MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Học sinh nắm được : - Kiến thức : Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện “Thạch Sanh” và một số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vật người dũng sĩ.. - Hs lần lượt trình bày
Trang 1TUẦN 6 BÀI 6.
Tiết 21- 22: VĂN BẢN THẠCH SANH
NS: 7/10/ 07 (Truyện cổ tích)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Học sinh nắm được :
- Kiến thức : Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện “Thạch Sanh” và một số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vật người dũng sĩ.
- Kỹ năng : Kể lại được câu chuyện, phân tích những chi tiết để rút ra ý nghĩa truyện.
- Thái độ : Bồi dưỡng lòng nhân hậu, tình cảm yêu mến , quí trọng người dũng sĩ, biết căm
ghét sự dối trá, vạch mặt kẻ vong ơn bội nghĩa, biết lên án cái ác, bênh vực người lương thiện
II YÊU CẦU CHUẨN BỊ :
- GV :Kể lại chuyện “Thạch Sanh” và 1 số truyện có kiểu nhân vật dũng sĩ.
- HS : Tập kể chuyện, trả lời câu hỏi ở phần Đọc -hiểu văn bản
- Nhóm học sinh thảo luận với câu hỏi 5 (SGK)
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra :
- Em hãy kể diễn cảm truyện “Sự tích Hồ Gươm” ?
3 Bài mới :
Giới thiệu: Trong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam có rất nhiều truyện cổ tích đã làm xúc
động, say mê nhiều người đọc, người nghe Trong đó phải nói đến truyện Thạch Sanh truyện Thạch Sanh đã làm cho chúng ta say mê, thấm sâu vào tâm khảm của mọi thế hệ Vì sao vậy? Tiết học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu truyện cổ tích Việt Nam - Thạch Sanh
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÓA VIÊN & HỌC SINH BỔ SUNG
I Đọc và tìm bố cục.
1 Sự ra đời và lớn lên của
Thạch Sanh
2 Thạch Sanh giết trăn tinh
3 Thạch Sanh giết đại bàng
4 Tiếng đàn và nêu cơm thần
của Thạch sanh đã làm kể thù
khâm phục
II Phân tích.
1.Nhân vật Thạch Sanh:
Thạch sanh là một người tốt,
thật thà, tin người, trung thực
và giàu lòng vị tha, rộng
lượng, tài năng là biểu tượng
đẹp của con người Việt Nam
*HOẠT ĐỘNG1: Hướng dẫn đọc văn bản và tìm bố
cục truyện.
- GV: Kể chuyện -> hướng dẫn cách đọc
- HS: Đọc diễn cảm truyện, chia bố cục -> xác định nội dung chính mỗi đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu -> phép thần thông
+ Đoạn 2 : Tiếp -> làm cho quận công
+ Đoạn 3 : Tiếp -> hóa kiếp thành bọ hung
+ Đoạn 4 : Phần còn lại
HOẠT ĐỘNG 2 :Hướng dẫn HS thảo luận, trả lời các
câu hỏi.
1.Tìm hiểu sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh.
-GV: + Thạch Sanh ra đời và lớn lên có gì bình thường vàkhác thường?
-HS: *Bình thường:
+Là con một gia đình nông dân tốt bụng
+Sống nghèo khổ bằng nghề đốn củi
Trang 22.Nhân vật mẹ con Lí Thông.
Lí Thông là một kẻ xấu, nhiều
mưu mô, giả dối, lừa lọc, gian
trá ích kỉ, hẹp hòi
3 Ý nghĩa của truyện.
GHI NHỚ - SGK
III Luyện tập.
- Vẽ tranh
-Đọc diễn cảm truyện
+Thạch Sanh được thiên thần dạy bảo cho dủ các môn võ nghệ và mọi phép thần thông
-GV: Kể về sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh như vậy, theo em người xưa muốn thể hiện điều gì?
- Gv bổ sung : Thạch Sanh là con của người dân
thường, cuộc đời và số phận rất gần gũi với nhân dân
đồng thời cũng là một nhân vật thần kì độc đáo, một mẫu người dũng sĩ trong ước mơ của nhân dân ta Và những con người bình thường cũng là những con người có khả năng, phẩm chất kì lạ, khác thường
2.Những thử thách Thạch Sanh phải trải qua.
-GV: Trước khi được kết hôn với công chúa, Thạch Sanh phải trải qua những thử thách như thế nào?
-HS:+ Lần 1: Bị mẹ con Lí Thông lừa đi canh miếu thờ, thế mạng, Thạch Sanh -> diệt chằn tinh
-HS:+Sự thật thà, chất phát
+Sự dũng cảm và tài năng(diệt chằn tinh, diệt đại
bàng có nhiều phép lạ)
+Lòng nhân đạo và yêu hòa bình
- Gv bổ sung: Những thử thách có tính gay go, ác liệt
tăng dần.Thử thách càng gay go, ác liệt thì tài năng Thạch Sanh càng thăng hoa Ở Thạch Sanh vừa có sự hòa hợp giữa phẩm chất con người và tài năng thần thánh -> tài đức vẹn toàn Đây cũng chính là những phẩm chất rất tiêu biểu cho nhân dân ta Vì thế truyện cổ tích Thạch Sanh được nhân dân rát yêu thích
* Củng cố tiết 1: Thạch Sanh như 1 nghệ sĩ – anh hùng
trong cuộc đấu tranh chống cái ác, cái xấu Trái lại, Lý Thông là đại diện kiểu người ích kỷ tham lam
3 Tìm hiểu sự đối lập về tính cách, hành động giữa Thạch Sanh và Lý Thông.
-GV: Em hãy chỉ ra sự đối lập về tính cách và hành động của 2 nhân vật Thạch Sanh và Lí Thông
-Thật thà -Vị tha -Người thiện
-Xảo trá-Nham hiểm, ích kỉ
- Người ác
-Bác Hồ
dạy “ Có
tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì không làm được việc gì”
Em hiểu câu nói đó như thế nào?
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
2
Trang 3-GV: Sự đối lập đó khẳng định điều gì?
- Gv bổ sung: Thạch Sanh <-> Lý Thông -> khẳng định
chân lí thiện thắng ác
4.Ý nghĩa một số chi tiết thần kì.
-GV:Truyện Thạch Sanh có những chi tiết nào thần kì?
Ý nghĩa của những chi tiết đó?
-HS:+Tiếng đàn của Thạch Sanh: Giúp Thạch Sanh giải oan, cứu công chúa hết câm, vạch mặt Lí thông
Tiếng đàn làm 18 nước chư hầu phải cuốn giáp xin hàng Đó là tiếng đàn công lí thể hiện quan niệm và ước mơ về công lí của mình tiếng đàn đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hòa bình của nhân dân
+Niêu cơm thần kì:Lúc đầu 18 nước chư hầu coi thường, chế giễu nhưng sau đó phải ngạc nhiên, khâm phục Tượng trưng cho tấm lòng nhân đạo, tư tưởng yêu chuộng hòa bình của nhân dân
5 Tìm hiểu ý nghĩa truyện.
-GV: Cho HS thảo luận câu (5) - SGK
- GV bổ sung : Kết thúc truyện, Thạch Sanh được nhận phần thưởng xứng đáng với những thử thách mà chàng đã trải qua.Mẹ con Lý Thông bị trừng phạt thích đáng
Cách kết thúc có hậu thể hiện công lí xã hội và ước
mơ đổi đời của nhân dân lao động
*HOẠT ĐỘNG 3: HS đọc GHI NHỚ.
*HOẠT DỘNG 4: Luyện tập.
- HS vẽ tranh -> đặt tên cho gọn và hay, phù hợp nội
dung bức tranh (HS thực hiện ở nhà)
GV nhận xét, tuyên dương những tranh đẹp và hay
- HS kể chuyện diẽn cảm truyện Thạch sanh
IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
1 Củng cố :
- Em hãy trình bày chuỗi sự việc trong truyện “Thạch Sanh”? chuỗi sự việc đó thể hiện ý nghĩa gì?
- Nhân vật Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích? (Nhân vật dũng sĩ)
* BTTN:
- Truyện Thạch Sanh thể hiện ước mơ gì của nhân dân lao động?
a.Sức mạnh của nhân dân
b Công bằng xã hội
c Cái thiện thắng cái ác
d Cả ba ước mơ trên
2 Hướng dẫn tự học :
- Bài vừa học : - Học thuộc ghi nhớ ở SGK
- Tập đọc diễn cảm và kể chuyện
- Vẽ tranh minh họa
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
3
Trang 4- Bài sắp học : Tiết 23 - CHỮA LỖI DÙNG TỪ
- Đọc các đoạn văn -> xác định lỗi dùng từ -> chữa lại cho đúng
- Tóm tắt yêu cầu các bài tập
V KIỂM TRA :
Tiết 23: CHỮA LỖI DÙNG TỪ
NS: 7/10/ 07
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Học sinh nắm được :
- Kiến thức : Nhận thức được các lỗi lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm.
- Kỹ năng : Nhận ra các lỗi lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm.
- Thái độ :Có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ.
II YÊU CẦU CHUẨN BỊ :
- GV : Bài soạn, bài tập, bảng phụ
-HS : Bài soạn đầy đủ theo sự hướng dẫn của giáo viên
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ?
-Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ? Cho ví dụ?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh, vở bài soạn
3 Bài mới :Từ luôn có 2 mặt hình thức và nội dung Nếu hình thức không phù hợp nội dung ->
mắc lỗi dùng từ như: lặp từ hoặc dùng từ sai Tiết học hôm nay chúng ta cùng nhau chữa lỗi dùng từ một số trường hợp thường gặp trong khi nói và viết
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÓA VIÊN VÀ HỌC SINH BỔ SUNG
I Bài tập.
II Bài học.
1 Lặp từ: Là dùng từ trùng lặp
1 cách nhàm chán, đơn điệu ,
không nhấn mạnh nội dung
văn bản
2 Lỗi lẫn lộn từ gần âm: Là
lẫn lộn giữa các từ phát âm
gần giống nhau, nhưng chỉ
khác nguyên âm, thanh điệu
HĐ1 : Tìm hiểu lỗi lặp từ.
- HS đọc đoạn văn I.a -> gạch chân các từ lặp lại ->
trả lời:
+ Từ “tre” được lặp lại nhằm mục đích gì?(nhấn mạnh, nhịp hài hòa)
- Hs đọc đoạn văn I.b -> chỉ ra các từ lặp -> trả lời:
+ Từ “truyện dân gian” lặp lại gây hậu quả gì?
(nhàm chán) + Em hãy so sánh việc lặp từ ở vd:a và vd:b
+ Em thử chữa lỗi câu b
- Gv bổ sung -> ghi bảng ý II.1
HĐ2 : Tìm hiểu lỗi lẫn lộn từ gần âm.
- Hs đọc vd I.a và b -> trả lời
+ Trong 2 câu đó những câu nào dùng không đúng?
+ Nguyên nhân mắc các lỗi trên là gì?
+ Hãy viết lại các từ bị dùng sai cho đúng?
- Gv bổ sung -> ghi bảng ý 2
Để khác phục lỗi lặp từ, chúng ta nên tìm
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
4
Trang 5III Luyện tập.
1 Lược bỏ từ lặp:
a Bạn Lan là 1 lấy làm quiù
a Sinh hoạt ( gợi ra nhiều
dáng vẻ khác nhau)
b Bàng quan (đứng ngoài
cuộc)
c Hủ tục( phong tục lỗi thời)
3/28(SBT): Tìm chữa lỗi dùng
từ:
a cao lớn
b Ngang tàng
c Hóc búa
HĐ3 : Hướng dẫn luyện tập.
- Hs đọc bài tập 1 -> xác định yêu cầu bài tập -> giải miệng -> nhận xét
- Gv bổ sung -> ghi bảng
- Hs đọc bài tập 2 -> xác định yêu cầu -> giải vào vở bài tập
- Gv bổ sung -> ghi bảng -> ghi điểm
- Hs đọc bài tập 3/28 (SBT) -> xác định yêu cầu ->
làm bài tập chạy
- Gv chấm 5 em -> nhận xét -> bổ sung -> ghi điểm
- Gv đưa bảng phụ có bài tập sáng tạo Đặt câu hỏi các từ sau: “bàn bạc, bàng bạc, dân dã, dân gian”
- Hs đọc bài tập sáng tạo -> nêu yêu cầu -> làm vào vở bài tập
- Gv gọi chấm 5 em -> nhận xét -> ghi điểm
- Hs nêu thắc mắc
các từ tương đương để thay thế cho nhau, tạo sự chuyển đổi linh hoạt
D Củng cố và hướng dẫn tự học :
- Củng cố : Khi dùng từ, em cần lưu ý điều gì? ( nhớ từ chính xác, nhất là hình thức ngữ âm
* BTTN: Câu 1: Gạch chân những từ không đúng trong các câu văn sau:
a Những yếu tố kì ảo tạo nên giá trị tản mạn trong truyện cổ tích
b Đô vật là những người có thân hình lực lượng.
- Hướng dẫn tự học :
+ Bài vừa học : 1 Học thuộc nghĩa của 1 số từ gần âm để tránh lẫn lộn
2 Tìm 1 số từ có mặt hình thức ngữ âm và nội dung chưa phù hợp -> tập sửa chữa
+ Bài sắp học : Tiết 24 – Trả bài viết số 1
E Kiểm tra :
Tiết 24: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
NS: 12-10- 06
A/ Mục tiêu : Học sinh nắm được :
+ Kiến thức : Biết đánh giá bài tập làm văn theo yêu cầu của bài tự sự: nhân vật,sự việc, cách kể, mục đích kể( chủ đề)
+ Kỹ năng : Rèn kỷ năng kể chuyện, nhận ra và sửa lỗi chính tả, ngữ pháp
+ Thái độ : Có thể đánh giá bài làm của mình
B/ Yêu cầu chuẩn bị bài :
+ Gv : Bài làm của hs (được chấm điểm và sửa chữa)
+ Hs : Đề bài tập văn ssố 1 -> dàn ý và những yêu cầu của đề bài
C/ Các hoạt động dạy học trên lớp :
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
5
Trang 6+ Ổn định lớp.
+ Kiểm tra : - Kiểm tra miệng:
1 Em hãy trình bày đặc điểm của lời văn và đoạn văn tự sự
2 Trong 1 đoạn của truyện cổ tích “ Sọ Dừa” câu nào là câu chủ đề? Vì sao? (Câu “ Bà sinh ra 1 đứa bé không chân không tay, tròn như quả dừa”, vì ý chính đoạn này chỉ sự ra đời của Sọ Dừa)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh, vở bài BT2, 4 /60 (SGK)
+ Bài mới :Các em đã được học lý thuyết văn tự sự, đã thực hành qua bài viết số 1 Hôm nay các em sẽ tự đánh giá bài làm của mình để rút ra nhiều kinh nghiệm bổ ích
Nội dung PP( đàm thoại, luyện tập,kể chuyện,đọc diễn cảm) Bổ sung
I Đề bài:
Kể câu chuyện đã học bằng
lời văn của em
II Dàn ý:
1 Mở bài:Truyện có sức hấp
dẫn lôi cuốn
2 Thân bài:
- Hùng vương có con gái Mỵ
Nương -> kén rể
- Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu
hôn
- Thủy Tinh không lấy được vợ
-> đánh Sơn Tinh nhưng luôn
luôn thất bại
3 Kết bài:
- Hàng năm,Thủy Tinh oán
hận -> gây lũ lụt
- Sơn Tinh luôn thắng Thủy
Tinh -> ước mơ chinh phục tự
nhiên của con người
HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu, giới hạn của đề số 1 -> lập dàn ý.
- Hs nhắc lại đề bài ->trả lời
+ Em hãy nhắc lại các bước tiến hành 1 bài văn tự sự?
+ Tìm hiểu đề nhằm mục đích gì? Cụ thể với đề này như thế nào?
+ Lập ý xoay quanh những yếu tố nào?
+ Em hãy nhắc lại dàn ý chung của kiểu bài tự sự?
- Hs lập dàn ý đề bài số 1 bằng cách trả lời câu hỏi:
+ Em đã chọn kể câu chuyện nào? Em giới thiệu như thế nào?
+ Trong câu chuyện em kể, nhân vật nào là nhân vật chính? Nhân vật chính có những đặc điểm gì? Em giới thiệu về nhân vật chính đó đầy đủ chưa?
+ Sự việc được kể là sự việc gì? Sự việc đó nhằm mục đích gì? Mục đích đó đã đạt chưa?
- Hs lần lượt trình bày những nhân vật – sự việc mà mình đã làm trong bài viết số 1 -> nhận xét cách làm với nhau -> trả lời
+ Phần kết bài em trình bày những ý gì?
+ muốn phần kết sinh động và giàu cảm xúc, em nên làm như thế nào?
- Gv chọn những chi tiết đúng -> lược ý -> ghi dàn bài hoàn chỉnh
HĐ2 : Đánh giá ưu khuyết điểm trong bài làm của mình.
- Hs tự nhận xét bài làm của mình: ưu khuyết điểm về các lĩnh vực( dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý, lỗi chính tả.v.v)
- Gv đánh giá chung
+ Ưu điểm: trình bày đầy đủ sự việc, nhân vật, diễn
đạt bằng lời văn cá nhân giàu tính sáng tạo, giàu cảm xúc, thẩm mĩ
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
6
Trang 7+ Nhược điểm: nhiều lỗi chính tả, lỗi lặp từ, dùng từ
lẫn lộn với những từ gần âm( vd: khoai ngô # khôi ngô, băn khoăn # bâng khuâng ), 1 số em viết chữ cẩu thả, trình bày chưa đẹp
- Hs tự nhẩm tính điểm bài làm của mình
- Gv tuyên dương những bài hay -> phát bài
- Hs có bài làm xuất sắc đọc bài cho cả lớp nghe
- Hs nêu thắc mắc
D Củng cố và hướng dẫn tự học :
- Củng cố : Nhận xét chung giờ thực hành của học sinh
- Hướng dẫn tự học :
+ Bài vừa học : 1 Cách tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm dàn ý chung của văn tự sự
2 Những điểm cần lưu ý khi viết bài tự sự hoàn chỉnh
+ Bài sắp học : Tiết 25-26 – Văn bản: Em Bé Thông Minh
1 Tập đọc diễn cảm, kể chuyện
2 Trả lời câu hỏi ở phần đọc - hiểu văn bản
3 Tóm tắt yêu cầu phần luyện tập
E Kiểm tra :
TUẦN 7
Tiết 25 – 26: Bài 7 – văn bản EM BÉ THÔNG MINH
NS: 15-10- 06 (Truyện cổ tích)
A/ Mục tiêu : Học sinh nắm được :
+ Kiến thức : Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện “Em Bé Thông Minh” và 1 số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật thông minh
+ Kỹ năng : Kể lại được câu chuyện, phân tích những chi tiết tiêu biểu để rút ra ý nghĩa truyện
+ Thái độ : Tự hào về tài trí Việt Nam
B/ Yêu cầu chuẩn bị bài :
+ Gv :Kể lại chuyện diễn cảm, tên 1 số truyện có kiểu nhân vật tiêu biểu tương tự
+ Hs : Tập đọc diễn cảm, nắm bố cục truyện
+ Nhóm học sinh: Câu hỏi thảo luận
C/ Các hoạt động dạy học trên lớp :
+ Ổn định lớp
+ Kiểm tra : - Kiểm tra miệng
1 Em hãy kể tóm tắt và diễn cảm truyện “Thạch Sanh” và chỉ ra bố cục truyện
2 Qua nhân vật Thạch Sanh, nhân dân ta muốn thể hiện ước mơ gì?
- Kiểm tra chéo vở bài soạn:
1 Những tư liệu về văn học hiện đại về hình tượng nhân vật Thạch sanh
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
7
Trang 82 Bài soạn: “ Em Bé Thông Minh”
+ Bài mới : Các em đã tiếp xúc với truyện cổ tích qua kiểu nhân vật dị dạng, xấu xí như Sọ Dừa, kiểu nhân vật dũng sĩ như Thạch Sanh Hôm nay, các em sẽ làm quen với kiểu nhân vật thông minh trong truyện cổ tích
Nội dung PP( đàm thoại, luyện tập,kể chuyện,đọc diễn cảm) Bổ sung
I Đọc và tìm bố cục.
1 Em bé thông minh đáp lại
câu đố của viên quan
2 Đại diện dân làng giải đáp
câu đố của vua
3 Em bé trực tiếp giải câu đố
của vua
4 Em bé giải đáp câu đố của
sứ thần
II Phân tích.
1 Tác dụng của việc thử tài
bằng câu đố:
- Tạo ra thử thách để nhân vật
bộc lộ tài năng, phẩm chất
- Tạo tình huống cho cốt
truyện phát triển
- Tạo hứng thú cho người
nghe
2 Những thử thách em bé đã
trải qua:
- Sự mưu trí, thông minh của
em bé được thử thách qua 4
lần, với mức độ thử thách tăng
dần:
+ Lần 1: Cậu bé giỏi hơn
người cha
+ Lần 2: Cậu bé giỏi hơn toàn
thể dân làng
+ Lần 3: Cậu bé giỏi hơn cả
vua
+ Lần 4: Cậu bé giỏi hơn vua,
quan, các nhà thông thái
3 Cách giải đố thông minh,
mưu trí:
- Đẩy thế bí về phía người đố
- làm cho người ra câu đố tự
thấy cái vô lí của câu đố
HĐ1: Hướng dẫn đọc diễn cảm văn bản và tìm bố cục.
- Gv kể tóm tắt truyện -> hướng dẫn cách đọc
- Hs đọc diễn cảm truyện - Chú ý vào các chúu thích 1-3-4-7-8
- Hs chia bố cục -> đọc từng đoạn -> xác định nội dung chính mỗi đoạn
- Gv bổ sung -> ghi bảng
+ Đoạn 1: Từ đầu -> về tâu vua + Đoạn 2: Tiếp -> ăn mừng với nhau rồi
+ Đoạn 3: Tiếp -> ban thưởng rất hậu
+ Đoạn 4: Phần còn lại
HĐ2: Tìm hiểu hình thức thử tài bằng câu đó có tác dụng như thế nào?
- Gv bổ sung -> ghi bảng ý II.1
HĐ3: Tìm hiểu thử thách mà em bé đã thử qua.
- Hs chú ý vào văn bản -> trả lời:
+ Nhân vật trong truyện đã qua mấy lần thử tài?
+ Em hãy nhận xét đặc điểm của mỗi lần thử thách và cho biết thử thách sau có khó hơn thử thách trước không? Vì sao?
- Gv bổ sung- > ghi bảng ý II- 2
- Gv diễn giảng bổ sung: Tính chất câu đố oái oăm
mỗi lúc 1 tăng lên -> thể hiện ở nội dung, yêu cầu câu đố, ở đối tượng, thành phần được giải đố
* Củng cố tiết 1:Việc em bé phải trải qua nhiều rất
lần thử thách với mức độ tăng dần nhằm khẳng định điều gì ? (Nhằm khẳng địnhtài trí hơn người của em bé)
HĐ4: Tìm hiểu sự thông minh của em bé trong lần giải đố.
- Hs trả lời:
+ Trong mỗi lần giải đố, em bé đã dùng những cách
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
8
Trang 9- Giải đố dựa vào kiến thức
đời sống và kinh nghiệm thực
tiễn
4 Ý nghĩa truyện
(Xem ghi nhớ SGK)
III Luyện tập.
gì?
+ Theo em, những cách ấy lí thú ở chỗ nào?
- Gv bổ sung -> ghi bảng ý II.3
HĐ5: Tìm hiểu ý nghĩa truyện.
- Hs thảo luận -> chia 2 nhóm với 2 câu hỏi:
1 Kết thúc truyện, em bé nông dân, nhờ sự thông minh mà được phong Trạng Nguyên, được vua xây dinh thự bên hoàng cung cho em để tiện hỏi han Việc đó nhằm đề cao điều gì?
2 Qua cách giải đố nhẹ nhàng, hóm hỉnh của em bé, người đọc, người nghe cảm nhận được điều gì?
- Hs cử đại diện trình bày -> nhận xét -> bổ sung
- Gv diễn giải tổng kết: Em bé nông dân được vua
phong Trạng Nguyên không qua thi cử mà qua ứng xử nhanh nhạy, thông minhtrong thực tiễn cuộc sống ->
đề cao trí khôn dân gian Phong cách giải đố nhẹ nhàng, hóm hỉnh, có ý nghĩa hài hước, mua vui Sự đối lập giữa những bộ óc thông thái của triều đình với đầu óc hồn nhiên, thơ ngây của cậu bé đã nâng vai trò người lao động lên tầm cao mới
HĐ6: Hướng dẫn luyện tập:
- Hs kể diễn cảm câu chuyện
- Gv giới thiệu 1 số truyện có kiểu nhân vật thông
minh, nhanh trí(Chú bé tí hon – Trạng Quỳnh)
- Hs nêu thắc mắc
D Củng cố và hướng dẫn tự học :
- Củng cố : 1 Truyện “Em bé thông minh” kể về cuộc đời của nhân vật nào?( nhân vật
thông minh)
2 Hãy so sánh tài năng của “Em bé thông minh” với tài năng của Thạch
Sanh?( Giống cùng vượt qua những thửthách tăng tiến Khác : tài năng thạch Sanh có nguồn gốc siêu nhiên, tài năng của em bé thông minh bắt nguồn từ cuộc sống thực tiễn)
* BTTN: Câu 1:Cái hay của truyện được tạo bỡi biện pháp nghệ thuật nào là chính?
a Xây dựng nhân vật.
- Hướng dẫn tự học :
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
9
Trang 10+ Bài vừa học : 1 Học thuộc ghi nhớ ở SGK -> ý nghĩa truyện
2.Tập đọc diễn cảm -> kể chuyện
3 Tìm những câu chuyện có kiểu nhân vật thông minh + Bài sắp học : Tiết 27- Chữa lỗi danh từ ( tiếp theo)
1 Đọc các câu văn I- a- b- c -> chỉ lỗi danh từ -> sửa chữa
2 Tóm tắt yêu cầu các bài tập
E Kiểm tra :
Tiết 27: CHỮA LỖI DÙNG TỪ (Tiếp theo)
NS: 16-10- 06
A/ Mục tiêu : Học sinh nắm được :
+ Kiến thức : Nhận dược rằng từ có thể nhiều nghĩa, nhưng khi đi vào hoạt động giao tiếp, nó chỉ biểu hiện 1 số nghĩa cụ thể, chứ không phải bộc lộ hết toàn bộ các nét nghĩa của nó
+ Kỹ năng : Nhận ra dược những lỗi thông thường về nghĩa của từ và biết cách chữa lỗi
+ Thái độ :Có ý thức dùng từ đúng nghĩa
B/ Yêu cầu chuẩn bị bài :
+ Gv : Bài soạn, bài tập sáng tạo
+ Hs : Bài soạn
C/ Các hoạt động dạy học trên lớp :
+ Ổn định lớp
+ Kiểm tra : - Kiểm tra miệng:
1 Lỗi lặp từ là lỗi như thế nào? Làm thế nào để khắc phục lỗi này? Cho ví dụ
2 Lỗi lẫn lộn từ gần âm là lỗi như thế nào? Làm thế nào để khắc phục? Cho ví dụ
- Kiểm tra chéo vở bài tập
+ Bài mới :Từ có nhiều nghĩa, nếu ta biết cách chọn nghĩa của từ cho phù hợp ngữ cảnh -> diễn đạt hay hơn
Nội dung PP( đàm thoại, luyện tập,kể chuyện,đọc diễn cảm) Bổ sung
I Dùng từ không đúng nghĩa: HĐ1: Phát hiện lỗi và chữa lõi dùng từ.
- Hs đọc các vd a-b-c/1 -> trả lời:
+ Ởû mỗi câu, người viết muốn trình bày, thông báo điều gì?
+ Em hãy chỉ ra những từ dùng sai nghĩa? (yếu điểm, đề bạt, chứng thực)
+ Nghĩa đúng của các từ trên là như thế nào?( yếu điểm,điểm quan trọng / Đề bạt: cử giữ chức vụ cao hơn, do cấp có thẩm quyền quyết định / chứng thực xác nhận đúng sự thực)
+ Em hãy thay những từ dùng sai bằng những từ khác? (yếu điểm -> điểm yếu, đề bạt -> đề cử, chứng thực -> chứng kiến)
- Gv đưa bảng phụ có bài tập sáng tạo
Hãy căn cứ vào văn bản “ Em bé thông minh” và trả lời các câu hỏi sau:
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
10
Trang 111 Dùng từ không đúng nghĩa
là dùng từ không phù hợp với
ngữ cảnh
Vd: Rừng đước dựng lên mênh
mông như 2 bức trường thành
vô tận -> thay từ mênh mông =
“sừng sững”
2.Cách khắc phục: những từ ta
không hiểu nghĩa hoặc chưa rõ
nghĩa thì không dùng, mà nên
tra từ điển
II Luyện tập:
1 Chọn các kết hợp từ đúng:
- Bản ( tuyên ngôn)
2 Điền từ thích hợp.
a khinh khỉnh
3 Chữa lỗi dùng từ.
Thay “đá” = “đấm”, hoặc
“tống” = “tung”
1 Từ nào dưới dây có thể điền vào dấu 3 chấm để câu khuyết “Em bé là người rất ” trở thành câu đúng nghĩa:
a Mưu mô b Mưu cao
c Mưu trí d Mưu toan
2 Trong các từ sau từ nào có thể thay thế cho từ “gọi”
trong câu văn “ Lập tức, vua cho gọi 2 cha con vào, ban thưởng rất hậu”
a Mời b Đưa c Điệu d Kêu
- Hs đọc bài tập sáng tạo -> chọn câu đúng -> giải thích vì sao -> nhận xét
- Gv nhận xét -> bổ sung -> hỏi:
+ Vậy, dùng từ như thế nào được coi là dùng từ không đúng nghĩa?
- Gv bổ sung: Trong kho từ vựng tiếng việt, từ thường
có nhiều nghĩa( nghĩa chính và nghĩa chuyển) Nhưng trong ngữ cảnh cụ thể, thường chỉ có 1 trong nhiều nghĩa của từ được bộc lộ, còn những nghĩa khác ít khi đồng thời có mặt Việc lựa chọn nghĩa của từ cho phù hợp với ngữ cảnh là rất quan trọng -> ghi bảng ý I-1
- Hs cho vd 1 vài trường hợp dùng từ không đúng nghĩa -> nhận xét, sửa chữa
- Gv nhận xét -> sửa chữa -> ghi bảng
HĐ2: Nêu nguyên nhân và tìm cách khắc phục việc dùng từ sai.
- Hs nêu những nguyên nhân dẫn đến việc mắc lỗi và phương hướng khắc phục
- Gv nêu 1 số nguyên nhân chính: không biết nghĩa - Hiểu sai nghĩa – Hiểu nghĩa không đầy đủ – Hướng khắc phục -> ghi bảng ý I-2
HĐ3: Hướng dẫn luyện tập.
- Hs đọc bài tập 1 -> xác định yêu cầu bài tập -> giải miệng -> nhận xét
- Gv nhận xét -> bổ sung -> ghi bảng
- Hs đọc bài tập 2 -> xác định yêu cầu -> làm bài tập chạy
- Gv chấm 3 em -> nhận xét -> bổ sung -> ghi điểm
- Hs đọc bài tập 3 -> xác định yêu cầu -> làm vào vở bài tập
- Gv gọi chấm 3 em -> nhận xét -> sửa chữa -> ghi điểm
- Gv đưa bảng phụ có bài tập sáng tạo:
“ Thử lí giải vì sao từ in đậm trong câu sau dùng chưa
đúng Hãy tìm từ thay thế nó: “ Hàng ngày, Nam phải hỗ trợ mẹ những việc vặt trong nhà”.
- Hs đọc bài tập -> nêu yêu cầu -> giải miệng -> nhận
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
11
Trang 12- Gv nhận xét bổ sung: Từ Hán – Việt có sắc thái trang trọng, không phù hợp văn cảnh -> mượn từ không cần thiết -> bệnh “ nói chữ” sáo rỗng, làm pha tạp tiếng việt Nên thay bằng “ giúp đỡ” -> phù hợp ngữ cảnh ->
giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt
- Hs nêu thắc mắc
D Củng cố và hướng dẫn tự học :
- Củng cố : Học sinh đọc phần đọc thêm ở SGK trang
- Hướng dẫn tự học :
+ Bài vừa học : 1 Tra từ điển tìm hiểu các nét nghĩa của những từ thường gặp -> tránh dùng sai
2 Giải bài tập 4 / 30 (SGK)
+ Bài sắp học : Tiết 28 - Kiểm tra văn
1 Tóm tắt nội dung – ý nghĩa các văn bản đã học
2 Phân biệt cổ tích với truyền thuyết
3 Xem lại các bài tập đã giải 1/8, 2/43 (SGK),1/15,3/20,1/29 (SBT)
E Kiểm tra :
Tiết 28: KIỂM TRA VĂN
NS: 18-10- 06
A/ Mục tiêu : Học sinh nắm được :
+ Kiến thức : Nắm vững những kiến thức đã học trong phần văn học dân gian Việt Nam, cụ thể là truyền thuyết và cổ tích
+ Kỹ năng : Rèn kỹ năng tổng hợp, thực hành, phân tích, nhận biết khái quát
+ Thái độ : Rèn tính độc lập, tự giác
B/ Yêu cầu chuẩn bị bài :
+ Gv : Đề kiểm tra (đáp án + biểu điểm)
+ Hs : Giấy + bút
C/ Các hoạt động dạy học trên lớp :
+ Ổn định lớp: (thu tài liệu)
+ Kiểm tra : - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
+ Bài mới : Giáo viên ghi đề lên bảng (hoặc treo bảng phụ)
Nội dung PP( đàm thoại, luyện tập,kể chuyện,đọc diễn cảm) Bổ sung
Đáp án + biểu điểm
a Cổ tích b Truyền thuyết
c Truyện cười d Ngụ ngôn
2 Truyền thuyết “Con Rồng Cháu Tiên” có ý nghĩa:
a Suy tôn nguồn gốc dân tộc
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
12
Trang 13Ý chính
1.Sự khâm phục -2đ
2 Giống – khác -2đ
Điểm trình bày -1đ
b Suy tôn nghề nông
c Ý thức và sức mạnh bảo vệ tổ quốc
d Ca ngợi lòng yêu hòa bình
3 Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về cuộc đời 1 số kiểu nhân vật quen thuộc, có nhiều yếu tố lịch sử Đúng hay Sai?
4 Trong các nhân vật sau, nhân vật nào không phải là nhân vật chính?
a Sơn Tinh b Thánh Gióng
c Cô Út d Thủy Tinh
5 Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào:
a Người mang lốt vật
b Người dũng sĩ
c Nhân vật thông minh
d Nhân vật có tài năng kì lạ
- Gv theo dõi học sinh làm bài -> thu về chấm
D Củng cố và hướng dẫn tự học :
- Củng cố : Nhận xét chung tinh thần thái độ làm bài của học sinh
- Hướng dẫn tự học :
+ Bài vừa học :
+ Bài sắp học : Tiết 29 – Luyện nói kể chuyện
1 Lập dàn ý các đề ở SGK -> nắm các ý để trình bày trước lớp
2 Tìm hiểu kỹ năng nói trước tập thể -> luyện tập trước gương
E Kiểm tra :
TUẦN 8
Tiết 29 LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN
NS: 20-10- 06
A/ Mục tiêu : Học sinh nắm được :
+ Kiến thức : Hiểu được cách diến đạt của văn nói và văn viết khác nhau, nói khác với đọc
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
13
Trang 14+ Kỹ năng : Luyện nói, làm quen với phát biểu miệng, biết lập dàn bài kể chuyện và kể miệng một cách chân thực.
+ Thái độ : Tự tin, dạn dĩ khi trình bày ý kiến cá nhân
B/ Yêu cầu chuẩn bị bài :
+ Gv : Những lưu ý khi thực hành nói trước tập thể
+ Hs : Lập dàn ý các đề ở SGK
C/ Các hoạt động dạy học trên lớp :
+ Ổn định lớp
+ Kiểm tra : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh (dàn bài)
+ Bài mới : Nói là 1 hình thức giao tiếp tự nhiên của con người: kể chuyện bằng ngôn ngữ nói giữa người này với người kia cũng là 1 hình thức giao tiếp tự nhiên hàng ngày Luyện nói là nói trong môi trường giao tiếp khác giao tiếp môi trường xã hội, với tập thể công chúng
Nội dung PP( đàm thoại, luyện tập,kể chuyện,đọc diễn cảm) Bổ sung
I Đề bài:
- Tự giới thiệu về bản thân
- Kể về gia đình mình
II Dàn bài:
- Lời cảm ơn
- Tình cảm đối với gia đình
HĐ1: Tìm hiểu đề và xây dựng dàn bài
- Hs đọc các đề bài ở mục I-1 -> chọn đề phù hợp tùy ý
- Gv ghi đề lên bảng -> hướng dẫn học sinh tìm hiểu đềø -> hỏi:
+ Đề bài yêu cầu ta tạo lập kiểu văn bản gì?
+ Kiểu văn bản tự sự có đặc điểm gì?
+ Theo em, nội dung tự giới thiệu về mình nên gồm những vấn đề gì?
+ Nếu giới thiệu chung về gia đình thì gồm những yếu tố nào?
+ Kết thúc bài nói như thế nào để gây ấn tượng sâu sắc?
- Gv bổ sung -> ghi bảng dàn bài
1 Nội dung: Nếu giới thiệu về bản thân, em nên giới
thiệu những vấn đề thiết yếu nhất như: tên, tuổi, địa chỉ, công việc hàng ngày, những nét đặc điểm của riêng em Nếu giới thiệu về gia đình, phần kết bài cần nói lên tính chất của mình đối với gia đình
2 Hình thức: Nói tự nhiên, trôi chảy, diễn cảm (không
nên nhìn hoặc lệ thuộc quá nhiều vào dàn bài)
HĐ2: Luyện nói.
- Hs chia tổ -> luyện nói theo dàn bài đã chuẩn bị Các thành viên trong tổ lần lượt tự phát biểu với nhau ->
nhận xét lẫn nhau
- Gv theo dõi, uốn nắn, gợi ý, sửa chữa
- Hs phát biểu trước lớp -> nhận xét
- Gv nhận xét và ghi điểm
- Gv diễn giải bổ sung: Ngôn ngữ viết rất quan trong,
nhưng rất trừu tượng Bên cạnh đó, ngôn ngữ nói có lợi thế hơn ở chỗ: có âm thanh, ngữ điệu, sống động, có sự hỗ trợ trực tiếp của nét mặt, cử chỉ, dáng điệu Nắm
Nội dung bài nói sâu sắc, tác phong người nói tự nhiên gần gũi thì sẽ lôi cuốn được người nghe
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
14
Trang 15vững ngôn ngữ nói, con người sẽ năng động hơn, hoạt bát hơn, đạt hiệu quả giao tiếp cao hơn.
D Củng cố và hướng dẫn tự học :
- Củng cố : Gv nhận xét chung tuyên dương những học sinh nói tự tin, chững chạc, khích lệ những em nhút nhát, tự ti
- Hướng dẫn tự học :
+ Bài vừa học : 1 Tự rút ra kỹ năng nói cho bản thân mỗi em
2 Lập dàn ý giới thiệu về lớp mình, về các bạn của mình + Bài sắp học : Tiết 30-31 – Cây Bút Thần
1 Tập đọc diễn cảm -> kể chuyện -> tìm bố cục truyện
2 Trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
3 Tìm những truyện khác có kiểu nhân vật tài năng nghệ thuật như Mã Lương
E Kiểm tra :
Tiết 30-31: Bài 8 – Văn bản: CÂY BÚT THẦN
NS: 22-10- 06 ( Truyện cổ tích Trung Quốc)
A/ Mục tiêu : Học sinh nắm được :
+ Kiến thức : Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện “Cây Bút Thần” và 1 số chi tiết nghệ thuật của truyện
+ Kỹ năng : Rèn đọc diễn cảm, phân tích, kể
+ Thái độ : Biết quí trọng những tài năng nghệ thuật
B/ Yêu cầu chuẩn bị bài :
+ Gv : Nắm được cách tóm tắt cốt truyện, phân tích những tình tiết nổi bật trong truyện để kết luận về ý nghĩa truyện
+ Hs : Tập đọc diễn cảm, nắm bố cục các ý chính
+ Nhóm : Thảo luận ý nghĩa
C/ Các hoạt động dạy học trên lớp :
+ Ổn định lớp
+ Kiểm tra : Kiểm tra vở soạn học sinh
+ Bài mới : “ Cây Bút Thần” là truyện cổ tích Trung Quốc, là 1 nước láng giềng có quan hệ giao lưu và có nhiều nét tương đồng về văn hóa với nước ta Sức hấp dẫn của truyện không chỉ ở nội dung, mà còn ở nghệ thuật độc đáo
Nội dung PP( đàm thoại, luyện tập,kể chuyện,đọc diễn cảm) Bổ sung
I Đọc và tìm bố cục.
1 Mã Lương học vẽ và có
được cây bút thần
2 Mã Lương vẽ cho người
HĐ1: Hướng dẫn đọc và tìm bố cục.
- Gv kể và hướng dẫn cách đọc truyện
- Hs đọc diễn cảm truyện -> chú ý vào các chú thích 3-4-7-8
1 Hs chia bố cục 1 > đọc từng đoạn 1 > xác định nội dung chính mỗi đoạn
- Gv bổ sung -> sửa chữa -> ghi bảng ý I
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
15
Trang 16nghèo khổ.
3 Mã Lương chống lại tên địa
chủ hung ác
4 Mã Lương trừng trị tên vua
tham lam
5 Những truyền tụng về Mã
Lương và bút thần
II Phân tích.
1 Nguyên nhân Mã Lương
vẽ giỏi
- Nguyên nhân thực tế: Mã
Lương thích học vẽ và say mê
luyện tập, có năng khiếu vẽ
- Nguyên nhân thần kì: Mã
Lương được thần cho cây bút
kì diệu
* Hai yếu tố này quan hệ chặt
chẽ và bổ sung cho nhau, trong
đó yếu tố con người là quyết
định
+ Đoạn 1 : Từ đầu -> “lấy làm lạ”
+ Đoạn 2 : Tiếp -> “vẽ cho thùng”
+ Đoạn 3 : Tiếp -> “phóng như bay”
+ Đoạn 4 : Tiếp -> “lớp sóng hung dữ”
+ Đoạn 5 : Phần còn lại
+ Đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vật này? (mỗi nhân vật có 1 tài năng kì lạ và luôn dùng tài năng đó chống lại cái xấu, cái ác)
HĐ2: Tìm hiểu nguyên nhân Mã Lương vẽ giỏi.
- Hs chú ý đoạn 1 -> trả lời:
+ Tài năng của Mã Lương là taì năng gì? (vẽ giỏi) + Nhữùng điều gì đã giúp Mã Lương vẽ giỏi?
+ Em thử so sánh tài năng của Mã Lương với tài năng của Thạch Sanh? (tài năng Thạch Sanh thiên về sức mạnh và phép thần thông Còn tài năng của Mã Lương thiên về sự khéo léo của đôi tay, sự thông minh nhạy cảm của khối óc con người)
+ Em hãy chỉ ra cách mã Lương học vẽ?( ham mê luyện tập, năng khiếu)
- Gv bổ sung -> ghi bảng ý II-1
+ Trong quá trình khổ luyện Mã Lương mơ ước điều gì? ( có 1 cây bút)
+ Sau khi có bút thần, tài năng Mã Lương phát triển như thế nào? (tài năng phát triển hoàn thiện)
+ Tại sao ngay từ đầu, thần không cho bút mà phải trải qua quá trình khổ luyện vẽ?
+ Như vậy, tài năng Mã Lương được tạo thành từ 2 yếu tố: thực tế và thần kì Hai yếu tố này quan hệ nhau như thế nào?
- Gv bình giảng: Thần chỉ giúp đỡ những người biết
cố gắng, biết tự phấn đấu vươn lên với lòng ham mê nhiệt tình( vừa có tâm, vừa có tài) Nguyên nhân thần
kì và nguyên nhân thực tế bổ sung cho nhau, quan hệ chặt chẽ tạo nên tài năng hoàn hảo của Mã Lương
Tuy nhiên yếu tố con người, ý trí phấn đấu, khổ luyện của Mã Lương là quan trọng nhất -> ghi bảng ý 1
* Củng cố tiết 1:
+ Từ nhân vật Mã Lương em học hỏi điều gì?
+ Trong thực tế, nêu hãy nêu những tấm gương vượt khó thành tài?
“Vẽ rồng điểm mắt” quan niệm nghệ thuật hội họa cổ phương đông -> chỉ cái xuất thần, sự sinh động như thật
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
16
Trang 172 Mã Lương sử dụng bút
thần.
- Mã Lương vẽ cho người
nghèo công cụ lao động, giúp
họ tự chủ tạo lập cuộc sống,
sáng tạo trong lao động
- Mã Lương dùng bút thần để
diệt trừ các ác, thực hiện công
lí xã hội
- Gv giảng thêm: Ta học hỏi Mã Lương lòng kiên trì
học tập, ý trí vượt khó, khả năng sáng tạo Trong thực tế, có những tấm gương vượt khó Ê – đi – xơn nhà nghèo, Ê – đi – xơn phải bỏ học sớm để kiếm sống
Nhưng ông vẫn không ngừng tự học và trở thành người có phát minh có ích nhất thế giới Ở nước ta có thầy Nguyễn Ngọc Kí bị bệnh tật làm liệt đôi tay từ nhỏ, nhưng ông cố gắng tập viết bằng chân và đã trở thành
1 thầy giáo giỏi
HĐ3: Tìm hiểu quá trình Mã Lương sử dụng bút thần.
- Hs đọc đoạn 2-3 trả lời:
+ Mã Lương đã vẽ gì cho những người nghèo khổ?
+ Vì sao em không vẽ thóc gạo, tiền bạc, nhà cửa
mà vẽ gày, cuốc, đèn.v.v
+ Điều đó nói lên quan niệm, phẩm chất gì của người lao động?
- Gv bổ sung: Vẽ cho tất cả người nghèo trong làng là
mục đích tài năng nghệ thuật của Mã Lương: phục vụ nhân dân Nhưng nghệ thuật chân chính không đem đến cho con người sự hưởng thụ, ỷ lại, mà phải biết chủ động, sáng tạo, tự làm chủ cuộc sống của mình
Những công cụ lao động giúp người lao động đỡ nhọc nhằn, vất vả hơn
- Gv ghi bảng ý 2
+ Đối với những kẻ gian ác Mã Lương đã dùng bút thần trừng trị như thế nào?
+ Việc tên địa chủ và tên vua không sử dụng được bút thần, có ý nghĩa như thế nào?
+ Em có biết những truyện nào có tình tiết tương tự như vậy?
- Gv bổ sung: Trung tâm của câu truyện là cuộc đấu
tranh tích cực của Mã Lương chống lại những kẻ tham lam, hung ác để bảo về nghệ thuật chân chính Cây bút thần trở thành vụ khí lợi hại giúp Mã Lương chống lại cái ác, quyết không đem tài năng của mình phục vụ những kẻ tham vọng ích kỷ của giai cấp bốc lột
- Gv ghi bảng y ù3
+ Truyện được xây dựng theo trí tưởng tượng rất phong phú và độc đáo của nhân dân.Theo em những chi tiết nào trong truyện là lí thú, gợi cảm hơn cả ?
- Gv định hướng: Hình ảnh cây bút thần gợi cảm hơn cả, vì:
1 Là phần thưởng xứng đáng cho Mã Lương
2 Có những khả năng kì diệu
3 Chỉ ở trong tay Mã Lương, bút thần mới phát huy
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
17
Trang 183 Ý nghĩa truyện.
( Xem ghi nhớ)
III Luyện tập.
hết sự thần kì của nó
4 Thực hiện công lí của nhân dân, giúp người nghèo lương thiện, trừng trị kẻ tham lam, độc ác ước mơ về khả năng kì diệu của con người
- Hs thảo luận tìm ý nghĩa truyện -> trình bày -> nhận xét bổ sung
- Gv định hướng ý nghĩa truyện cây bút thần
+ Thể hiện quan niệm của nhân dân về công lí xã hội
+ Khẳng định tài năng phải phục vụ nhân dân, phục vụ chính nghĩa chống cái ác
+ Khẳng định nghệ thuật chân chính phải thuộc về nhân dân về những người tốt bụng khổ công luyện tập
+ Thể hiện ước mơ và niềm tin về khả năng kì diệu của con người
- Hs đọc ghi nhớ ở SGK -> nhắc lại ý nghĩa truyện
HĐ4: Hướng dẫn luyện tập.
- Hs kể diễn cảm truyện
- Hs nhắc lại định nghĩa cổ tích và kể tên những truyện cổ tích đã học
- Gv diễn giảng tổng kết cụm bài về truyện cổ tích dân gian
- Hs nêu thắc mắc
D Củng cố và hướng dẫn tự học :
- Củng cố : Em thử dùng những truyện cổ tích đã học để chứng minh những đặc điểm của truyện cổ tích dân gian
* BTTN: Câu 1: Cuộc đấu tranh trong truyện cây bút thần là cuộc đấu tranh nào?
a Chống bọn địa chủ
b Chống bọn vua chúa
c Chống áp bức bốc lột
d Chống lại những kẻ tham lam độc ác.
Câu 2: Ước mơ nổi bật của nhân dân lao động trong cây bút thần là gì?
a Thay đổi hiện thực
b Về khả năng kì diệu của con người.
c Sống yên lành
d Thoát khỏi áp bức bốc lột
- Hướng dẫn tự học :
+ Bài vừa học : 1 Tập đọc diễn cảm và kể chuyện
2 Ý nghĩa truyện
3 Phân biệt truyền thuyết và cổ tích + Bài sắp học : Tiết 32 – Danh từ
1 Đọc và trả lời câu hỏi ở SKG -> rút ra khái niệm, chức vụ danh từ
2 Tóm tắt yêu cầu các bài tập
E Kiểm tra :
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
18
Trang 19Tiết 32 DANH TỪ
NS: 25-10- 06
A/ Mục tiêu : Học sinh nắm được :
+ Kiến thức : Đặc điểm của danh từ các nhóm danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
+ Kỹ năng : Sử dụng danh từ đúng với chức năng của nó
+ Thái độ : Có ý thức sử dụng từ đúng
B/ Yêu cầu chuẩn bị bài :
+ Gv : Mô hình phân loại danh từ
+ Hs : Bài soạn
C/ Các hoạt động dạy học trên lớp :
+ Ổn định lớp
+ Kiểm tra : Kiểm tra sự chuẩn bài của học sinh
+ Bài mới: Danh từ là từ loại các em đã làm quen ở bậc tiểu học Bài học hôm nay sẽ giúp các
em ôn lại những kiến thức cơ bản về từ loại này
Nội dung PP( đàm thoại, luyện tập,kể chuyện,đọc diễn cảm) Bổ sung
- Danh từ là từ chỉ người, chỉ
vật, chỉ hiện tượng, khái
Vd: gà, bút, bàn ghế
HD1 : tìm hiểu chung về danh từ.
- Hs đọc bài tập I.1(SGK) -> nhắc lại những hiểu biết về danh từ (đã học ở tiểu học)
- Gv ghi cụm danh từ lên bảng
- Hs chỉ ra danh từ trong cụm danh từ -> trả lời:
+ Xung quanh danh từ trong cụm danh từ nêu trên gồm những từ nào?
+ Em hãy tìm thêm các danh từ khác trong câu đã dẫn?
+ Vậy, danh từ biểu thị cho những cái gì?
+ Em hãy cho biết trong các câu trên, danh từ giữ chức vụ gì?
- Gv bổ sung -> ghi bảng ý II -1
- Hs cho vd -> đặt câu với danh từ tự tìm -> nhận xét
HĐ2: Tìm hiểu các loại danh từ.
- Hs đọc bài tập II.1 (SGK), chú ý vào các cụm danh từ -> chỉ ra sự khác nhau về nghĩa giữa các danh từ ở giữa so với danh từ đứng sau
- Hs thay thế các danh từ in đậm ở giữa bằng những từ khác tương đương (vd như: thúng = rá, tạ = cân, con = chú, viên = ông ) -> trả lời:
+ Trường hợp nào đơn vị tính, đếm, đo lường thay đổi? Trường hợp nào các đơn vị đo lường không đổi?
Vì sao?
+ Vì sao có thể nói “ Nhà ta có 3 thúng gạo rất đầy”
nhưng không thể nói “ có 6 tạ thóc rất nặng” ?
- Gv bổ sung: Khi thay từ chỉ đơn vị qui ước bằng 1 từ Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
19
Trang 20Ghi nhớ SGK/ 86 – 87
III.Luyện tập.
1 Danh từ chỉ vật: lợn, gà,
bàn, cửa, dầu mỡ
2 Liệt kê các loại từ đứng
3 Liệt kê danh từ: chỉ động
vật qui ước:
a chính xác: mét,lít,kg
b ước chừng: nắm mớ
khác -> đơn vị đo lường sẽ thay đổi theo Còn khi thay đổi từ chỉ đơn vị tự nhiên -> đơn vị đo lường sẽ không thay đổi Khi sự vật được đo lường chính xác thì không miêu tả về lượng, còn khi đo lường bằng đơn vị ước chừng thì miêu tả bổ sung về lượng
- Hs cho vd -> nhận xét, sửa chữa
- Gv nhận xét -> sửa chữa -> ghi bảng ý II- 2
- Hs đọc ghi nhớ ở SGK -> tóm tắt ý chính
HĐ3: hướng dẫn luyện tập.
- Hs đọc bài tập 1 -> nêu yêu cầu -> giải miệng ->
nhận xét
- Gv nhận xét -> bổ sung -> ghi bảng
- Hs đọc bài tập 2 -> nêu yêu cầu -> giải miệng ->
nhận xét
- Gv nhận xét -> bổ sung -> ghi bảng
- Hs đọc bài tập 3 -> xác định yêu cầu -> làm vào vở bài tập
- 1 học sinh lên bảng
- Gv chấm 5 em -> nhận xét, sửa cgữa -> ghi điểm
- Hs nêu thắc mắc
D Củng cố và hướng dẫn tự học :
- Củng cố : + Em hãy đặt câu có danh từ làm chủ ngữ (1 Hs lên bảng viết)
- Hướng dẫn tự học :
+ Bài vừa học : 1 Học thuộc ghi nhớ ở SGK
2 Làm bài tập 5 / 87 (SGK)
+ Bài sắp học : Tiết 33 – Ngôi lời và lời kể trong văn tự sự
1 Đọc kĩ các đoạn văn ở SGK -> trả lời câu hỏi
2 Tóm tắt yêu cầu bài tập
E Kiểm tra :
TUẦN 9
Tiết 33 NGÔI LỜI VÀ LỜI KỂ TRONG VĂN TỰ SƯÏ
NS: 27-10- 06
A/ Mục tiêu : Học sinh nắm được :
+ Kiến thức : Nắm được đặc điểm và ý nghĩa của ngôi kể trong văn tự sự( ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba)
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
20
Trang 21+ Kỹ năng : Biết lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong tự sự, bước đầu phân biệt được tính chất khác nhau của ngôi kể thứ ba và ngôi kể thứ nhất.
+ Thái độ : Trau dồi cách thức diễn đạt khi làm văn
B/ Yêu cầu chuẩn bị bài :
+ Gv : Câu hỏi trắc nghiệm
+ Hs : Bài soạn
C/ Các hoạt động dạy học trên lớp :
+ Ổn định lớp
+ Kiểm tra : Kiểm tra miệng
1 Em hãy trình bày dàn bài của 1 bài nói tự giới thiệu về bản thân mình
2 Khi nói trước công chúng, ta nên cần chú ý điều gì?
+ Kiểm tra chéo vở bài tập: Dàn ý về bài giới thiệu lớp mình, các bạn của mình
+ Bài mới: trong kể chuyện , khi nói thì kể theo ngôi thứ nhất, khi nào thì kể theo ngôi thứ ba Mỗi ngôi kể có ưu thế gì? Nó liên quan đến sắc thái tình cảm của văn bản như thế nào? Bài học hôm nay giúp các em trả lời
Nội dung PP( đàm thoại, luyện tập,kể chuyện,đọc diễn cảm) Bổ sung
I Ngôi kể và vai trò của ngôi
kể trong tự sự.
- Ngôi kể là vị trí giao tiếp của
người kể chuyện
- Ngôi kể thứ ba: Người kể
giấu mình gọi nhân vật bằng
tên gọi của chúng, để có thể
kể tự do, linh hoạt về chúng
- Ngôi thứ nhất: Người kể hiện
diện xưng “tôi” để trực tiếp
nói ra những cảm tưởng, ý
nghĩ của mình
- Hs đọc đoạn văn 1 -> trả lời + Trong đoạn văn này, lờiem có nhận xét gì về dấu hiệu của người kể?
+ Đoạn này kể theo ngôi nào? Vì sao em biết?
- Gv bổ sung: Đoạn 1 kể theo ngôi thứ ba Dấu hiệu:
người kể giấu mình nên không biết ai kể, những người kể có mặt khắp nơi( các nhân vật)
- Hs đọc đoạn 2 -> trả lời + Đoạn 2 được kể theo ngôi nào? Làm sao nhận ra điều đó?
+ Người xưng tôi ở đây là nhân vật Dế Mèn hay tác giả Tô Hoài?
- Gv bổ sung: Đoạn 2 kể theo ngôi thứ nhất, ngưòi kể
“hiện diện” Xưng “tôi” đó là Dế Mèn
+ Trong 2 ngôi kể kể trên, ngôi nào có thể tự do kể không bị hạn chế, còn ngôi nào chỉ được kể những gì mình đã biết, đã trải qua?
+ Hãy thay ngôi kể trong 2 đoạn thành ngôi thứ ba, thay “tôi” Bằng “Dế Mèn” lúc đó đoạn văn sẽ như thế nào?
+ Có thể đổi ngôi thứ 3 trong đoạn 1 thành ngôi kể thứ 1 được không? Vì sao?
Gv bổ sung: Trong 2 ngôi kể, ngôi thứ 3 cho phép
người kể tự do hơn Ở đoạn 2, nếu thay bằng ngôi thứ
3, đoạn văn sẽ không thay đổi nhiều nhưng ở đoạn 1 không thay đổi ngôi được, vì người kể không có điều kiện để trải qua nhiều nơi nhiều nhân vật như vậy được Nếu được thì ý nghĩa của đoạn văn cũng không thay đổi nhiều
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
21
Trang 22Ghi nhớ: xem SGK
II Luyện tập.
2 Thay đổi ngôi kể: thay “tôi”
vào các từ “thanh, chàng” để
tô đậm sắc thái trong đoạn
văn
3 Truyện “Cây bút thần” kể
theo ngôi thứ ba, vì người kể
giấu mình , gọi nhân vật bằng
tên gọi của nó
4 Cổ tích và truyền thuyết
thường chọn ngôi thứ ba, vì:
người kể có thể tự do kể
những gì diễn ra với nhân vật,
mà không cần trực tiếp trải
qua
- Hs đọc nhiều lần ghi nhớ ở SGK
- Gv hướng dẫn luyện tập
- Hs đọc bài tập 2 -> xác định yêu cầu -> giải miệng -> nhận xét
- Gv nhận xét -> bổ sung -> ghi bảng
- Hs đọc bài tập 3 -> xác định yêu cầu -> giải miệng -> nhận xét
- Gv nhận xét -> bổ sung -> ghi bảng
- Hs đọc bài tập 4 -> xác định yêu cầu -> giải miệng -> nhận xét
- Gv nhận xét -> bổ sung -> ghi bảng
- Hs đọc bài tập 6 -> xác định yêu cầu -> 1 học sinh lên bảng kể -> nhận xét
- Gv nhận xét -> sửa chữa -> ghi điểm
- Hs nêu thắc mắc
D Củng cố và hướng dẫn tự học :
- Củng cố : + Hs làm bài tập 7/ 35 (SBT) -> nhận xét, sửa chữa
+ Hs đọc bài đọc thêm
* BTTN: Câu 1:Có mấy loại ngôi kể? Đó là những ngôi kể nào?
a Một, kể theo ngôi mà tác giả tham gia hay quan sát sự viêc;
b Hai, kể theo ngôi thứ nhất và kể theo ngôi thứ ba;
c Hai, kể theo ngôi thứ nhất và kể theo ngôi thứ hai;
d Ba,kể theo ngôi thứ nhất và kể theo ngôi thứ hai và kể theo ngôi thứ ba
Câu 2: Nhà văn dùng biện pháp nghệ thuật gì khi nhân vật là con vật hoặc đò vật tự
kể về nó bằng cách xưng “tôi”?
a Nhân hóa;
b Phóng đại;
c Ẩn dụ;
d Tượng trưng
- Hướng dẫn tự học :
+ Bài vừa học : 1 Học thuộc ghi nhớ ở SGK
2 Giải bài tập 1 / 89 (SGK) + Bài sắp học : Tiết 34 – 35 – văn bản : Ông lão đánh cá và con cá vàng
1 Tập đọc diễn cảm -> tóm tắt truyện -> chia bố cục
2 Lòng tham và sự bội bạc của mụ vợ thể hiện qua 5 lần ông lão ra biển gọi cá vàng
3 Ý nghĩa tượng của hình tượng cá vàng
4 Tóm tắt yêu cầu các câu hỏi trong phần luyện tập
E Kiểm tra :
Tiết 34- 35 : HD ĐT Bài 9 – Văn bản: ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
22
Trang 23NS: 4 -11- 06 ( Truyện cổ tích của A.PUSKIN)
A/ Mục tiêu : Học sinh nắm được :
+ Kiến thức : Nội dung ý nghĩa của truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng”, 1 số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong truyện
+ Kỹ năng : Rèn đọc diễn cảm, kể lại truyện
+ Thái độ : Biết căm ghét sự tham lam, bội bạc, biết đề cao ân nghĩa: ca ngợi lòng biết ơn đối với người nhân hậu
B/ Yêu cầu chuẩn bị bài :
+ Gv : Tranh ảnh + mô hình
+ Hs : Bài soạn
+ Nhóm Hs: Câu thảo luận ý nghĩa
C/ Các hoạt động dạy học trên lớp :
+ Ổn định lớp
+ Kiểm tra : Kiểm tra vở soạn học sinh
+ Bài mới : “Ông lão đánh cá và con cá vàng” là truyện cổ tích dân gian Nga – Đức, được Puskin (đại thi hào Nga) viết lại bằng 205 câu thơ: vừa giữ được nét chất phác, dung dị của truyện dân gian, vừa rất tinh tế, điêu luyện
Nội dung PP( đàm thoại, luyện tập,kể chuyện,đọc diễn cảm) Bổ sung
I Đọc và tìm bố cục:
1 Đọc:
2 Tìm bố cục:
a Ông lão gặp được cá vàng
b Những đòi hỏi tăng dần của
mụ vợ
c Cá vàng trừng phạt mụ vợ
I Phân tích:
1 Những lần ông lão ra biển
và sự thay đổi cảnh biển:
- Ông lão 5 lần ra biển gọi cá
vàng Đây là sự lặp lại tăng
tiến, tô đậm chủ đề câu
chuyện
- Sự thay đổi của biển thể hiện
thái độ của con người và thiên
nhiên trước thói xấu vô độ của
mụ vợ ông lão
HĐ1: Hướng dẫn đọc văn bản và tìm hiểu bố cục văn bản, tìm hiểu chú thích.
- Gv kể tóm tắt truyện -> hướng dẫn cách đọc
- Hs đọc diễn cảm truyện -> cho hs nhận xét Gv nhận xét cách đọc của hs
- Hs đọc truyện -> chú ý vào các chú thích (*) 1,2,5,7,11,14
- Hs chia bố cục -> đọc từng đoạn -> xác định nội dung chính mỗi đoạn
- Gv bổ sung -> ghi bảng
+ Đoạn 1: Từ đầu -> “ ta cũng chẳng cần gì”
+ Đoạn 2: Tiếp -> “ ý muốn của mụ”
+ Đoạn 3: Phần còn lại
HĐ2: Tìm hiểu sự thay đổi của biển qua mỗi lần ông lão ra biển để gọi cá vàng đáp ứng những yêu cầu của mụ vợ.
- Hs chú ý vào đoạn 2 -> trả lời:
+ Trong truyện, mấy lần ông lão ra biển gọi cá vàng (5 lần)
+ Đây là sự lặp lại có chủ ý, hãy nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật này ?
- Gv bổ sung -> ghi bảng ý
Trang 242 Lòng tham và sự bội bạc
của mụ vợ:
- Lòng tham của mụ vợ cứ
tăng mãi không có điểm dừng
Mụ chẳng có công với cá
vàng, nhưng lại đòi hỏi tăng
tiến vượt bậc:
+ Lần 1-2: đòi hỏi của cải
+ Lần 3: của cải – danh vọng
+ Lần 4: của cải – danh vọng
– quyền lực
+ Lần 5: quyền lực vô hạn
- Chính lòng tham dẫn đến tội
bội bạc: mụ ngược đãi ông lão,
sai khiến cá vàng -> đối xử với
ân nhân như là đầy tớ
3 Cá vàng trừng phạt:
- Kết thúc truyện, mụ vợ từ tột
đỉnh giàu sang, danh vọng, trở
về cuộc sống nghèo khó ban
đầu Đây là sự trừng phạt thích
đáng
- Cá vàng trừng trị mụ vợ cả 2
tội: tham lam và bội bạc, chủ
yếu là tội bội bạc
- Cá vàng tượng trưng cho
công lý xã hội
- Gv bổ sung -> ghi bảng ý
1 Củng cố tiết 1:
- Gv đưa mô hình ngữ văn gồm: Những đồi hỏi của
mụ vợ Những thay đổi của biển
- Hs lên bảng sắp xếp mô hình theo đúng trật tự các lần ông lão ra biển gọi cá vàng để nối yêu cầu của mụ vợ, cho tương ứng sự thay đổi của biển
- Hs nhận xét về sự tương ứng đó
- Gv tóm tắt: Biện pháp lặp lại tăng tiến (thể hiện qua
mô hình), là đã dặc trưng cơ bản của truyện dân gian, nhất là cổ tích, sự thay đổi của biển từ êm đềm ->
dông tố, dân gian đã sử dụng thật sáng tạo cái nền cảnh thiên nhiên như 1 chi tiết nghệ thuật đặc sắc để khắc sâu thêm ấn tượng về tính cách của nhân vật mụ vợ
HĐ3: Tìm hiểu về lòng tham và sự bội bạc của mụ vợ.
- Hs chú ý vào mô hình ngữ văn -> trả lời:
+ Em có nhận xét gì về lòng tham và sự bội bạc của mụ vợ?
+ Sự bội bạc của mụ đối với chồng đã tăng lên như thế nào?
+ Khi nào thì sự bội bạc của mụ vợ đị tới tột cùng?
- Gv bổ sung: Trong truyện, mụ vợ là nhân vật phản
diện với nhiều thói xấu: tham lam, bội bạc, dù dằn, thô lỗ Trong đó, 2 thối xấu nổi bật nhất, gây ấn tượng mạnh nhất, mà cái đích chủ đề tác phẩm muốn đả kích: sự tham lam và bội bạc Và có lẽ tội bội bạc còn đáng ghét hơn cả lòng tham Ngay ở lần đòi hỏi thứ 3( Nhất phẩm phu nhân), mụ đã lộ rõ sự bội bạc Và ở lần cuối cùng sự bội bạc lên đến tột đỉnh: mụ muốn gạt bỏ vai trò của ông lão, để trực tiếp điều khiển cá vàng Nếu được cá vàng đáp ứng thì không hiểu lòng tham và sự bội bạc của mụ còn có cơ hội phát triển đến lúc nào? Có lẽ ngoài sức tưởng tượng của con người
HĐ4: Tìm hiểu về nhận xét cá vàng.
- Hs đọc đoạn 3 -> trả lời:
+ Vì sao 4 lần đầu, cá vàng giúp mụ vợ, nhưng lần thứ 5 chẳng những không giúp mà còn trừng trị thích đáng? (vì đòi hỏi quá mức tưởng tượng)
+ Giả sử cá vàng chấp nhận đáp ứng yêu cầu của mụ vợ ở lần thứ 5 này thì ý nghĩa truyện khác đi như thế nào?
- Gv phân tích: Kết thúc truyện, ông lão như qua cơn
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
24
Trang 254 Ý nghĩa truyện:
( xem ghi nhớ SGK)
III Luyện tập.
ác mộng, trở về cuộc sống bình yên Còn mụ vợ,từ tột đỉnh giàu sang, danh vọng trở về cảnh nghèo khó ban đầu -> sự dằn vặt ghê gớm -> trừng phạt thích đáng mà cá vàng dành cho kẻ bội bạc, tham lam
- Gv chia lớp làm 2 nhóm -> nhắc nhở yêu cầu thảo luận -> phát phiếu học tập với 2 câu hỏi:
1 Cá vàng trừng trị mụ vợ vì tội tham lam hay bội bạc? Vì sao?
2 Hãy nêu ý nghĩa tượng trưng hình tượng cá vàng?
- Hs thảo luận 10 phút ->cử đại diện trình bày -> nhận xét và bổ sung
- Gv nhận xét -> bổ sung -> ghi bảng
- Hs đọc ghi nhở ở SGK -> tóm tắt ý chính
HĐ5: Hướng dẫn luyện tập
- Hs đọc bài tập 1 -> xác định yêu cầu -> trả lời ->
nhận xét và bổ sung
- Gv nhận xét và bổ sung: Tên truyện do Puskin đặt
mang ý nghĩa sâu sắc hơn, vì nguyên tắc đặt tên cho truyện dân gian là lấy tên nhân vật chính làm tên truyện (Thạch Sanh – Sọ Dừa) Mặt khác đây là truyện cổ tích do Puskin kể lại nên ngoài nội dung, ý nghĩa vốn có của nó còn chưa được kín đáo tư tưởng trung gian Đó là tư tưởng chống đối chế độ Nga Hoàng tàn ác; Ông lão và cá vàng tượng trưng cho nông dân, người có sức mạnh, có năng lực, Nếu nhu nhược thì sẽ bị áp bức Đặt tên truyện như vậy, Puskin nhấn mạnh vai trò người nông dân
- Gv diễn giảng tổng kết: Hầu hết các truyện cổ tích đã
học thuộc loại cổ tích thần kì: ước mơ thiện thắng ác, ước mơ đổi đời -> đáng trân trọng
- Hs đọc diễn cảm và kể lại chuyện
- Hs nêu thắc mắc
D Củng cố và hướng dẫn tự học :
- Củng cố : 1 Em hãy kể tên các truyện cổ tích đã học và nêu yếu tố thần kì trong mỗi truyện
2 Em hãy nêu các biện pháp nghệ thuật nổi bật trong truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng”?
* BTTN: Câu 1: Yếu tố cơ bản nào đã tạo sự hấp dẫn của truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng ?
a Nhân hóa;
b Cường điệu;
c Lặp;
d Kịch tính.
Câu 2: Truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng sử dụng những biện pháp nghệ
thuật chủ yếu gì?
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
25
Trang 26a Tăng tiến, tượng trưng;
b So sánh, liệt kê;
c Tăng tiến, liệt kê;
d Hoán dụ, tăng tiến
- Hướng dẫn tự học :
+ Bài vừa học :
1 Tập đọc diễn cảm và kể chuyện
2 Ý nghĩa truyện + Bài sắp học : Tiết 36 – Thứ tự kể trong văn tự sự
1 Đọc diễn cảm và tìm hiểu các sự việc chính trong truyện cây bút thần
2 Tập phân biệt kể xuôi và kể ngược
E Kiểm tra :
Tiết 36 THỨ TỰ KỂ TRONG TỰ SỰ
NS: 4 -11- 06
A/ Mục tiêu : Học sinh nắm được :
+ Kiến thức :Thấy được trong tự sự có thể kể theo kiểu kể “xuôi”, kể “ngược” tùy theo nhu cầu thể hiện, nhận thấy có sự khác biệt giữa kể “ ngược”, biết được nếu kể “ngược” thì phải có điều kiện phù hợp
+ Kỹ năng : Luyện tập kể theo hình thức nhớ lại
+ Thái độ : Kể chuyện linh hoạt, không gò bó, giàu tính sáng tạo
B/ Yêu cầu chuẩn bị bài :
+ Gv : Bảng phụ chép 3 sự việc chính trong truyện “Cây bút thần”
+ Hs : Bài soạn
C/ Các hoạt động dạy học trên lớp :
+ Ổn định lớp
+ Kiểm tra : Kiểm tra miệng:
1 Ngôi kể là gì? Hãy phân biệt ngôi kể thứ 3 và ngôi thứ nhất?
2 Truyện “Cây bút thần” được kể theo ngôi thứ mấy? Vì sao?
+ Kiểm tra chéo vở bài soạn
+ Bài mới:Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu những cách thức biểu đạt thích hợp để đạt hiệu quả cao nhất
Nội dung PP( đàm thoại, luyện tập, kể chuyện,đọc diễn cảm) Bổ sung
I Tìm hiểu thứ tự kể trong
tự sự.
1 Kể “xuôi”: Kể theo thứ tự
tự nhiên( sự việc xảy ra trước
-> kể trước, sự việc xảy ra sau
-> kể sau), để làm nổi bật ý
nghĩa
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu thứ tự kể trong tự sự.
- Hs kể tóm tắt các sự việc trong truyện “ cây bút thần”
- Gv đưa bảng phụ có 3 sự việc chính lên bảng
1 Giới thiệu Mã Lương và cây bút thần
2 Mã Lương sử dụng cây bút thần vào mục đích chính nghĩa
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
26
Trang 272 Kể “ngược”: Đảo ngược trật
tự của các sự việc (hậu quả
trước, nguyên nhân sau, hiện
tại trước, quá khứ sau ) để gây
bất ngờ, ấn tượng
Ghi nhớ SGK
II Luyện tập.
1 Câu truyện được kể ngược
theo dòng hồi tưởng, yếu tố
hồi tưởng làm cơ sở cho việc
kể ngược
3 Những truyện tụng về Mã Lương và cây bút thần
- Hs quan sát các sự việc ở bảng phụ -> trả lời:
+ Các sự việc trong truyện được kể theo thứ tự nào?
kể “xuôi”
+ Kể “xuôi” như vậy tạo nên hiệu quả nghệ thuật gì?
( nổi bật ý nghĩa) + Kể “xuôi” là kể như thế nào? (sự việc trước , kể trước, sự việc sau kể sau -> thứ tự tự nhiên)
- Gv bổ sung -> ghi bảng ý 1
- Hs đọc văn bản phụ -> trả lời:
+ Thứ tự thực tế của các sự việc trong văn bản này diễn ra như thế nào?
+ Bài văn đã kể lại theo thứ tự nào? (kể ngược”
+ Kể theo thứ tự này có tác dụng gì? ( nhấn mạnh bài học kinh nghiệm)
- Gv bổ sung -> ghi bảng ý 2
- Gv nhấn mạnh: Kể theo thứ tự tự nhiên là quan
trọng hơn cả Vì dễ thực hiện, lại không kém phần hấp dẫn, tăng kịch tính
- Hs đọc ghi nhớ -> tóm tắt ý chính
HĐ2: Hướng dẫn luyện tập.
- Hs đọc bài văn -> trả lời:
+ Câu chuyện được kể theo thứ tự nào? (kể ngược theo dòng hồi tưởng)
+ Câu chuyện được kể theo ngôi nào? Yếu tố hồi tưởng đóng vai trò như thế nào?
- Gv nhận xét -> bổ sung -> ghi bảng
- Hs nêu thắc mắc
D Củng cố và hướng dẫn tự học :
- Củng cố : + Em hãy so sánh và tìm điểm khác biệt giữa thứ tự kể trong truyện dân gian và hiện đại? (truyện dân gian thường dùng lối kể xuôi -> dựa vào trình tự thời gian Truyện hiện đại dùng lối kể ngược -> dựa vào trình tự phát triển tâm lý?
- Hướng dẫn tự học :
+ Bài vừa học : 1 Học thuộc ghi nhớ ở SGK -> phân biệt cách kể xuôi và kể ngược
2 Trong 2 cách đó em hãy nêu điểm mạnh từng cách + Bài sắp học : Tiết 37 – 38 – Viết bài tập làm văn số 2
1 Tập tìm hiểu đề và lập dàn ý 5 đề ở SGK trang 99
2 Tự chọn cho mình cách diễn đạt để có thể kể chuyện hấp dẫn
3 Chuẩn bị giấy bút
E Kiểm tra :
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
27
Trang 28TUẦN 10
Tiết 37 - 38 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
NS: 10 -11- 06
A/ Mục tiêu : Học sinh nắm được :
+ Kiến thức : Củng cố kiến thứcvề kể chuyện, thứ tự kể trong tự sự, ngôi kể trong tự sự
+ Kỹ năng : Biết kể 1 câu chuyện có ý nghĩa, biết thực hiện bài viết có bố cục và lời văn hợp lý
+ Thái độ : Ý thức tự tin, đôïc lập khi làm bài
B/ Yêu cầu chuẩn bị bài :
+ Gv : Đề kiểm tra + đáp án và biểu điểm
+ Hs : Giấy + bút
C/ Các hoạt động dạy học trên lớp :
+ Ổn định lớp
+ Kiểm tra :
+ Kiểm tra chéo vở bài soạn
+ Bài mới: Gv ghi đề lên bảng
Đề: Kể về 1 kỷ niệm
thời ấu thơ làm em
nhớ mãi
1 Mở bài: Giới thiệu kỷ niệm và nêu cảm
nghĩ chung về kỷ niệm ấy
2.Thân bài:
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất
- Thứ tự kể: Kể ngược -> hồi tưởng
- Em có được kiû niệm ấy trong trường hợp nào?
- Trong kiû niệm đó có những người thân nào của em?
- Kỉ niệm ấy diễn ra ở nơi nào? Điều gì làm
em thích và nhớ mãi?
- Hiện tại em có ước mơ gì?
3 Kết bài: Những cảm xúc suy nghĩ của em.
* Gv theo dõi Hs làm bài -> thu bài
+ Điểm 8 ->10: Bài làm ý
sâu sắc, giàu cảm xúc, diễn đạt mạch lạc, dùng từ mạch lạc
+ Điểm 5 -> 7: Bài làm có ý
nhưng chưa sâu
+ Điểm 3 -> 4: Bài làm chưa
sâu sắc
+ Điểm 1 -> 2: Bài làm qua
loa, chữ viết cẩu thả, sai chính tả nhiều
D Củng cố và hướng dẫn tự học :
- Củng cố : Nhận xét chung về tinh thần, thái độ làm bài của học sinh
- Hướng dẫn tự học :
+ Bài vừa học :
+ Bài sắp học : Tiết 39 – 40 - Bài 10 – văn bản: “Ếch ngồi đáy giếng”, “Thầy bói xem voi”, “Đeo nhạc cho mèo”
1 Tập đọc diễn cảm -> tóm tắt nội dung chính
2 Tìm hiểu những bài học rút ra từ văn bản
3 Tóm tắt yêu cầu luyện tập
E Kiểm tra :
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
28
Trang 29Tiết 39 - 40 Văn bản: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
NS: 12-10- 08 THẦY BÓI XEM VOI
HDTH: ĐEO NHẠC CHO MÈO
(Truyện ngụ ngôn)
A/ Mục tiêu : Học sinh nắm được :
+ Kiến thức : Bước đầu hiểu khái niệm truyện ngụ ngôn, hiểu nội dung và ý nghĩa cùng 1 số nét đặc điểm nghệ thuật của các truyện: “Ếch ngồi đáy giếng”, “Thầy bói xem voi”, “Đeo nhạc cho mèo”
+ Kỹ năng :Rèn đocï diễn cảm, kể chuyện, phân tích rút ra ý nghĩa truyện
+ Thái độ : Biết liên hệ các bài học trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế phù hợp
B/ Yêu cầu chuẩn bị bài :
+ Gv : Tranh ảnh
+ Hs : Bài soạn
C/ Các hoạt động dạy học trên lớp :
+ Ổn định lớp
+ Kiểm tra : Kiểm tra miệng
1 Em hãy kể tóm tắt truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng”
2 Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì về đạo lý ở đời ?
+ Kiểm tra chéo vở soạn
+ Bài mới: Cùng với truyền thuyết và cổ tích, truyện ngụ ngôn là thể loại truyện dân gian rất được mọi người yêu thích ví cách giáo huấn tự nhiên mà sâu sắc, độc đáo của nó
Nội dung PP( đàm thoại, luyện tập,qui nạp) Bổ sung
I Truyện ngụ ngôn: Mượn
chuyện loài vật, đồ vật hay
chính con người để khuyên răn
con người
II Tìm hiểu các truyện:
1 “Ếch ngồi đáy giếng”:
a Đọc và kể:
b Phân tích:
- Diến biến truyện: Ếch thiếu
hiểu biết nên chủ quan, kiêu
ngạo, phải nhận kết cục bi
thảm
- Bài học ngụ ngôn: phê phán
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm truyện ngụ ngôn.
- Hs đọc chú thích (*) -> nêu đặc điểm của truyện ngụ ngôn
- Gv bổ sung: Truyện ngụ ngôn gồm nghĩa đen và
nghĩa bóng, chủ yếu là nghĩa bóng Nghĩa đen là nghĩa bề ngoài, dễ nhận biết Nghĩa bóng là ý sâu kín, là nghĩa dán tiếp nhưng lại là mục đích chính -> ghi bảng khái niệm
HĐ2: Đọc và tìm hiểu diễn biến, nội dung câu truyện “Ếch ngồi đáy giếng”
- Gv hướng dẫn cách đọc -> đọc mẫu 1 đoạn
- Hs đọc diễn cảm -> nhận xét cách đọc
- Hs kể -> nhận xét cách kể
- Hs trả lời : + Vì sao ếch tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng cái vùng và nó thì oai như một chúa tể ?
+ Do đâu mà ếch bị con trâu đi qua “gẫm bẹp”?
- Gv bổ sung: nhấn mạnh các tình tiết chính câu
chuyện -> Gv ghi bảng
HĐ3: Tìm hiểu những bài học “nghĩa bóng” trong truyện “Ếch ngồi đáy giếng”.
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
29
Trang 30những kẻ ít hiểu biết mà
huênh hoang, kiêu ngạo,
khuyên mọi người hãy cố gắng
mở rộng tầm hiểu biết
Ghi nhở (SGK/101)
c Luyện tập.
2 “Thầy bói xem voi”
a Đọc và kể:
b Phân tích:
- Diễn biến truyện: Năm thầy
bói mù cùng “xem” 1 con voi,
nhưng chẳng ai đoán đúng
hình thù con voi cả, nên đánh
nhau
- Bài học ngụ ngôn: Muốn
hiểu biết sự vật phải xem xét
toàn diện
Ghi nhớ (SGK/103)
c Luyện tập.
3 “Đeo nhạc cho mèo”
(Tự học có hướng dẫn)
- Hs thảo luận nhóm
1 truyện ngụ ngôn: “Ếch ngồi đáy giếng” nhằm nêu lên bài học gì?
2 Ý nghĩa, giá trị của bài học đó trong cuộc sống con người?
- Hs cử đại diện trình bày -> nhận xét -> bổ sung
- Gv nhận xét -> bổ sung: Bài học ngụ ngôn rất rộng, có ý nghĩa khuyên bảo, nhắc nhở tất cả mọi người ở mọi lĩnh vực, nghề nghiệp, công việc cụ thể hình ảnh
“cái giếng, con ếch, bầu trời” đều có ý nghĩa ẩn dụ
- Hs đọc ghi nhớ -> tóm tắt ý chính
- Hs tìm và gạch chân 2 câu văn quan trọng nhất trong truyện
* Củng cố tiết 1: Từ câu chuyện “Ếch ngồi đáy
giếng”, em hãy liên hệ thực tế cuộc sống và những sự việc ở quanh em?
HĐ4: Đọc và tìm hiểu diễn biến câu chuyện “ Thầy bói xem voi”.
- Gv hướng dẫn cách đọc -> đọc mẫu 1 đoạn
- Hs đọc diễn cảm -> nhận xét cách đọc
- Hs kể chuyện -> nhận xét cách kể
- Hs trả lời:
+ Hãy nêu cách các thầy xem voi và phán về voi?
Thái độ của các thầy khi phán như thế nào?
+ Năm thầy bói đều đã được sờ voi thật và mỗi thầy cũng đã nói được 1 biện pháp của con voi, nhưng không thầy nào đoán trúng con vật này Sai lầm của họ là ở chỗ nào?
- Gv bổ sung -> nhấn mạnh các tình tiết chính -> ghi bảng
HĐ5: Tìm hiểu bài học ngụ ngôn trong “ thầy bói xem voi”.
- Hs thảo luận 2 nhóm:
1 Truyện “thầy bói xem voi” cho ta bài học gì?
2 Em hãy so sánh bài học của 2 truyện vừa học?
- Hs cử đại diện trình bày -> nhận xét , bổ sung
- Gv bổ sung: Điểm chung trong bài học ngụ ngôn của
2 truyện là: Nêu ra những bài học về nhận thức Điểm riêng truyện “Ếch ngồi đáy giếng”-> mở rộng tầm hiểu biết, truyện “thầy bói xem voi”-> phương pháp tìm hiểu, nhận thức
- Hs đọc ghi nhớ -> tóm tắt ý chính
- Hs tìm 1 số ví dụ: đánh giá sai lầm kiểu “Thầy bói xem voi”
HĐ6: Hướng dẫn tự học truyện “Đeo nhạc cho
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
30
Trang 31- Hs liên hệ thực tế: Ở trường, lớp, gia đình, xã hội
những trường hợp kiểu “treo chuông cổ mèo”
- Gv diễn giải tổng kết
- Hs đọc kể diễn cảm cả 3 truyện
- Hs nêu thắc mắc
D Củng cố và hướng dẫn tự học :
- Củng cố : 1 Em hãy phân tích các đặc trưng khái niệm truyện ngụ ngôn
2 Phân tích các truyện đã học (cả nghĩa đen và nghĩa bóng)
* BTTN : Câu 1 : Tính chất nổi bật nhất của truyện ngụ ngôn là gì?
a Ẩn dụ và kịch tính;
b Lãng mạn;
c Gắn với thực tiễn;
d Tưởng tượng kì ảo
Câu 2 : Những đối tượng nào có thể trở thành nhân vật trong truyện ngụ ngôn?
a Con người;
b Con vật;
c Đồ vật;
d Cả ba đối tượng trên
- Hướng dẫn tự học :
+ Bài vừa học : 1 Tập đọc diễn cảm -> tóm tắt truyện -> xác định nghĩa đen
2 Học thuộc ghi nhớ ở SGK -> nắm bài học ngụ ngôn
3 Tự học bài “Đeo nhạc cho mèo”
+ Bài sắp học : Tiết 41 - Danh từ (Tiếp theo)
1 Tìm hiểu và phân biệt danh từ chung và danh từ riêng
2 Tóm tắt yêu cầu các bài tập ở SGK
Trang 32A/ Mục tiêu : Học sinh nắm được :
+ Kiến thức : Đặc điểm của nhóm danh từ chung và danh từ riêng, cách viết hoa danh từ riêng + Kỹ năng :Rèn kỹ năng phân biệt danh từ chung và danh từ riêng
+ Thái độ : Có ý thức viết hoa các danh từ riêng
B/ Yêu cầu chuẩn bị bài :
+ Gv : Sơ đồ tổng quát về sự phân loại của danh từ
+ Hs : Bài soạn
C/ Các hoạt động dạy học trên lớp :
+ Ổn định lớp
+ Kiểm tra : Kiểm tra miệng
1 Danh từ là gì? Cho ví dụ
2 Hãy phân biệt danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật Cho ví dụ mỗi loại
3 Phân biệt danh từ chỉ đơn vị tự nhiên và đơn vị qui ước? Cho ví dụ
+ Kiểm tra chéo vở bài tập (BT5/ 87SGK)
+ Bài mới: Ở tiết 33, các em đã biết danh từ có thể chia làm 2 loại: Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật Danh từ chỉ đơn vị được chia làm 2 nhóm: chỉ đơn vị tự nhiên và đơn vị qui ước.Trong tiết học này, các em sẽ được tìm hiểu thêm danh từ chỉ sự vật cũng chia 2 nhóm
Nội dung PP( đàm thoại, luyện tập,qui nạp) Bổ sung
I Bài tập:
II Bài học:
1 Danh từ chỉ sự vật: 2 loại
- Danh từ chung: chỉ tên gọi
của 1 loại sự vật
Ví dụ: hoa, bạn, mèo,
- Danh từ riêng: chỉ tên riêng
từng sự vật
Ví dụ: Phú Yên, Hoa,
2 Cách viết danh từ riêng
- Tên người, tên địa lí: viết
hoa chữ cái đầu mỗi tiếng
Ví dụ: Mã Lương
-Tên cơ quan tổ chức: viết hoa
chử cái đầu bộ phận tạo cụm
từ
Ví dụ: Ma-lai-xi-a, gải thưởng
Hồ Chí Minh
Ghi nhớ:( xem SGK)
III Luyện tập:
1 Tìm danh từ chung và danh
từ riêng:
H.Động1: Phân loại danh từ chỉ sự vật
-Hs đọc bài tập 1-> điền các danh từ câu vào bảng phân loại chung và riêng -> nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét ->sửa chữa
-Hs trả lời:
+ Vậy, danh từ chỉ sự vật có thể chia làm mấy loại?
Đó là những loại nào?
+ Hãy cho ví dụ và phân biệt danh từ chung, danh từ riêng?
-Gv bổ sung -> ghi bảng ý II-1
H.Động 2: Tìm hiểu cách viết danh từ riêng
-Hs chú ý vào bảng phân loại -> trả lời:
+Em có nhận xét gì về cách viết các danh từ riêng trong câu trên?
+ Em hãy nhắc lại các qui tắc viết hoa đã học ở Tiểu học?
- Gv bổ sung: Chử cái đầu tiên của tất cả các bộ phận
tạo thành danh tứ riêng đều viết hoa Đặt biệt, có trường hợp danh từ chung được viết hoa như danh từ riêng để tỏ ý tôn trọng
H.Động3: Tìm hiểu ghi nhớ và hướng dẫn làm bài tập
-Hs đọc ghi nhớ ở SGK -> tóm tắt ý chính
- Hs đọc bài tập1 -> Xác định yêu cầu -> giải miệng
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
32
Trang 33-Danh từ chung: ngày xưa,
miền đất,
-Danh từ riêng: Lạc Việt Long
Nữ ,
2 Các từ in đậm điều là danh
từ riêng vì dùng để giọ sự vật
cá biệt
3.Các danh từ cần viết hoa:
Hậu Giang, Đồng Tháp,
Khánh Hòa, Pháp Trung,
Hương, Việt Nam Dân Chủ
Cộng Hòa
-> nhận xét
- Gv nhận xét -> sửa chữa -> ghi bảng
- Hs dọc bài tập 2 -> nêu yêu cầu -> giải miệng ->
nhận xét
- Gv nhận xét -> sửa chữa -> ghi bảng
- Hs dọc bài tập 3 -> nêu yêu cầu -> giải vào vở bài tập
- Gv gọi chấm 3 em -> nhận xét, sửa chữa -> ghi điểm
- Hs nêu thắc mắc
D Củng cố và hướng dẫn tự học :
- Củng cố : + Gv đưa bảng phụ có sơ đồ phân chia các loại danh từ(để trống các ô)
+ Học sinh lên bảng điền tên vào ô trống -> cho ví dụ nhận xét
+ Gv nhận xét -> bổ sung
- Hướng dẫn tự học :
+ Bài vừa học : 1 Học thuộc ghi nhớ ở SGK -> phân biệt danh từ chung –danh từ riêng
2 Làm bài tập 4/ 39 (SBT) + Bài sắp học : Tiết 42 - Trả bài kiểm tra văn
1 Xem lại đề kiểm tra văn ở tiết 28
2 Nhớ lại cách làm bài của từng cá nhân
E Kiểm tra :
Tiết 42: TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
NS: 15-11- 06
A/ Mục tiêu : Học sinh nắm được :
+ Kiến thức : Củng cố những kiến thức đã học về văn học dân gian Việt Nam, cụ thể là truyền thuyết và cổ tích
+ Kỹ năng : Tự kiểm tra, đánh giá bài làm của mình
+ Thái độ : Có ý thức tự lập, tự phê
B/ Yêu cầu chuẩn bị bài :
+ Gv : Bài kiểm tra của học sinh( đã chấm điểm) và bảng phụ chép đề kiểm tra ở tiết 28.+ Hs : Đề kiểm tra tiết 28
C/ Các hoạt động dạy học trên lớp :
+ Ổn định lớp
+ Kiểm tra : Kiểm tra miệng:
1 Em hãy kể tóm tắt truyện “ Ông lão đánh cá và con cá vàng”
2 Qua hình tượng cá vàng, người xưa muốn gửi gắm lời khuyên gì đối với chúng ta? + Kiểm tra vở soạn học sinh
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
33
Trang 34+ Bài mới : Bài học hôm nay sẽ giúp các em tự đánh giá bài làm của mình ở tiết 28.
Nội dung PP( đàm thoại, luyện tập) Bổ sung
Bài sửa:
I Trắc nghiệm:
1b – 2 a – 3 sai – 4 c – 5 b
II Tự luận:
1 Truyện “Em bé thông
minh” -> cảm xúc, sự khâm
phục, tính hài hước
2 So sánh tài năng của em bé
Thông Minh với Thạch Sanh –
Sọ Dừa
* Giống :Có tài năng kì lạ,
khác thường
* Khác: Em bé -> tài năng từ
thực tế cuộc sống
Thạch Sanh – Sọ Dừa: tài
năng siêu nhiên
HĐ1: Quan sát đề bài -> sửa
- Hs đọc bài ở bảng phụ -> lần lượt lên làm từng câu
(Chọn cau đúng nhất -> trả lời vì sao? Phần tự luận:
đứng tại chỗ trả lời miệng -> nhận xét, bổ sung)
- Gv nhận xét -> bổ sung
HĐ2: Đánh giá, nhận xét bài làm của Hs
- Cá nhân Hs hoặc nhóm Hs tự nhận xét ưu- khuyết điểm trong bài làm của mình -> tự đánh giá điểm kiểm tra của mình
- Gv nhận xét -> đánh giá
1 Ưu điểm:
+ Phần lớn bài làm đúng trắc nghiệm
+ Một số bài làm có phần tự luận rất xuất sắc
2 Nhược điểm:
+ Cá biệt có 1 số Hs chưa viết đúng, viết đẹp
+Một số bài làm giống nhau rất máy moc
- Gv tuyên dương những bài làm tốt và hay -> phát bài
- Hs nêu thắc mắc
D Củng cố và hướng dẫn tự học :
- Củng cố : Nhận xét chung tinh thần tự đánh giá của Hs
- Hướng dẫn tự học :
+ Bài vừa học : 1 Tập kể tóm tắt các truyện đã học.-> Ý nghĩa truyện
2.Sưu tầm các truyền thuyết, cổ tích ngoài SGK làm vốn riêng cho bản thân + Bài sắp học : Tiết 43 – Luyện nói kể chuyện -> lập dàn ý kể miệng theo 1 trong các đề sau:
1 Kể 1 chuyến về quê
2 Kể 1 cuộc đi thăm gia đình liệt sĩ
3 Kể 1 chuyến ra thành phố
E Kiểm tra :
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
34
Trang 35Tiết 43 LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN
NS: 17-11- 06
A/ Mục tiêu : Học sinh nắm được :
+ Kiến thức : Hiểu được cách diễn đạt của văn nói và văn viết khác nhau như thế nào?
+ Kỹ năng : Luyện kỹ năng nói, làm quen với phát biểu trước tập thể lớp, biết kể theo dàn bài
+ Thái độ : Tự tin, dạn dĩ, phong cách đĩnh đạc
B/ Yêu cầu chuẩn bị bài :
+ Gv : Bài soạn
+ Hs : Dàn bài để tập nói
C/ Các hoạt động dạy học trên lớp :
+ Ổn định lớp
+ Kiểm tra : Kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh
+ Bài mới: Luyện nói là 1 hoạt động được coi là quan trọng nhất, giúp học sinh hoàn thiện kỹ năng sử dụng tiếng việt
Nội dung PP( đàm thoại, luyện tập, thực hành) Bổ sung
- Những điều mắt thấy tai
nghe ở thành phố
3 Kết bài:
- Lưu luyến tạm biệt thành
phố
- Ước mong ngày trở lại
- Hs đọc đề bài (đề 4 ở SGK) -> xác định yêu cầu và giới hạn của đề
- Hs chép sơ lược dàn bài( đã chuẩn bị sẵn ở nhà) lên bảng -> phát biểu, nhận xét, đánh giá, bổ sung hoàn chỉnh (khoảng 10 phút)
- Gv nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Hs chia nhóm -> kể cho nhau nghe( ít nhất 10 Hs tập thể kể -> 20 phút)
- Hs lên kể trước cả lớp -> nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét, đánh giá
- Trong quá trìnhHs kể Gv chú ý theo dõi sửa chữa các mặt sau
1 Phát âm rõ ràng, dễ nghe
2 Sửa câu sai ngữ pháp, dùng từ sai
3 Sửa cách diễn đạt vụng về
4 Biểu dương những diễn đạt hay, sáng, gọn
- Gv diễn giảng: Muốn luyện nói tốt, các em phải
chuẩn bị dàn bài chu đáo Cụ thể là: Các ý rõ ràng, rành mạch, sắp xếp theo trình tự hợp lý, phù hợp với thực tế bản thân Như vậy các em sẽ dễ nhớ, dễ kể lại bằng lời mạch lạc, lưu loát hơn Chú ý kể đúng dàn bài đã lập, không tùy tiện thêm bớt làm dàn bài mất cân đối, thiếu chặt chẽ phải tập kể miệng ở nhà nhiều lần cho nhuần nhuyễn để khi đến lớp có thể kể diễn cảm
Diễn cảm là yêu cầu cao nhất của luyện nói
- Hs nêu thắc mắc
Khi nói các
em chú ý
tư thế nét mặt, cử chỉ Đặc biệt là ánh mắt phải nhìn thẳng vào người nghe -> tạo thiện cảm
D Củng cố và hướng dẫn tự học :
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
35
Trang 36- Củng cố : Nhận xét chung giờ luyện nói của học sinh
- Hướng dẫn tự học :
+ Bài vừa học : 1 Học sinh tự rút ra ưu khuyết điểm của mình trong quá trình luyện nói
2 Lập dàn ý với đề 3 (SGK)
+ Bài sắp học : Tiết 44: Cụm danh từ
1 Thực hiện phần bài tập ở lý thuyết và rút ra khái niệm – đặc điểm – cấu tạo cụm danh từ
2 Tóm tắt yêu cầu các bài tập ở (SGK) phần luyện tập
E Kiểm tra :
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
36
Trang 37Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
37
Trang 38Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
38
Trang 39Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
39
Trang 40Giáo án Ngữ văn 6 Năm học 2009 - 2010
40