1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA ngữ văn 12 hky2

109 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC KÌ IITuần 20 - Nắm được những đóng góp riêng của nhà văn trong nghệ thuật khắc hoạ tính cách các nhân vật, sự tinh tế trong diễn tả cuộc sống nội tâm; Sở trường của nhà văn trong qua

Trang 1

HỌC KÌ IITuần 20

- Nắm được những đóng góp riêng của nhà văn trong nghệ thuật khắc hoạ tính cách các nhân vật,

sự tinh tế trong diễn tả cuộc sống nội tâm; Sở trường của nhà văn trong quan sát những nét lạ vềphong tục, tập quán và cá tính người Mông; Nghệ thuật trần thuật linh hoạt, lời văn tinh tế, mangmàu sắc dân tộc và giàu chất thơ

Tô Hoài tên khai sinh là Nguyễn Sen sinh năm

1920 Quê nội ở Thanh Oai, Hà Đông (nay là Hà Tây)nhưng ông sinh ra và lớn lên ở quê ngoại: làng Nghĩa

Đô, huyện Từ Liêm, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông(nay là phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy Hà Nội)

Tô Hoài viết văn từ trước cách mạng, nổi tiếng với

truyện đồng thoại Dế mèn phiêu lưu kí Tô Hoài là một

nhà văn lớn sáng tác nhiều thể loại Số lượng tác phẩmcủa Tô Hoài đạt kỉ lục trong nền văn học Việt Namhiện đại

Năm 1996, Tô Hoài được nhà nước tặng giảithưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

Lối trần thuật của Tô Hoài rất hóm hỉnh, sinh động

Trang 2

Ông rất có sở trường về loại truyện phong tục và hồi

kí Một số tác phẩm tiêu biểu của Tô Hoài như: Dế

mốn phiêu lưu kí (1941), O chuột (1942), Nhà nghèo

(1944), Truyện Tây Bắc (1953), Miền Tây (1967),…

2.Tác phẩm a- Xuất xứ tác phẩm

Vợ chồng A Phủ in trong tập truyện Tây Bắc (1954).

Tập truyện được tặng giải nhất- giải thưởng Hội vănnghệ Việt Nam 1954- 1955

c- Tóm tắt

Cần đảm bảo một số ý chính:

+ Mị, một cô gái xinh đẹp, yêu đời, có khát vọng tự

do, hạnh phúc, bị bắt về làm con dâu gạt nợ cho nhàThống lí Pá Tra

+ Lúc đầu Mị phản kháng nhưng dần dần trở nên têliệt, chỉ "lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa"

+ Đêm tình mùa xuân đến, Mị muốn đi chơi nhưng

bị A Sử (chồng Mị) trói đứng vào cột nhà

+ A Phủ vì bất bình trước A Sử nên đã đánh nhau

và bị bắt, bị phạt vạ và trở thành kẻ ở trừ nợ cho nhàThống lí

+ Không may hổ vồ mất 1 con bò, A Phủ đã bịđánh, bị trói đứng vào cọc đến gần chết

+ Mị đã cắt dây trói cho A Phủ, 2 người chạy trốnđến Phiềng Sa

- HS thảo luận và phátbiểu tự do GV địnhhướng, nhận xét, nhấnmạnh những ý kiếnđúng và điều chỉnhnhững ý kiến chưachính xác

a) Mị- cách giới thiệu của tác giả

"Ai ở xa về …"

+ Mị xuất hiện không phải ở phía chân dung ngoạihình mà ở phía thân phận- một thân phận quá nghiệtngã- một con người bị xếp lẫn với những vật vô trigiác (tảng đá, tàu ngựa,…)- một thân phận đau khổ, éole

+ Mị không nói, chỉ "lùi lũi như con rùa nuôi trong

xó cửa" Người đàn bà ấy bị cầm tù trong ngục thấttinh thần, nơi lui vào lui ra chỉ là "một căn buồng kínmít chỉ có một chiếc cửa sổ, một lỗ vuông bằng bàntay" Đã bao năm rồi, người đàn bà ấy chẳng biết đếnmùa xuân, chẳng đi chơi tết…

+ "Sống lâu trong cái khổ Mị cũng đã quen rồi",

"Mị tưởng mình cũng là con trâu, mình cũng là conngựa", Mị chỉ "cúi mặt, không nghĩ ngợi", chỉ "nhớ đinhớ lại những việc giống nhau" Mị không còn ý thức

Trang 3

được về thời gian, tuổi tác và cuộc sống Mị sống nhưmột cỗ máy, một thói quen vô thức Mị vô cảm, khôngtình yêu, không khát vọng, thậm chí không còn biếtđến khổ đau Điều đó có sức ám ảnh đối với độc giả,gieo vào lòng người những xót thương.

"Mị thổi sáo giỏi, thổi lá cũng hay như thổi sáo" + Ở Mị, khát vọng tình yêu tự do luôn luôn mãnhliệt Nếu không bị bắt làm con dâu gạt nợ, khát vọngcủa Mị sẽ thành hiện thực bởi "trai đến đứng nhẵn cảchân vách đầu buồng Mị" Mị đã từng hồi hộp khinghe tiếng gõ cửa của người yêu Mị đã bước theokhát vọng của tinh yêu nhưng không ngờ sớm rơi vàocạm bẫy

+ Bị bắt về nhà Thống lí, Mị định tự tử Mị tìm đếncái chết chính là cách phản kháng duy nhất của mộtcon người có sức sống tiềm tàng mà không thể làmkhác trong hoàn cảnh ấy "Mấy tháng ròng đêm nào

Mị cũng khóc", Mị trốn về nhà cầm theo một nắm lángón Chính khát vọng được sống một cuộc sống đúngnghĩa của nó khiến Mị không muốn chấp nhận cuộcsống bị chà đạp, cuộc sống lầm than, tủi cực, bị đối xửbất công như một con vật

+ Tất cả những phẩm chất trên đây sẽ là tiền đề, là

cơ sở cho sự trỗi dậy của Mị sau này Nhà văn miêu tảnhững tố chất này ở Mị khiến cho câu chuyện pháttriển theo một lô gíc tự nhiên, hợp lí Chế độ phongkiến nghiệt ngã cùng với tư tưởng thần quyền có thểgiết chết mọi ước mơ, khát vọng, làm tê liệt cả ý thứclẫn cảm xúc con người nhưng từ trong sâu thẳm, cáibản chất người vẫn luôn tiềm ẩn và chắc chắn nếu có

cơ hội sẽ thức dậy, bừng lên

sinh của Mị, đặc biệt

là tiếng sáo và diễn

c) Mị- sự trỗi dậy của lòng ham sống và khát vọng hạnh phúc

+ Những yếu tố tác động đến sự hồi sinh của Mị:

- "Những chiếc váy hoa đó đem phơi trên mỏm đá,xòe như con bướm sặc sỡ, hoa thuốc phiện vừa nởtrắng lại đổi ra màu đỏ hau, đỏ thậm rồi sang màu tímman mác"

- "Đám trẻ đợi tết chơi quay cười ầm trên sàn chơitrước nhà" cũng có những tác động nhất định đến tâm

lí của Mị

- Rượu là chất xúc tác trực tiếp để tâm hồn yêu đời,khát vọng sống của Mị trỗi dậy "Mị đã lấy hũ rượuuống ừng ực từng bát một" Mị vừa như uống cho hảgiận vừa như uống hận, nuốt hận Hơi men đó dẫu tâmhồn Mị theo tiếng sáo

+ Trong đoạn diễn tả tâm trạng hồi sinh của Mị,tiếng sáo có một vai trò đặc biệt quan trọng

Trang 4

- "Mị nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha, bồi hồi Mịngồi nhẩm thầm bài hỏt của người đang thổi" "Ngàytrước, Mị thổi sáo giỏi… Mị uốn chiếc lá trên môi,thổi lá cũng hay như thổi sáo Có biết bao nhiêu người

mê, ngày đêm đã thổi sáo đi theo Mị hết núi này sangnúi khác"

- "Tiếng sáo gọi bạn cứ thiết tha, bồi hồi", "ngoàiđầu núi lấp ló đã có tiếng ai thổi sáo", "tai Mị vẳngtiếng sáo gọi bạn đầu làng", "mà tiếng sáo gọi bạn yêuvẫn lửng lơ bay ngoài đường", "Mị vẫn nghe tiếng sáođưa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi",

"trong đầu Mị rập rờn tiếng sáo",…

- Tô Hoài đã miêu tả tiếng sáo như một dụng ý nghệthuật để lay tỉnh tâm hồn Mị Tiếng sáo là biểu tượngcủa khát vọng tình yêu tự do, đã theo sát diễn biến tâmtrạng Mị, là ngọn gió thổi bừng lên đốn lửa tưởng đãnguội tắt Thoạt tiên, tiếng sáo còn "lấp lú", "lửng lơ"đầu núi, ngoài đường Sau đó, tiếng sáo đó thâm nhậpvào thế giới nội tâm của Mị và cuối cùng tiếng sáo trởthành lời mời gọi tha thiết để rồi tâm hồn Mị bay theotiếng sáo

+ Diễn biến tâm trạng Mị trong đêm tình mùa xuân:

- Dấu hiệu đầu tiên của việc sống lại đó là Mị nhớlại quá khứ, nhớ về hạnh phúc ngắn ngủi trong cuộcđời tuổi trẻ của mình và niềm ham sống trở lại "Mịthấy phơi phới trở lại, lòng đột nhiên vui sướng nhưnhững đêm tết ngày trước" "Mị còn trẻ lắm Mị vẫncòn trẻ lắm Mị muốn đi chơi"

- Phản ứng đầu tiên của Mị là: "nếu có nắm lá ngóntrong tay Mị sẽ ăn cho chết" Mị đã ý thức được tìnhcảnh đau xót của mình Những giọt nước mắt tưởng đãcạn kiệt vì đau khổ đã lại có thể lăn dài

- Từ những sôi sục trong tâm tư đó dẫn Mị tới hànhđộng "lấy ống mỡ sắn một miếng bỏ thêm vào đĩadầu" Mị muốn thắp lên ánh sáng cho căn phòng bấylâu chỉ là bóng tối Mị muốn thắp lên ánh sáng chocuộc đời tăm tối của mình

- Hành động này đẩy tới hành động tiếp: Mị "quấntóc lại, với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách"

- Mị quên hẳn sự có mặt của A Sử, quên hẳn mìnhđang bị trói, tiếng sáo vẫn dẫu tâm hồn Mị "đi theonhững cuộc chơi, những đám chơi"

- Tô Hoài đã đặt sự hồi sinh của Mị vào tình huống

bi kịch: khát vọng mãnh liệt- hiện thực phũ phàngkhiến cho sức sống ở Mị càng thêm phần dữ dội Quađây, nhà văn muốn phát biểu một tư tưởng: sức sốngcủa con người cho dù bị giẫm đạp bị trói chặt vẫnkhông thể chết mà luôn luôn âm ỉ, chỉ gặp dịp là bùnglên

+ Trước cảnh A Phủ bị trói, ban đầu Mị hoàn toàn

vô cảm: "Mị vẫn thản nhiên thổi lửa hơ tay"

+ Thế rồi, "Mị lé mắt trông sang thấy một dòng

Trang 5

nước mắt lấp lánh bò xuống hai hỏm má đá xạm đenlại của A Phủ" Giọt nước mắt tuyệt vọng của A Phủ

đó giúp Mị nhớ lại mình, nhận ra mình, xót xa chomình Thương người và thương mình đồng thời nhận

ra tất cả sự tàn ác của nhà Thống lí, tất cả đã khiến chohành động của Mị mang tính tất yếu

+ Tất nhiên, Mị cũng rất lo lắng, hoảng sợ Mị sợmình bị trói thay vào cái cọc ấy, "phải chết trên cái cọcấy" Khi đó chạy theo A Phủ, cái ý nghĩ ấy vẫn cònđuổi theo Mị: "ở đây thì chết mất" Nỗi lo lắng của Mịcũng là một khía cạnh của lòng ham sống, nó đã tiếpthêm cho Mị sức mạnh vùng thoát khỏi số phận mình

đó trỗi dậy, cho Mị sức mạnh dẫn tới hành động quyếtliệt, táo bạo Điều đó cho thấy Mị là cô gái có đời sốngnội tâm âm thầm mà mạnh mẽ

Nhà văn đã dày công miêu tả diễn biến tâm lí nhânvật Mị Qua đó để thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc,lớn lao

2 Tìm hiểu nhân vật A Phủ

a) Sự xuất hiện của A Phủ

A Phủ xuất hiện trong cuộc đối đầu với A Sử: "Mộtngười to lớn chạy vụt ra vung tay ném con quay rất tovào mặt A Sử Con quay gỗ ngát lăng vào giữa mặt

Nó vừa kịp bưng tay lên, A Phủ đã xộc tới nắm cáivòng cổ, kéo dập đầu xuống, xé vai áo đánh tới tấp".Hàng loạt các động từ chỉ hành động nhanh, mạnh,dồn dập thể hiện một tính cách mạnh mẽ, gan góc, mộtkhát vọng tự do được bộc lộ quyết liệt

b) Thân phận của A Phủ

+ Cha mẹ chết cả trong trận dịch đậu mùa

+ A Phủ là một thanh niên nghèo

+ Cuộc sống khổ cực đó hun đúc ở A Phủ tính cáchham chuộng tự do, một sức sống mạnh mẽ, một tàinăng lao động đáng quý: "biết đúc lưỡi cày, đúc cuốc,cày giỏi và đi săn bò tót rất bạo"

+ A Phủ là đứa con của núi rừng, tự do, hồn nhiên,chất phác

Cảnh xử kiện quái đản, lạ lựng và cảnh A Phủ bịđánh, bị trói vừa tố cáo sự tàn bạo của bọn chúa đấtvừa nói lên tình cảnh khốn khổ của người dân

8 GV tổ chức cho 3 Giá trị nội dung tư tưởng tác phẩm

Trang 6

a) Giá trị hiện thực

- Bức tranh đời sống xã hội của dân tộc miền núiTây Bắc- một thành công có ý nghĩa khai phá của TôHoài ở đề tài miền núi

- Bộ mặt của chế độ phong kiến miền núi: khắcnghiệt, tàn ác với những cảnh tượng hói hựng như địangục giữa trần gian

- Phơi bày tội ác của bọn thực dân Pháp

- Những trang viết chân thực về cuộc sống bi thảmcủa người dân miền núi

b) Giá trị nhân đạo:

- Cảm thông sâu sắc đối với người dân

- Phê phán gay gắt bọn thống trị

- Ngợi ca những gì tốt đẹp ở con người

- Trân trọng, đề cao những khát vọng chính đángcủa con người

- Chỉ ra con đường giải phóng người lao động cócuộc đời tăm tối và số phận thê thảm

4 Tìm hiểu những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm

a) Nghệ thuật xây dựng nhân vật, miêu tả tâm lí:nhân vật sinh động, có cá tính đậm nét (với Mị, tác giả

ít miêu tả hành động, dùng thủ pháp lặp lại có chủ ýmột số nét chân dung gây ấn tượng sâu đậm, đặc biệttác giả miêu tả dòng ý nghĩ, tâm tư, nhiều khi là tiềmthức chập chờn,… với A Phủ, tác giả chủ yếu khắchọa qua hành động, công việc, những đối thoại giảnđơn)

b) Nghệ thuật miêu tả phong tục tập quán của TôHoài rất đặc sắc với những nét riêng (cảnh xử kiện,không khí lễ hội mùa xuân, những trò chơi dân gian,tục cướp vợ, cảnh cắt máu ăn thề,…

c) Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên miền núi vớinhững chi tiết, hình ảnh thấm đượm chất thơ

d) Nghệ thuật kể chuyện tự nhiên, sinh động, hấpdẫn

e) Ngôn ngữ tinh tế mang đậm màu sắc miền núi

họ, được ánh sáng cách mạng soi đường sẽ dẫn tớicuộc đời tươi sáng Đó chính là giá trị hiện thực sâu

sắc, giá trị nhân đạo lớn lao, tiến bộ của Vợ chồng A

Phủ Những giá trị này đã giúp cho tác phẩm của Tô

Hoài đứng vững trước thử thách của thời gian và đượcnhiều thế hệ bạn đọc yêu thích

Trang 7

Tuần 21

Ngày soạn: 12.11.2010

Ngày dạy: 11.2010

Tiết 57- 58: Làm vănBÀI VIẾT SỐ 5 : NGHỊ LUẬN VĂN HỌC



A Mục tiêu bài học :

Giúp Hs:

- Củng cố và nâng cao trình độ làm văn nghị luận về các mặt: xác định đề, lập dàn ý, diễn đạt

- Viết được bài văn nghị luận văn học thể hiện ý kiến của mình một cách rõ ràng, mạch lạc, cĩ sứcthuyết phục

B Chuẩn bị bài học:

a Giáo viên:

Bài học tập trung vào nghị luận một vấn đề văn học => Lưu ý HS ơn lại những tri thức về nghị luận, vềthao tác lập luận, để HS biết cách lập luận một cách chặt chẽ, nêu luận điểm rõ ràng, đưa dẫn chứng thuyếtphục,hấp dẫn

+ Mị- sự trỗi dậy của lịng ham sống và khát vọng hạnh phúc

Những yếu tố tác động đến sự hồi sinh của Mị:

Diễn biến tâm trạng Mị trong đêm tình óa xuân:

+ Mị trước cảnh A Phủ bị trĩi

GỢI Ý MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO.

Đề 1: Anh (chị) hiểu thế nào về ý kiến sau của nhà thơ Xuân Diệu: "Thơ là hiện thực, thơ là cuộc đời,

thơ cịn là thơ nữa"

Gợi ý:

Bài viết cần cĩ những luận điểm sau:

+ Thơ là hiện thực

+ Thơ là cuộc đời

+ Mối quan hệ giữa thơ với hiện thực, cuộc đời

+ Thơ cịn là thơ nữa Tức là thơ cịn cĩ những đặc trưng riêng: cảm xúc, hình tượng, ngơn ngữ, nhạcđiệu,…

Đề 2: Bình luận ý kiến của Nam Cao:

"Một tác phẩm thật cĩ giá trị phải vượt lên trên tất cả bờ cõi, giới hạn, phải là tác phẩm chung cho cảlồi người Nĩ phải chứa đựng một cái gì lớn lao, mạnh mẽ, vừa đau đớn lại vừa phấn khởi Nĩ ca tụng lịngthương, tình bác ái, sự cơng bình Nĩ làm cho con người ngày càng người hơn"

(Nam Cao- Đời thừa)

Trang 8

Gợi ý :

Bài viết cần có những luận điểm sau:

+ "Một tác phẩm thật sự có giá trị phải vượt lên trên tất cả bờ cõi, giới hạn, phải là tác phẩm chung cho

cả loài người" Đó là sức sống của tác phẩm văn học Tác phẩm văn học vượt lên giới hạn không gian, thờigian

+ "Một tác phẩm thật có giá trị phải chứa đựng một cái gì lớn lao mạnh mẽ, vừa đau đớn lại vừa phấnkhởi" Đây chính là giá trị nội dung và tác động tinh thần, tác dụng giáo dục của tác phẩm văn học

- Phải đặt được những vấn đề lớn lao chính là nội dung phản ánh hiện thực của tác phẩm và tình cảmcủa nhà văn trước hiện thực ấy

- "Mạnh mẽ, đau đớn, phấn khởi" là sức mạnh lay động tâm hồn con người của tác phẩm văn chương.+ Đặc biệt một tác phẩm có giá trị phải "ca tụng lòng thương, tình bác ái, sự công bình Nó làm chocon người gần người hơn" Đây là giá trị nhân đạo và chức năng nhân đạo hóa con người của tác phẩm vănhọc Đó là điều cốt lõi, là hạt nhân cơ bản của một tác phẩm có giá trị

+ Bình luận nâng cao vấn đề:

- Ý kiến của Nam Cao hoàn toàn đúng, nhưng chưa đủ Tác phẩm văn học thật sự có giá trị còn phảimang giá trị nhân đạo tích cực, nghĩa là phải tham gia đấu tranh cải tạo xã hội, phải là một thứ vũ khí chốngbất công, tiêu diệt cái ác Có như vậy mới "ca tụng lòng thườn, tình bác ái" một cách tích cực

- Văn học còn phải chắp cánh, mở đường cho con người, tìm đường đi cho mỗi số phận, mỗi conngười Có như vậy tác phẩm văn học mới đạt giá trị nhân đạo tích cực

Đề 3: Phân tích đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc của Tố Hữu:

Những đường Việt Bắc của ta, Đêm đêm rầm rập như là đất rung.

Quân đi điệp điệp trùng trùng, Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.

Dân công đỏ đuốc từng đoàn, Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay.

Nghìn đêm thăm thẳm sương dày, Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.

Tin vui chiến thắng trăm miền, Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về.

Vui từ Đồng Tháp, An Khê, Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng

(Việt Bắc, NXB Văn học, Hà Nội 1962)

- Những hình ảnh so sánh, ẩn dụ kì vĩ, phi thường: Ánh sao đầu súng, Dân công đỏ đuốc, Bước chân

nát đá, muôn tàn lửa bay, Đèn pha bật sáng như ngày mai lên,…

- Nghệ thuật liệt kê địa danh gắn với những chiến công: Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên, Đồng Tháp,

An Khê, Việt Bắc, đèo De, núi Hồng, diễn tả cái náo nức và những chiến thắng dồn dập, chiến công nối tiếp

chiến công, niềm vui nối tiếp niềm vui

+ Tổng hợp khái quát giá trị của đoạn thơ

Trang 9

- Nắm chắc khái niệm nhân vật giao tiếp với những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân sơ của

họ đối với nhau, cũng những đặc điểm khác chi phối nội dung và hình thức lời nói của các nhân vật trong oạt

đó có đặc điểm nh thế nào

về lứa tuổi, giới tính, tầnglớp xã hội?

b) Các nhân vật giao tiếpchuyển đổi vai ngời nói,vai ngời nghe và luânphiên lợt lời ra sao? Lợt lời

đầu tiên của "thị" hớng tớiai?

c) Các nhân vật giao tiếptrên có bình đẳng về vị thếxã hội không?

d) Các nhân vật giao tiếptrên có quan hệ xa lạ haythân tình khi bắt đầu cuộcgiao tiếp?

e) Những đặc điểm về vịthế xã hội, quan hệ thân-sơ, lứa tuổi, giới tính, nghềnghiệp,… chi phối lời nóicủa các nhân vật nh thếnào?

- HS thảo luận và phát biểu

- Về lứa tuổi : Họ đều là những ngời trẻ tuổi

- Về giới tính : Tràng là nam, còn lại là nữ

- Về tầng lớp xã hội: Họ đều là những ngời dânlao động nghẹ đói

b) Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi vai ngờinói, vai ngời nghe và luân phiên lợt lời nh sau:

- Lúc đầu: Hắn (Tràng) là ngời nói, mấy cô gái làngời nghe

- Tiếp theo: Mấy cô gái là ngời nói, Tràng và

"thị" là ngời nghe

- Tiếp theo: "Thị" là ngời nói, Tràng (là chủ yếu)

và mấy cô gái là ngời nghe

- Tiếp theo: Tràng là ngời nói, "thị" là ngời nghe

- Cuối cùng: "Thị" là ngời nói, Tràng là ngờinghe

Lợt lời đầu tiên của "thị" hớng tới Tràng

c) Các nhân vật giao tiếp trên bình đẳng về vị thếxã hội (họ đều là những ngời dân lao động cùngcảnh ngộ)

d) Khi bắt đầu cuộc giao tiếp, các nhân vật giaotiếp trên có quan hệ hoàn toàn xa lạ

e) Những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệthân-sơ, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp,… chi phốilời nói của các nhân vật khi giao tiếp Ban đầu cha

Trang 10

những ý kiến sai quen nên chỉ là trêu đùa thăm dò Dần dần, khi đã

quen họ mạnh dạn hơn Vì cùng lứa tuổi, bình đẳng

về vị thế xã hội, lại cùng cảnh ngộ nên các nhân vậtgiao tiếp tỏ ra rất suồng sã

lời những câu hỏi (SGK)

- HS thảo luận và phát biểu

tự do

2 Ngữ liệu 2

a) Các nhân vật giao tiếp trong đoạn văn: BáKiến, mấy bà vợ Bá Kiến, dân làng và Chí Phèo.Bá Kiến nói với một ngời nghe trong trờng hợpquay sang nói với Chí Phèo Còn lại, khi nói vớimấy bà vợ, với dân làng, với Lí Cờng, Bá Kiến nóicho nhiều ngời nghe (trong đó có cả Chí Phèo).b) Vị thế xã hội của Bá Kiến với từng ngời nghe:+ Với mấy bà vợ- Bá Kiến là chồng (chủ gia

đình) nên "quát"

+ Với dân làng- Bá Kiến là "cụ lớn", thuộc tầnglớp trên, lời nói có vẻ tôn trọng (các ông, các bà)nhng thực chất là đuổi (về đi thôi chứ! Có gì màxúm lại thế này?)

+ Với Chí Phèo- Bá Kiến vừa là ông chủ cũ, vừa

là kẻ đã đẩy Chí Phèo vào tù, kẻ mà lúc này ChíPhèo đến "ăn vạ" Bá Kiến vừa thăm dò, vừa dỗdành vừa có vẻ đề cao, coi trọng

+ Với Lí Cờng- Bá Kiến là cha, cụ quát con nhngthực chất cũng là để xoa dịu Chí Phèo

c) Đối với Chí Phèo, Bá Kiến thực hiện nhiềuchiến lợc giao tiếp:

+ Đuổi mọi ngời về để cô lập Chí Phèo

+ Dùng lời nói ngọt nhạt để vuốt ve, mơn trớnChí

+ Nâng vị thế Chí Phèo lên ngang hàng với mình

để xoa dịu Chí

d) Với chiến lợc giao tiếp nh trên, Bá Kiến đã đạt

đợc mục đích và hiệu quả giao tiếp Những ngờinghe trong cuộc hội thoại với Bá Kiến đều răm rắpnghe theo lời Bá Kiến Đến nh Chí Phèo, hung hãn

là thế mà cuối cùng cũng bị khuất phục

Hoạt động 2: Tổ chức rút

trong hoạt động giao tiếp.

- GV nêu câu hỏi và

- HS thảo luận và trả lời

1 Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, cácnhân vật giao tiếp xuất hiện trong vai ngời nói hoặcngời nghe Dạng nói, các nhân vật giao tiếp thờng

đổi vai luân phiên lợt lời với nhau Vai ngời nghe cóthể gồm nhiều ngời, có trờng hợp ngời nghe khônghồi đáp lời ngời nói

2 Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng vớinhững đặc điểm khác biệt (tuổi, giới, nghề,vốnsống, văn hóa, môi trờng xã hội,… ) chi phối lời nói(nội dung và hình thức ngôn ngữ)

3 Trong giao tiếp, các nhân vật giao tiếp tùy ngữcảnh mà lựa chọn chiến lợc giao tiếp phù hợp để đạtmục đích và hiệu quả

Tiết 2

Hoạt động 1: Luyện tập I Luyện tập

Bài tập 1: Phân tích sự chi phối

Bài tập 2: Phân tích mối quan hệ

giữa đặc điểm về vị thế xã hội,

nghề nghiệp, giới tính, văn hóa,…

của các nhân vật giao tiếp với đặc

Bài tập 2:

Đoạn trích gồm các nhân vật giao tiếp:

- Viên đội sếp Tây

- Đám đông

Trang 11

điểm trong lời nói của từng ngời ở

- Quan Toàn quyền Pháp

Mối quan hệ giữa đặc điểm về vị thế xã hội, nghề nghiệp, giới tính,văn hóa,… của các nhân vật giao tiếp với đặc điểm trong lời nói củatừng ngời:

- Chú bé: trẻ con nên chú ý đến cái mũ, nói rất ngộ nghĩnh

- Chị con gái: phụ nữ nên chú ý đến cách ăn mặc (cái áo dài), khenvới vẻ thích thú

- Anh sinh viên: đang học nên chú ý đến việc diễn thuyết, nói nhmột dự đoán chắc chắn

- Bác cu li xe: chú ý đôi ủng

- Nhà nho: dân lao động nên chú ý đến tớng mạo, nói bằng một câuthành ngữ thâm nho

Kết hợp với ngôn ngữ là những cử chỉ điệu bộ, cách nói Điểm

chung là châm biếm, mỉa mai

Bài tập 3: Đọc ngữ liệu (mục

3-SGK), phân tích theo những yêu

cầu:

a) Quan hệ giữa bà lão hàng xóm

và chị dậu Điều đó chi phối lời

nói và cách nói của 2 ngời ra sao?

Điều đó chi phối lời nói và cách nói của 2 ngời- thân mật:

+ Bà lão: bác trai, anh ấy,…

+ Chị Dậu: cảm ơn, nhà cháu, cụ,…

b) Sự tơng tác về hành động nói giữa lợt lời của 2 nhân vật giaotiếp: Hai nhân vật đổi vai luân phiên nhau

c) Nét văn hóa đáng trân trọng qua lời nói, cách nói của các nhânvật: tình làng nghĩa xóm, tối lửa tắt đèn có nhau

Hoạt động 2: Củng cố lí thuyết II Củng cố lí thuyết

Cần nắm vững những nội dung sau:

GV củng cố lí thuyết và giao việc

cho HS

1 Vai trò của nhân vật giao tiếp

2 Quan hệ xã hội và những đặc điểm của nhân vật giao tiếp chiphối lời nói

3 Chiến lợc giao tiếp phù hợp

Trang 12

- SGK, giỏo trỡnh tham khảo.

t liệu, tranh ảnh để giới

thiệu cho HS hiểu thêm

về bối cảnh xã hội Việt

Nam năm 1945

HS dựa vào phần Tiểu dẫn

và những hiểu biết của bảnthân để trình bày

1 HS đọc và tóm tắt tácphẩm

I Tìm hiểu chung

1 Kim Lân (1920- 2007)

Tên khai sinh: Nguyễn Văn Tài

Quê: làng Phù Lu, xã Tân Hồng, huyện Tiên Sơn,tỉnh Bắc Ninh

Giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm2001

Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (1955), Con chó xấu xí (1962).

Lim Lân là cây bút truyện ngắn Thế giới nghệ thuậtcủa ông thờng là khung cảnh nông thôn, hình tợngngời nông dân Đặc biệt ông có những trang viết đặcsắc về phong tục và đời sống thôn quê Kim Lân lànhà văn một lòng một dạ đi về với "đất", với "ngời",với "thuần hậu nguyên thủy" của cuộc sống nôngthôn

2.Tác phẩm a- Xuất xứ truyện.

Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc in trong tập truyện

Con chó xấu xí (1962)

Bối cảnh xã hội của truyện.

Phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay nêntháng 3 năm 1945, nạn đói khủng khiếp đã diễn ra.Chỉ trong vòng vài tháng, từ Quảng Trị đến Bắc Kì,hơn hai triệu đồng bào ta chết đói

b- Đọc- tóm tắt.

+ Đọc diễn cảm một số đoạn tiêu biểu

+ Tóm tắt diễn biến cốt truyện với những chi tiếtchính

Tràng là một thanh niờn nghốo ở xúm ngụ cư với mẹgià,làm nghề kộo xe thuờ

Trong nạn đúi, một lần kộo thúc lờn tỉnh, anh gặpmột người con gỏi ngồi lượm thúc ở nhà kho Quavài cõu đưa đẩy, họ quen nhau.Thời gian sau anhgặp lại cụ gỏi nhưng đúi rỏch tả tơi thảm thương.Tràng đói cụ ta một bữa bốn bỏt bỏnh đỳc và chỉmột cõu núi đựa của Tràng mà cụ sẵn sàng theo anh

về làm vợ

Tràng đưa vợ về nhà trong sự ngỡ ngàng của dõnxúm ngụ cư, cũng như sự buồn tủi của bà cụ Tứ, mẹTràng Nhưng khi hiểu ra, thương xút cho hoàn cảnhcủa mỡnh, của Tràng và cả người đàn bà ấy, bà đóvui vẻ chấp nhận con dõu mới

Đờm tõn hụn của Tràng diễn ra trong khụng khớ tỏi

tờ của nạn đúi Hụm sau, căn nhà thay đổi hẳn dướibàn tay quột dọn của hai người đàn bà Riờng Tràng,anh cảm thấy mỡnh “nờn người”, thấy gắn bú và cútrỏch nhiệm hơn với gia đỡnh

Bữa cơm ngày cưới cú cả tiếng cười và cũng cú cả

sự hiện diện của nạn đúi qua niờu chỏo lừng bừng vànồi “chố khoỏn”,miếng cỏm chỏt đắng nhưng họ

Trang 13

cựng hướng về cuộc sống đổi mới Trong úc Trànghiện lờn đỏm người đúi phỏ kho thúc và lỏ cờ đỏphấp phới.

HS thảo luận và trình bày

II Khỏm phỏ tỡm hiểu văn bản

1 Tìm hiểu ý nghĩa nhan đề Vợ nhặt.

+ Nhan đề Vợ nhặt thâu tóm giá trị nội dung t tởng

tác phẩm "Nhặt" đi với những thứ không ra gì Thânphận con ngời bị rẻ rúng nh cái rơm, cái rác, có thể

"nhặt" ở bất kì đâu, bất kì lúc nào Ngời ta hỏi vợ,

c-ới vợ, còn ở đây Tràng "nhặt" vợ Đó thực chất là sựkhốn cùng của hoàn cảnh

+ Nhng "vợ" lại là sự trân trọng Ngời vợ có vị trítrung tâm xây dựng tổ ấm Trong tác phẩm, gia đìnhTràng từ khi có ngời vợ nhặt, mọi ngời trở nên gắn

bó, quây quần, chăm lo, thu vén cho tổ ấm củamình

+ Nh vậy, nhan đề Vợ nhặt vừa thể hiện thảm cảnh

của ngời dân trong nạn đói 1945 vừa bộc lộ sự cumang, đùm bọc và khát vọng, sức mạnh hớng tớicuộc sống, tổ ấm, niềm tin của con ngời trong cảnhkhốn cùng

2 Tìm hiểu tình huống truyện.

+ Tràng là một nhân vật có ngoại hình xấu Đã thếcòn dở ngời Lời ăn tiếng nói của Tràng cũng cộccằn, thô kệch nh chính ngoại hình của anh ta Giacảnh của Tràng cũng rất ái ngại Nguy cơ "ế vợ" đã

rõ Đã vậy lại gặp năm đói khủng khiếp, cái chếtluôn luôn đeo bám Trong lúc không một ai (kể cảTràng) nghĩ đến chuyện vợ con của anh ta thì độtnhiên Tràng có vợ Trong hoàn cảnh đó, Tràng

"nhặt" đợc vợ là nhặt thêm một miệng ăn cũng đồngthời là nhặt thêm tai họa cho mình, đẩy mình đếngần hơn với cái chết Vì vậy, việc Tràng có vợ là mộtnghịch cảnh éo le, vui buồn lẫn lộn, cời ra nớc mắt + Dân xóm ngụ c ngạc nhiên, cùng bàn tán, phán

đoán rồi cùng nghĩ: "biết có nuôi nổi nhau sống qua

đợc cái thì này không?", cùng nín lặng

+ Bà cụ Tứ, mẹ Tràng lại càng ngạc nhiên hơn Bàlão chẳng hiểu gì, rồi "cúi đầu nín lặng" với nỗi loriêng mà rất chung: "Biết chúng nó có nuôi nổi nhausống qua đợc cơn đói khát này không?"

+ Bản thân Tràng cũng bất ngờ với chính hạnhphúc của mình: "Nhìn thị ngồi ngay giữa nhà đếnbây giờ hắn vẫn còn ngờ ngợ" Thậm chí sáng hômsau Tràng vẫn cha hết bàng hoàng

+ Tình huống truyện mà Kim Lân xây dựng vừabất ngờ lại vừa hợp lí Qua đó, tác phẩm thể hiện rõgiá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và giá trị nghệthuật

- Giá trị hiện thực: Tố cáo tội ác thực dân, phát xítqua bức tranh xám xịt về thảm cảnh chết đói

Nhặt vợ là cái khốn cùng của cuộc sống Cái đóiquay quắt dồn đuổi đến mức ngời đàn bà chủ độnggợi ý đòi ăn Chỉ vì đói quá mà ngời đàn bà tộinghiệp này ăn luôn và "ăn liền một chặp 4 bát bánh

đúc" Chỉ cần vài lời nửa đùa nửa thật thị đã chấpnhận theo không Tràng Giá trị con ngời bị phủ nhậnkhi chỉ vì cùng đờng đói khát mà phải trở nên trơtrẽn, liều lĩnh, bất chấp cả e thẹn Cái đói đã bópméo cả nhân cách con ngời

- Giá trị nhân đạo: Tình nhân ái, cu mang đùmbọc nhau, khát vọng hớng tới sự sống và hạnh phúc Điều mà Lim Lân muốn nói là: trong bối cảnh bithảm, giá trị nhân bản không mất đi, con ngời vẫn cứmuốn đợc là con ngời, muốn đợc nên ngời và muốncuộc đời thừa nhận họ nh những con ngời Tràng lấy

vợ là để tiếp tục sự sống, để sinh con đẻ cái, để hớng

Trang 14

đến tơng lai Ngời đàn bà đi theo Tràng cũng đểchạy trốn cái đói, cái chết để hớng đến sự sống Bà

cụ Tứ, một bà lão nhng lại luôn nói đến chuyện tơnglai, chuyện sung sớng về sau, nhen lên niềm hi vọngcho dâu con Đó chính là sức sống bất diệt của Vợ nhặt.

Đặc biệt tình ngời, lòng nhân ái, sự cu mang đùmbọc của những con ngời nghèo đói là sức mạnh để

họ vợt lên cái chết

- Giá trị nghệ thuật: Tình huống truyện khiến diễnbiến phát triển dễ dàng và làm nổi bật đợc nhữngcảnh đời, những thân phận đồng thời nổi bật chủ đề

3 Tìm hiểu về diễn biến tâm trạng các nhân vật.

a) Nhân vật Tràng:

+ Tràng là nhân vật có bề ngoài thô, xấu, thânphận lại nghèo hèn, mắc tật hay vừa đi vừa nói mộtmình,…

+ Tràng "nhặt" đợc vợ trong hoàn cảnh đói khát

"Chậc, kệ", cái tặc lỡi của Tràng không phải là sựliều lĩnh mà là một sự cu mang, một tấm lòng nhânhậu không thể chối từ Quyết định có vẻ giản đơnnhng chứa đựng nhiều tình thơng của con ngời trongcảnh khốn cùng

+ Tất cả biến đổi từ giây phút ấy Trên đờng vềxóm ngụ c, Tràng không cúi xuống lầm lũi nh mọingày mà "phởn phơ", "vênh vênh ra điều" Trongphút chốc, Tràng quên tất cả tăm tối, "chỉ còn tìnhnghĩa với ngời đàn bà đi bên" và cảm giác êm dịucủa một anh Tràng lần đầu tiên đi cạnh cô vợ mới.+ Buổi sáng đầu tiên có vợ, Tràng biến đổi hẳn:

"Hắn thấy bây giờ hắn mới nên ngời" Tràng thấytrách nhiệm và biết gắn bó với tổ ấm của mình.b) Cảm nhận của anh

ớc, cái nón rách che nghiêng, ngồi mớm ở mép ờng,…) Tâm trạng lo âu, băn khoăn, hồi hộp khi b-

gi-ớc chân về "làm dâu ngà ngời"

+ Buổi sớm mai, chị ta dậy sớm, quét tớc, dọndẹp Đó là hình ảnh của một ngời vợ biết lo toan, thuvén cho cuộc sống gia đình, hình ảnh của một ngời

"vợ hiền dâu thảo"

Ngời phụ nữ xuất hiện không tên, không tuổi,không quê nh "rơi" vào giữa thiên truyện để Tràng

"nhặt" làm vợ Từ chỗ nhân cách bị bóp méo vì cái

đói, thiên chức, bổn phận làm vợ, làm dâu đợc đánhthức khi ngời phụ nữ này quyết định gắn sinh mạngmình với Tràng Chính chị cũng đã làm cho niềm hivọng của mọi ngời trỗi dậy khi kể chuyện ở BắcGiang, Thái Nguyên ngời ta đi phá kho thóc Nhật.c) Cảm nhận của anh

số với nhau, u cũng mừng lòng"

+ Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới, bà cụ

Tứ đã nhen nhóm cho các con niềm tin, niềm hivọng: "tao tính khi nào có tiền mua lấy con gà vềnuôi, chả mấy mà có đàn gà cho xem"

Bà cụ Tứ là hiện thân của nỗi khổ con ngời Ngời

mẹ ấy đã nhìn cuộc hôn nhân éo le của con thôngqua toàn bộ nỗi đau khổ của cuộc đời bà Bà lo lắng

Trang 15

trớc thực tế quá nghiệt ngã Bà mừng một nỗi mừngsâu xa Từ ngạc nhiên đến xót thơng nhng trên hếtvẫn là tình yêu thơng Cũng chính bà cụ là ngời nóinhiều nhất về tơng lai, một tơng lai rất cụ thể thiếtthực với những gà, lợn, ruộng, vờn,… một tơng laikhiến các con tin tởng bởi nó không quá xa vời KimLân đã khám phá ra một nét độc đáo khi để cho một

bà cụ cập kề miệng lỗ nói nhiều với đôi trẻ về ngàymai

+ Ngôn ngữ nông thôn nhuần nhị, tự nhiên

Hoạt động 3: Tổ chức

GV yêu cầu HS: Hãy

khái quát lại bài học và

cách kể chuyện hấp dẫn, miêu tả tâm lí nhân vật tinh

tế, đối thoại sinh động

+ Truyện thể hiện đợc thảm cảnh của nhân dân tatrong nạn đói năm 1945 Đặc biệt thể hiện đợc tấmlòng nhân ái, sức sống kì diệu của con ngời ngaybên bờ vực thẳm của cái chết vẫn hớng về sự sống vàkhát khao tổ ấm gia đình



Ngày soạn: 20.11.2010

Ngày dạy: 12.2010

Tiết 63: Làm vănNGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM, MỘT ĐOẠN TRÍCH VĂN XUễI

Trang 16

b Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh – hướng tới mục tiêu bài học.

đoạn trích văn xuôi

- GV nêu yêu cầu và gợi

ý, hướng dẫn

1 HS đọc đề 1 GV tổ chứccho HS thực hiện các yêucầu (SGK)

Đề 1: Phân tích truyện ngắn

Tinh thần thể dục của

Nguyễn Công Hoan

- HS thảo luận về nội dungvấn đề nghị luận, nêu đượcdàn ý đại cương

I CÁCH VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM, ĐOẠN TRÍCH VĂN XUÔI

1 Gợi ý các bước làm đề 1 a) Tìm hiểu đề, định hướng bài viết:

+ Phân tích truyện ngắn Tinh thần thể dục của

Nguyễn Cụng Hoan tức là phân tích nghệ thuậtđặc sắc làm nổi bật nội dung của truyện

+ Cách dựng truyện đặc biệt: sau tờ trát củaquan trên là các cảnh bắt bớ

+ Đặc sắc kết cấu của truyện là sự giống nhau

và khác nhau của các sự việc trong truyện

+ Mâu thuẫn trào phúng cơ bản: tinh thần thểdục và cuộc sống khốn khổ, đói rách của nhândân

+ Đọc, tìm hiểu, khám phá nội dung, nghệthuật của tác phẩm

+ Đánh giá được giá trị của tác phẩm

+ Đề yêu cầu nghị luận về một kía cạnh của tácphẩm: nghệ thuật sử dụng ngôn từ

+ Các ý cần có:

- Giới thiệu truyện ngắn Chữ người tử tự, nội

dung và đặc sắc nghệ thuật, chủ đề tư tưởng củatruyện

- Tài năng nghệ thuật trong việc sử dụng ngônngữ để dựng lại một vẻ đẹp xưa- một con ngườitài hoa, khí phách, thiên lương nên ngôn ngữtrang trọng (dẫn chứng ngôn ngữ Nguyễn Tuânkhi khắc họa hình tượng Huấn Cao, đoạn HuấnCao khuyên quản ngục)

- So sánh với ngôn ngữ trào phúng của Vũ

Trọng Phụng trong Hạnh phúc của một tang gia

để làm nổi bật ngôn ngữ Nguyễn Tuân

4 Qua việc nhận thức đề

và lập ý cho đề trên, GV

yêu cầu HS rút ra kết lận

về cách làm nghị luận

một tác phẩm văn học - HS thảo luận và phát biểu.

b) Cách làm nghị luận một khia cạnh của tác phẩm văn học

Trang 17

những ý cơ bản 2, 3 điểm nổi bật nhất, sắp xếp theo thứ tự hợp lí

để trình bày Các phần khác nói lướt qua Như thếbài làm sẽ nổi bật trọng tâm, không lan man, vụnvặt

1 Đề: Đòn châm biếm,

đả kích trong truyện ngắn

Vi hành của Nguyễn Ái

Quốc

- GV gợi ý, hướng dẫn - HS tham khảo các bài tập

trong phần trên và tiến hànhtuần tự theo các bước

1 Nhận thức đề

Yêu cầu nghị luận một khía cạnh của tác phẩm:

đòn châm biếm, đả kích trong truyện ngắn Vi

hành của Nguyễn Ai Quốc.

2 Các ý cần có:

+ Sáng tạo tình huống: nhầm lẫn

+ Tác dụng của tình huống: miêu tả chân dungKhải Định không cần y xuất hiện, từ đó mà làm

rõ thực chất những ngày trên đất Pháp của vị vua

An Nam này đồng thời tố cáo cái gọi là "vănminh", "khai hóa" của thực dân Pháp

- Nắm vững đề tài, cốt truyện , các chi tiết sự việc tiêu biểu và hình tượng nhân vật chính ; trên cơ sở

đó, nhân rõ chủ đề, cùng ý nghĩa đẹp đẽ, lớn lao của truyện ngắn đối với thời đại bấy giờ và đối vớithời đại ngày nay

- Thấy được tài năng của Nguyễn Trung Thành trong việc tạo dựng cho tác phẩm một không khíđậm đà hương sắc Tây Nguyên, một chất sử thi bi tráng và một ngôn ngữ nghệ thuật được chauchuốt kĩ càng

- Thành thục hơn trong công việc vận dụng các kĩ năng phân tích tác phẩm văn chương tự sự

Trang 18

+ Nguyễn Trung Thành là bút danh được nhàvăn Nguyên Ngọc dùng trong thời gian hoạt động

ở chiến trường miền Nam thời chống Mĩ

+ Năm 1950, ông vào bộ đội, sau đó làm phóngviên báo quân đội nhân dân liên khu V Năm

1962, ông tình nguyện trở về chiến trường miềnNam

+ Tác phẩm: Đất nước đứng lên- giải nhất, giải

thưởng Hội văn nghệ Việt Nam năm 1954- 1955;

Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc

(1969); Đất Quảng (1971- 1974);…

+ Năm 2000, ông được tặng giải thưởng Nhànước về văn học nghệ thuật

Rừng xà nu (1965) ra mắt lần đầu tiên trên

Tạp chí văn nghệ quân giải phóng miền Trung Trung bộ (số 2- 1965), sau đó được in trong tập Trờn quê hương những anh hùng Điện Ngọc.

của truyện ngắn Rừng xà

nu.

Qua việc đọc và chuẩn bị ởnhà, HS nhận xét về cốttruyện và cách tổ chức bốcục tác phẩm (HS thảo luận

và phát biểu tự do)

a- Hoàn cảnh ra đời tác phẩm

+ Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, hiệp địnhGiơ-ne-vơ được kí kết, đất nước chia làm haimiền Kẻ thù phá hoại hiệp định, khủng bố, thảmsát, lê máy chém đi khắp miền Nam Cách mạngrơi vào thời kì đen tối

+ Đầu năm 1965, Mĩ đổ quân ồ ạt vào miềnNam và tiến hành đánh phá ác liệt ra miền Bắc.Nguyễn Trung Thành và các nhà văn miền Namlúc đó muốn viết "hịch thời đánh Mĩ" Rừng xà nuđược viết vào đúng thời điểm mà cả nước ta trongkhông khí sục sôi đánh Mĩ Tác phẩm được hoànthành ở khu căn cứ của chiến trường miền TrungTrung bộ

+ Mặc dù Rừng xà nu viết về sự kiện nổi dậycủa buôn làng Tây Nguyên trong thời kì đồngkhởi trước 1960 nhưng chủ đề tư tưởng của tácphẩm vẫn có quan hệ mật thiết với tình hình thời

sự của cuộc kháng chiến lúc tác phẩm ra đời

Trang 19

- Cụ Mết kể cho dân làng nghe về cuộc đờiTnú và lịch sử làng Xô Man từ những năm đauthương đến đồng khởi nổi dậy.

c- Cốt truyện và cách tổ chức bố cục tác phẩm

+ Rừng xà nu được kể theo một lần về thăm

làng của Tnỳ sau 3 năm đi bộ đội Đêm ấy, dânlàng quây quần bên bếp lửa nhà rông nghe cụ Mết

kể lại câu chuyện bi tráng về cuộc đời Tnú vàcuộc đời làng Xô Man

+ Rừng xà nu là sự lồng quyện hai cuộc đời:

cuộc đời Tnú và cuộc đời làng Xô Man Hai cuộcđời ấy đều đi từ bóng tối đau thương ra ánh sángcủa chiến đấu và chiến thắng, đi từ hai bàn taykhông đến hai bàn tay cầm vũ khí đứng lên dùngbạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cáchmạng

+ Cốt truyện Rừng xà nu căng ra trong xung

đột quyết liệt một mất một còn giữa một bên lànhân dân, một bên là kẻ thù Mĩ- Diệm Xung đột

ấy đi theo tình thế đảo ngược mà thời điểm đánhdấu là lúc ngọn lửa của lòng căm thù ngùn ngụtcháy trên 10 đầu ngón tay Tnú

II Khám phá tìm hiểu văn bản

+ Đặt tên cho tác phẩm là Rừng xà nu dường

như đã chứa đựng được cảm xúc của nhà văn vàlinh hồn tư tưởng chủ đề tác phẩm

+ Hơn nữa, Rừng xà nu còn ẩn chứa cái khí vị

khó quên của đất rừng Tây Nguyên, gợi lên vẻđẹp hùng tráng, man dại- một sức sống bất diệtcủa cây và tinh thần bất khuất của người

+ Bởi vậy, Rừng xà nu mang nhiều tầng nghĩa

bao gồm cả ý nghĩa tả thực lẫn ý nghĩa tượngtrưng Hai lớp ý nghĩa này xuyên thấm vào nhautoát lên hình tượng sinh động của xà nu, đưa lạikhông khí Tây Nguyên rất đậm đà cho tác phẩm

xác định rõ: "nằm trong tầm đại bác của đồn

giặc", nằm trong sự hủy diệt bạo tàn: "Hầu hết đạn đại bác đều rơi vào đồi xà nu cạnh con nước lớn".

Truyện mở ra một cuộc đụng độ lịch sử quyếtliệt giữa làng Xô Man với bọn Mĩ- Diệm Rừng

xà nu cũng nằm trong cuộc đụng độ ấy Từ chỗ tảthực, rất tự nhiên hình ảnh xà nu đã trở thành mộtbiểu tượng Xà nu hiện ra với tư thế của sự sống

Trang 20

mang ý nghĩa biểu tượng

như thế nào?

- Hình ảnh cánh rừng xà

nu trải ra hút tầm mắt

chạy tới đến tận chân

trời xuất hiện ở đầu và

cuối tác phẩm gợi cho

gợi cho em suy nghĩ gì?

- HS thảo luận theo nhóm,

cử đại diện trình bày vàtranh luận với cỏc nhómkhác

đang đối diện với cái chết, sự sinh tồn đối diệnvới sự hủy diệt

-> Cách mở của câu chuyện thật gọn gàng, côđúc mà vẫn đầy uy nghi tầm vóc

+ Với kĩ thuật quay toàn cảnh, Nguyễn Trung

Thành đã phát hiện ra: "cả rừng xà nu hàng vạn

cây không cây nào là không bị thương" Tác

giả đã chứng kiến nỗi đau của xà nu: "có những

cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình đổ ào ào như một trận bão"

Rồi "có những cây con vừa lớn ngang tầm

ngực người bị đạn đại bác chặt đứt làm đôi Ở những cây đó, nhựa còn trong, chất dầu còn loóng, vết thương không lành được cứ loét mãi

ra, năm mười hôm sau thì cây chết".

Các từ ngữ: vết thương, cục máu lớn, loét

mãi ra, chết,… là những từ ngữ diễn tả nỗi đau

của con người Nhà văn đó mang nỗi đau của conngười để biểu đạt cho nỗi đau của cây Do vậy,nỗi đau của cây tác động đến da thịt con ngườigợi lên cảm giác đau đớn

+ Nhưng tác giả đã phát hiện được sức sống

mãnh liệt của cây xà nu: "trong rừng ít có loại

cây sinh sôi nảy nở khỏe như vậy" Đây là yếu

tố cơ bản để xà nu vượt qua giới hạn của sự sống

và cái chết Sự sống tồn tại ngay trong sự hủydiệt:

"Cạnh một cây xà nu mới ngã gục đó có bốn năm cây con mọc lên" Tác giả sử dụng cách nói

đối lập (ngã gục- mọc lên; một- bốn năm) để

khẳng định một khát vọng thật của sự sống Cây

xà nu đã tự đứng lên bằng sức sống mãnh liệt của

mình: "…cây con mọc lên, hình nhọn mũi tên

lao thẳng lên bầu trời" Xà nu đẹp một vẻ đẹp

hùng tráng, man dại đẫm tố chất núi rừng

Xà nu không những tự biết bảo vệ mình mà

còn bảo vệ sự sống, bảo vệ làng Xô Man: "Cứ

thế hai ba năm nay, rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn ra che chở cho làng" Hình tượng xà nu chứa

đựng tinh thần quả cảm, một sự kiêu hãnh của vịtrí đứng đầu trong bão táp chiến tranh

+ Trong quá trình miêu tả rừng xà nu, cây xà

nu, nhà văn đã sử dụng nhân hóa như một phép tu

từ chủ đạo Ông luôn lấy nỗi đau và vẻ đẹp củacon người làm chuẩn mực để nói về xà nu, khiến

xà nu trở thành một ẩn dụ cho con người, mộtbiểu tượng của Tây Nguyên bất khuất, kiêncường

Các thế hệ con người làng Xụ Man cũng tươngứng với các thế hệ cây xà nu

+ Cụ Mết cớ bộ ngực "căng như một cây xà

nu lớn", tay "sần sùi như vỏ cây xà nu" -> Cụ

Mết chính là cây xà nu cổ thụ hội tụ tất cả sứcmạnh của rừng xà nu Tnỳ cường tráng như một

Trang 21

cây xà nu được tôi luyện trong đau thương đã

trưởng thành mà không đại bác nào giết nổi + Dít

trưởng thành trong thử thách với bản lĩnh và nghịlực phi thường cũng giống như xà nu phóng lênrất nhanh tiếp lấy ánh mặt trời

+ Còn bé Heng là mầm xà nu đang được cácthế hệ xà nu trao cho những tố chất cần thiết đểsẵn sàng thay thế trong cuộc chiến cam go còn cóthể phải kéo dài "năm năm, mười năm hoặc lâuhơn nữa"

* Câu văn mở đầu được lặp lại ở cuối tác phẩm

(đứng trên đồi xà nu ấy trông ra xa đến hết tầm

mắt cũng không thấy gì khác ngoài những đồi

xà nu nối tiếp tới chân trời) gợi ra cảnh rừng xà

nu hùng tráng, kiêu dũng và bất diệt, gợi ra sự bấtdiệt, kiêu dũng và hùng tráng của con người TâyNguyên núi rừng và con người Việt Nam nóichung trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứunước vĩ đại Ấn tượng đọng lại trong kí ức ngườiđọc mãi mãi chính là cái bát ngát của cánh rừng

xà nu kiêu dũng đó

3 GV tổ chức cho HS

tìm hiểu về cuộc đời

Tnú và cuộc nổi dậy của

cứu được vợ con" để rồi

ghi tạc vào tâm trí người

nghe câu nói: "Chúng nó

- HS thảo luận theo nhóm,

cử đại diện trình bày vàtranh luận với các nhómkhác

3 - Cuộc đời Tnú và cuộc nổi dậy của dân làng Xô Man

Cuộc đời Tnú gắn liền với cuộc đời làng XôMan Âm hưởng sử thi chi phối tác giả trong khixây dựng nhân vật này Tnú có cuộc đời tư nhưngkhông được quan sát từ cái nhìn đời tư Tác giảxuất phát từ vấn đề cộng đồng để phản ánh đời tưcủa Tnú

+ Phẩm chất, tính cách của người anh hùng:

- Gan gúc, táo bạo, dũng cảm, trung thực (khicòn nhỏ cùng Mai vào rừng tiếp tế cho anhQuyết)

- Lòng trung thành với cách mạng được bộc lộqua thử thách (bị giặc bắt, tra tấn, lưng Tnú ngangdọc vết dao chém của kẻ thù nhưng anh vẫn gangóc, trung thành)

- Số phận đau thương: không cứu được vợ con,bản thân bị bắt, bị tra tấn (bị đốt 10 đầu ngón tay)

- Quật khởi đứng dậy cầm vũ khí tiêu diệt bọn

ác ôn

+ "Tnú không cứu được vợ con"- cụ Mết nhắctới 4 lần để nhấn mạnh: khi chưa cầm vũ khí, Tnúchỉ có hai bàn tay không thì ngay cả những ngườithương yêu nhất Tnú cũng không cứu được Câunói đó của cụ Mết đã khắc sâu một chân lí: chỉ cócầm vũ khí đứng lên mới là con đường sống duynhất, mới bảo vệ được những gì thân yêu, thiêngliêng nhất Chân lí cách mạng đi ra từ chính thực

tế máu xương, tính mạng của dân tộc, của nhữngngười thương yêu nên chân lí ấy phải ghi tạc vàoxương cốt, tâm khảm và truyền lại cho các thế hệtiếp nối

+ Số phận của người anh hùng gắn liền với số

Trang 22

phận cộng đồng Cuộc đời Tnú đi từ đau thươngđến cầm vũ khí thì cuộc đời của làng Xô Mancũng vậy.

- Khi chưa cầm vũ khí, làng Xô Man cũng đầyđau thương: Bọn giặc đi lùng như hùm beo, tiếngcười "sằng sặc" của những thằng ác ôn, tiếng gậysắt nện "hự hự" xuống thân người Anh Xút bịtreo cổ Bà Nhan bị chặt đầu Mẹ con Mai bị chếtrất thảm Tnú bị đốt 10 đầu ngón tay

- Cuộc sống ngột ngạt dồn nén đau thương,căm thù Đêm Tnú bị đốt 10 đầu ngón tay, làng

Xụ Man đã nổi dậy "ào ào rung động", "xác mườitên giặc ngổn ngang", tiếng cụ Mết như mệnhlệnh chiến đấu: "Thế là bắt đầu rồi, đốt lửa lên!"

Đó là sự nổi dậy đồng khởi làm rung chuyểnnúi rừng Câu chuyện về cuộc đời một con ngườitrở thành câu chuyện một thời, một nước Nhưvậy, câu chuyện về cuộc đời Tnú đã mang ý nghĩacuộc đời một dân tộc Nhân vật sử thi của NguyễnTrung Thành gánh trên vai sứ mệnh lịch sử to lớn

4 HS nhận xét về các nhânvật: cụ Mết, Mai, Dớt,Heng (GV gợi ý: Các nhânvật này có đóng góp gì choviệc khắc họa nhân vậtchính và làm nổi bật tưtưởng cơ bản của tácphẩm?)

4 Vai trò của các nhân vật: cụ Mết, Mai, Dít, Heng.

+ Cụ Mết, Mai, Dít, bộ Heng là sự tiếp nối cácthế hệ làm nổi bật tinh thần bất khuất của làng XôMan núi riêng, của Tây Nguyên nói chung

+ Cụ Mết "quắc thước như một cây xà nu lớn"

là hiện thân cho truyền thống thiêng liêng, biểutượng cho sức mạnh tập hợp để nổi dậy đồngkhởi

+ Mai, Dít là thế hệ hiện tại Trong Dít có Maicủa thời trước và có Dít của hôm nay Vẻ đẹp củaDít là vẻ đẹp của sự kiên định, vững vàng trongbão táp chiến tranh

+ Bé Heng là thế hệ tiếp nối, kế tục cha anh đểđưa cuộc chiến tới thắng lợi cuối cùng

Dường như cuộc chiến khốc liệt này đòi hỏi mỗi người Việt Nam phải có sức trỗi dậy của một Phù Đổng Thiên Vương

5 Chủ đề tác phẩm

Chủ đề tác phẩm được phát biểu trực tiếp qua

lời cụ Mết:Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo!", tức là phải dùng bạo lực cách mạng

chống lại bạo lực phản cách mạng Đó là conđường giải phóng dân tộc của thời đại cách mạng

6 Vẻ đẹp nghệ thuật của tác phẩm

+ Khuynh hướng sử thi thể hiện đậm nét ở tất

cả các phương diện: đề tài, chủ đề, hình tượng, hệthống nhân vật, giọng điệu,…

+ Cách thức trần thuật: kể theo hồi tưởng qualời kể của cụ Mết (già làng), kể bên bếp lửa gợinhớ lối kể " khan" sử thi của các dân tộc TâyNguyên, những bài "khan" được kể như nhữngbài hát dài hát suốt đêm

+ Cảm hứng lãng mạn: tính lãng mạn thể hiện

Trang 23

ở cảm xúc của tác giả bộc lộ trong lời trần thuật,thể hiện ở việc đề cao vẻ đẹp của thiên nhiên vàcon người trong sự đối lập với sự tàn bạo của kẻthù.

6 Hoạt động 3: Tổ

chức tổng kết Qua truyện ngắn Rừng xà nu, HS nhận xét về phong

cách Nguyễn Trung Thành

IV Tổng kết

+ Qua truyện gắn Rừng xà nu, ta nhận thấy đặc

điểm phong cách sử thi Nguyễn Trung Thành:hướng vào những vấn đề trọng đại của đời sốngdân tộc với cái nhìn lịch sử và quan điểm cộngđộng

+ Rừng xà nu là thiên sử thi của thời đại mới.

Tác phẩm đã đặt ra vấn đề có ý nghĩa lớn lao củadân tộc và thời đại: phải cầm vũ khí đứng lên tiêudiệt kẻ thù bạo tàn để bảo vệ sự sống của đấtnước, nhân dân

- Cảm nhận những nét riêng của thiên nhiên và con người vùng U Minh Hạ

- Phân tích tính cách, tài nghệ của nhân vật Năm Hờn

- Chú ý những đặc điểm kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ đậm màu sắc Nam bộ của Sơn Nam

GV nhận xét, lướt qua HS đọc phần Tiểu dẫn trong 1 Nhà văn Sơn Nam

Trang 24

2 Tập truyện Hương rừng Cà Mau.

- Nội dung: viết về thiên nhiên và con ngườivùng rừng U Minh với những người lao động cósức sống mãnh liệt, sâu đậm ân nghĩa và tài ba cantrường

- Nghệ thuật: Dựng truyện li kì, chi tiết gợicảm, nhân vật và ngôn ngữ đậm màu sắc Nam Bộ

Hoạt động 2: Tổ chức hướng dẫn đọc- hiểu văn bản

rượu, vừa bơi xuồng mà hát: "Hồn ở đâu đây.

Hồn ơi! Hồn hỡi!" vừa huyền bí vừa mang đậm

dấu ấn con người đất rừng phương Nam

2 GV tổ chức cho HS

phân tích tính cách, tài

nghệ của nhân vật ông

Năm Hờn (Gợi ý: ông là

người thế nào? điều đó

được biểu hiện qua

những chi tiết nào? Bài

hát của ông Năm gợi cho

anh (chị) cảm nghĩ gì?,

…)

- HS phân tích

2 Nhân vật ông Năm Hờn

Tính cách, tài nghệ của ông Năm Hờn tiêu biểucho tính cách con người vùng U Minh Hạ:

+ Một con người tài ba, cởi mở nhưng cũng đầy

+ Bài hát của ông Năm Hờn:

Hồn ở đâu đây Hồn ơi! Hồn hỡi!

Ta thương ta tiếc Lập đàn giải oan…

"Tiếng như khóc lóc, nài nỉ Tiếng như phẫn

nộ, bi ai"

Tiếng hát ấy cùng hình ảnh: "ụng đi ra khỏi mérừng, áo rách vai, tóc rối mù, mắt đỏ ngầu, bó

Trang 25

nhang cháy đỏ quơ đi quơ lại trên tay" gợi nhữngđau thương mà con người phải trả giá để sinh tồntrên mảnh đất hoang dại kì thú Đồng thời hìnhảnh ấy cũng thể hiện vẻ đẹp bi tráng của nhữngcon người gan góc vượt lên khắc nghiệt của thiênnhiên để chế ngự và làm chủ nó.

- HS thảo luận 3 Những nét đặc sắc về nghệ thuật

+ Nghệ thuật kể chuyện: Dựng chuyện li kì,nhiều chi tiết gợi cảm

- Hiểu được hiện thực đau thương, đầy hi sinh gian khổ nhưng rất đỗi anh dũng, kiên cường, buất khuất

của nhân dân miền Nam trong những năm chống Mĩ cứu nước

- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của người dân Nam Bộ : lòng yêu nước, căm thù giặc, tình cảm gia đình

là sức mạnh tinh thần to lớn trong cuộc chống Mĩ cứu nước

- Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật : Nghệ thuật trần thuật đặc sắc; khắc hoạ tính cách và miêu

tả tâm lí sắc sảo; ngôn ngữ phong phú, góc cạnh, giàu giá trị tạo hình và đậm chất Nam Bộ

Trang 26

b Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh – hướng tới mục tiêu bài học.

1 Tác giả

+ Nguyễn Thi (1928- 1968) tên khai sinh làNguyễn Hoàng Ca, quê ở Hải Hậu- Nam Định.+ Nguyễn Thi sinh ra trong một gia đinhg nghèo,

mồ côi cha từ năm 10 tuổi, mẹ đi bước nữa nên vất

vả, tủi cực từ nhỏ Năm 1943, Nguyễn Thi theongười anh vào Sài Gòn, năm 1945, tham gia cáchmạng, năm 1954, tập kết ra Bắc, năm 1962, trở lạichiến trường miền Nam Nuyễn Thi hi sinh ở mặttrận Sài Gòn trong cuộc tổng tiến công và nổi dậyMậu thân 1968

+ Nguyễn Thi còn có bút danh khác là NguyễnNgọc Tấn Sáng tác của Nguyễn Thi gồm nhiều thểloại: bút kí, truyện ngắn, tiểu thuyết ông được tặnggiải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm2000

+ Đặc điểm sáng tác: Nguyễn Thi gắn bó với nhândân miền Nam và thực sự xứng đáng với danh hiệu:Nhà văn của người dân Nam Bộ

Nhân vật của Nguyễn Thi có cá tính riêng nhưngtất cả đều có những đặc điểm chung "rất NguyễnThi" Đó là:

- Yêu nước mãnh liệt, thủy chung đến cùng với Tổquốc, căm thù ngùn ngụt bọn xâm lược và tay sai củachúng, vô cùng gan góc và tinh thần chiến đấu rấtcao- những con người dường như sinh ra để đánhgiặc

- Tính chất Nam bộ: thẳng thắn, bộc trực, lạcquan, yêu đời, giàu tình nghĩa

=> Các nhân vật trong Những đứa con trong gia

đình từ ba má Việt, chú Năm đến chị em Việt đều

tiêu biểu cho những đặc điểm trên

2 HS giới thiệu khái quát

về Những đứa con trong

gia đình của Nguyễn Thi.

2 Tác phẩm Những đứa con trong gia đình:

+ Xuất xứ: tác phẩm được viết ngay trong nhữngngày chiến đấu ác liệt khi ông công tác với tư cách là

một nhà văn- chiến sĩ ở Tạp chí Văn nghệ Quân giải

phóng (tháng 2 năm 1966) Sau được in trong Truyện và kí NXB Văn học Giải phóng, 1978.

+ Tóm tắt tác phẩm theo nhân vật chính và cốttruyện

Hoạt động 2: Tổ chức đọc- hiểu văn bản II - Khám phá tìm hiểu văn bản:

HS thảo luận và phân tích 1 Tình huống truyện.

Đây là câu chuyện của gia đình anh giải phóngquân tên Việt Nhân vật này rơi vào một tình huốngđặc biệt: trong một trận đánh, bị thương nặng phảinằm lại giữa chiến trường Anh nhiều lần ngất đi tỉnhlại, tỉnh rồi lại ngất Truyện được kể theo dòng nộitâm của nhân vật khi đứt (ngất đi) khi nối (tỉnh lại)

Trang 27

Tóm lại, tình huống truyện dẫn đến một cách trầnthuật riêng của thiên truyện theo dòng ý thức củanhân vật.

thuật viết truyện? Căn

cứ vào đâu để nhận biết

- Truyện được trần thuật

theo phương thức nào?

- GV nhấn mạnh những

ý chính

HS thảo luận theo nhóm

và phát biểu

2 Phương thức trần thuật của tỏc phẩm.

+ Căn cứ vào ngôn ngữ của nhân vật trong truyện:

- Phương thức thứ nhất: Nhân vật truyện là đối

tượng thuật, kể nên thuộc ngôi thứ ba

- Phương thức thứ hai: Nhân vật tự kể chuyện

mình nên thuộc ngôi thứ nhất

- Phương thức thứ ba: Người trần thuật thuộc

ngôi thứ ba nhưng lời kể lại phỏng theo quan điểm,ngôn ngữ, giọng điệu của nhân vật

+ Truyện Những đứa con trong gia đình được trần

thuật theo phương thức thứ 3 Nghĩa là của người

trần thuật tự giấu mình nhưng cách nhìn và lời kể lạitheo giọng điệu của nhân vật

+ Lối trần thuật này có hai tác dụng về mặt nghệthuật:

- Câu chuyện vừa được thuật, kể cùng một lúc tínhcách nhân vật cũng được khắc họa

- Câu chuyện dù không có gì đặc sắc cũng trở nênmới mẻ, hấp dẫn vì được kể qua con mắt, tấm lòng

và bằng ngôn ngữ, giọng điệu riêng của nhân vật.Nhà văn phải thành thạo tâm lí và ngôn ngữ nhânvật mới có thể trần thuật theo phương thức này

truyền thống phải nói

được mối quan hệ giữa

chị em Việt với ba má

và chú Năm

HS làm việc cá nhân vàphát biểu

3 Truyền thống gia đình.

+ Truyền thống yêu nước mãnh liệt, căm thù ngùnngụt bọn xâm lược và tinh thần chiến đấu cao đã gắnkết những con người trong gia đình với nhau Lờichú Năm: "Chuyện gia đình nó cũng dài như sông,

để rồi chú chia cho mỗi đứa một khúc mà ghi vàođó" cho thấy, con là sự tiếp nối cha mẹ nhưng khôngchỉ là tiếp nối huyết thống mà còn là sự tiếp nốitruyền thống Đồng thời muốn hiểu về những đứacon phải hiểu ngọn nguồn đã sinh ra nó, phải hiểu vềtruyền thống của gia đình đã

+ Chú Năm: đại diện cho truyền thống và lưu giữ

truyền thống (trong câu hò, trong cuốn sổ)

+ Má Việt cũng là hiện thân của truyền thống Đó

là một con người chắc, khỏe, sực mùi lúa gạo và mồhôi, thứ mùi của đồng áng, của cần cù sương nắng

Ấn tượng sâu đậm ở má Việt là khả năng cắn răngghìm nén đau thương để sống và duy trì sự sống, chechở cho đàn con và tranh đấu

HS phân tích theo cácbước gợi ý của GV

4 Hai chị em Chiến và Việt.

* Người mẹ ngã xuống nhưng dòng sông truyềnthống vẫn chảy

+ Hình ảnh người mẹ luôn hiện về trong Chiến:

- Chiến mang vóc dáng của má: "hai bắp tay tròn

vo sạm đỏ màu cháy nắng… thân người to và chắcnịch" => Đó là vẻ đẹp của những con người sinh ra

để gánh vác, để chống chọi, để chịu đựng và đểchiến thắng

Trang 28

+ Của Chiến (khác với

Việt và khác với má)?

+ Của Việt?

- Chiến đặc biệt giống má ở cái đêm sắp xa nhà đi

bộ đội: Chiến biết lo liệu, toan tính việc nhà y hệt má(nói nghe in như má vậy) Hình ảnh người mẹ nhưbao bọc lấy Chiến, từ cái lối nằm với thằng út emtrên giường ở trong buồng nói với ra đến lối hứ mộtcái "cóc" rồi trở mình Đến nỗi chỉ trong một khoảngthời gian ngắn ngủi trong đêm, Việt đã không dưới

ba lần thấy chị giống in má, có khác chỉ là ở chỗ chị

"không bẻ tay rồi đập vào bắp vế than mỏi" mà thôi.Chính Chiến cũng thấy mình trong đêm ấy đang hòavào trong mẹ: "Tao cũng đã lựa ý nếu má còn sốngchắc má tính vậy, nên tao cũng tính vậy"

=> Nguyễn Thi muốn cho ta hiểu rằng: trong cáithời khắc thiêng liêng ấy, người mẹ sống hơn baogiờ hết trong những đứa con

+ Nét tính cách chung của hai chị em:

- Hai chị em cùng sinh ra trong một gia đình chịunhiều mất mát đau thương (cùng chứng kiến cái chếtđau thương của ba và má)

- Hai chị en có chung mối thù với bọn xâm lược.Tuy còn nhỏ tuổi, chí căm thù đã thôi thúc hai chị

em cùng một ý nghĩ: phải trả thù cho ba má, và cócùng nguyện vọng: được cầm súng đánh giặc

- Tình yêu thương là vẻ đẹp tâm hồn của hai chị

em Tinh cảm này được thể hiện sâu sắc và cảm độngnhất trong cái đêm chị em giành nhau ghi tên tòngquân và sáng hôm sau trước khi lên đường nhập ngũcùng khiêng bàn thờ má sang nhà chú Năm

- Cả hai chị em đều là những chiến sĩ gan gócdũng cảm Đánh giặc là niềm say mê lớn nhất củahai chị em Việt và Chiến cũng là của tuổi trẻ miềnNam trong những năm tháng ấy: "Hạnh phúc củatuổi trẻ là trên trận tuyến đánh quân thù"

- Hai chị em Việt đều có những nét rất ngây thơthậm chí có phần trẻ con (giành nhau bắt ếch nhiềuhay ít, giành nhau thành tích bắn tàu chiến giặc vàgiành nhau ghi tên tòng quân)

+ Nét riêng ở Chiến:

- Hơn Việt chừng một tuổi nhưng Chiến người lớnhơn hẳn: Chiến có thể bỏ ăn để đánh vần cuốn sổ giađình Chiến không chỉ "nói in như má" mà còn họcđược cách nói "trọng trọng" của chú Năm,…

- Tính cách "người lớn" ở Chiến còn thể hiện ở sựnhường nhịn Tuy có lúc giành nhau với em tranhcông bắt ếch, đánh tàu giặc, đi tòng quân nhưng cuốicùng bao giờ cô cũng nhường em hết trừ việc đi tòngquân

Nguyễn Thi đó xây dựng nhân vật Chiến vừa có

cá tính vừa phù hợp với lứa tuổi, giới tính Chiến lànhân vật được hồi tưởng qua Việt nhưng đã gâyđược ấn tượng sâu sắc

+ Nét riêng ở Việt:

- Nếu Chiến có dáng dấp một người lớn thực sựthì ở Việt là sự lộc ngộc, vô tư của một cậu con trai

Trang 29

đang tuổi ăn tuổi lớn

- Chiến nhường nhịn em bao nhiêu thì Việt haytranh giành với chị bấy nhiêu

- Đêm trước ngày ra đi, Chiến nói với em nhữnglời nghiêm trang thì Việt lúc "lăn kềnh ra ván cườikhì khì", lúc lại rình "chụp một con đom đóm ấptrong lòng tay"

- Vào bộ đội, Chiến đem theo tấm gương soi cònViệt lại đem theo nột chiếc súng cao su

- Nhưng sự vô tư không ngăn cản Việt trở nên mộtanh hùng (ngay từ bé, Việt đã dám xông vào đá cáithằng đã giết cha mình Khi trở thành một chiến sĩ,mặc dù chỉ có một mình, với đôi mắt không còn nhìnthấy gì, với hai bàn tay đau đớn, Việt vẫn quyết tâm

ăn thua sống mái với quân thù) Việt là một thành công đáng kể trong cách xâydựng nhân vật của Nguyễn Thi Tuy còn hồn nhiên

và còn bé nhỏ trước chị nhưng trước kẻ thù Việt lạivụt lớn, chững chạc trong tư thế của một người chiếnsĩ

* Chiến và Việt là khúc sông sau nên đi xa hơntrong cả dòng sông truyền thống

5 Hình ảnh chị em Việt khiêng bàn thờ ba má sang gởi chú Năm.

+ Chỗ hay nhất của đoạn văn là không khí thiêngliêng, nó hoán cải cả cảnh vật lẫn con người

+ Không khí thiêng liêng đã biến Việt thành ngườilớn Lần đầu tiên Việt thấy rõ lòng mình (thương chị

lạ, mối thù thằng Mĩ thì có thể rờ thấy vì nó đang đènặng trên vai)

+ Hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng thể hiện sựtrưởng thành của hai chị em có thể gánh vác việc giađình và viết tiếp khúc sông của mình trong dòngsông truyền thống gia đình Hơn thế nữa, thế hệ saucứng cáp, trưởng thành và có thể đi xa hơn

6 GV nêu vấn đề: Chất

sử thi của thiên truyện

được thể hiện như thế

nào?

- GV có thể gợi ý bằng

cách nhắc lại khái niệm,

đặc điểm của tính sử thi

trong văn học

- HS làm việc với tácphẩm, suy nghĩ và phátbiểu

6 Chất sử thi của thiên truyện

+ Chất sử thi của thiên truyện được thể hiện quacuốn sổ của gia đình với truyền thống yêu nước, cămthù giặc, thủy chung son sắt với quê hương

+ Cuốn sổ là lịch sử gia đình mà qua đó thấy lịch

sử của một đất nước, một dân tộc trong cuộc chiếnchống Mĩ

+ Số phận của những đứa con, những thành viêntrong gia đình cũng là số phận của nhân dân miềnNam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ khốc liệt.+ Truyện của một gia đình dài như dòng sông cònnối tiếp "Trăm dòng sông đổ vào một biển, con sôngcủa gia đình ta cũng chảy về biển, mà biển thì rộnglắm…, rộng bằng cả nước ta và ra ngoài cả nướcta…" Truyện kể về một dòng sông nhưng nhà vănmuốn ta nghĩ đến biển cả Truyện về một gia đìnhnhưng ta lại cảm nhận được cả một Tổ quốc đanghào hùng chiến đấu bằng sức mạnh sinh ra từ nhữngđau thương

Trang 30

+ Mỗi nhân vật trong truyện đều tiêu biểu chotruyền thống, đều gánh vác trên vai trách nhiệm vớigia đình, với Tổ quốc trong cuộc chiến tranh vệ quốc

- HS bao quát toàn bài đểphát biểu

+ Truyện kể về những đứa con trong một gia đìnhnông dân Nam Bộ có truyền thống yêu nước, cămthù giặc và khao khát chiến đấu, son sắt với cáchmạng Sự gắn bó sâu nặng giữa tình cảm gia đình vớitình yêu nước, giữa truyền thống gia đình với truyềnthống dân tộc đó làm nên sức mạnh tinh thần to lớncủa con người Việt Nam trong cuộc kháng chiếnchống Mĩ cứu nước

+ Bút pháp nghệ thuật già dặn, điêu luyện đượcthể hiện qua giọng trần thuật, trần thuật qua hồitưởng của nhân vật, miêu tả tâm lí và tính cách sắcsảo, ngôn ngữ phong phú, góc cạnh và đậm chấtNam Bộ

- Củng cố những kiến thức và kỹ năng làm văn có liên quan đến bài làm

- Nhận ra được những ưu điểm và thiếu sót trong bài làm của mình về các mặt kiến thức và kỹ năngviết bài văn nói chung và bài nghị luận xã hội nói riêng

- Có định hướng và quyết tâm phấn đấu để phát huy ưu điểm, khắc phục các thiếu sót trong các bài làmvăn sau

- Biết cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm một trích đoạn văn xuôi

- Tài liệu tham khảo

- GV chấm chữa bài, chuẩn bị nhận xét chung và nhận xét cụ thể

Trang 31

b Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh – hướng tới mục tiêu bài học.

c Bài mới

THIẾT KẾ BÀI HỌC PHẦN MỘT: TRẢ BÀI SỐ 5

- HS nhớ lại kiến thức phântích đề, áp dụng phân tích đềbài số 5

- Phạm vi tư liệu cần sử dụng cho bài viết

2 Phân tích đề bài viết số 5

Đề: Phân tích sức sống tiềm tàng của nhân

vật Mị trong đoạn trích “Vợ cồng A Phủ” của

Tô Hoài (Ngữ văn 12 tâph II- 2008

- Nội dung vấn đề: sức sống tiềm tàng củanhân vật Mị

- Thể loại: Nghị luận về một vấn đề văn học

dựng dàn ý chi tiết cho đề

bài viết số 5 (GV nêu câu

cứ, luận chứng

+ Dàn ý cho đề bài số 5 Nội dung: xem lại phần gợi ý đáp án cho đề

bài này ở tiết Viết bài làm văn số 5- Nghị luận

III Nhận xét, đánh giá bài viết

Nội dung nhận xét, đánh giá:

- Đã nhận thức đúng vấn đề nghị luận chưa?

- Đã vận dụng đúng các thao tác lập luậnchưa?

- Hệ thống luận điểm đủ hay thiếu? Sắp xếphợp lí hay chưa hợp lí?

- Các luận cứ (lớ lẽ, dẫn chứng) có chặt chẽ,tiểu biểu, phù hợp với vấn đề hay không?

- Những lỗi về kĩ năng, diễn đạt,…

trên cơ sở chấm, chữa bài cụ thể

Trang 32

kinh nghiệm

PHẦN HAI:

RA ĐỀ VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 6- NGHỊ LUẬN VĂN HỌC - LÀM Ở NHÀMục tiêu bài học

- Củng cố và nâng cao kiến thức về các thể loại văn học

- Củng cố và nâng cao trình độ làm văn nghị luận về các mặt: xác định đề, lập dàn ý, diễn đạt

- Nâng cao khả năng cảm thụ tác phẩm văn học

- Viết được bài văn nghị luận văn học thể hiện ý kiến của mình một cách rõ ràng, mạch lạc, có sứcthuyết phục

* Bài học tập trung vào nghị luận một vấn đề văn học => Lưu ý HS ôn lại những tri thức về nghị luận, vềthao tác lập luận, để HS biết cách lập luận một cách chặt chẽ, nêu luận điểm rõ ràng, đưa dẫn chứng thuyếtphục, hấp dẫn

GỢI Ý MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO

Đề 1: Trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi có nêu lên quan niệm:

Chuyện gia đình cũng dài như sông, mỗi thế hệ phải ghi vào một khúc Rồi trăm con sông của gia đình lạicùng đổ về một biển, "mà biển thì rộng lắm […], rộng bằng cả nước ta và ra ngoài cả nước ta"

Chứng minh rằng, trong thiên truyện của Nguyễn Thi, quả đã có một dòng sông truyền thống gia đìnhliên tục chảy từ những lớp người đi trước: tổ tiên, ông cha, cho đến đời chị em Chiến, Việt

Gợi ý:

Bài viết cần có những ý cơ bản sau:

1 Chuyện gia đình cũng dài như sông, mỗi thế hệ phải ghi vào một khúc

+ Hình tượng người mẹ cũng là hiện thân của truyền thống:

- Một con người sinh ra để chống chọi với gian nguy, khó nhọc "cái gáy đo đỏ, đôi vai lực lưỡng, tấm

áo bà ba đẫm mồ hôi" "người sực mùi lúa gạo" thứ mùi của đồng áng, của cần cù mưa nắng

- Ấn tượng sâu đậm nhất là khả năng ghìm nén đau thương để sống, để che chở cho đàn con và tranhđấu

- Người mẹ không biết sợ, không chùn bước, kiên cường và cao cả

+ Những đứa con, sự tiếp nối truyền thống:

- Chiến mang dáng vóc của mẹ, cách nói in hệt mẹ

- So với thế hệ mẹ thì Chiến là khúc sông sau Khúc sông sau bao giờ cũng chảy xa hơn khúc sôngtrước Người mẹ mang nỗi đau mất chồng nhưng chưa có dịp cầm súng, còn Chiến mạnh mẽ quyết liệt, ghitên đi bộ đội cầm súng trả thù cho ba má

- Việt, chàng trai mới lớn, lộc ngộc, vô tư

- Chất anh hùng ở Việt: không bao giờ biết khuất phục; bị thương chỉ có một mình vẫn quyết tâm sốngmái với kẻ thù

- Việt đi xa hơn dòng sông truyền thống: không chỉ lập chiến công mà ngay cả khi bị thương vẫn làngười đi tìm giặc Việt chính là hiện thân của sức trẻ tiến công

2 Rồi trăm con sông của gia đình lại cùng đổ về một biển, "mà biển thì rộng ắm [ …], rộng bằng cảnước ta và ra ngoài cả nước ta"

+ Điều đó có nghĩa là: từ một dòng sông gia đình nhà văn muốn ta nghĩ đến biểm cả, đến đại dươngcủa nhân dân và nhân loại

Trang 33

+ Chuyện gia đình cũng là chuyện của cả dân tộc đang hào hùng chiến đấu bằng sức mạnh sinh ra từnhững đau thương.

Đề 2: Hình ảnh thơ mộng, trữ tình của những dòng sông Việt Nam trong hai áng văn tùy bút: Người

lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân và Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tường.

Gợi ý:

Bài viết cần có những ý cơ bản sau:

1 Hình ảnh thơ mộng, trữ tình của sông Đà trong tùy bút Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân:

+ Hình ảnh dòng sông Đà

+ Chất văn Nguyễn Tuân

2 Hình ảnh thơ mộng, trữ tình của dông sông Hương trong tùy bút: Ai đã đặt tên cho dòng sông? của

Hoàng Phủ Ngọc Tường:

+ Hình ảnh dòng sông Hương

+ Chất văn Hoàng Phủ Ngọc Tường

3 So sánh chất văn của Hoàng Phủ Ngọc Tường và Chất văn Nguyễn Tuân trong quá trình làm nổi bật

vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình của những dòng sông

Đề 3: Phân tích tình huống truyện Vợ nhặt của Kim Lân từ đó nêu lên giá trị hiện thực và giá trị nhân

đạo của tác phẩm

Gợi ý dàn bài:

Mở bài:

+ Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

- Kim Lân là nhà văn một lòng một dạ đi về với "đất", với "người", với "thuần hậu nguyên thủy" củacuộc sống nông thôn

- Nạn đói năm 1945 đã đi vào nhiều trang viết của các nhà văn, nhà thơ trong đã có Vợ nhặt của Kim

Lân

+ Nhận xét khái quát:

- Vợ nhặt xây dựng tình huống truyện độc đáo

- Qua tình huống truyện, tác phẩm thể hiện giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc

Thân bài:

1 Bối cảnh xây dựng tình huống truyện

+ Bối cảnh nạn đói khủng khiếp năm 1945 mà kết quả là hơn hai triệu người chết

+ Cỏi chết hiện hình trong tác phẩm tạo nên một không khí ảm đạm, thê lương Những người sốngluôn bị cái chết đe dọa

2 Trong bối cảnh ấy, Tràng, nhân vật chính của tác phẩm "nhặt" được vợ Đó là một tình huống độcđáo

+ Ở Tràng hội tụ nhiều yếu tố khiến nguy cơ "ế" vợ rất cao:

- Ngoại hình xấu, thô

- Tính tình có phần không bình thường

- Ăn nói cộc cằn, thô lỗ

- Nhà nghèo, đi làm thuê nuôi mình và mẹ già

- Nạn đói đe dọa, cái chết đeo bám

+ Tràng lấy vợ là lấy cho mình thêm một tai họa (theo lô gíc tự nhiên)

+ Việc Tràng lấy vợ là một tình huống bất ngờ

- Cả xúm ngụ cư ngạc nhiên

- Bà cụ Tứ cũng hết sức ngạc nhiên

- Bản thân Tràng có vợ rồi vẫn còn " ngờ ngợ"

+ Tình huống truyện bất ngờ nhưng rất hợp lí

- Nếu không phải năm đói khủng khiếp thì "người ta" không thèm lấy một người như Tràng

- Tràng lấy vợ theo kiểu "nhặt" được

3 Giá trị hiện thực: tình cảnh thê thảm của con người trong nạn đói

+ Cái đói dồn đuổi con người

+ Cái đói bóp méo cả nhân cách

+ Cái đói khiến cho hạnh phúc thật mỏng manh, tội nghiệp

+ Vợ nhặt có sức tố cáo mạnh mẽ tội ác của bọn thực dân, phát xít

4 Giá trị nhân đạo:

Trang 34

+ Tình người cao đẹp thể hiện qua cách đối xử với nhau của các nhân vật.

- Tràng rất trân trọng người "vợ nhặt" của mình

- Thiên chức, bổn phận làm vợ, làm dâu được đánh thức nơi người "vợ nhặt"

- Tình yêu thương con của bà cụ Tứ

+ Con người huôn hướng đến sự sống và luôn hi vọng, tin tưởng ở tương lai:

+ Khẳng định tài năng nhà văn qua việc xây dựng tình huống truyện độc đáo, hấp dẫn

+ Khẳng định giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm

CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA

 Nguyễn Minh Châu

A Mục tiêu bài học :

a Kiến thức:

- Cảm nhận được suy nghĩ của người nghệ sĩ nhiếp ảnh khi phát hiện ra mâu thuẫn éo le trong nghềnghiệp của mình ; từ đó thấu hiểu mỗi người trong cõi đời, nhất là người nghệ sĩ, không thể đơn giản và sơlược khi nhìn nhận cuộc sống và con người

- Thấy được nghệ thuật kết cấu độc đáo, cách triển khai cốt truyện rất sáng tạo, khắc họa nhân vậtkhá sắc sảo của một cây bút viết truyện ngắn có bản lĩnh và tài hoa

- Giới thiệu bài mới :

Sau 1945, đất nước thoát khỏi chiến tranh bước vào giai đoạn xây dựng, phát triển trong hòa bình đã

mở ra cho văn học những tiền đề mới Nhiều nhà văn trăn trở, tìm tòi hướng đi mới cho văn học trong tìnhhình mới : khám phá đời sống ở phương diện đời thường trên bình diện đạo đức thế sự Một trong những cây

bút tiên phong trong sự tìm tòi, khám phá là Nguyễn Minh Châu với một số tác phẩm tiêu biểu như Người

Trang 35

đàn bà trên chuyên tàu tốc hành, Bến quê, Chiếc thuyền ngoài xa…Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu một

tác phẩm tiêu biểu của ông thuộc khunh hướng này : Chiếc thuyền ngoài xa.

Hoạt động 1: Tổ chức tìm hiểu chung I TÌM HIỂU CHUNG

1 HS Đọc mục Tiểu dẫn

và tóm tắt những nét chính

về tác giả, kể tên nhữgsáng tác tiêu biểu củaNguyễn Minh Châu

1 Tác giả

- Nguyễn Minh Châu (1930- 1989), quê ở làngThơi, xã Quỳnh Hải (nay là xã Sơn Hải), huyện

Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Ông “thuộc trong số

những nhà văn mở đường tinh anh và tài năng nhất của văn học ta hiện nay"

- Sau 1975, khi văn chương chuyển hướng khámphá trở về với đời thường, Nguyễn Minh Châu làmột trong số những nhà văn đầu tiên của thời kì đổimới đã đi sâu khám phá sự thật đời sống ở bình diệnđạo đức thế sự Tâm điểm những khám phá nghệthụât của ông là con người trong cuộc mưu sinh,trong hành trình nhọc nhằn kiếm tiền hạnh phúc vàhoàn thiện nhân cách

2 Truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa

a- Xuất xứ- Hoàn cảnh ra đời:

Truyện ngắn lúc đầu được in trong tập Bến quê

(1985), sau được nhà văn lấy làm tên chung cho mộttuyển tập truyện ngắn (in năm 1987)

Truyện in đậm phong cách tự sự - triết lí củaNguyễn Minh Châu, rất tiêu biểu cho hướng tiếp cậnđời sống từ góc độ thế sự của nhà văn ở giai đoạnsáng tác thứ hai

b- Đọc diễn cảm- Tóm tắt truyện:

c-Bố cục

- Truyện chia làm 2 đoạn lớn:

+ Đoạn 1: (Từ đầu đến “chiếc thuyền lới vó đã

biết mất") Hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp

ảnh.

+ Đoạn 2: (Còn lại): Câu chuyện của người đàn

bà làng chài.

Hoạt động 2: Tổ chức Đọc- hiểu văn bản II KHÁM PHÁ TÌM HIỂU TRUYỆN

GV nêu câu hỏi và tổ

chức cho HS thảo luận:

đẹp của chiếc thuyền

ngoài xa trên biển sớm

- "Trước mặt tôi là một bức tranh mực tàu tôi

tưởng chính mình vừa khám phá thấy cái chân lí của

sự hoàn thiện, khám phá thấy cái khoảnh khắc trong

ngần của tâm hồn".

- Đôi mắt tinh tường, "nhà nghề” của người nghệ

sĩ đã phát hiện vẻ đẹp “trời cho” trên mặt biển mờsương, vẻ đẹp mà cả đời bấm máy anh chỉ gặp mộtlần Người nghệ sĩ cảm thấy hạnh phúc - đó là niềmhạnh phúc của khám phá và sáng tạo, của sự cảmnhận cái đẹp tuyệt diệu Trong hình ảnh chiếcthuyền ngoài xa giữa biển trời mờ sương, anh đã cảmnhận cái đẹp toàn bích, hài hoà, lãng mạn của cuộcđời, thấy tâm hồn mình được thanh lọc

GV nêu câu hỏi và tổ 2 Phát hiện thứ hai đầy nghịch lí của người

Trang 36

chức cho HS thảo luận:

Phát hiện thứ hai của

gia đình thuyền chài

HS thảo luận, phát biểu

nghệ sĩ nhiếp ảnh

- Người nghệ sĩ đã tận mắt chứng kiến: từ chiếcthuyền ngư phủ đẹp như trong mơ bước ra một ngườiđàn bà xấu xí, mệt mỏi và cam chịu; một lão đàn ôngthô kệch, dữ dằn, độc ác, coi việc đánh vợ như mộtphương cách để giải toả những uất ức, khổ đau Đây là hình ảnh đằng sau cái đẹp “toàn bích, toànthiện” mà anh vừa bắt gặp trên biển Nó hiện ra bấtngờ, trớ trêu như trò đùa quái ác của cuộc sống

- Chứng kiến cảnh người đàn ông đánh vợ mộtcách vô lí và thô bạo, Phùng đã “kinh ngạc đến mức,trong mấy phút đầu vứt chiếc máy ảnh xuống đất,chạy nhào tới” Hành động đó nói lên nhiều điều

GV nêu câu hỏi: Câu

chuyện của người đàn

bà ở toà án huyện nói

cả đều xuất phát từ tình thương vô bờ đối với nhữngđứa con Trong đau khổ triền miên, người đàn bà ấyvẫn chắt lọc những niềm hạnh phúc nhỏ nhoi Qua câu chuyện của người đàn bà làng chài, tácgiả giúp người đọc hiểu rõ: không thể dễ dãi, đơngiản trong việc nhìn nhận mọi sự việc, hiện tượng

(HS làm việc cá nhân,phát biểu trước lớp)

4 Về các nhân vật trong truyện

- Về người đàn bà vùng biển: Tác giả gọi một

cách phiếm định “người đàn bà” Điều tác giả gây ấntượng chính là số phận của chị Ngoài 40, thô kệch,mặt rỗ, xuất hiện với “khuôn mặt mệt mỏi”, ngườiđàn bà gợi ấn tượng về một cuộc đời nhọc nhằn, lam

lũ, nhiều cay đắng Bà thầm lặng chịu mọi đau đớnkhi bị chồng đánh không kêu một tiếng, khôngchống trả, không trốn chạy, “tình thương con cũngnhư nỗi đau, sự thâm trầm trong cái việc hiểu thấucác lẽ đời hình như mụ chẳng để lộ ra bên ngoài” -Một sự cam chịu đáng chia sẻ, cảm thông Thấpthoáng trong người đàn bà ấy là bóng dáng baongười phụ nữ Việt Nam nhân hậu, bao dung, giàulòng vị tha

Gợi ý: Về người đàn

ông độc ác? Từ các chi

tiết để làm rõ.

Trả lời - Về người đàn ông độc ác: Cuộc sống đói nghèo

đã biến “anh con trai” cục tính nhưng hiền lành xưakia thành một người chồng vũ phu Lão đàn ông

“mái tóc tổ quạ”, “chân chữ bát”, “hai con mắt đầy

vẻ độc dữ vừa là nạn người của cuộc sống khốn khổ,vừa là thủ phạm gây nên bao đau khổ cho người thâncủa mình Phải làm sao để nâng cao cái phần thiện,cái phần người trong những kẻ thô bạo ấy

Về chị em thằng Phác?

chi tiết nào thể hiện rõ? Trả lời

- Chị em thằng Phác: Bị đẩy vào tình thế khó xửa

khi ở trong hoàn cảnh ấy Chị thằng Phác, một cô béyếu ớt mà can đảm, đã phải vật lộn để tước con daotrên tay thằng em trai, ngăn em làm việc trái luân

Trang 37

thường đạo lí Cô bé là điểm tựa vững chắc củangười mẹ đáng thương, cô đã hành động đúng khicản được việc làm dại dột của đứa em, lại biết chămsóc, lo toan khi mẹ phải đến toà án huyện ThằngPhác thương mẹ theo kiểu một cậu bé con còn nhỏ,theo cái cách một đứa con trai vùng biển Nó “lặng lẽđưa mấy ngón tay khẽ sờ trên khuôn mặt người mẹ,như muốn lau đi những giọt nước mắt chứa đầytrong những nốt rỗ chặng chịt”, “nó tuyên bố với cácbác ở xưởng đóng thuyền rằng nó còn có mặt ở dướibiển này thì mẹ nó không bị đánh” Hình ảnh thằngPhác khiến người đọc cảm động bởi tình thương mẹdạt dào.

Suy nghĩ về người nghệ

sĩ nhiếp ảnh

Trả lời - Người nghệ sĩ nhiếp ảnh: Vốn là người lính

thường vào sinh ra tử, Phùng căm ghét mọi sự ápbức, bất công, sẵn sàng làm tất cả vì điều thiện, lẽcông bằng Anh xúc động ngỡ ngàng trước vẻ đẹptinh khôi của thuyền biển lúc bình minh Một ngườinhạy cảm như anh tránh sao khỏi nỗi tức giận khiphát hiện ra sự bạo hành của cái xấu, cái ác ngay saucảnh đẹp huyền ảo trên biển Hơn bao giờ hết, Phùnghiểu rõ: trước khi là một nghệ sĩ biết rung động trướccái đẹp, hãy làm ột người biết yêu ghét vui buồntrước mọi lẽ đời thường tình, biết hành động để cómột cuộc sống xứng đáng với con người

GV tổ chức cho HS tìm

hiểu cốt truyện:

Cách xây dựng cốt

truyện của Nguyễn

Minh Châu trong tác

5 Cách xây dựng cốt truyện độc đáo

Trong tác phẩm, đó là sự kiện Phùng chứng kiếnlão đàn ông đánh vợ một cách tàn bạo Trước đó, anhnhìn đời bằng con mắt của người nghệ sĩ rung động,say mê trước vẻ đẹp huyền ảo- thơ mộng của thuyềnbiển Trong giây phút tâm hồn thăng hoa những cảmxúc lãng mạn, Phùng phát hiện ra hiện thực nghiệtngã của đôi vợ chồng bước ra từ con thuyền “thơmộng” đó

Tình huống đó được lặp lại lần nữa: bên cạnh hìnhảnh người đàn bà nhẫn nhục chịu đựng “đòn chồng”,Phùng còn được chứng kiến phản ứng của chị emthằng Phác trước sự hung bạo của cha đối với mẹ

Từ đó, trong người nghệ sĩ đã có sự thay đổi cáchnhìn đời Anh thấy rõ những cái ngang trái trong giađình thuyền chài, hiểu sâu thêm tính chất người đàn

bà, chị em thằng Phác, hiểu thêm người đồng đội(Đầu) và hiểu thêm chính mình

Ý nghĩa: Nguyễn Minh Châu đã xây dựng được

tình huống mà ở đó bộc lộ mọi mối quan hệ, bộc lộkhả năng ứng xử, thử thách phẩm chất, tính cách, tạo

ra những bước ngoặt trong tư tưởng, tình cảm và cảtrong cuộc đời nhân vật Tình huống truyện mang ýnghĩa khám phá, phát hiện đời sống

HS nhận xét về ngôn ngữnghệ thuật của tác phẩmtrên hai phương diện:

a) Về ngôn ngữ người kểchuyện?

6 Ngôn ngữ nghệ thuật của tác phẩm

- Ngôn ngữ người kể chuyện: Thể hiện qua nhânvật Phùng, sự hóa thân của tác giả Chọn người kểchuyện như thế đã tạo ra một điểm nhìn trần thuậtsắc sảo, tăng cường khả năng khám phá đời sống, lời

Trang 38

b) Về ngôn ngữ nhân vật? kể trở nên khách quan, chân thật, giàu sức thuyết

Tự đánh giá III TỔNG KẾTVẻ đẹp của ngòi bút Nguyễn Minh Châu là vẻ đẹp

toát ra từ tình yêu tha thiết đối với con người Tìnhyêu ấy bao hàm cả khát vọng tìm kiếm, phát hiện,tôn vinh những vẻ đẹp con người còn tiềm ẩn, nhữngkhắc khoải, lo âu trước cái xấu, cái ác Đó cũng là vẻđẹp của một cốt cách nghệ sĩ mẫn cảm, đôn hậu,điềm đạm chiêm nghiệm lẽ đời để rút ra những triết

lí nhân sinh sâu sắc Chiếc thuyền ngoài xa là một

trong số rất nhiều tác phẩm của Nguyễn Minh Châu

đã đặt ra những vấn đề có ý nghĩa với mọi thời, mọingười

- Củng cố và nâng cao những kiến thức về hàm ý, về cách thức tạo lập và lĩnh hội hàm ý

- Biết lĩnh hội và phân tích được hàm ý (trong văn bản nghệ thuật và trong giao tiếp hàng ngày) Biếtdùng câu có hàm ý khi cần thiết

Trang 39

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tổ chức ôn lại khái niệm về hàm ý I Ôn lại khái niệm về hàm ý

GV nêu câu hỏi: Thế nào là

hàm ý?

HS nhớ lại kiến thức đãhọc, trả lời câu hỏi củaGV

Hàm ý: Là những nội dung, ý nghĩ mà ngườinói không nói ra trực tiếp bằng từ ngữ, tuy vẫn có

ý định truyền báo đến người nghe Còn ngườinghe phải dựa vào nghĩa tường minh của câu vàtình huống giao tiếp để suy ra thì mới hiểu đúng,hiểu hết ý của người nói

- Lời đáp có chủ ý thừa thông tin so với yêucầu của câu hỏi: A Phủ không nói về số bò mất

mà lại nói đến công việc dự định và niềm tin củamình (Tôi về lấy súng thế nào cũng bắn được con

hổ này to lắm)

- Cách trả lời của A Phủ có độ khôn khéo:Không trả lời thẳng, gián tiếp công nhận việc đểmất bò Nói ra dư định “lấy công chuộc tội” (bắn

hổ chuộc tội mất bò); chủ ý thể hiện sự tin tưởngbắn được hổ và nói rõ “con hổ này to lắm”

Cách nói hòng chuộc tội, làm giảm cơn giận dữcủa Pá Tra Câu trả lời của A Phủ chứa nhiềuhàm ý

Bài tập 2: Đọc đoạn trích

(SGK) và trả lời các câu

hỏi:

a) Ở phần sau của cuộc hội

thoại anh thanh niên đã cố

ý đi chệch ra ngoài đề tài

“hỏi đường- chỉ đường”

như thế nào? Những thông

tin về cuộc trường kì kháng

chiến có quan hệ và có cần

thiết đối với đề tài đó

không?

HS thảo luận và trả lời Bài tập 2: a) Anh thanh niên đi chệch ra ngoài đề tài “hỏi

đường- chỉ đường” bằng cách đọc thụôc lòng cảmột bài dài đến dăm trang giấy về “cuộc trường kìkháng chiến” Nghĩa là anh ta vi phạm phươngchâm quan hệ trong hội thoại đồng thời vi phạm

cả phương châm về lượng (nói thừa lượng thôngtin)

- Các thông tin về cuộc kháng chiến không hềliên quan đến đề tài “hỏi đường - chỉ đường”

b) Hàm ý của anh thanh

niên có ý nói dài dòng về

những điều không liên

quan gì đến cuộc hội thoại

là gì?

(HS thảo luận chọn phương án đúng và lí giải)

b) Hàm ý của anh thanh niên

- Chủ ý tuyên truyền một cách hồn nhiên chođường lối kháng chiến

- Muốn bộc lộ sự kiêu hãnh, tự hào khi đượctham gia vào một công cuộc lớn lao mà ở nôngthôn vào thời điểm bấy giờ ít có dịp và ít có ngườilàm được Đó là cách thể hiện bầu nhiệt huyết,hiềm say mê đối với cuộc kháng chiến Đó làđiểm đáng trân trọng, đáng ca ngợi tuy sự bộc lộkhông được đúng chỗ (không phù hợp với cuộcthoại) và hơi quá mức độ (nói dài dòng) thừalượng thông tin mà cuộc thoại cần đến

c) Kết luận về hàm ý khi

người nói chủ ý vi phạm

phương châm quan hệ

HS làm việc cá nhân và phát biểu

c) Kết luận: Khi người nói chủ ý vi phạmphương châm quan hệ trong giao tiếp, để hàm ý

có tác dụng cần: nói đúng chỗ, phù hợp với cuộc

Trang 40

trong giao tiếp hội thoại và diễn đạt ngắn gọn, đúng lượng thông

tin mà cuộc thoại cần đến

Bài tập 3: Đọc và phân

tích đoạn trích (SGK)

a) Bá Kiến nói: “Tôi không

phải là cái kho” Nói thế là

có Tôi không có nhiều tiền)Cách nói vi phạm phương châm cách thức(không nói rõ ràng, rành mạch Nếu nói thẳng thìnói: Tôi không có tiền để cho anh luôn như mọikhi

b) Ở lượt lời thứ nhất và

thứ hai của Bá Kiến có

những câu dạng câu hỏi

b) Trong lượt lời thứ nhất của Bá kiến có câuvới hình thức hỏi: “Chí Phèo đấy hử?”

Câu này không nhằm mục đích hỏi không yêucầu trả lời, vì Chí Phèo đã đứng ngay trước mặt

Bá Kiến Thực chất, Bá Kiến dùng câu hỏi đểthực hiện hành vi hô gọi, hướng lời nói của mình

về đối tượng báo hiệu cho đối tượng biết lời nóiđang hướng về đối tượng (Chí Phèo) hay là mộthành động chào kiều trịch thượng của kẻ trên đốivới người dưới Thực hiện hành vi ngôn ngữ theokiểu giao tiếp như vậ cũng là hàm ý

- Trong lượt lời thứ nhất của Bá Kiến, câumang hình thức câu hỏi là: “Rồi làm mà ăn chứ

cứ báo người ta mãi à?" Thực chất câu này

không nhằm mục đích hỏi mà nhằm mục đíchthúc giục, ra lệnh: hãy làm lấy mà ăn Đó cũng làcâu nói thực hiện hành vi ngôn ngữ theo lối giántiếp, có hàm ý

c) Ở lượt lời thứ và thứ hai

của Chí Phèo đều không

nói hết ý phần hàm ý còn

lại được tường minh hoá ở

lượt lời nào? Cách nói ở

hai lượt lời đầu của Chí

Phèo không đảm bảo

phương châm hội thoại

nào?

(HS thảo luận, phát biểu )

c) Ở lượt lời thứ nhất và thứ hai của mình, ChíPhèo không nói hết ý, chỉ bác hỏ hàm ý trong câunói của Bá Kiến: “Tao không đến đây xin năm

hào”, “Tao đã bảo tao không đòi tiền” Vậy đến

đây để làm gì? Điều đó là hàm ý Hàm ý này đượctường minh hoá, nói rõ ý ở lượt lời cuối cùng:

“Tao muốn làm người lương thiện” Cách nói vừa

để thăm dò thái độ của Bá Kiến vừa tạo ra kịchtính cho cuộc thoại

nói như trong truyện?

(HS thảo luận, phát biểu)

Bài tập 4:

a) Lượt lời thứ nhất bà đồ nói: “Ông lấy giấykhổ

to mà viết có hơn không? Câu nói có hình thức

hỏi nhưng không nhằm mục đích để hỏi mà nhằmgợi ý một cách lựa chọn cho ông đồ

Qua lượt lời thứ hai của bà đồ chứng tỏ tronglượt lời thứ nhất của bà có hàm ý: Khuyên ôngnên sử dụng giấy cho có ích lợi; cho rằng ông đồviết văn kém, ông dùng giấy để viết văn chỉ thêmlãng phí, hay bỏ phí giấy, vứt giấy đi một cáchlãng phí

b) Bà đồ chọn cách nói có hàm ý vì lí do tế nhị,lịch sự đối với hcồng, bà không muốn trực itếp

Ngày đăng: 30/05/2015, 19:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7) Làm thế nào để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?- HS ôn tập lại những kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ trên cơ sở câu hỏi và những gợi ý của GV.cử chỉ điệu bộ đối với ngôn ngữ nói và dấu câu, các kí hiệu văn tự, mô hình bảng biểu đối với ngôn ngữ viết).+ Về dùng từ, đặt câu và tổ chức văn bản,… Sách, tạp chí
Tiêu đề: - HS ôn tập lại nhữngkiến thức cơ bản về hoạtđộng giao tiếp bằng ngônngữ trên cơ sở câu hỏi vànhững gợi ý của GV
4) Trong đoạn trích có hoạt động giao tiếp ở dạng nói giữa hai nhân vật, đồng thời khi người đọc đọc đoạn trích lại có một hoạt động giao tiếp nữa giữa họ và nhà văn Nam Cao. Hãy chỉ ra sự khác biệt giữa hai hoạt động giao tiếp đó.- Sau mỗi câu hỏi, GV nhận xét và nêu câu hỏi tiếp theo.- HS đọc kĩ đoạn trích, thảo luận về các yêu cầu đặt ra, phát biểu ý kiến và tranh luận trước lớp Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Sau mỗi câu hỏi, GVnhận xét và nêu câu hỏitiếp theo
2. Các nhân vật giao tiếp có vị thế xã hội, quan hệ thân sơ và những đặc điểm riêng biệt chi phối đến nội dung và cách thức giao tiếp:+ Lão Hạc là một lão nông nghèo khổ, cô đơn. Vợ chết. Anh con trai bỏ đi làm ăn xa. Lão Hạc chỉ có"cậu vàng" là "người thân" duy nhất.Ông giáo là một trí thức nghèo sống ở nông thôn.Hoàn cảnh của ông giáo cũng hết sức bi đát.Quan hệ giữa ông giáo và lão Hạc là quan hệ hàng xóm láng giềng. Lão Hạc có việc gì cũng tâm sự, hỏi Sách, tạp chí
Tiêu đề: cậu vàng" là "người thân
3. Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong câu: "Bấy giờ cu cạu mới biết là cu cậu chết!":- Nghĩa sự việc: thông báo việc con chó biết nó chết (c8u cậu biết là cu cậu chết).- Nghĩa tình thái:+ Người nói rất yêu quý con chó (gọi nó là "cu cậu".+ Việc con chó biết nó chết là một bất ngờ (bấy giờ… mới biết là…) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bấygiờ cu cạu mới biết là cu cậu chết!":- Nghĩa sự việc: thông báo việc con chó biết nóchết (c8u cậu biết là cu cậu chết).- Nghĩa tình thái:+ Người nói rất yêu quý con chó (gọi nó là "cucậu
4. Nhân vật giao tiếpNhân vật giao tiếp là nhân tố quan trọng nhất trong ngữ cảnh. Các nhân vật giao tiếp đều phải có cả năng lực tạo lập và năng lực lĩnh hội văn bản.Trong giao tiếp ở dạng nói, họ thường đổi vai cho nhau hay luân phiên lượt lời.Các nhân vật giao tiếp có những đặc điểm về các phương diện: vị thế xã hội, quan hệ thân sơ, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, tầng lớp xã hội, vốn sống, văn hóa,… Những đặc điểm đó luôn chi phối nội dung và cách thức giao tiếp bằng ngôn ngữ Khác
5. Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội và lời nói là sản phẩm của cá nhânKhi giao tiếp, các nhân vật giao tiếp sử dụng ngôn ngữ chung của xã hội để tạo ra lời nói- những sản phẩm cụ thể của cá nhân. Trong hoạt động đó, các nhân vật giao tiếp vừa sử dụng những yếu tố của hệ thống ngôn ngữ chung và tuân thủ những quy tắc, chuẩn mực chung, đồng thời biểu lộ những nét riêng trong năng lực ngôn ngữ của cá nhân. Cá nhân sử dụng tài sản chung đồng thời cũng làm giàu thêm cho tài sản ấy Khác
7. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng ViệtTrong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các nhân vật giao tiếp cần có ý thức, thói quen và kĩ năng giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt:+ Mỗi cá nhân cần nắm vững các chuẩn mực ngôn ngữ, sử dụng ngôn ngữ đúng chuẩn mực.+ Vận dụng linh hoạt, sáng tạo ngôn ngữ theo các phương thức chung.+ Khi cần thiết có thể tiếp nhận những yếu tố tích cực của các ngôn ngữ khác, tuy cần chống lạm dụng tiếng nước ngoài.Hoạt động 2: Luyện tập II. LUYỆN TẬP Khác
1) Phân tích sự đổi vai và luân phiên lượt lời trong hoạt động giao tiếp trên. Những đặc điểm của hoạt động giao tiếp ở dạng ngôn ngữ nói thể hiện qua những chi tiết nào? (lời nhân vật và lời tác giả) Khác
2) Các nhân vật giao tiếp có vị thế xã hội, quan hệ thân sơ và những đặc điểm gì riêng biệt? Phân tích sự chi phối của những điều đó đến nội dung và cách thức nói trong lượt lời nói đầu tiên của lão Hạc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ôn tập Nguồn gốc và lịch sử phát triển Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập - GA ngữ văn 12 hky2
ng ôn tập Nguồn gốc và lịch sử phát triển Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập (Trang 101)
Bảng và điền vào những - GA ngữ văn 12 hky2
Bảng v à điền vào những (Trang 101)
Bảng so sánh. - GA ngữ văn 12 hky2
Bảng so sánh (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w