Nhưng cho đến nay, việc khai thác và vận dụng kiến thức từ Atlat vào họctập của học sinh còn ít, nhiều em học sinh lớp 12 hiện nay chưa biết khai tháchoặc còn rất lúng túng khi sử dụng A
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
PHẦN -NGÀNH THUỶ SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
Người thực hiện: Nguyễn Văn Giang
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Địa lí
THANH HOÁ, NĂM 2019
Trang 21 Mở đầu
- Lí do chọn đề tài.
Trong việc dạy và học Địa lí ở trường phổ thông, Atlat Địa lí Việt Nam có
ý nghĩa hết sức quan trọng, có thể coi đó là “Cuốn sách giáo khoa Địa lí đặcbiệt” mà nội dung của nó được thể hiện bằng ngôn ngữ Bản đồ Atlat Địa lí ViệtNam giúp các em học sinh học tập môn Địa lí được thuận lợi hơn, tiếp thu bàinhanh hơn, khả năng tư duy và liên hệ với thực tế tốt hơn Khi trả lời các câu hỏiĐịa lí trong kiểm tra đánh giá như ( kiểm tra 1 tiết, học kì, đặc biệt là thi THPTQuốc gia hiện nay theo hình thức TNKQ – trong bài thi lượng câu hỏi trực tiếp
sử dụng atlat để trả lời là 10 câu trong tổng số 40 câu, chưa kể đến những câuhỏi sử dụng gián tiếp khác vậy nên kỹ năng học tập thông qua atlat trong mônđịa lí là cần thiết cho học sinh) Atlat là một cuốn cẩm nang quý giá giúp họcsinh giảm thiểu sự ghi nhớ máy móc, học sinh linh hoạt, chủ động trong tư duylôgic và khoa học hơn trong quá trình làm bài
Nhưng cho đến nay, việc khai thác và vận dụng kiến thức từ Atlat vào họctập của học sinh còn ít, nhiều em học sinh lớp 12 hiện nay chưa biết khai tháchoặc còn rất lúng túng khi sử dụng Atlat trong học tập, trong trả lời câu hỏi Địa
lí hoặc sử dụng trong đời sống
Là một giáo viên giảng dạy môn Địa lí, tôi luôn suy nghĩ làm sao để giúpcác em học sinh của mình không chỉ biết sử dụng mà còn phải sử dụng thật tốt
Atlat Địa lí Việt Nam Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “ Hướng dẫn học sinh Trường
THPT Thọ Xuân 5 khai thác kiến thức địa lí Việt Nam qua Atlat phần -Ngành thủy sản và lâm nghiệp” phục vụ cho học tập bài 24 - Vấn đề phát triển
ngành thủy sản và lâm nghiệp – Sách giáo khoa địa lí 12, là một đề tài nối tiếp
đề tài
“ Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh Trường THPT Thọ Xuân 5 khai thác kiến thức địa lí Việt Nam qua Atlat phần địa lí các ngành kinh tế - Ngành nông nghiệp” thực hiện năm học 2016 – 2017, đề tài “Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh Trường THPT Thọ Xuân 5 khai thác kiến thức Địa lí dân cư Việt Nam qua Atlat” thực hiện trong năm học 2015 – 2016, đề tài “Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh Trường THPT Thọ Xuân 5 khai thác kiến thức Địa lí tự nhiên Việt Nam qua Atlat – Phần địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật” thực hiện trong năm học 2014 – 2015 và đề tài “Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức Địa lí tự nhiên Việt Nam qua Atlat – Phần khí hậu” mà tôi đã thực hiện trong năm học 2012 – 2013 Những đề tài trên đây kết
hợp với những đề tài sắp tới tôi sẽ thực hiện để hợp thành một bộ đề tài hoàn
chỉnh “Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức Địa lí Việt Nam
qua atlat”
- Mục đích của đề tài: Giúp cho học sinh tự rèn luyện kĩ năng khai thác kiến
thức ngành thủy sản và ngành lâm nghiệp chung nước ta và phần ngành thủysản, lâm nghiệp của các vùng kinh tế từ Atlat trong giờ học trên lớp, ở nhà và tựtrả lời các câu hỏi về Địa lí, từ đó đáp ứng được yêu cầu của các kỳ thi và kiểm
ta, đánh giá môn Địa lí
Trang 3Nhận thức được vai trò quan trọng của bản đồ, Atlat đã có một số đề tàihướng dẫn học sinh khai thác bản đồ, Atlat nhưng mỗi đề tài đề cập tới mộtmảng riêng và chưa có đề tài nào đi sâu vào một phần cụ thể Với đề tài của tôi
sẽ hướng dẫn học sinh khai thác Atlat phần Địa lí ngành thủy sản và ngành lâmnghiệp Việt Nam mà chưa có đề tài nào đề cập đến một cách rõ ràng, trước đâykhi sử dụng Atlat để khai thác kiến thức phần Địa lí ngành thủy sản và ngànhlâm nghiệp học sinh còn gặp nhiều khó khăn và lúng túng
- Đối tượng và phạm vi áp dụng: Đề tài này áp dụng cho đối tượng là học sinh
Trường THPT Thọ Xuân 5 trong học tập môn Địa lí trong các năm học trước vàhọc sinh lớp 12C3,12C4 và 12C5 trong năm học 2018 – 2019 và dùng cho cácbài học thuộc phần Địa lí các ngành kinh tế Việt Nam
Qua đề tài là tài liệu tham khảo bổ ích và thiết thực cho các em học sinhtrong học tập môn Địa lí Bản thân tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy
cô, đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn
- Phương pháp nghiên cứu:
kĩ năng tư duy cho học sinh đóng vai trò rất quan trọng
Việc rèn luyện tư duy cho học sinh trong thực tế học tập là dựa vào việc tựtrả lời các câu hỏi và thực hiện các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập và từthực tế môi trường xung quanh đặt ra Và khi đã có các kĩ năng tư duy tốt thì họcsinh sẽ có khả năng vận dụng chúng một cách linh hoạt để trả lời các câu hỏi
Để rèn luyện kĩ năng tư duy cho học sinh thì Atlat Địa lí Việt nam là tàiliệu học tập hữu ích không chỉ đối với học sinh mà còn cả đối với giáo viên, dovậy việc rèn kĩ năng sử dụng Atlat Địa lí cho học sinh là không thể thể thiếutrong học Địa lí đặc biệt là Địa lí 12
2.1.2 Cơ sở thực tiễn
2.1.2.a Khái quát về Atlat
- Atlat là tên chung chỉ các tập bản đồ Địa lí, lịch sử, thiên văn …vì trên bìa củatập bản đồ xuất bản đầu tiên có vẽ tượng thần Atlat vác quả địa cầu trên vai Tất
cả các tập bản đồ in sau này tuy bìa không vẽ tượng thần Atlat nữa nhưng theothói quen người ta vẫn gọi là Atlat
- Atlat là một tập gồm nhiều bản đồ có một cơ cấu chặt chẽ, bố cục theo nhữngmục tiêu định trước có thể nói atlat là một bộ sưu tập có hệ thống
- Atlat là tài liệu chủ yếu để giáo viên và học sinh tra cứu và giải quyết nhữngvấn đề bổ sung cho bài giảng ở lớp
- Atlat là cuốn sách Địa lí phản ánh toàn bộ hay từng phần của trái đất với nộidung được trình bày bằng ngôn ngữ bản đồ
Trang 42.1.2.b Một số phương pháp thường sử dụng trong quá trình rèn luyện kĩ năng sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
Kĩ năng khai thác Bản đồ nói chung và khai thác Atlat Địa lí Việt Nam nóiriêng là kĩ năng cơ bản của môn Địa lí Nếu không nắm vững được kĩ năng nàythì rất khó có thể hiểu và giải thích được các sự vật và hiện tượng Địa lí đồngthời cũng rất khó có thể tự mình tìm được các kiến thức Địa lí khác
* Đối với học sinh: Để cuốn Atlat Địa lí Việt Nam trở thành trợ thủ đắc lực
trong học tập, học sinh cần phải nắm chắc các vấn đề sau:
+ Biết rõ câu hỏi như thế nào thì có thể dùng Atlat
+ Nắm, hiểu và sử dụng tốt các kí hiệu, ước hiệu được trình bày trong Atlat:
Giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách nhớ các kí hiệu chung theo từng mục như: Hành chính (thủ đô, các thành phố…), các kí hiệu về tự nhiên như thang màu (độ cao, độ sâu, nhiệt độ, lượng mưa, núi, đồng bằng, biển, ranh giới, hồ đầm….) ở trang bìa đầu của cuốn Atlat.
+ Nhận biết, chỉ và đọc được tên các đối tượng Địa lí trên Bản đồ
+ Đọc, hiểu và khai thác tốt các loại biểu đồ trong Atlat để bổ sung kiến thức về
Địa lí cho bài học: Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa… các bảng số liệu: Diện tích,
số dân
+ Biết tìm ra mối quan hệ giữa các trang của Atlat để khai thác có hiệu quả nhất
+ Biết cách đọc và hiểu một trang Atlat để vận dụng tốt vào bài làm (nắm được
các vấn đề chung nhất của Atlat, tìm ra các nội dung chủ yếu của trang, tìm ramối liên hệ giữa các trang để khai thác tốt nội dung chủ yếu trên, phân tích vàgiải thích được nội dung chủ yếu của Atlat)
+ Biết cách trả lời bài thi có hiệu quả nhất (đọc kĩ đề và tìm ra các câu trả lời,
tìm ra mối liên quan của các yêu cầu trên đối với các trang Atlat, sử dụng các dữkiện nào để trả lời tốt yêu cầu của bài)
+ Riêng học tập kiến thức ngành thủy và lâm nghiệp sản học sinh cần nắm vữngtrắc những nội dung Atlat sau: Kí hiệu thủy sản và lâm nghiệp (trang 3 - kí hiệuchung; trang 12 - Thực vật và động vật; trang 20 – Lâm nghiệp và thủy sản;ngoài ra tìm hiểu thêm khí hậu, hành chính…)
* Đối với giáo viên:
- Giáo viên cần nhiều thời gian để chuẩn bị và sử dụng Atlat như thế nào cho cóhiệu quả và sử dụng câu hỏi làm sao để học sinh có thể dựa vào Atlat để có thểtrả lời
- Trong quá trình rèn luyện kĩ năng sử dụng Atlat cho học sinh nên đi từ thấpđến cao, từ đơn giản đến phức tạp, nhằm dẫn dắt học sinh từ biết sử dụng đến sửdụng thành thạo và nhanh chóng
- Để khai thác Atlat được tốt giáo viên nên yêu cầu học sinh có bước chuẩn bịtrước ở nhà những câu hỏi có liên quan đến Atlat bằng cách gợi ý một số câuhỏi để học sinh tập trả lời trước rồi lên lớp thảo luận trình bày và khi kiểm trabài cũ cũng yêu cầu học sinh dựa vào Atlat để trình bày
- Giáo viên nên chú ý đến việc vận dụng Atlat trong các lần kiểm tra, đánh giá nhằmkích thích sự hứng thú học tập Địa lí của học sinh thông qua việc khai thác Atlat
Trang 52.2 Thực trạng trước khi thực hiện các giải pháp của đề tài.
* Thuận lợi
Nhà trường có nhiều điều kiện thuận lợi để hỗ trợ cho giáo viên tronggiảng dạy như trang bị phòng máy chiếu, phòng bản đồ, sách tham khảo Trongthực tế giảng dạy, hầu như bài nào cũng có yêu cầu sử dụng bản đồ, Atlat Các
em học sinh lớp 12 phần lớn đều có trang bị cho bản thân Atlat Địa lí Việt Nam
Trong giảng dạy phần Địa lí ngành thủy sản và lâm nghiệp tất cả học sinhcác lơp 12C3, 12C4 và 12C5 tất cả các em điều chuẩn bị tốt Atlat và những dụng
cụ học tập khác (Sách giáo khoa, máy tính bỏ túi, bút chì thước kẽ…)
Trong quá trình học tập phần lớp học sinh còn chưa biết sử dụng Atlat đểkhai thác, lĩnh hội kiến thức
* Số liệu thống kê
Số liệu thống kê ở 2 lớp 12C3; 12C4 và 12C5 trước khi hướng dẫn học
sinh cách khai thác Atlat được thực hiện theo 3 mức (năm học 2018 - 2019)
Lớp Sĩ số Chưa biết khai
2.3 Nội dung và kinh nghiệm hướng dẫn học sinh Trường THPT Thọ Xuân
5 khai thác kiến thức Địa lí Việt Nam qua Atlat phần ngành thủy sản và lâm nghiệp.
2.3.1 Khai thác yếu tố ngành thủy sản: (Vận dụng cho mục 1 - bài 24 vấn đề
phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp SGK Địa lí 12 trang 100 và một số mụcliên quan đến ngành thủy sản của các vùng kinh tế Với bài này học sinh sử dụngkết hợp ba bản đồ có trong tập Atlat Việt nam: bản đồ thủy sản và lâm nghiệptrang 20; bản đồ khí hậu trang 9, bản đồ các hệ thống sông, kí hiệu chung và cácbản đồ phần kinh tế các vùng)[1][9]
Trang 62.3.1.a Nội dung khai thác những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát
triển ngành thủy sản (phần này là điều kiện tự nhiên).
2.3.1.a.1 Hướng dẫn khai thác những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản.
Bước 1 Học sinh nhớ lại kiến thức bài 2 và bài 8 về diện tích vùng biển, chiềudài đường bờ biển, tài nguyên hải sản và kết hợp quan sát bản đồ để tìm ranhững thuận lợi và khó khăn [1][9]
+ Nhớ và nhắc lại kiến thức bài 2 và bài 8: Diện tích biển đông, diện tích biển củanước ta, chiều dài đường bờ biển Quan sát trang 3 – kí hiệu chung => vùng đánhbắt thủy sản ( ngư trường) => quan sát bản đồ trang 20 bản đồ thủy sản xác địnhcác vùng đánh bắt hải sản (ngư trường) => nhận định nguồn lợi thủy hải sản
+ Quan sát các trang bản đồ: tranh hình thể, các hệ thống sông, động vật thực vât
=> nhận xét nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn
+ Quan sát trang 10 – các hệ thống sông => nhân xét điều kiện nuôi trồng thủysản nước ngọt
+ Quan sát trang 9 – phần khí hậu chung: Nhận xét về hoạt động của bão, giómùa mùa đông => nhận định sự ảnh hưởng đến ngành thủy sản (khó khăn).Bước 2 Từ những nội dung đang tìm hiểu: Học sinh hoạt động theo nhóm thảoluận đưa ra những đánh giá thuận lợi và khó khăn về tự nhiên ảnh hưởng đếnphát triển ngành thủy sản
Bước 3 Rút ra kết luận điều kiện phát triển ngành thủy sản: Thuận lợi, khó khăn.Bước 4 Trình bày nội dung khái quát được vào bài làm
2.3.1.a.2 Nội dung kiến thức những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản (phần này là điều kiện tự nhiên).
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
(Lưu ý: Những nội dung kiến thức dưới đây là những kiến thức được khai thác từ Atlat)
*Thuận lợi:
Tự nhiên (Khai thác kiến thức thông qua atlat).
- Nước ta có vùng biển rộng lớn, bờ biển kéo dài: Nguồn lợi hải sản phong phú(dẫn chứng)
- Có nhiều ngư trường lớn (có 4 ngư trường trọng điểm : Cà Mau – KiênGiang, Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu, Hải Phòng – QuảngNinh, Hoàng Sa – Trường Sa.)
- Dọc bờ biển: Bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn => nuôi trồng thủy sản nước lợ
- Nhiều ao hồ, sông ngòi, kênh rạch… nuôi trồng thủy sản nước ngọt
Kinh tế - Xã hội (Dựa vào SGK và kiến thưc đã học).
- Không trình bày kiến thức ở đây ( kiến thức bài học).
*Khó khăn:
Tự nhiên (Kiến thức thông qua atlat).
- Thiên tai: Bão, gió mùa mùa đông
- Thực trạng tài nguyên và môi trường biển ( kiến thức bài học).
Kinh tế - Xã hội (Dựa vào SGK và kiến thưc đã học).
- Không trình bày kiến thức ở đây (kiến thức bài học).
Trang 72.3.1.b Nội dung khai thác kiến thức sự phát triển và phân bố ngành thủy sản 2.3.1.b.1 Hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.
* Tình hình chung[1][9].
Bước 1 + Học sinh dựa vào biểu đồ sản lượng thủy sản giai đoạn 2000 – 2007,trang 20 phần thủy sản => nhận xét sản lượng thủy sản qua các năm Tính tỉ trọngsản lượng nuôi trồng và khai thác => nhận định sự chuyển dịch ngành thủy sản + Lấy số liệu từ biểu đồ sản lượng thủy sản và số dân năm 2005 hoặc
2007 => Tính bình quân thủy sản trên đầu người => nhận xét
Bước 2 Học sinh thảo luận tìm hiểu nội dung ( Quan sát bản đồ, kỹ năng tínhtoán số liệu)
Bước 3 Học sinh trình bày kết quả thảo luân Nhận xét bổ xung của các nhóm
=> Giáo viên rút ra kết luận
Bước 4 Trình bày nội dung khái quát được vào bài làm
* Khai thác thủy sản[1][9].
Bước 1 + Học sinh dựa vào biểu đồ sản lượng thủy các năm – trang 20 rút ra
nhân xét về sản lượng thủy sản khai thác (phần cột màu hồng) Năm 2005 và
2007 đạt sản lượng bao nhiêu
+ Quan sát kí hiệu phân tầng màu thể hiện giá trị sản xuất thủy sảntrong tổng giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản => nhận xét những tỉnh nàochiếm tỉ trọng cao, thuộc vùng kinh tế nào => phân bố phát triển mạnh các tỉnh
Bước 3 Học sinh trình bày kết quả thảo luân Nhận xét bổ xung của các nhóm
=> Giáo viên rút ra kết luận
Bước 4 Trình bày nội dung khái quát được vào bài làm
* Nuôi trồng thủy sản[1][9].
Bước 1 + Học sinh dựa vào biểu đồ sản lượng thủy các năm – trang 20 rút ra
nhân xét về sản lượng thủy sản nuôi trồng (phần cột màu xanh) Năm 2005 và
2007 đạt sản lượng bao nhiêu
+ Quan sản các cột biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản nuôi trồng (cột màu xanh) trên bản đồ thủy sản các tỉnh, xác định 5 tỉnh dẫn đầu sản lượng thủy
sản nuôi trồng
Bước 2 Học sinh tìm hiểu nội dung ( Quan sát bản đồ, kỹ năng tính toán số liệu) Bước 3 Học sinh trình bày kết quả thảo luân Nhận xét bổ xung của các nhóm
=> Giáo viên rút ra kết luận
Bước 4 Trình bày nội dung khái quát được vào bài làm
2.3.1.b.2 Nội dung kiến thức sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.
Trang 8Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
(Lưu ý: Toàn bộ kiến thức phần này đều được khai thác từ atlat)
- Sản lượng tăng liên tục: Năm 2007 đạt trên 2 triệu tấn
- Phát triển ở tất cả các tỉnh, đặc biệt các tỉnh DH Nam Trung Bộ và Nam Bộ( các tỉnh dẫn đầu: Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuân và Cà Mau)
2.3.2 Khai thác yếu tố ngành lâm nghiệp: (Vận dụng cho mục b, c của mục 2
– lâm nghiệp: bài 24 vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp SGK Địa lí
12 trang 104 và một số mục liên quan đến ngành lâm của các vùng kinh tế Vớibài này học sinh sử dụng kết hợp ba bản đồ có trong tập Atlat Việt nam: bản đồthủy sản và lâm nghiệp trang 20; bản đồ thực vật và động vật trang 12, kí hiệuchung)[1][9]
2.3.2.a Nội dung khai thác tài nguyên rừng của nước ta vốn giàu có, nhưng
đang bị suy thoái.
2.3.2.a.1 Hướng dẫn học sinh khai thác nội dung kiến thức: Tài nguyên rừng
của nước ta vốn giàu có, nhưng đang bị suy thoái (mục b, muc 2 - Lâm nghiệp).
Bước 1 Học sinh dựa kiến thức bài 14 và bảng 14.1 nhắc lại hiện trạng rừng và
nguyên nhân suy thoái (củng cố kiến thức về tài nguyên rừng).
Bước 2 Học sinh quan sát trang 3 – Kí hiệu chung phần nông lâm ngư nghiệp
=> hãy cho biết rừng nước ta được chia thành mấy loại, gồm những loại nào?Bước 3 Quan sát bản đồ kinh tế của các vùng hãy nhận xét sự phân bố rừngphòng hộ nước ta (phân bố ở những khu vực địa hình nào) => rút ra ý nghĩa vàtác dụng của rừng phòng hộ
Bước 4 Quan sát bản đồ trang 12 – thực vật và động vật; trang 25 – du lịch: Xácđịnh các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, khu bảo tồn thiên nhiên ( hệthống rừng đặc dụng)
Bước 5 Học sinh thảo luận tìm hiểu nội dung kiến thức trên atlat
Bước 6: Học sinh trình bày kết quả thảo luân Nhận xét bổ xung của các nhóm
=> Giáo viên rút ra kết luận
Bước 7 Trình bày nội dung khái quát được vào bài làm
2.3.2.a.2 Nội dung kiến thức: Tài nguyên rừng của nước ta vốn giàu có,
nhưng đang bị suy thoái (mục b, muc 2 - Lâm nghiệp).
Trang 9Nội dung kiến thức
- Rừng chia 3 loại: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất
- Rừng phòng hộ phân bố và tác dụng:
+ Đầu nguồn => điều hòa nước, chống lũ, chống xói mòn
+ Ven biển miền trung => chắn cát, ven biển ĐB SH, ĐB SCL chắn sóng
- Rừng đặc dụng: Cúc Phương, Ba Vì, Bạch Mã, Cát Tiên, U Minh
- Rừng sản xuất (atlat không thể hiện cụ thể, GV hướng dẫn HS khai thác từ SGK)
2.3.2.b Nội dung khai thác sự phát triển và phân bố lâm nghiệp (mục c, muc
2 - Lâm nghiệp).
Qua bản đồ lâm nghiệp trang 20 học sinh sẽ khai thác được các yếu tố
sau: (thay trang lâm nghiệp và thực vật – dộng vật)
2.3.2.b.1 Hướng dẫn học sinh khai thác nội dung kiến thức: sự phát triển
và phân bố lâm nghiệp (mục c, muc 2 - Lâm nghiệp Lưu ý: mục này atlat hổ
trợ khai thác kiến thức học tập phần này).
Bước 1 Học sinh dựa biểu đồ diện tích rừng nước ta giai đoạn 2000 – 2007 rút
ra nhận xét: Tổng diện tích rừng, diện tích rừng tự nhiên, diện tích rừng trồng.Tính mật độ che phủ rừng ( diện tích đất: 331 nghìn ha)
Bước 2 Quan sát bảng phân tầng màu thể hiện tỉ lệ diện tích rừng so với diệntích toàn tỉnh rút ra nhận xét, kể tên các ba tỉnh có tỉ lệ rừng tương ứng Kể tên 5tỉnh có giá trị ngành lâm nghiệp cao nhất cả nước
Bước 3 Học sinh thảo luận tìm hiểu nội dung kiến thức trên atlat và tính toán số liệu.Bước 4 Học sinh trình bày kết quả thảo luân Nhận xét bổ xung của các nhóm
=> Giáo viên rút ra kết luận
Bước 5 Trình bày nội dung khái quát được vào bài làm
2.3.2.b.2 Nội dung kiến thức sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
Nội dung kiến thức
Lưu ý: Kiến thức khai thác từ atlat mục này hổ trợ cho học tập và trả lời
TNKQ không phải kiến thức chuẩn của bài học.
- Diện tích rừng tăng, rừng tự nhiên và rừng trồng đều tăng
- Tỉ trọng rừng trồng tăng => chất lượng rừng
- Hiện trạng:
+ Về trồng rừng: Tìm hiếu kiến thức SGK, atlat không thể hiện cụ thể
+ Về khai thác, chế biến gỗ và lâm sản: Tìm hiếu kiến thức SGK, kiến thức hiểu biết atlat không thể hiện cụ thể.
2.3.3 Thực nghiệm qua kiểm tra, đánh giá kiến thức.
2.3.3.a Thực nghiệm qua kiểm tra, đánh giá TNKQ.
BÀI 24 - VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP.
TRƯỜNG THPT THỌ XUÂN 5 ĐỀ THI KHẢO SÁT NĂM HỌC 2018 – 2019
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài 50 phút không kể thời gian phát đề
Họ tên thí sinh:……….Số báo
danh………
Trang 10Câu 1: Dựa vào Atlat ĐLVN trang 20, hãy cho biết 4 tỉnh dẫn đầu cả nước
về SL khai thác thuỷ sản.
A Kiên Giang, Bạc Liêu, Phú Yên, Quảng Ninh.
B Bình Thuận, Bến Tre, Nghệ An, Quảng Bình.
C Cà Mau, Ninh Thuận, Quảng Nam, Thanh Hoá.
D Kiên Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Thuận, Cà Mau.
Câu 2: Căn cứ vào biểu đồ sản lượng thuỷ sản của cả nước qua các năm ở Atlat trang 20, sự thay đổi cơ cấu sản lượng thuỷ sản trong giai đoạn 2000 – 2007 diễn ra theo hướng
A giảm tỉ trọng nuôi trồng, tăng tỉ trọng khai thác.
B tăng cả tỉ trọng nuôi trồng lẫn tỉ trọng khai thác.
C giảm cả tỉ trọng nuôi trồng lẫn tỉ trọng khai thác.
D tăng tỉ trọng nuôi trồng, giảm tỉ trọng khai thác.
Câu 3: Căn cứ vào bản đồ thuỷ sản Atlat ĐLVN trang 20, hãy xác định tỉnh, thành phố có giá trị sản xuất thuỷ sản trong tổng giá trị sản xuất nông – lâm – thuỷ sản trên 50%.
A Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định.
B Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
C Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà.
D Đà Nẵng, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bạc Liêu, Cà Mau.
Câu 4: Căn cứ vào bản đồ thuỷ sản, Atlat ĐLVN trang 20, hai tỉnh có sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng cao nhất cả nước năm 2007 là
A Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận B Kiên Giang, An Giang.
C Đồng Tháp, Cần Thơ D Trà Vinh, Sóc Trăng.
Câu 5: Dựa vào bản đồ Lâm nghiệp ở Atlat trang 20, các tỉnh có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh ở mức trên 60 % năm 2007 là
A Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Phú Yên.
B Thái Nguyên, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Cao Bằng.
C Sơn La, Hòa Bình, Điện Biên, Lai Châu.
D Tuyên Quang, Quảng Bình, Kom Tum, Lâm Đồng.
Câu 6: Căn cứ vào bản đồ thủy sản (năm 2007) trang 20 của Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết tỉnh nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất?
A Đồng Tháp B An Giang C Cà Mau D Bạc Liêu.
Câu 7: Dựa vào Atlat trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản khai thác cao nhất ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
A Bình Thuận B Bình Định C Quãng Ngãi D Khánh Hòa.
Câu 8: Tổng trữ lượng hải sản nước ta cho phép khai thác hàng năm là:
A 1,7 triệu tấn B 1,9 triệu tấn C 3,9 triệu tấn D 4.0 triệu tấn.
Câu 9: Nước ta có điều kiện thuận lợi để nuôi thả cá, tôm nước ngọt là vì
có nhiều
A ao hồ, ô trũng, đầm phá.
B cánh rừng ngập mặn, sông suối.
Trang 11C vũng vịnh nước sâu, kênh rạch.
D sông suối, ao hồ, kênh rạch, ô trũng.
Câu 10: Dựa vào Atlat trang 20, tỉnh dẫn đầu cản nước về thuỷ sản khai thác là
A An Giang B Kiên Giang C Bình Định D Phú Yên.
Câu 11: Để tăng sản lượng thuỷ sản khai thác, vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết đó là
A đầu tư trang thiết bị, phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.
C tìm kiếm các ngư trường đánh bắt mới.
B phổ biến kinh nghiệm và trang bị kiến thức cho ngư dân.
D phát triển mạnh công nghiệp chế biến.
Câu 12: Thế manh lớn nhất để phát triển ngư nghiệp của BTB là do
A phát triển kinh tế - xã hội của vùng còn nhiều khó khan.
B lãnh thổ kéo dài theo hướng Bắc – Nam.
C tất cả các tỉnh đều giáp biển.
D không có khả năng phát triển công nghiệp.
Câu 13: Yếu tố tự nhiên nào sau đây ảnh hưởng nhiều nhất tới hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta?
A Sạt lở bờ biển và thuỷ triều.
B Động đất và sương mù ngoài biển.
C Thuỷ triều đỏ và gió mùa Tây Nam.
D Bão và gió mùa Đông Bắc.
Câu 14: Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển, đặc biệt là ở
A Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
B đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
C ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long.
D Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 15: Sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng khá nhanh trong thời
gian gần đây do
A đẩy mạnh đánh bắt hải sản ven bờ.
B ngày càng ít các cơn bão đổ bộ vào biển Đông.
C tàu thuyền, ngư cụ trang bị ngày càng tốt hơn
D môi trường biển được cải tạo, nguồn hải sản tăng.
Câu 16: Hoạt động khai thác thuỷ sản ở duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện phát triển mạnh là do
A biển có nhiều bãi tôm, bãi cá.
B hệ thống sông ngòi dày đặc.
C ít thiên tai xảy ra.