1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ke hoach dia 6,8,9 moi nhat

70 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 738,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2- Kỹ năng: Biết một số việc khi vẽ bản đồ nh: thu thập thông tin về đối tợng địa lí, biết chuyển mặt cong của trái đất lên mặt phẳng giấy, thu nhỏ khoảng cách, dùng các kí hiệu để thể h

Trang 1

Lớp : 6A Tiết : Ngày giảng : , Sĩ số : Vắng:

Lớp : 6B Tiết : Ngày giảng : , Sĩ số : Vắng:

tiết 1: bài mở đầu I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Cho học sinh nắm đợc môi trờng địa lí trong trờng trung học cơ sở góp phần cho học

sinh những kiến thức cơ bản cần thiết về Trái Đất môi trờng sống của con ngời, hình thành thế giớikhoa học làm quen việc vận dụng kiến thức địa lí

2 Kỹ năng: Quan sát, nhận xét, sử dụng bản đồ, biểu đồ.

3 Thái độ: Có tình yêu thiên nhiên đợc thể hiện trong việc tôn trọng tự nhiên.

II/ Ph ơng tiện

GV: Quả địa cầu, bản đồ hành chính Việt Nam.

HS: SKG, vở ghi.

III/ tiến trình:

1 Kiểm tra bài cũ: Không.

2 Bài mới: Các em đã dợc làm quen với kt địa lí ở tiểu học và bắt đầu từ lớp 6 các em sẽ tìm

hiểu sâu hơn về các hiện tợng tự nhiên, về trái đất và các quan hệ địa lí , vậy thì chúng ta sẽ học môn địa lí ntn? Lợi ích của việc học môn địa lí ra sao ta sẽ tìm hiểu bài đầu tiên

+ Dựa vào các kí hiệu để nhận

biết: sát, vàng, vờn quốc gia

+ Dựa vào bản đồ và kết hợp với

kiến thức địa lí để trả lời các câu

- Trả lời câu hỏi

1/ nội dung của môn đia lí

- Trái đất có đặc điểm riêng về vịtrí trong vũ trụ hình dạng kích th-

ớc vận động của nó đã đợc sinh ratrên trái đất

- Các thành phần tự nhiên nh đất

đá không khí, nớc, sinh vật trongmỗi quan hệ phụ thuộc lẫn nhaurất phức tạp và tạo thành một hệthống không thể chia cắt đợc

- Kỹ năng phân tích biểu đồ, lợc

đồ số liệu thống kê, ảnh địa lí vàgiải quyết vấn đề cụ thể, đọc, nhậnxét, quan sát đó là những kĩ năngcơ bản rất cần thiết cho học sinhhọc tập và nghiên cứu địa lí.HĐ: 2

CH: Sự vật hiện tợng địa lí không

phải lúc nào xẩy ra trớc mắt

chúng ta vậy muốn biết thì quan

sát ở đâu ? - Trả lời câu hỏi.

2/cần học môn địa lí nh thế nào.

- Quán sát trên tranh ảnh, hình vẽnhất là trên bản đồ

- Trình bày bằng cả hai kênh:kênh chữ và kênh hình, các em

Trang 2

- Trả lời câu hỏi.

phải biết quan sát và khai tháckiến thức ở cả hai kênh

- Để học tốt môn đị lí , các emphải biết liên hệ những điều đãhọc với thực tế, quan sát các sự vậthiện tợng địa lí xẩy ra ở xungquanh mình

3: Kiểm tra - Đánh giá

- Môn địa lí giúp chúng các em hiểu những vấn đề gì ?

- Cho biết cách sử dụng bản đố nh thế nào ?

4: Dặn dò

- Học bài theo nội dung bài học

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc bài 1 chuẩn bị cho giời sau

Ngày soạn:

Lớp : 6A Tiết : … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Ngày giảng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Sĩ số :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Vắng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :……

Lớp : 6A Tiết : … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Ngày giảng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Sĩ số :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Vắng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :……

Lớp : 6A Tiết : … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Ngày giảng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Sĩ số :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Vắng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :……

Chơng I: trái đất tiết 2: bài 1: vị trí, hình dạng và kích thớc của trái đất

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm đợc vịi trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời , hình dạng và kích thớc của trái Đất

- Trình bày đc khái niệm: kinh tuyến, vĩ tuyến,biết đc quy ớc kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinhtuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến B, vĩ tuyến N, nửa cầu Đ, nửa cầu T, nửa cầu B, nửa cầu N

2 Kỹ năng:

- Xác định đc vị trí của Trái Đất trong hệ MT trên hình vẽ

- Xác định các kinh tuyến gốc,kt Đ, kt T, vĩ tuyến gốc, vt B, vt N, nửa cầu B, nửa cầu N nửa cầu T,nửa cầu Đ trên quả địa cầu

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ Trái Đất.

1- Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Để học tốt môn địa lí ở lớp 6 các em cần phải học nh thế nào ? Sử dụng bản đồ chúng ta

cần phải rèn luyện những kĩ năng gì ?

2- Bài mới: Trong vũ trụ bao la, trái đất là một hành tinh xanh trong hệ mặt trời, cùng quay quanh

mặt trời với trái đất còn 8 hành tinh khác với kích thớc, mầu sắc khác nhau, tuy nhỏ những trái đất làthiên thể duy nhất có sự sống trong hệ mặt trời Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu mốt số kiến thức

về đại cơng về trái đất

HĐ: 1

- Giới thiệu khái quát hệ mặt trời

1/ vị trí của trái đất trong hệ mặt trời

Trang 3

Hình 1 SGK tr - 6.

- Ngời đầu tiên tìm ra hệ mặt trời là

Nicôlai Côpecníc (1473- 1543 )

- Mặt trời nằm yên ở trung tâm vũ

trụ, các hành tinh chuyển động

quanh mặt trời các quỹ đạo tròn Trái

đất quay quanh trục của nó trong khi

chuyển động quanh mặt trời

H: Dựa vào hình 1 em hãy cho biết

tên các hành tinh trong hệ mặt trời ?

- G: Sao diêm vơng tách ra khỏi hệ

MT chỉ còn lại 8 hành tinh

H: Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy

trong các hành tinh, theo thứ tự xa

- Trả lời câu hỏi

- Trả lời câu hỏi

- Trái đất nằm ở vị trí thứ batrong số 8 hành tinh, theo thứ tự

xa dần mặt trời

- ý nghĩa của vị trí thứ ba

Vị trí thứ 3 của Trái đất là mộttrong những điều kiện rất quantrọng để góp phần nên Trái Đất

là hành tinh duy nhất có sự sốngtrong hệ Mặt Trời

TĐ / quả địa cầu

H: Hãy cho biết độ dài bán kính và

đờng xích đạo của Trái Đất ?

G: Nx kl

H liên hệ kt văn học trả lời-Quan sát quả đại cầu hình

2 trả lời câu hỏi

-Qs H2 đọc độ dài bánkính và đg XĐ

2/ hình dạng kích thứớc củatrái đất

- TĐ có hình cầu

- Kích thớc TĐ rất lớn dt tổngcộng 510 triệu km2

HĐ: 3

- Dùng quả địa cầu để minh họa trái

đất tự quay quanh một trục tởng tợng

gọi là địa trục, địa trục tiếp xúc với

bề mặt trái đất ở hai điểm cực Bắc,

Nam

- Địa cực là nơi gặp nhau của các

kinh tuyến Khi Trái Đất tự quay, địa

cực không di chuyển vị trí do đó hai

điểm cực là hai điểm mốc để vỏ

mạng lới kinh tuyến, vĩ tuyến

- Qs H3 sgk cho biết :

H: Hãy cho biết các đờng nối liền

hai điểm cực Bắc và Nam trên bề

mặt địa cầu là những đờng gì ?

H: Những vòng tròn trên quả địa

cầu vuông góc với các đờng kinh

tuyến là những đờng gì ?

H:Hãy xác định trên quả địa cầu

đ-ờng kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc ?

H: Kinh tuyến đối diện kinh gốc

tuyến bao nhiêu độ ?

- Chú ý lắng nghe

H qs H3 sgk trả lời câuhỏi

H trả lời

H trả lời

3/ hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến

-KT: Các đờng nối liền hai điểmcực Bắc và cực Nam trên bề mặtquả địa cầu

- VT: Vòng tròn trên bề măt quả

địa cầu vuông góc kinh tuyến

- Kinh tuyến gốc đi qua đàithiên văn Grin- uýt ở ngoại ôthành phố luân đôn ( thủ đô nớcAnh ) đó là kinh tuyến 00

Trang 4

H: Trên quả địa cầu, nếu cứ cách

10 0 , ta vẽ một kinh tuyến thì có tất

cả bao nhiêu kinh tuyến ?

H: Nếu cách 1 0 ở tâm, thì có bao

nhiêu đờng kinh tuyến ?

H: Nếu cách 1 0 ở tâm thì trên bề mặt

địa cầu từ cực Bắc xuống cực Nam

có bao nhiêu vĩ tuyến ?

- Tất cả 36 kinh tuyến

- Có 360 đờng kinh tuyến

- Có 181 vĩ tuyến

- Xác định trên quả địa cầu

- Vĩ tuyến gốc là đờng xích đạo(00)

-Từ XĐ lên cực B thuộc nc B, từXĐ xuống cực N thuộc nc N

- KT Đ bên phải KT gốc thuộc

nc Đ, KT T bên trái KT gốc thuộc nc T

3: Kiểm tra - Đánh giá

Đánh dấu x vào câu trả lời đúng

- Học bài - làm bt 1-2 sgk , chuẩn bị trớc bài sau

IV/ Phụ lục : Phiếu ht số 1

H: ý nghĩa vị trí t3 của TĐ?

H: Nêú TĐ ở vị trí # thì nó có còn là thiên thể duy nhất có sự sống trong hệ MT không? tại sao?

.Ngày soạn:

Lớp : 6A Tiết : … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Ngày giảng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Sĩ số :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Vắng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :……

Lớp : 6A Tiết : … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Ngày giảng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Sĩ số :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Vắng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :……

Lớp : 6A Tiết : … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Ngày giảng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Sĩ số :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Vắng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :……

tiết 3:bài 2: bản đồ cách vẽ bản đồ

I/ Mục tiêu:

1- Kiến thức: Trình bầy đợc khái niệm về bản đồ vài một vài đặc điểm của bản đồ đợc vẽ theo phép

chiếu đồ khác nhau

2- Kỹ năng: Biết một số việc khi vẽ bản đồ nh: thu thập thông tin về đối tợng địa lí, biết chuyển mặt

cong của trái đất lên mặt phẳng giấy, thu nhỏ khoảng cách, dùng các kí hiệu để thể hiện đối tợng

3- Thái độ: Hiểu đợc cách vẽ bản đồ và cách sử dụng chính xác bản đồ.

1- Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Hãy xác định trên quả địa cầu đờng kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc ? Kinh tuyến đối diện

kinh tuyến bao nhiêu độ ?

2- Bài mới: Bản đồ có vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu, học tập địa lí và trong đời sống, vẽ

bản đồ là cách biểu hiện cách thu nhỏ mô hình, hình dạng tơng đối chính xác về một vùng đất haytoàn bộ bế mặt trái đất

HĐ:1

- Cho học sinh quan sát bản đồ

1/Bản đồ là gì ?.

Trang 5

thế giới , quả địa cầu

G: dùng quả địa ccầu &bđ

tg ,xđ vị trí ccs châu lục ở quả

địa cầu & bđ

H: Em hãy tìm đặc điểm giống

+ Khác nhau:

- Bản đồ thực hiện mặt phẳng

- Địa cầu vẽ mặt cong

- Bản đồ gúp chúng ta quan sát,thu thập số liệu, thông tin

- H.4 Bề mặt trái đất là mặt cong đợc giàn phẳng

- H.5 Là 1 mặt phẳng trên giấy

- Trên thực tế diện tích đảo này

có 2 triệu km2, diện tích lục địa Nam Mĩ là: 18 triệu km2

- Nhận xét

H vì dùng các phơng pháp chiếu đồ # nhau

- Bản đồ là hình vẽ tơng đốichính xác về vùn đất hay toàn

bộ bề mặt TĐ len mặt phẳngcủa giấy

2/Vẽ bản đồ

- là biểu hiện mặt cong hình cầucủa TĐ lên mặt phẳng củ giấybằng các pháp chiếu đồ

- Các vùng đất biểu hiện trên bđ

đều có sự biến dạng so với thực

tế càng về hai cực sự biến dạngcàng lớn

H: Tại sao các nhà hàng hải

hay dùng bản đồ có đờng kinh

tuyến, vĩ tuyến là những đờng

3/ Một số công việc phải làm khi vẽ bđ

- Muốn vẽ đợc bản đồ, ngời taphải đo đạc, tính toán, ghi chépcác đặc điểm các đối tợng để có

đầy đủ thông tin và chọn phơngpháp chiếu đồ Ngày nay, để vẽbản đồ, ngời ta sử dụng cả ảnhhàng không và ảnh vệ tinh

4/ Tầm quan trọng của bđ trong việc dạy học ĐL

- Bản đồ cung cấp cho ta khái

Trang 6

trong việc dạy học địa

lý ?

G: bđ là nguồn kt quan trọng đc

coi nh quyển sgk địa í thứ 2của

hs

- Trả lời câu hỏi niệm chính xác về vị trí, sự

phân bố đối tợng, hiện tợng địa

lý tự nhiên, kinh tế, xã hội ở cácvùng đất khác nhau trên bản đồ

3: Kiểm tra - Đánh giá

- Bản đồ là gì ? Bản đồ có vài trò nh thế nào trong việc dạy và học địa lí ?

- Để vẽ đợc bản đồ, ngời ta phải lần lợt làm những công việc gì ?

- Các phơng pháp vẽ bản đồ nào có nhiều u điểm, có độ chính xác nh thế nào ?

- Tại sao phải dùng bản đồ trong học tập ?

4: Dặn dò

- Học bài theo nội dung bài học

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc bài 3 chuẩn bi cho giờ sau

Ngày soạn:

Lớp : 6A Tiết : … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Ngày giảng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Sĩ số :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Vắng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :……

Lớp : 6A Tiết : … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Ngày giảng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Sĩ số :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Vắng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :……

Lớp : 6A Tiết : … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Ngày giảng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Sĩ số :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Vắng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :……

Tiết 4 Bài: 3 Tỉ lệ bản đồI/ Mục tiêu:

1- Kiến thức :Hiểu đợc tỉ lệ bản đồ là gì và nắm đợc ý nghĩa của hai loại : tỉ lệ số và tỉ lệ thớc 2- Kỹ năng: Biết cách tính khoảng cách thực tế, dựa vào số tỉ lệ và thớc tỉ lệ.

3- Thái độ : Hiểu đợc tỉ lệ khoảng cách và kích thớc của các đối tợng địa lý để đa lên bản đồ II/ Ph ơng tiện

Câu 1 Em hãy điền tiếp thông tin vào chỗ trống trong câu sau :

Bản đồ là … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… thu nhỏ của … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… hoặc của… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… vẽ trên mặt

phẳng… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :……

Câu 2 Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng nhất ?

2.1: Các nhà hàng hải hay dùng bả đồ có kinhtuyến, vĩ tuyến là những đờng thẳng vì :

a, Các lãnh thổ đợc thể hiện đúng hình dạng

b, Dễ dàng co việc xác định các tuyến đờng

c, Phơng hớng trên bả đồ chính xác nê dễ tìm đờng đi

d, phơng hớng của các tuyến đờng đợc xác định dễ dàng

2.2: Bản đồ là hình vễ thu nhỏ :

a, Biểu hiện chính xác mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy

b, Biểu hiện tuơng đối chính xác hình dạng bè mặt một vùng đất hay toàn bộ Trái Đất trên mặt phẳng của giấy

c, Biểu hiện bề mặt Trái Đất trên mặt phẳng của giấy

d, Biểu hiện chính xác bề mặt Trái Đất trên mặt phẳng của giấy

II / Tự luận

Câu 1:Để vẽ đợc bản đồ ngời ta phải lần lợt làm những công việc gì ?

Trang 7

Câu 2: Bản đồ có vai trò thế nào trong việc dạy học địa lí ?

Đáp án chấm :

I / Trắc nghiệm ( 2 điểm )

Câu 1: (1 điểm ) mỗi ý đúng 0,25 đ

Hình ảnh , thế giới , lục địa , của giấy

Câu 2 ( 1 điểm ) mỗi ý đúng 0,5 đ

Câu 2: (3 điểm ) Bản đồ cung cấp cho ta khái niệm chính xác về vị trí, sự phân bố đối tợng, hiện tợng

địa lý tự nhiên, kinh tế, xã hội ở các vùng đất khác nhau trên bản đồ

2- Bài mới: Các vùng đất trên bản đồ đều nhỏ hơn khích thớc thực của chúng, ngời vẽ phải có

ph-ơng pháp thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách và khích thớc của các đối tợng địa lý để đa lên bản đồ,vậy tỉ

lệ bản đồ là gì ? công dụng của tỉ lệ bản đồ ra sao cách đo khoảng cách dựa vào tỉ lệ nào

- Cho học sinh quan sát 2 bản đồ thể

cho ta biết cái gì ?

CH: Cho biết có mấy dạng biểu hiện

với bao nhiêu mét trên thực địa ?

CH: Bản nào trong hai bản đồ có tỉ

- Quan sát hình 8,9 SGK tr- 13

- H 8: ứng với 7.500m trênthực địa

- H 9: ứng với 15.000m trên thực địa

Trả lời câu hỏi

1/ ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.

- Tỉ lệ bản đồ là tỉ lệ số giữa khoảngcách trên bản đồ so với khoảng cáchtơng ứng trên thực địa

-Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cáchtrên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần

so với kích thớc thực của chúng trênthực địa

+ Hai dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ

Trang 8

- Cho học sinh đọc thông tin ở mục

- Nhóm 3: Đo tính chiều dài của

đ-ờng Phan Bội Châu (đoạn từ đđ-ờng

cho biết 5cm trên bản đồ ứng với

bao nhiêu km trên thực địa ?

-Thảo luận trả lời câu hỏi

- Đại diện trình bầy kết quả

- Nhóm khác nhận xét bổ xung kết quả

-Tỉ lệ: 1:200.000, 5cm trênbản đồ ứng với 10km trên thực địa

- Tỉ lệ:1:6.000.000, 5cm trên bản đồ ứng với300km trên thực địa

IV/ Củng cố.

- Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì?

- Mức độ nội dung của bản đồ phụ thuộc vào yếu tố nào?

- Vậy cho biết có mấy dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ?

V/ H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Học bài theo nội dung bài học

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc bài 4 chuẩn bị cho giờ sau

-Ngày soạn:

Lớp : 6A Tiết : … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Ngày giảng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Sĩ số :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Vắng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :……

Lớp : 6A Tiết : … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Ngày giảng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Sĩ số :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Vắng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :……

Lớp : 6A Tiết : … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Ngày giảng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Sĩ số :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Vắng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :……

Tiết :5 Bài: 4 Phơng hớng trên bản đồ kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý

I/ Mục tiêu :

1- Kiến thức: Học sinh nhớ các quy định về phơng hớng trên bản đồ hiểu thế nào là kinh độ ,vĩ độ

và tạo độ địa lý của một điểm

Trang 9

2- Kỹ năng: Biết cách tìm phơng hớng, vĩ độ, toạ độ địa lý của một điểm trên bản đồ và quả địa cầu 3- Thái độ: Biêt cách xác định hớng trên bản đồ và toạ độ địa lý.

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Giáo viên: - Quả địa cầu

- Hình : 10, 11, 12, 13 SGK T-15,16

Học sinh: - SGK, vở nghi.

III/ Tiến trình:

1- Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: Tỉ lệ bản đồ là gì ? làm bài tập 2 ( SGK tr- 14 )

2- Bài mới: Khi sử dụng bản đồ, chúng ta cần biết các quy ớc về các phơng hớng của bản đồ, đồng

thời cũng biết xác định vị trí của các địa điểm trên bản đồ, nghĩa là phải biết cách xác định toạ độcủa bất cứ của điểm nào trên bản đồ

- Dựa vào các hớng Bắc, Nam,

Đông, Tây, để cho học sinh chơi

trò chơi

* GV: Hớng dẫn cách chơi

- Mời lần lợt các em tham gia

chơi

- Quan sát quả địa cầu

- Dựa vào đờng kinh tuyến vĩtuyến

- Trả lời câu hỏi

- Trả lời câu hỏi

- Quan sát hình 10 SGK tr- 15

- Chú ý

- Chú ý cách chơi

- Lần lợt các em tham giachơi các hớng ở hình 10 SGKtr-15

11 Đó là chỗ gặp nhau của đờng

kinh tuyến và vĩ tuyến nào ?

- Quan sát Hình11 SGK tr- 15

- Trả lời câu hỏi

2.Kinh độ,vĩ độ và toạ độ địa lý.

- Điểm C là chỗ gặp nhau của ờng kinh tuyến 200 T và100B( hay còn gọi là toạ độ địa lý của

đ-điểm C )

- Kinh độ và vĩ độ của một địa

điểm là số đo chỉ khoảng cách từkinh, vĩ tuyến đi qua địa điểm đó

đến kinh tuyến gốc và vĩ tuyếngốc

Trang 10

CH Vậy kinh độ, vĩ độ của địa

điểm là gì ? Toạ độ địa lý của

một địa điểm là gì ? - Trả lời câu hỏi

- Toạ độ địa lý của 1 điểm chính

là kinh độ, vĩ độ của địa điểm đótrên bản đồ

hoạt động 3: Nhận biết toạ độ địa lí

- Cho học sinh đọc đề bài của bài

-Thảo luận trả lời câu hỏi

- Đại diện trình bầy kết quả

- Nhóm khác nhận xét bổ xung kết quả

3 Bài tập.

a Các hớng bay từ Hà Nội đi:

- Viên Chăn: Hớng Tây Nam

- Từ 0 đến địa điểm B là hớng

Đông

- Từ 0 đến địa điểm C là hớngNam

- Từ 0 đến địa điểm D là hớngTây

IV/ Củng cố.

- Hãy xác định toạ độ địa lý của các điểm G, H trên hình 12 SGK tr- 17 ?

- Căn cứ vào đâu ngời ta xác định phơng hớng ?

- Nớc ta nằm về hờng nào?

V/ H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Học bài theo nội dung bài học

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc bài 5 chuẩn bị cho giờ sau

Ngày soạn:

Lớp : 6A Tiết : … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Ngày giảng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Sĩ số :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Vắng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :……

Lớp : 6A Tiết : … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Ngày giảng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Sĩ số :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Vắng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :……

Lớp : 6A Tiết : … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Ngày giảng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Sĩ số :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… Vắng :… Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :…… … Ngày giảng :……… Sĩ số :…… Vắng :……

Trang 11

Tiết : 6

Bài : 5 Kí hiệu bản đồ Cách biểu hiện địa hình trên

bản đồ

I/ Mục tiêu:

1- Kiến thức: Hiểu kí hiệu bản đồ là gì, biết các đặc điểm và phân loại các kí hiệu bản đồ.

2- Kỹ năng: Biết cách đọc các kí hiệu trên bản đồ, sau đó đối chiếu với bảng chú giải, đặc biệt là kí

hiệu là độ cao của địa hình ( các đờng đồng mức )

3- Thái độ: Nhận biết đợc các dạng kí hiệu, phân loại các kí hiệu.

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

Giáo viên: - Một số bản đồ có các dạng kí hiệu phù hợp với phân loại trong SGK.

Học sinh: - SGK, vở nghi.

III/ Tiến trình:

1- Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Kinh độ,vĩ độ khác kinh tuyến,vĩ tuyến thế nào? Xác định toạ độ địa lý của một điểm là thế

nào?

2- Bài mới: Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu quy ớc, dùng để thể hiện các đối tợng địa lý, muốn

đọc và sử đợc bản đồ, chúng ta cần đọc bảng chú giải để hiểu những ý nghĩa của những kí hiệu

hoạt động 1: nhận biết kí hiệu bản đồ

- Giới thiệu một số bản đồ kinh tế:

CH: Tại sao khi sử dụng bản đồ

tr-ớc tiên chúng ta phải xem bảng chú

- Nhận xét

- Trả lời câu hỏi

- Trả lời câu hỏi

1.Các loại kí hiệu bản đồ.

- Kí hiệu bản đồ là những dấuhiệu quy ớc dùng để thể hiệncác đối tợng địa lí trên bản đồ

Kí hiệu bản đồ rất đa dạng, đó

là những hình vẽ mầu sắc, thểhiện các sự vật hiện tợng trênbản đồ

- Các kí hiệu dùng trong bản đồ

có rất nhiều loại, và có tính quy

ớc Bản chú giải giải thích nộidung ý nghĩa của kí hiệu

- Ba loại kí hiệu: Điểm, Đờng,Diện tích

- Ba dạng kí hiệu: Hình học,chữ, tợng hình

Trang 12

- Trả lời câu hỏi.

- Kí hiệu phản ánh vị trí, sựphân bố đối tợng địa lí trongkhông gian

hoạt động 2: nhận biết đờng đồng mức

- Cho học sinh quan sát hình 16

- Nhóm 2: Dựa vào khoảng cách

các đờng đồng mức ở hai sờn núi

phía đômg và phía tây, hãy cho

biết sờn nào có độ dốc hơn ?

- Nhóm 3: Trên bản đồ địa lí tự

nhiên, thế giới, châu lục, quốc gia

độ cao còn đợc biểu hiện bằng yếu

tố gì ?

- Nhóm 4: Đờng đồng mức là gì ?

- Chuẩn kiến thức.

- Quan sát hình 16 SGK T- 19

- Ngồi theo nhóm

-Thảo luận trả lời câu hỏi

- Đại diện trình bầy kết quả

- Nhóm khác nhận xét bổ xung kết quả

2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.

- Mỗi lát căt cách nhau 100mét

- Sờn phía tây có độ dốc hơn

s-ờn phía đông, vì ss-ờn phía tâycác đờng đồng mức gần nhauhơn

- Đợc thể hiện bằng thang mầuhoặc đờng đồng mức địa hìnhcao mầu sắc càng đậm hơn

- Đờng đồng mức là đờng nốinhững điểm có cùng độcao( tuyệt đối) của địa hình trênbản đồ

IV/ Củng cố

- Tại sao khi sử dụng bản đồ trớc tiên chúng ta phải xem bảng chú giải ?

- Ngời ta thờng biểu hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ bằng các kí hiệu nào ?

- Khi quan sát các đờng đồng mức biểu hiện độ dốc của hai sờn núi ở hình 16, tại sao ngời ta lạibiết sờn nào dốc hơn ?

V/ H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà .

- Học bài theo nội dung bài học

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc bài 6 chuẩn bị cho giờ sau

Trang 13

Lớp dạy 6A Tiết theo TKB Ngày dạy / / 2008 Sĩ số Vắng

- Lớp dạy 6B Tiết theo TKB Ngày dạy / / 2008 Sĩ số Vắng

Tiết 7 Bài 6: Thực hành Tập sử dụng địa bàn và thớc đo để vẽ sơ đồ lớp họcI/ Mục tiêu:

1- Kiến thức: Biết cách sử dụng địa bàn để tìm phơng hớng của các đối tợng địa lí trên bản đồ.

2- Kỹ năng: Biết đo các khoảng cách trên thực tế và tính tỉ lệ đa lên bản đồ

vẽ sơ đồ đơn giản của một lớp học

3- Thái độ: có ý thức trong giờ thực hành.

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Giáo viên: - Địa bàn

- Thớc đo

Học sinh: SGK , vở, bút màu, bút chì, thớc kẻ, máy tính,

III/ Tiến trình:

1- Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Tại sao khi sử dụng bản đồ, trớc tiên phải xem bảng chú giải ?

2- Bài mới: chúng ta đã tìm hiểu về vị trí địa lí, cách vẽ bản đồ phơng hớng trên bản đồ hiểu đợc các

kí hiệu vậy hôm nay chúng ta vận dụng vào bài thực hành

hoạt động 1: nhận biết địa bàn, thớc đo.

CH: Các dụng cụ cần thiết để làm

bài thực hành là gì ?

- Đa dụng cụ: Địa bàn, thớc đo để

làm bài thực hành

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên

nhận dụng cụ về cho nhóm mình

- Địa bàn, thớc đo, giấy, bútchì, tẩy, com pa

hoạt động 2: tìm hiểu địa bàn.

- Địa bàn là một dụng cụ để xác

định phơng hớng nhanh và chính

xác

- Hộp nhựa đựng kim nam châm

và vòng chia độ, kim nam châm

- Đầu kim màu xanh chỉ hớng Bắc

- Đầu kim màu đỏ chỉ hớng Nam.+ Vòng chia độ:

- Số ghi độ trong địa bàn từ:

Trang 14

sát, cho kim chuyển động sau

một thời gian giao động, kim địa

bàn sẽ đứng im, đầu xanh chỉ về

- Yêu cầu trớc tiên cần vẽ khung

lớp học, sau đó mới đến các đối

t-ợng ở bên trong

- Dành thời gian cho các nhóm

vẽ Trong quá trình học sinh vẽ sơ

đồ giáo viên kiểm tra có thể gúp

các em năm vững thêm cách làm

- Trả lời câu hỏi

- Nhóm trởng lên nhận côngviệc của nhóm mình

- Các nhóm thực hành đo lớphọc

- Học bài theo nội dung bài học

- Trả lời các câu hỏi cuối từ bài 1- bài 5

- Đọc bài và chuẩn bị bài cho tốt để giời sau kiểm tra 1 tiết

Trang 15

- Lớp dạy 6A Tiết theo TKB Ngày dạy / / 2008 Sĩ số Vắng

- Lớp dạy 6B Tiết theo TKB Ngày dạy / / 2008 Sĩ số Vắng

tiết 8:

kiểm tra 1 tiết

I/ Mục tiêu:

1- Kiến thức: Kiểm tra việc nhận thức của học sinh qua các bài đã học để đánh giá việc nắm kiến

thức của học sinh về mức độ hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học vào bài làm

2- Kỹ năng: trình bầy nội dung một vấn đề bằng ngôn ngữ viết.

3- Thái độ: Giáo dục ý thức độc lập, tự giác làm bài cho học sinh.

II/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Giáo viên: - Bài kiểm tra.

Câu 1: (0,5 điểm ) Trái đất có hình:

A Hình tròn B Hình cầu

C Hình bầu dục D Hình elip

Câu 2: ( 0,5điểm ) Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét:

A 100m B 200m

C 300m D 400m

Câu 3:( 3,0 điểm ) Điền các cụm từ: Bắc, Tây, Nam ,Đông, trung tâm, đờng kinh tuyên, vĩ tuyến

vào chỗ ( ) sao cho đúng

Muốn xác định phơng hớng trên bản đồ, chúng ta cần phải dựa vào các (1)

Theo quy ớc thì phần chính giữa của bản đồ là(2) ,đầu phía trên của kinh tuyến chỉ hớng)(3) , đầu phía dới chỉ hớng(4) , đầu bên phải vĩ tuyến chỉ hớng(5) ,

- Vễ xem lại bài kiểm tra

- Đọc bài 7 chuẩn bị cho giời sau

Đáp án Thang điểm.

I/ Trắc nghiệm:( 4,0 điểm)

Câu 1: (0,5 điểm ) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.

Trang 16

ý - B

Câu 2: ( 0,5điểm ) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.

ý - A

Câu 3:( 3,0 điểm ) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.

( 1) đờng kinh tuyên, vĩ tuyến , (2) trung tâm, (3) Bắc, (4) Nam, (5) Đông, (6) Tây

II/ Tự luận: ( 6,0 điểm )

Câu 1: (4,0 điểm ) Mỗi ý đúng cho 1,0 điểm.

- Là hình vẽ thu nhỏ tơng đối chính xác về vùng đất hay toàn bộ bề mặt trái đất lên mặt phẳng

- Bản đồ gúp chúng ta quan sát, thu thập các số liệu, thông tin cũng nh vị trí địa lí, hình dạng , đặc

điểm, sự phân bố đối tợng địa lí và các mỗi liên hệ về tự nhiên, kinh tế, xã hội

- Bản đồ cung cấp cho ta khái niệm chính xác về vị trí, sự phân bố đối tợng, hiện tợng địa lý tựnhiên, kinh tế, xã hội ở các vùng đất khác nhau trên bản đồ

- Muốn vẽ đợc bản đồ, ngời ta phải đo đạc, tính toán, ghi chép các đặc điểm các đối tợng để có đầy

đủ thông tin và chọn phơng pháp chiếu đồ Ngày nay, để vẽ bản đồ, ngời ta sử dụng cả ảnh hàngkhông và ảnh vệ tinh

Câu 2: ( 2,0 điểm ) Mỗi ý đúng cho 1,0 điểm.

- Tỉ lệ bản đồ là tỉ lệ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tơng ứng trên thực địa.-Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thớc thực củachúng trên thực địa

- Lớp dạy 6A Tiết theo TKB Ngày dạy / / 200Sĩsố Vắng

- Lớp dạy 6B Tiết theo TKB Ngày dạy / / 2008 Sĩ số Vắng

Tiết 9:

Bài 7: sự tự quay quanh trục của trái đất và các hệ quả

I/ Mục tiêu:

1- Kiến thức: - Biết đợc sự chuyển động tự quay quanh một trục tởng tợng của Trái Đất Hớng

chuyển động của Trái Đất từ Tây sang Đông Thời gian tự quay một vòng trục của Trái Đất là 24giờhay một ngày đêm.Trình bầy đợc một số hệ qủa của sự vận chuyển của Trái Đất quanh trục.Hiện t-ợng ngày và đêm kế tục nhau ở khắp nơi trên Trái Đất, mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất

đều có sự lệch hớng

2- Kỹ năng: Biết dùng quả địa cầu, chứng minh hiện tợng Trái Đất tự quay quanh trục và hiện tợng

ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái đất

3- Thái độ: có lòng ham mê tìm hiểu khoa học, yêu thích môn địa lí.

II chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Giáo viên: - Quả địa cầu, đèn pin.

- Hình 19, 20, 21, 22

Học sinh: - Hình vẽ SGK, vở nghi.

III/ tiến trình:

1- Kiểm tra bài cũ: ( không )

2- Bài mới: Trái Đất có nhiều vận động Vận động tự quay quanh trục là một vận động chính của

Trái Đất Vận động này sinh ra các hiện tợng ngày, đêm ở khắp mọi nơi trên Trái Đất làm lệch hớngcác vật chuyển động trên cả hai nửa cầu

Trang 17

hoạt động 1: hớng quay của trái đất quanh trục

- Giới thiệu quả địa cầu

- Lu ý : Trục Trái Đất là trục tởng

t-ợng nối hai điểm cực, trục nghiêng

là trục tự quay Nghiêng 66033' trên

quay của Trái Đất trên quả địa cầu

CH: Thời gian tự quay một vòng

quanh trục quanh trục là bao nhiêu

giờ ?

CH: Nh vậy cùng một lúc trên Trái

Đất có bao nhiêu giờ khác nhau ?

- Có 24 giờ khác nhau, 24 khu vực,

24 mũi giờ

CH: Sự phân chia bề mặt trái đất

ra 24 khu vực giờ có thuận lợi gì về

mặt sinh hoạt và đời sống ?

* Mũi giờ o là mũi gì có đờng kinh

tuyến gốc đi qua Kinh tuyến gốc

đợc chọn là đài thiên văn Grin- uýt

ở ngoại ô luân đôn nớc Anh Hội

nghị quốc tế oasinhtơn 1884 đã

thống nhất lấy giờ của kinh tuyến

qua Grin- uýt làm giờ quốc tế –

tr Trả lời câu hỏi

- Lên bảng thực hiện hớng quay

- Trả lời câu hỏi

- Việt Nam: 7h

- Bắc Kinh 8h, Matxcơva 2h

1/ sự chuyển động trái đất quanh trục

- Trái Đất tự quay quanh trục từhớng Tây sang Đông

- Thời gian Trái Đất tự quaymột vòng quanh trục quanh trụctrong một ngày đêm là 24h

- Cùng một lúc Trái Đất có 24hkhác nhau để tiện cho việc tínhgiờ và giao dịch trên thế giớingời ta chia bề mặt Trái Đất ralàm 24 khu vực giờ Mỗi khuvực có một giờ riêng

- Giờ gốc ( GMT ) khu vực cókinh tuyến gốc đi qua chínhgiữa làm khu vực giờ gốc và

đánh số 0 còn gọi là giờ quốc

tế

Trang 18

tuyến 180 sẽ lùi lại 1 ngày lịch,

Nếu đi từ Đông sang Tây qua kinh

tuyến 1800 sẽ tăng thêm 1 ngày

lịch

- Nh vậy nửa mũi bên trái và nửa

mũi bên phải kinh tuyến 1800 có 2

ngày khác nhau, ngời ta quy định

lấy kinh tuyến 1800 làm kinh tuyến

đổi ngày

- Phía Đông nhanh hơn 1h,phía Tây chậm hơn 1h

- Chú ý lắng nghe

- Mỗi quốc gia có 1 giờ quy

định riêng

- Phía Đông có giờ sớm hơn phía Tây

hoạt động 2:trái đất lần lợt có ngàyvà đêm

- Cho học sinh quan sát quả địa

cầu

- Dùng quả địa cầu và đèn pin để

minh hoạ ngày đêm Trái Đất hình

câu mặt trời chỉ chiếu sáng đợc một

- Nhóm 3: Vì sao ở khắp mọi nơi

trên trái đất đều có ngày và đêm ?

- Nhóm 4: Nếu trái đất không tự

quay quanh trục thì hiện tợng ngày,

đêm trên trái đất sẽ ra sao?

- Chuẩn kiến thức.

CH: Tại sao hằng ngày, chúng ta

thấy có Mặt Trời, Mặt Trăng và

các ngôi sao trên bầu trời chuyển

động theo hớng từ Đông sang Tây ?

- Cho học sinh đọc bài đọc thêm

SGK tr- 24

- Cho học sinh quan sát H 22 SGK

tr- 23

- Cho học sinh biết mũi tên có gạch

chấm và hớng của các vật chuyển

động Trái Đất có có sự vận động tự

quay quanh trục, nên các vật

chuyển động bị lệch hớng theo

chiều mũi tên không bị đứt đoạn

h-ớng này thể hiện rõ nhất ở các vật

chuyển động theo hớng kinh tuyến

- Quan sát quả địa cầu

- Chú ý

- Ngồi theo nhóm

-Thảo luận trả lời câu hỏi

- Đại diện trình bầy kết quả

- Nhóm khác nhận xét bổ xung kết quả

- Trả lời câu hỏi

- Đọc bài

quan sát H 22 SGK tr- 23

- Chú ý lắng nghe

2/ hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của trái đất.

a hiện t ợng ngày đêm

- Nửa đợc chiếu sáng là ngày

- Nửa trong bóng tối là đêm

- Nhờ có sự vận động tự quaycủa Trái Đất từ Tây sang Đôngnên ở khắp mọi nơi trên Trái

Đất đều lần lợt có ngày và đêm

- ở khắp mọi nơi trên Trái Đất,ngày hoặc đêm sẽ kéo dài,không phải là 12h

B Sự lệch h ớng do vận động tựquay của trái đất

Trang 19

CH: Dựa vào H22, cho biết: ở Bắc

bán cầu, các vật chuyển động theo

- 0 – S lệch hớng về trái

- Chú ý quan sát

- Sự chuyển động của Trái Đấtquanh trục còn làm cho các vậtchuyển động trên bề mặt trái

đất bị lệch hớng Nếu nhìn xuôitheo chiều chuyển động, thì ởnửa cầu Bắc, vật chuyển động

sẽ lệch về bên phải, còn ở nửacầu nam vật chuyển động sẽlệch về bên trái

IV/ củng cố:

- Với quả địa cầu và ngọn đèn trong bóng tối, em hãy chứng minh hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhautrên trái đất ?

- Tại sao các vật chuyển động trên bề mặt trái đất đều bị lệch hớng ?

- Trái Đất tự quay quanh trục theo hớng nào ?

V/ H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Học bài theo nội dung bài học

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc bài 8 chuẩn bị cho giờ sau

1- Kiến thức: Hiểu và trình bày đợc chuyển động của trái đât quanh mặt trời ( quỹ đạo, thời gian

chuyển động và tính chất của sự chuyển động ) Nhớ vị trí xuân phân , hạ chí, thu phân và đông chítrên quĩ đạo của Trái Đất

2- Kỹ năng: Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tợng chuyển động tịnh tiến của Trái Đất trên

quĩ đạo trên quĩ đạo và chứng minh hiện tợng các mùa

3- Thái độ: yêu thích môn học

II/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Giáo viên: - tranh về sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời

- Quả địa cầu

- Phiếu học tập - Đáp án

Học sinh : - Hình vẽ 23 trong SGK.

Trang 20

III/ tiến trình :

1- Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi : Thời gian tự quay một vòng quanh trục quanh trục là bao nhiêu giờ ? Nh vậy cùng một

lúc trên Trái Đất có bao nhiêu giờ khác nhau ?

2- Bài mới : Ngoài hiện tợng các mùa, sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời còn sinh ra các

hiện tợng ngày, đêm dài ở các vĩ độ khác nhau và hiện tợng số ngày có ngày, đêm suốt 24 giờ ở cácmiền cực thay đổi theo mùa

hoạt động 1 hiện tợng thay đổi các mùa

- Giới thiệu H23 SGK tr- 25

phóng to

* Nhắc lại chuyển động tự quay

quanh trục, hớng, độ nghiêng

của trục Trái đất ở các vị trí:

Xuân phân, Hạ chí, Thu phân,

Đông chí

CH: Theo dõi chiều mũi tên

trên trục Trái đất thì Trái Đất

cùng một lúc tham gia mấy

chuyển động ?

CH: Hớng chuyển động của trái

đất quanh mặt trời ?

- Dùng mô hình quả địa cầu

quay quanh Mặt trời lặp lại

chuyển động tịnh tiến của Trái

đất ở các vị trí: Thu phân, Xuân

phân, Đông chí, Hạ chí theo

quỹ đạo hình elíp

CH: Thời gian vận động quanh

trục của Trái đất một vòng là

- Trả lời câu hỏi

- Trả lời câu hỏi

hoạt động 2: : tìm hiểu các mùa trong năm

- Cho học sinh quan sát H.23

- Trong ngày 22-12(đông chí),

Trang 21

- Nhóm 2: Trong ngày 22-12

( đông chí ), nửa cầu nào ngả

về phía Mặt Trời ?

- Nhóm 3: Trái đất hớng cả hai

nửa cầu Bắc và Nam về phía

mặt trời nh nhau vào các ngày

nào ?

- Nhóm 4: Khí đó ánh sáng

mặt trời chiếu thẳng góc vào

nơi nào trên bề mặt Trái

Đất ?

- Chuẩn kiến thức.

- Đại diện trình bầy kết quả

- Nhóm khác nhận xét bổ xungkết quả

nửa cầu Nam ngả về phía MặtTrời

- Ngày 21- 3 và 23- 9 cả hai nửacầu hớng về phía mặt trời nhnhau, nhận đợc lợng nhiệt và

IV/ củng cố:

- Tại sao khi trái đất chuyển động quanh mặt trời lại sinh ra hai thời kì nóng và lạnh luân phiên nhau

ở hai nửa cầu trong một năm ?

- Vào những ngày nào tronh năm, hai nửa cầu Bắc và Nam đều nhận đợc một lợng ánh sáng và nhiệt

nh nhau ?

V/ H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Học bài theo nội dung bài học

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc bài 9 chuẩn bị cho giờ sau

Lớp 6A Tiết Ngày dạy sĩsố Vắng

Lớp 6B Tiết Ngày dạy sĩsố Vắng

Tiết 11 Bài 9: hiện tợng ngày, đêm dài ngắn theo mùa

I/ Mục tiêu:

1- Kiến thức: Học sinh biết đợc hiện tợng ngày, đêm chênh lệch giữa các mùa và hệ quả của sự vận

động của Trái đất quanh Mặt trời Hiểu đợc các khái niệm về đờng chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam,vòng cực Bắc, vòng cực Nam

2- Kỹ năng: Biết cách dùng ngọn đèn và quả địa cầu để giải thích hiện tợng ngày, đêm dài ngắn

khác nhau

3- Thái độ: hiểu đợc hiện tợng ngày đêm, các mùa trong năm.

II/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Giáo viên: - Quả địa cầu.

- Tranh hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa

Học sinh: - SGK, vở nghi.

III/ tiến trình:

1- Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trái đất hớng cả hai nửa cầu Bắc và Nam vè phía mặt trời nh nhau vào các ngày nào ?

Trang 22

2- Bài mới: Ngoài hiện tợng các mùa,sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời còn sinh ra các

hiện tợng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau và có hiện tợng số ngày, đêm dài suốt 24 giờ ở các miền cực thay đổi theo mùa

hoạt động 1: hiện tợng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau

- Cho học sinh quan sát Hình

24 SGK tr- 28

CH: Cho biết Vì sao đờng biểu

hiện trục Trái Đất (BN) và

đ-ờng phân chia sáng tối không

chiếu thẳng góc vào mặt đất ở

vĩ tuyến bao nhiêu ? Vĩ tuyến

đó là đơng gì ?

- Nhóm 2:Vào ngày 22- 6

(đông chí), ánh sáng mặt trời

chiếu thẳng góc vào vĩ tuyến

bao nhiêu ? Vĩ tuyến đó là đờng

gì ?

- Nhóm 3: Sự khác nhau về độ

dài của ngày, đêm của các địa

điểm A, B ở nửa cầu Bắc và các

địa điểm tơng ứng A , B ở nửa’, B’ ở nửa ’, B’ ở nửa

cầu Nam vào các ngày 22 6

và ngày 22- 12 ?

- Nhóm 4: Độ dài của ngày,

đêm trong hai ngày 22- 6 và

ngày 22- 12 ở địa điểm C nằm

trên đờng xích đạo ?

- Chuẩn kiến thức

- Quan sát Hình 24 SGK tr- 28

- Trả lời câu hỏi

- Quan sát H 24, 25 SGK tr- 28

- Ngồi theo nhóm

-Thảo luận trả lời câu hỏi

- Đại diện trình bầy kết quả

- Nhóm khác nhận xét bổ xung kết quả

1/ hiện t ợng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên trái đất.

- Vào ngày 21- 6 ( hạ chí ), ánhsáng mặt trời chiếu thẳng gócvào mặt đất ở vĩ tuyến 23 0 27’, B’ ở nửaBắc, vĩ tuyến đó là chí tuyếnBắc

- Vào ngày 22- 6 (đông chí),

ánh sáng mặt trời chiếu thẳnggóc vào vĩ tuyến 23 0 27’, B’ ở nửa Nam,

vĩ tuyến đó là chí tuyến Nam

- vào các ngày 22 – 6 và ngày22- 12 các địa điểm A,B nửacầu Bắc các địa điểm A’, B’ ở nửa B’, B’ ở nửa ởnửa cầu Nam đều có ngày dài

đêm ngắn Càng lên các vĩtuyến cao, sự chênh lệch ngày

đêm rất rõ rệt

- Vào ngày 6 và ngày

22-12 ở địa điểm C nằm trên đờngxích đạo có ngày đêm dài bằngnhau

hoạt động 2: cá nhân

- Cho học sinh quan sát H 25

SGK tr- 29

CH: Vào các ngày 22 6 và

22- 12, độ dài ngày, đêm của

cá điểm D và D ở vĩ tuyến 66’, B’ ở nửa 0

33 Bắc và Nam của hai nửa’, B’ ở nửa

cầu nh thế nào ? vĩ tuyến 66 0

33 Bắc và Nam là những đ’, B’ ở nửa ờng

gì ?

- Quan sát H 25 SGK tr- 29

- Trả lời câu hỏi

2/ ở hai miền cực số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa.

- Vào các ngày 22 – 6 ở nửacầu Bắc, điểm D ở vĩ tuyến 660

33’, B’ ở nửa Bắc có ngày dài 24 giờ, khi

đó ở bán cầu Nam, điểm D nằm

ở vĩ tuyến 660 33’, B’ ở nửa Nam có đêmdài 24 giờ

- Vào các ngày 22 – 6 ở nửacầu Bắc, điểm D ở vĩ tuyến 660

33’, B’ ở nửa Bắc có đêm dài 24 giờ, khi

đó ở bán cầu Nam, điểm D nằm

Trang 23

CH: Vào các ngày 22 6 và

22- 12, độ dài ngày và đêm ở

hai điểm cực nh thế nào ? vĩ

tuyến 66 0 33 Bắc và Nam là’, B’ ở nửa

những đờng giới hạn rộng nhất

của vùng có ngày hoặc đêm dài

suốt 24 giờ ?

- Trả lời câu hỏi

ở vĩ tuyến 66 33’, B’ ở nửa Nam có đêmdài 24 giờ

- Ngày 22 – 6 và 22- 12, ở hai

điểm cực Bắc và Nam sẽ cóngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ

Ngày tháng mời cha cời đã tối “

Đêm trắng là gì ? tại sao ở các vùng vĩ độ cao lại có hiện tợng đêm trắng

V/ H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Học bài theo nội dung bài học

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc bài 10 chuẩn bị cho giờ sau

Lớp 6A Tiết Ngày dạy sĩsố Vắng

Lớp 6B Tiết Ngày dạy sĩsố Vắng

Tiết 12 Bài 10: cấu tạo bên trong của trái đất

I/ Mục tiêu:

1- Kiến thức: Hiểu và trình bày đợc cấu tạo bên trong của Trái đất gồm 3 lớp: Đặc tính riêng của

mỗi lớp về độ dày, về trạng thái, tính chất và nhiệt độ

2- Kỹ năng: Biết lớp vỏ Trái đất đợc cấu tạo do 7 mảng địa lớn và một số địa mảng nhỏ ?

3- Thái độ: Học sinh yêu thích khám phá tự nhiên.

II/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Giáo viên: - Tranh vẽ về cấu tạo bên trong của Trái Đất

- Quả địa cầu H 26, 27

Học sinh: - SGK, vở nghi

III/ tiến trình:

1- Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trái đất có mấy vận động chính kể tên và hệ quả của mỗi vận động ?

2- Bài mới: Trái đất cấu tạo ra sao và bên trong gồm những gì Đó là vấn đề mà từ x a con ngời vẫnmuốn tìm hiểu Ngày nay nhờ có sự phát triển khoa học kĩ thuật, con ngời đã biết bên trong của trái

đất gồm mấy lớp

hoạt động1: tìm hiểu đặc điểm của các lớp vỏ trái đất

1/ cấu tạo bên trong của trái

Trang 24

- Hớng dẫn học sinh quan sát

quả địa cầu và tranh cấu tạo

trong của Trái Đất

CH: Dựa vào H 26 và bảng 3.2

hãy trình bày đặc điểm cấu tạo

bên trong của Trái Đất ?

đến xã hội loài ngời không ?

- Quan sát quả địa cầu và tranhcấu tạo trong của Trái Đất

đất.

+ Lớp vỏ: Mỏng nhất, quan trọng

nhất, là nơi tồn tại các thành phần

tự nhiên, môi trờng, xã hội loàingời

+ Lớp trung gian: Có thànhphần vật chất ở trạng thái dẻo,quánh, là nguyên nhân gây nên

sự di chuyển các lục địa trên bềmặt trái đất

+ Lớp nhân: Nhân ngoài mỏng,nhân trong rắn

hoạt động 2: vỏ trái đất là nơi tồn tại của các thành phân tự nhiên nào

- Giới thiệu hình 27 các địa

mảng của lớp vỏ trái đất

- Yêu cầu học sinh đọc thông

CH: Theo em vỏ Trái Đất dày

nhất ở đâu, mỏng nhất ở đâu ?

Vỏ Trái Đất có vai trò nh thế

- Là nơi sinh sống của xã

hội loài ngời

- Trả lời câu hỏi

- Trả lời câu hỏi

2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái đất.

- Vỏ Trái Đất rất mỏng: Từ 5km đến

70 km

+ Chiếm 1% về thể tích

+ 0,5 % khối lợng Trái Đất

- Có vai trò rất quan trọng: là nơi tồntại của các thành phần tự nhiên củatrái đất Nh nớc, không khí, sinh vật.Nơi sinh sống phát triển của xã hộiloài ngời

- Có 6 địa mảng, đó là: Mảng Âu-á,mảng Phi, Thái Bình Dơng, ấn Độ,Bắc Mĩ, Nam Mĩ

- Các địa mảng này không cố định

mà chúng di chuyển rất chậm

Trang 25

ra những chỗ tiếp xúc của các

địa mảng ? - Các đờng đứt gấy màuđen và màu đỏ trong hình

vẽ

IV/ củng cố:

- Nêu đặc điểm của lớp trung gian và vai trò của nó với việc hình thành nên động đất, núi lửa

- Khi các địa mảng di chuyển có những cách nào ?

- Trái Đất có cấu tạo nh thế nào ? Lớp nào có vai trò quan trọng nhất ?

* Nối các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho đúng

a ) Lớp vỏ trái đất 1 ) Độ dày từ 5 km - 70 km

b) Lớp trung gian 2) ở trạng thái từ quánh dẻo đến lỏng

4) ở trạng thái rắn chắc 5) Lỏng ngoài rắn ở trong 6) Gần 3000 km

V/ H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Học bài theo nội dung bài học

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc bài 11 chuẩn bị cho giờ sau

Ngày đăng: 01/06/2015, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình : 46, bảng các khối khí - ke hoach dia 6,8,9 moi nhat
nh 46, bảng các khối khí (Trang 40)
Bảng nhiệt độ (   0   C ) theo - ke hoach dia 6,8,9 moi nhat
Bảng nhi ệt độ ( 0 C ) theo (Trang 50)
Hình thành hồ ? - ke hoach dia 6,8,9 moi nhat
Hình th ành hồ ? (Trang 60)
Hình thành trên đá mẹ ? - ke hoach dia 6,8,9 moi nhat
Hình th ành trên đá mẹ ? (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w