năm và chăn nuôi gia súc

+ Đồng bằng: thế mạnh về cây ngắn ngày, thâm canh, tăng vụ và nuôi trồng thủy sản

- Nguồn lao động đông, thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Chính sách phát triển NN của Nhà nước

- Cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn các vùng sinh thái

- Cơ cấu mùa vụ thay đổi với các giống ngắn ngày chịu được sâu bệnh và có thể thu họachsớm

- Đẩy mạnh hoạt động vận tải, CN chế biến và bảo quản nông sản ngày càng có hiệu quả Việctrao đổi các nông sản giữa các vùng mở rộng và có hiệu quả

- Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản

2 Phát triển nền NN hiện đại: SX hàng hóa:

Hiện nay nước ta vẫn tồn tại nền NN tự cấp, tự túc và nền NN hàng hóa

a Nền NN cổ truyền:

- Hiện nay còn khá phổ biến

- Đặc trưng: SX nhỏ, công cụ thủ công, sử dụng nhiều sức người, năng suất lđ thấp SX nhiềuloại nông phẩm, phần lớn để tiêu dùng tại chỗ

Trang 16

Bài 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

I NGÀNH TRỒNG TRỌT: Chiếm gần 75% giá trị SXNN

1 Sản xuất lương thực:

a Vai trò:

- Có tầm quan trọng đặc biệt nhằm đảm bảo an ninh lương thực

- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

- Tạo mặt hàng xuất khẩu có giá trị

- Đa dạng hóa SXNN

b Thuận lợi và khó khăn:

- Thuận lợi: Có ĐkTN: đất, nước, khí hậu…và các ĐKKT-XH: dân cư, lao động… để phát triển

- Khó khăn: các thiên tai: lũ lụt, hạn hán, bão, sâu bệnh…

c Tình hình sản xuất:

- Diện tích lúa tăng mạnh từ 5,6 triệu ha (1980)7,3 triệu ha (2005)

- Do thâm canh và lai tạo nhiều giống mới nên năng suất tăng nhanh từ 31,8 tạ/ha (1990) 

49 tạ/ha (2007)

- Sản lượng tăng nhanh, hiện đạt khoảng 36 triệu tấn

- Bình quân lương thực đầu người > 470 kg/năm

- Hiện là nước XK gạo thứ 2 TG: từ 3 - 4 triệu tấn/năm

- ĐBSCL là vùng SXLT lớn nhất nước ta ( chiếm >50% diện tích và sản lượng lúa cả nước).Vùng ĐBSH là vùng SXLT lớn thứ 2, năng suất cao nhất nước

2 Sản xuất thực phẩm(tham khảo)

3.Sản xuất cây CN và cây ăn quả:

a Cây công nghiệp:

- Thuận lợi: ĐKTN, ĐKKT-XH: Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm có sự phân hóa Có nhiều loại đấttrồng thích hợp, nguồn lao động, cơ sở chế biến…

- Khó khăn: Thị trường biến động, sản phẩm chưa đáp ứng được thị trường khó tính

- Hiện trạng SX: Tổng diện tích trồng CCN năm 2005 là 2,5 triệu ha ( trong đó CCN lâu nămchiếm > 65%)

- Các loại CCN lâu năm: (kết hợp Atlat): Cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa, chè Hiện nay VN

là 1 trong những nước XK hàng đầu trên thế giới về cà phê, điều, hồ tiêu

- Các loại CCN hằng năm (kết hợp Atlat): chủ yếu là: mía, lạc, đậu, bông đay, cói, thuốc lá…được trồng ở nhiều nơi

b Cây ăn quả: phát triển khá mạnh trong những năm gần đây Hìinh thành các vùng chuyêncanh cây ăn quả: ĐBSCL, ĐNB, TD&MNBB…

1 Chăn nuôi lợn và gia cầm:

- Đàn lợn: > 27 triệu con (2005), cung cấp >3/4 sản lượng thịt các loại

- Đàn gia cầm: tăng mạnh > 250 triệu con (2005)

- Lợn và gà được nuôi nhiều ở ven các thành phố: Hà Nội, tp HCM…

2 Chăn nuôi gia súc ăn cỏ:

- Phát triển mạnh nhất là đàn bò: >5,5 triệu con ( BTB, dhNTB, TN)

- Đàn trâu ổn định: 2,9 triệu con (TD&MNBB: ½, BTB)

Trang 17

Chuẩn kiến thức địa lí 12 THPT Trịnh Hoài Đức

- Bò sữa, dê tăng nhanh trong những năm gần đây

Bài 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM

NGHIỆP

I NGÀNH THỦY SẢN:

1 Thuận lợi:

a Tự nhiên:

- Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km và vùng đặc quyền KT rộng khoảng 1 triệu km2

- Nguồn thủy hải sản phong phú Tổng trữ lượng 3,9 4 triệu tấn, khai thác 1,9 triệu tấn/năm

- Có 4 ngư trường lớn là: Hải Phòng-Quảng Ninh, Ninh Thuận-Bình Thuận-BR_VT, Hoàng Trường Sa, Cà Mau-Kiên Giang

Sa Có nhiều đầm, phá, bãi triều, rừng ngập mặn nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn

- Có nhiều ao, hồ, sông, suối nuôi thuỷ sản nước ngọt

b Kinh tế - xã hội:

- Nguồn lao động có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản

- Chú trọng đầu tư các phương tiện đánh bắt, chế biến thủy sản

- Thị trường trong nước và thế giới ngày càng mở rộng

- Chính sách phát triển ngành thủy sản của nhà nước

2 Khó khăn:

- Thiên tai (bão, gió mùa ĐB) gây thiệt hại và hạn chế số ngày ra khơi của ngư dân

- Các phương tiện đánh bắt chậm đổi mới

- Hệ thống cảng cá và các nhà máy chế biến chưa đáp ứng yêu cầu phát triển

- Tình trạng ô nhiễm môi trường biển đã làm giảm nguồn lợi thủy sản

3 Tình hình phát triển và phân bố:

a Tình hình chung:

- Ngành thủy sản có bước đột phá đạt 3,4 triệu tấn (2005)

- Bình quân đầu nười đạt khỏang 42 kg/năm

- Ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sảnlượng

* Ngành khai thác thủy sản:

+ Sản lượng khai thác tăng liên tục đạt 1791 nghìn tấn

+ Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh khai thác, tuy nhiên nhiều nhất là duyên hải NTB

và Nam Bộ

* Ngành nuôi trồng thủy sản:

+ Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh do nước ta có tiềm năng lớn, sản phẩmđáp ứng được nhu cầu thị trường

+ Ngành nuôi tôm là quan trọng nhất , nuôi nhiều nhất là ĐBSCL

+ Ngành nuôi cá nước ngọt cũng phát triển, nhiều nhất là ĐBSCL, ĐBSH

II NGÀNH LÂM NGHIỆP

1 Vai trò:

- Có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái

- Tạo nghuyên liệu cho CN chế biến, chống xói mòn, điều hòa khí hậu, dòng chảy

- Tạo nguồn thu nhập cho nd, bảo vệ các loài động- thực vật quí hiếm

2 Tài nguyên rừng nước ta giàu có nhưng đang bị suy thoái (tham khảo)

3 Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:

* Trồng rừng:

- Cả nước hiện có khoảng 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung (chủ yếu rừng làm nguyên liệugiấy, rừng gỗ trụ, rừng phòng hộ…)

- Trồng mới khoảng 200.000 ha/năm rừng tập trung

- Tuy nhiên rừng vẫn bị chặt phá, cháy ( nhất là ở Tây Nguyên)

Ngày đăng: 06/04/2019, 09:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w