1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA ngữ văn 12 phát triển năng lực năm hoạt động

52 380 33

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 125,74 KB
File đính kèm GA mẫu 12.rar (123 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án 5 hoạt động phát triển năng lục học sinh được soạn theo yêu cầu mới của Bộ GD và đào tạo với các bước soạn cụ thể, rõ ràng. Kiến thức chi tiết, cụ thể.Giáo án 5 hoạt động phát triển năng lục học sinh được soạn theo yêu cầu mới của Bộ GD và đào tạo với các bước soạn cụ thể, rõ ràng. Kiến thức chi tiết, cụ thể.

Trang 1

Giúp học sinh nắm được:

1 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

a Kiến thức: Một số nét tổng quát về các chặng đường phát

triển, những thành tựu chủ yếu và những đặc điểm cơ bản của vănhọc Việt Nam từ CMTT năm 1945 đến năm 1975 và những đổi mớibước đầu của VHVN giai đoạn từ năm 1975, nhất là từ năm 1986đến hết thế kỉ XX

b Kĩ năng: Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống

hoá các kiến thức đã học về VHVN từ CMTT năm 1945 đến hết thế kỉXX

c Thái độ, tư tưởng: Có quan điểm lịch sử, quan điểm toàn

diện khi đánh giá văn học thời kì này; không khẳng định một chiều

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của giai đoạn từ sauCách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX so với các giai đoạnkhác

- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận

Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước; Tự lập, tự tin, tự

chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng; Tự lập, tự tin, tự chủ

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1

- Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1

- Thiết kế dạy học Ngữ văn 12 – tập 1

- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12 – tập 1

- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 12 – tập 1

- Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- PPDH: thuyết trình, bình giảng, vấn đáp, thảo luận nhóm,

nghiên cứu tình huống, nêu vấn đề; trực quan

- KTDH: Đặt câu hỏi, sơ đồ tư duy, chia nhóm.

Trang 2

- GV giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn học sinh tìm

hiểu về văn học văn học hiện đại Việt Nam từ

năm 1945 đến hết thế kỉ XX bằng câu hỏi trắc

- HS thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết quả: Gợi

ý trả lời: 1d;2b

- GV nhận xét và dẫn vào bài mới: trong chương

trình Ngữ văn 9, các em đã học một số nhà thơ,

nhà văn tiêu biểu trong văn học Việt Nam qua các

thời kì kháng chiến chống Pháp ( như Chính Hữu),

chống Mĩ và sau 1975 ( như bài Ánh trăng của

Nguyễn Duy) Như vậy, văn học Việt Nam từ 1945

- Có thái độ tích cực, hứngthú

 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

cần hình thành Họat động 1: TÌM HIỂU Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945- 1975

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu những nét khái quát nền văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng tám 1945 đến năm 1975

+ GV: Tác giả SGK đã triển khai bài học theo các nội dung như thế nào?

+ HS: Nêu các đề mục chính của bài học.

+ GV: Khái quát bằng sơ đồ:

Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng tám 1945 đến hết thế kỉ XX

Khái quát văn học Việt Nam từ 1945

đến 1975 Vài nét khái quát văn học ViệtNam từ năm 1975 đến hết thế kỉ

XX

Trang 3

Nhữngđặcđiểm cơbản

Hoàn cảnh lịch

sử, xã hội, vănhóa

Nhữngchuyển biến

và thành tựubước đầuKết luận

- PPDH: thảo luận, thuyết

- Cho HS tìm hiểu (qua trao đổi

nhóm, hoặc cá nhân: HS thảo

luận theo nhóm, chia thành 4

nhóm :( 5-7 phút)

VHVN 1945 – 1975 tồn tại và

phát triển trong hoàn cảnh lịch

sử như thế nào? Trong hoàn

cảnh LS ấy vấn đề đặt lên hàng

đầu và chi phối mọi lĩnh vực đời

sống là gì?Theo em nhiệm vụ

hàng đầu của văn học trong

giai đoạn này là gì?Văn học giai

đoạn 1945 đến 1975 phát triển

qua mấy chặng?

- GV lưu ý học sinh: Giai đoạn

lịch sử này tuy chưa lùi xa,

nhưng những thế hệ sinh ra sau

1975 không dễ lĩnh hội được

nếu không hình dung được cụ

thể hoàn cảnh lịch sử đặc biệt

lúc đó: Đó là thời kì chiến tranh

kéo dài và vô cùng ác liệt

+ Trong chiến tranh, vấn đề

+ Nhiệm vụ hàng đầu của

văn học lúc bấy giờ là phục vụ

+ Con người đẹp nhất là anh

I/ Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945- 1975

1 Vài nét về hoàn cảnh lịch

sử, xã hội, văn hoá

- CMTT thành công đã mở kỉnguyên mới cho dân tộc, khaisinh một nền văn học mới gắnliền với lí tưởng độc lập, tự do

và chủ nghĩa xã hội

- Đường lối văn nghệ của Đảng,

sự lãnh đạo của Đảng là mộtnhân tố quan trọng đã tạo nênmột nền văn học thống nhất

- Hai cuộc kháng chiến chốngPháp và Mĩ kéo dài suốt 30 năm

đã tạo nên những đặc điểm vàtính chất riêng của nền văn họchình thành và phát triển trongđiều kiện chiến tranh lâu dài và

vô cùng ác liệt

- Nền kinh tế còn nghèo vàchậm phát triển

- Giao lưu văn hoá hạn chế, chủyếu tiếp xúc và chịu ảnh hưởngcủa văn hóa các nước XHCN(Liên Xô, Trung Quốc)

-Năng lựcthu thậpthông tin

Trang 4

bộ đội, chị quân dân, thanh

niên xung phong và các lực

lượng phục vụ chiến đấu

+ Con người tuy sống trong

đau khổ nhưng vẫn có niềm lạc

quan tin tưởng Hi sinh cho tổ

quốc là hoàn toàn tự nguyện, là

niềm vui Họ sẵng sàn đốt bỏ

nhà cửa để kháng chiến, đường

ra trận là con đường đẹp, con

Kị c h

Lí luậ n, phê bìn h

2 Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu

a Chặng đường từ 1945 đến 1954

* Chủ đề chính

- 1945 – 1946: Phản ánhđược không khí hồ hởi, vuisướng đặc biệt của nhân dânkhi đất nước vừa giành đượcđộc lập

- 1946 – 1954:

+ Phản ánh cuộc khángchiến chống Pháp: gắn bó sâusắc với đời sống cách mạng vàkháng chiến

+ Tập trung khám phá sứcmạnh và những phẩm chất tốtđẹp của quần chúng nhân dân

+ Thể hiện niềm tự hào dântộc và niềm tin vào tương lai tấtthắng của cuộc kháng chiến

Năng lực

tự học

-Năng lựcgiải quyếtnhữngtìnhhuống đặtra

* Thành tựu

- Truyện ngắn và kí: (SGK)

+ Một lần tới Thủ đô và Trận phố Ràng (Trần Đăng) ,

+ Đôi mắt, Ở rừng (Nam

Cao) ;

+ Làng (Kim Lân) ; + Thư nhà (Hồ Phương) ,

+ Vùng mỏ (Võ Huy

Tâm) ;

Trang 5

+ Hãy nêu tên những tác

phẩm tiêu biểu trong thể loại

văn xuôi văn học giai đoạn

này?

+ Tình hình thơ ca trong giai

đoạn này có gì mới? Có những

tác phẩm tiêu biểu nào?

+ Văn học giai đoạn này ghi

- Thơ ca:

+ Cảnh khuya, Cảnh rừng Việt Bắc, Rằm tháng giêng, Lên núi (Hồ Chí Minh),

+ Bên kia sông Đuống

+ Bắc Sơn, Những người ở lại

(Nguyễn Huy Tưởng)

+ Chị Hòa (Học Phi)

- Lí luận, phê bình:

+ Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hóa Việt Nam (Trường

Chinh)

+ Nhận đường, Mấy vấn đề

về văn nghệ (Nguyễn Đình Thi) + Quyền sống của con người trong “Truyện Kiều” (Hoài

o Miền Bắc bước vào giai

đoạn xây dựng hoà bình và

+ Đề tài về sự đổi đời, khát vọng hạnh phúc của con người:

Trang 6

tác phẩm văn học giai đoạn này

là gì?

+ Hãy nêu tên những tác

phẩm tiêu biểu trong thể loại

văn xuôi văn học giai đoạn

này?

+ Tình hình thơ ca trong giai

đoạn này có gì mới? Có những

tác phẩm tiêu biểu nào?

+ Văn học giai đoạn này ghi

o Mùa lạc (Nguyễn Khải)

o Anh Keng (Nguyễn

Kiên)

+ Đề tài cuộc kháng chiến chống Pháp:

o Sống mãi với thủ đô

(Nguyễn Huy Tưởng)

o Cao điểm cuối cùng

(Hữu Mai)

o Trước giờ nổ súng (Lê

Khâm)

Năng lựccảm thụthẩm mĩ

+ Đề tài hiện thực đời sống trước CMTT:

o Tranh tối tranh sáng

(Nguyễn Công Hoan)

o Mười năm (Tô Hoài)

o Cái sân gạch (Đào Vũ)

- Thơ ca: nhiều tập thơ xuất

+ Hãy nêu tên những tác

phẩm tiêu biểu trong thể loại

* Thành tựu

Trang 7

văn xuôi văn học giai đoạn

này?

+ Tình hình thơ ca trong giai

đoạn này có gì mới? Có những

tác phẩm tiêu biểu nào?

+ Văn học giai đoạn này ghi

nhận sự xuất hiện những tác

giả nào?

+ Kịch nói đạt được những

thành tựu nào?

- Văn xuôi: Phản ánh cuộc

sống chiến đấu và lao động,khắc hoạ hình ảnh con người

VN anh dũng, kiên cường, bấtkhuất

o Truyện ngắn củaNguyễn Thành Long, NguyễnKiên, Vũ Thị Thường, Đỗ Chu

o Tiểu thuyết: Vùng trời (Hữu Mai), Cửa sông và Dấu chân người lính (Nguyễn Minh Châu), Bão biển (Chu Văn)

- Thơ ca: mở rộng và đào sâu

hiện thực, tăng cường chất suytưởng và chính luận

(Nguyễn Khoa Điềm)

+ Gió Lào cát trắng (Xuân

Quỳnh)

+ Hương cây, Bếp lửa (Lưu

Quang Vũ và Bằng Việt)

+ Cát trắng (Nguyễn Duy), + Góc sân và khoảng trời

(Trần Đăng Khoa) + Sự xuất hiện và đóng gópcủa các nhà thơ trẻ thời kìchống Mĩ: Phạm Tiến Duật,Nguyễn Khoa Điềm, Lê AnhXuân, Lưu Quang Vũ, Bằng Việt,

Trang 8

Nguyễn Mĩ, Xuân Quỳnh, ThanhThảo, Hữu Thỉnh, Nguyễn ĐứcMậu, Nguyễn Duy, HoàngNhuận Cầm, Trần Đăng Khoa…

- Kịch nói:

+ Quê hương Việt Nam, Thời tiết ngày mai (Xuân Trình) + Đại đội trưởng của tôi

(Đào Hồng Cẩm)

+ Đôi mắt (Vũ Dũng Minh)

- Lí luận, phê bình:

Các công trình của ĐặngThai Mai, Hoài Thanh, XuânDiệu, Chế Lan Viên…

vài nét sơ lược vì chưa có điều

kiện nghiên cứu sâu sắc, đầy

đủ Ngoài ra, còn phải kể đến

bộ phận văn học hải ngoại (của

trí thức Việt kiều)

d Văn học vùng địch tạm chiếm

- Phức tạp: xen kẽ nhiều xu

hướng phản động, tiêu cực, đồitrụy và tiến bộ, yêu nước, cáchmạng

- Hình thức thể loại: gọn

nhẹ như truyện ngắn, phóng sự,bút kí

Trang 9

- PP: thảo luận, giải quyết vấn

đề

- KT: trực quan

Câu hỏi 1: Nhân tố nào dưới đây

ít ảnh hưởng tới sự phát triển của

văn học Việt Nam giai đoạn 1945

c Ảnh hưởng văn hoá , văn học

của phe xã hội chủ nghĩa (nhất là

Liên Xô, Trung Quốc…)

d Có đường lối lãnh đạo của

Đảng

Câu hỏi 2: Vào thời gian nào, nền

văn học Việt Nam đã phát triển

hầu như không thiếu một thể lọai

Câu hỏi 4: Thể loại nào đạt thành

tựu nổi trội nhất của văn học Việt

Nam thời kì kháng chiến chống

Năng lựcgiải quyếtvấn đề

Trang 10

 4.VẬN DỤNG

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần

hình thành PPDH: thảo luận, nêu

trong hai nguồn cảm hứng

bao trùm văn học giai đoạn

này: ca ngợi cuộc chiến đấu

Sa Pa ( Nguyễn Thành Long), Chiếc lược ngà ( Nguyễn

Quang Sáng),… Cần làm nổibật những biểu hiện cụ thểcủa tình cảm yêu nước đượcthể hiện qua mỗi tác phẩm

Năng lực giảiquyết vấn đề:

5 TÌM TÒI, MỞ RỘNG

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần

hình thành PPDH: thảo luận, nêu

- Một mặt: Văn nghệ phụng

sự kháng chiến Đó là mụcđích của nền văn nghệ mớitrong hoàn cảnh đất nước cóchiến tranh – Nhà văn làchiến sĩ trên mặt trận vănhoá

- Mặt khác, chính hiện thựcphong phú, sinh động củacách mạng, kháng chiến đãđem đến cho văn nghệ mộtsức sống mới, khơi nguồncảm hứng sáng tạo dồi dàocho văn nghệ

Năng lực tự học

Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (2 phút)

- Nắm vững nội dug cơ bản của bài học

- Chuẩn bị nội dung tiếp theo của bài

E RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY

Trang 11

Giúp học sinh nắm được:

1 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

Trang 12

a Kiến thức: Một số nét tổng quát về các chặng đường phát

triển, những thành tựu chủ yếu và những đặc điểm cơ bản của văn

học Việt Nam từ CMTT năm 1945 đến năm 1975 và những đổi mới

bước đầu của VHVN giai đoạn từ năm 1975, nhất là từ năm 1986

đến hết thế kỉ XX

b Kĩ năng: Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống

hoá các kiến thức đã học về VHVN từ CMTT năm 1945 đến hết thế kỉ

XX

c Thái độ, tư tưởng: Có quan điểm lịch sử, quan điểm toàn

diện khi đánh giá văn học thời kì này; không khẳng định một chiều

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn

chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm văn học

của giai đoạn này

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của giai đoạn từ sau

Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX so với các giai đoạn

khác

- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận

Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước; Tự lập, tự tin, tự

chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng; Tự lập, tự tin, tự chủ

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1

- Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1

- Thiết kế dạy học Ngữ văn 12 – tập 1

- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12 – tập 1

- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 12 – tập 1

- Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- PPDH: thuyết trình, bình giảng, vấn đáp, thảo luận nhóm,

nghiên cứu tình huống, nêu vấn đề; trực quan

- KTDH: Đặt câu hỏi, sơ đồ tư duy, chia nhóm.

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

 1 KHỞI ĐỘNG ( 5 phút): Kiểm tra bài cũ (5 phút)

 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 PHÚT)

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực

cần hình thành

Trang 13

+Văn học giai đoạn này

tập trung vào những đề tài

nào?

+Nhân vật trung tâm

trong những tác phẩm văn

học giai đoạn này là những

con người như thế nào?

+ Cái nhìn mới của người

sáng tác trong văn học giai

Đây là nền văn học mới

thuộc về nhân dân Nhà văn

là những người gắn bó

xương thịt với nhân dân,

như Xuân Diệu đã nói:

“Tôi cùng xương thịt với

3 Những đặc điểm cơ bản của VHVN 1945-1975

a Một nền VH chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước

- Khuynh hướng, tư tưởng chủđạo: tư tưởng cách mạng, vănhọc là thứ vũ khí phục vụ sựnghiệp cách mạng, nhà văn làngười chiến sĩ

- Đề tài: Tổ Quốc với hai vấn đềtrọng đại: đấu tranh bảo vệ,thống nhất đất nước và xâydựng chủ nghĩa xã hội

- Nhân vật trung tâm: ngườichiến sĩ, dân quân, du kích,TNXP; người lao động mới có sựhòa hợp giữa cái riêng và cáichung, cá nhân và tập thể

 Văn học là tấm gương phảnchiếu những vấn đề trọng đạicủa LSDT

b Một nền văn học hướng

về đại chúng

- Đại chúng: vừa là đối tượngphản ánh và đối tượng phục vụ,vừa là nguồn bổ sung lực lượngsáng tác cho văn học

- Cái nhìn mới của ngườisáng tác về nhân dân: Đất nước

là của nhân dân

- Nội dung:

+ quan tâm đến đời sốngnhân dân lao động;

+ những bất hạnh trongcuộc đời cũ và niềm vui sướng,

tự hào về cuộc đời mới;

+ khả năng cách mạng vàphẩm chất anh hùng;

+ xây dựng hình tượng quầnchúng cách mạng

- Hình thức: ngắn gọn, dễ hiểu,chủ đề rõ ràng, hình thức nghệthuật quen thuộc, ngôn ngữbình dị, trong sáng

-Năng lực

tự học

-Năng lựcgiải quyếtnhững tìnhhuống đặtra

Trang 14

khuynh hướng sử thi?

Điều này thể hiện như

thế nào trong VH?

+ Khuynh hướng sử thi được

biểu hiện như thế nào ở đề

tài trong các tác phẩm văn

học? Thử chứng minh qua

một tác phẩm đã học?

+ Khuynh hướng sử thi được

biểu hiện như thế nào trong

việc xây dựng nhân vật

trong các tác phẩm văn

học?

+ GV: nêu ví dụ:

“Người con gái Việt Nam –

trái tim vĩ đại

Còn một giọt máu tươi còn

đập mãi

Không phải cho em Cho lẽ

phải trên đời

Cho quê hương em Cho tổ

quốc, loài người!”

(Người con gái Việt Nam

-Tố Hữu)

Hay: Người mẹ cầm súng –

chị Út Tịch ở xã Tam Ngãi,

huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh,

người mẹ của sáu đứa con,

nổi tiếng với câu nói Còn cái

lai quần cũng đánh; Đất quê

- Khuynh hướng sử thi được

thể hiện trong văn học ở cácmặt sau:

+ Đề tài: Tập trung phản

ánh những vấn đề có ý nghĩasống còn của đất nước: Tổ quốccòn hay mất, tự do hay nô lệ

+ Nhân vật chính: là

những con người đại diện chophẩm chất và ý chí của dântộc; gắn bó số phận cá nhân với

số phận đất nước; luôn đặt lẽsống của dân tộc lên hàng đầu

+ Lời văn mang giọng điệu

ngợi ca, trang trọng và đẹptráng lệ, hào hùng

 Cảm hứng nâng đỡ con người vượt lên những chặng đường chiến tranh gian khổ, máu lửa, hi sinh.

* Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn

- Tạo nên tinh thần lạc quanthấm nhuần cả nền văn học

1945 – 1975

-Năng lựchợp tác,trao đổi,thảo luận

Trang 15

thế nào? Hãy giải thích

phân tích đặc điểm này của

VH 45-75 trên cơ sở hoàn

cảnh XH?

GV: Họ ra trận, đi vào

mưa bom bão đạn mà vui

như trẩy hội:

“Xẻ dọc Trường Sơn đi

cứu nước,

Mà lòng phơi phới dậy

tương lai”

(Tố Hữu)

“Những buổi vui sao cả

nước lên đường

Xao xuyến bờ tre từng

hồi trống giục”

(Chính Hữu)

“Đường ra trận mùa này

đẹp lắm,

Trường Sơn Đông nhớ

Trường Sơn Tây”

là nét tâm lí chung của con

người Việt Nam trong những

năm tháng chiến tranh ác

liệt này Dù hiện tại có

chồng chất những gian khổ,

khó khăn và sự hi sinh

nhưng tâm hồn học lúc nào

cũng có niềm tin tưởng lạc

quan vào tương lai

- Đáp ứng được yêu cầu phảnánh hiện thực đời sống trongquá trình vận động và pháttriển cách mạng

- Tạo nên đặc điểm cơ bản củavăn học giai đoạn này vềkhuynh hướng thẩm mĩ

Năng lựcgiao tiếngtiếng Việt

Họat động 2: Văn học VN từ sau 1975 - hết thế kỉ XX

PPDH: vấn đáp, thảo

luận nhóm, nêu vấn đề

-Theo em hoàn cảnh LS của

đất nước giai đoạn này có gì

khác trước? Hoàn cảnh đó

đã chi phối đến quá trình

phát triển của VH như thế

1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá

- 1975 - 1985: nước nhà hoàntoàn độc lập, thống nhất tanhưng gặp phải những khókhăn thử thách mới

- Từ 1986: Đảng đề xướng vàlãnh đạo công cuộc đổi mới

Năng lựclàm chủ vàphát triểnbản thân:Năng lực

tư duy

Trang 16

bài soạn, làm việc cá

nhân trả lời.

Tập thể lớp nhận xét bổ

sung

Theo em vì sao VH phải đổi

mới?

Thành tựu chủ yếu của quá

trình đổi mới là gì? ( Câu hỏi

4 SGK)

toàn diện

+ Kinh tế: Chuyển sang kinh

tế thị trường+ Văn hoá: Tiếp xúc rộng rãivới nhiều nước trên thế giới văn học có điều kiện giao lưu,tiếp xúc mạnh mẽ (văn họcdịch thuật, báo chí và cácphương tiện truyền thông pháttriển mạnh mẽ)  đổi mới vănhọc phù hợp với quy luật kháchquan và nguyện vọng của vănnghệ sĩ

2 Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu

a Thơ:

- Thơ không tạo được sự lôicuốn, hấp dẫn như giai đoạntrước nhưng vẫn có những tácphẩm đáng chú ý:

+ Chế Lan Viên với khátvọng đổi mới thơ ca qua các

tập thơ Di cảo, + các cây bút thuộc thế hệ chống Mĩ như Xuân Quỳnh,

Nguyễn Duy, Thanh Trường ca nở rộ:

Thảo…-+ Những người đi tới biển

+ Tự hát (Xuân Quỳnh) + Người đàn bà ngồi đan (Ý

Nhi)

+ Thư mùa đông (Hữu

Thỉnh)

+ Ánh trăng(Nguyễn Duy) + Xúc sắc mùa thu (Hoàng

Trang 17

Trong quan niệm về con

người trong VH sau 1975 có

+ Mưa mùa hạ, Mùa lá rụng trong vườn ( Ma Văn Kháng) + Thời xa vắng (Lê Lựu) + Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành, Bến quê

(Nguyễn Minh Châu)

- Từ năm 1986: văn học chínhthức bước vào thời kì đổi mới:

gắn bó, cập nhật hơn đối vớinhững vấn đề đời sống Vănxuôi thực sự khởi sắc với cácthể loại:

+ Tập truyện ngắn

o Chiến thuyền ngoài xa,

Cỏ Lau (Nguyễn Minh Châu)

o Tướng về hưu (Nguyễn

Huy Thiệp)

+ Tiểu thuyết

o Mảnh đất lắm người nhiều ma (Nguyễn KhắcTường)

+ Hồi kí: Cát bụi chân ai ,

Chiều chiều (Tô Hoài)

- Kịch nói: phát triển mạnh mẽ

+ Hồn Trương Ba da hàng thịt

-Năng lựchợp tác,trao đổi,thảo luận

Trang 18

* Những dấu hiệu của sự đổi mới

- Vận động theo khuynh hướngdân chủ hoá, mang tính nhânbản, nhân văn sâu sắc

- Phát triển đa dạng hơn về

đề tài, chủ đề; phong phú vàmới mẻ về thủ pháp nghệthuật, cá tính sáng tạo của nhàvăn được phát huy

- Khám phá con người trongnhững mối quan hệ đa dạng vàphức tạp, thể hiện con người ởnhiều phương diện của đờisống, kể cả đời sống tâm linh

 Cái mới của văn học giaiđoạn này là tính chất hướngnội, đi vào hành trình tìm kiếmbên trong, quan tâm nhiều hơntới số phận cá nhân trongnhững hoàn cảnh phức tạp, đờithường

 Văn học cũng nảy sinh xuhướng: nói nhiều đến mặt tráicủa xã hội, có khuynh hướngbạo lực

- Con người cá nhân trong

quan hệ đời thường (Mùa lá rụng trong vườn- Ma Văn Kháng, Thời xa vắng- Lê Lựu, Tướng về hưu – Nguyễn Huy

Nănglựcgiảiquyếtvấnđề:

Trang 19

- Tình cảm được nóiđến là t/c đồng bào,đồng chí, t/c conngười mới

- Được mô tả ở đờisống ý thức

Thiệp )

- Nhấn Mạnh ở tính nhân

loại (Cha và con Nguyễn Khải, Nỗi buồn chiến tranh – Bảo Ninh )

và Còn được khắc hoạ ởphương diện tự nhiên, bảnnăng

- Con người được thể hiện ở

đời sống tâm linh (Mảnh đất lắm người nhiều ma của Nguyễn Khắc Trường, Thanh minh trời trong sáng của Ma

Văn Kháng )

 4.VẬN DỤNG

cần hình thành PPDH: nêu vấn đề

báo cáo kết quả

- Khuynh hướng sử thi: được thể

hiện trong vh ở các mặt sau:

+ Đề tài: Tập trung phản ánh

những vấn đề có ý nghĩa sống còncủa đất nước: Tổ quốc còn hay mất,

tự do hay nô lệ

+ Nhân vật chính: là những

con người đại diện cho phẩm chất

và ý chí của dân tộc; gắn bó sốphận cá nhân với số phận đất nước;

luôn đặt lẽ sống của dân tộc lênhàng đầu

+ Lời văn mang giọng điệu ngợi

ca, trang trọng và đẹp tráng lệ, hàohùng

Cảm hứng lãng mạn đã nâng đỡ conngười VN vượt lên mọi thử tháchhướng tới chiến thắng

Năng lựcgiải quyếtvấn đề

5 TÌM TÒI, MỞ RỘNG.

Trang 20

cần hình thành PPDH: nêu vấn đề

GV giao nhiệm vụ:

Trong bài Nhận đường,

Nguyễn Đình Thi viết:

“Văn nghệ phụng sự

kháng chiến, nhưng chính

kháng chiến đem đến cho

văn nghệ một sức sống

mới Sắt lửa mặt trận đang

đúc nên văn nghệ mới của

chúng ta.”

Hãy bày tỏ suy nghĩ

của anh (chị) về ý kiến

trên

HS thực hiện nhiệm vụ và

báo cáo kết quả

NĐT đề cập đến mối quan hệ giữavăn nghệ và kháng chiến:

-Một mặt: Văn nghệ phụng sự khángchiến Đó là mục đích của nền vănnghệ mới trong hoàn cảnh đất nước

có chiến tranh – Nhà văn là chiến sĩtrên mặt trận văn hoá

-Mặt khác, chính hiện thực phongphú , sinh động của cách mạng,kháng chiến đã đem đến cho vănnghệ một sức sống mới, khơi nguồncảm hứng sáng tạo dồi dào cho vănnghệ

Năng lực

tự học

Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà ( 2 phút)

- Phân tích, đánh giá các đặc điểm cơ bản, thành tựu và những hạn chế của

VH giai đoạn 1975 đến hết thế kỷ XX

- Chuẩn bị bài: Nghị luận về một tư tưởng đạo lí

E RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY

Trang 21

A Mục tiêu bài dạy

I Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ: Sau bài học, hs

được hình thành:

1 Kiến thức

+ Hiểu nội dung chính của Tuyên ngôn độc lập: một bản

tổng kết về lịch sử dân tộc dưới ách thực dân Pháp - một thời kìlịch sử đau thương nhưng vô cùng anh dũng trong cuộc đấu tranhgiành độc lập dân tộc và khẳng định mạnh mẽ quyền độc lập tự docủa nước Việt Nam trước toàn thế giới

+ Hiểu được giá trị của áng văn nghị luận chính trị bất hủ:lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng hùng hồn

2 Kĩ năng

- Vận dụng kiến thức về qunan điểm sáng tác và phong cáchnghệ thuật của Hồ Chí Minh để phân tích thơ văn của Người

- Đọc – hiểu văn bản chính luận theo đặc trưng thể loại

3.Thái độ: Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc và kĩ năng viết

văn bản nghị luận xã hội

4 Nội dung tích hợp: Tích hợp liên môn với lịch sử

II Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:

- Hs được định hướng phát triển các năng lực: tự học, thu thập

và xử lí thông tin, hợp tác, giao tiếp, sử dụng tiếng Việt, cảm thụ vănhọc

- Hs được định hướng phát triển các phẩm chất: Lòng tựu tôn,tựu hào, tình yêu với quê hương, đất nước; lòng yêu thương conngười, sống có trách nhiệm với bản thân, phê phán những hànhđộng đi ngược lại với nhân đạo và chính nghĩa

B Phương tiện thực hiện

1.Giáo viên: Soạn giáo án, SGK, SGV, TLTK

2 Học sinh: Soạn bài ở nhà

C Cách thức tiến hành:

Trang 22

- PPDH: thuyết trình, bình giảng, vấn đáp, thảo luận nhóm, nghiên

cứu tình huống, nêu vấn đề; trực quan

- KTDH: Đặt câu hỏi, bản đồ tư duy, chia nhóm.

- GV giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu

bài học bằng câu hỏi sau:

Những văn bản nào sau đây thuộc văn nghị luận mà

em đã được học ở Ngữ văn 10 và 11:

a/ Hiền tài là nguyên khí của quốc gia ( Thân nhân

Trung)

b/ Tựa Trích diễm thi tập ( Hoàng Đức Lương)

c/ Một thời đại trong thi ca (Hoài Thanh)

d/ Tôi yêu em ( Puskin)

- HS thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết quả: Gợi ý trả lời:

a-b-c

- GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Bên cạnh những tác

phẩm văn học nghệ thuật, trong chương trình ngữ văn

chúng ta còn được tiếp xúc không ít những văn bản nghị

luận được các tác giả trình bày bằng hệ thống lập luận chặt

chẽ, lí lẽ đanh thép, luận cứ xác thực, mang tính truyền

cảm và tính chiến đấu cao Một trong những áng văn nghị

luận giàu giá trị tư tưởng và nghệt huật là Tuyên ngôn Độc

lập của HCM.

- Nhận thức đượcnhiệm vụ cần giảiquyết của bài học

- Tập trung cao vàhợp tác tốt để giảiquyết nhiệm vụ

- Có thái độ tíchcực, hứng thú

 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần

hình thành Họat động: TÌM HIỂU CHUNG

- PPDH: thuyết trình, vấn đáp

- KTDH: Đặt câu hỏi

* Thao tác 1 : Hướng dẫn HS

tìm hiểu chung về tác phẩm

- HS trao đổi nhóm, ghi kết

quả trên giấy.

- Đại diện các nhóm trình bày

kết quả

- Ghi ý chính vào vở sau khi

GV nhận xét củng cố.

- Bản tuyên ngôn ra đời trong

hoàn cảnh của thế giới và Việt

+ Nhật đầu hàng Đồngminh

- Trong nước:

+ CMTT thành công, cảnước giành chính quyền

-Năng lực thuthập thông tin

-Năng lực giảiquyết nhữngtình huống đặt

Trang 23

Nam như thế nào?

- GV: Sự kiện này không chỉ là

dấu mốc trọng đại trong trang sử

đất nước mà còn trở thành nguồn

cảm hứng dào dạt cho thơ ca:

Hôm nay sáng mùng hai tháng

chín

Thủ đô hoa vàng nắng Ba Đình

Muôn triệu tim chờ chim cũng nín

Bỗng vang lên tiếng hát ân tình

(Tố Hữu)

Nói thêm về tình thế đất nước lúc

bấy giờ:

- Miền Bắc: quân Tưởng mà

đứng sau là Mĩ đang lăm le

- Miền Nam: quan Anh cũng sẵn

sàng nhảy vào

- Pháp: dã tâm xâm lược VN lần

thứ 2 Trước tình hình như thế,

theo em, đối tượng mà bản tuyên

ngôn hướng đến là những ai? Bản

tuyên ngôn được viết ra nhằm

mục đích gì?

- Một bản tuyên ngôn độc lập

thường có ba phần: Mở đầu, nội

dung và kết luận Căn cứ vào tác

thảo bản Tuyên ngôn độc lập tại tầng 2, căn nhà số

48, phố Hàng Ngang, HàNội

+ Ngày 2 tháng 9 năm

1945: Bác đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại quảng

trường Ba Đình, Hà Nội,khai sinh nước VNDCCH

2 Mục đích sáng tác

* Đối tượng

- Tất cả đồng bào ViệtNam

- Nhân dân thế giới

- Các lực lượng ngoạibang nhân danh đồngminh diệt phát xít Nhật(Pháp, Mĩ , Anh, TrungQuốc….)

* Mục đích

- Công bố nền độc lậpcủa dân tộc, khai sinhnước Việt Nam mới trướcquốc dân và thế giới

- Cương quyết bác bỏluận điệu và âm mưuxâm lược trở lại của cácthế lực thực dân đế quốc

- Bày tỏ quyết tâm bảo

vệ nền độc lập dân tộc

3 Bố cục

- Phần 1: Từ đầu đến “…

không ai chối cãi được”

 Nêu nguyên lí chungcủa bản tuyên ngôn độclập

- Phần 2: “Thế mà, ….

phải được độc lập”

 Tố cáo tội ác của thựcdân Pháp, khẳng địnhthực tế lịch sử là nhândân ta đấu tranh giành

ra

Năng lực giaotiếp tếng Việt

Trang 24

chính quyền, lập nênnước Việt Nam dân chủcộng hòa

- Phần 3: Còn lại

 Lời tuyên bố độc lập và

ý chí bảo vệ nền độc lậpcủa dân tộc

Họat động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN - phần mở đầu

Nhóm 2: - Theo em, việc Bác

trích dẫn lời của hai bản tuyên

ngôn này thể hiện sự khôn

khéo như thế nào?- Việc trích

dẫn này cũng thể hiện được sự

kiên quyết như thế nào?

Nhóm 3: - Từ ý nghĩa trên,

em hiểu được là Bác trích dẫn

hai bản tuyên ngôn này nhằm

mục đích gì?

Nhóm 4: - Theo em, việc Bác

trích dẫn như vậy để từ đó suy

- Mở đầu bằng cách tríchdẫn hai bản tuyên ngôn củaPháp và Mĩ làm cơ sở pháplí:

+ Tuyên ngôn độc lập của

Mỹ:

“Tất cả mọi người đều sinh

ra có quyền bình đẳng Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền

ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.”

+ Tuyên ngôn Nhân quyền

và Dân quyền của Cáchmạng Pháp năm 1791:

“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do

và bình đẳng về quyền lợi.”

- Ý nghĩa:

+ Vừa khôn khéo: Tỏ ra tôntrọng những tuyên ngôn bất

hủ của cha ông kẻ xâm lược

vì những điều được nêu làchân lí của nhân loại

+ Vừa kiên quyết: Dùng lập

luận Gậy ông đập lưng ông ,

lấy chính lí lẽ thiêng liêngcủa tổ tiên chúng để phêphán và ngăn chặn âm mưutái xâm lược của chúng

+ Ngầm gửi gắm lòng tựhào tự tôn dân tộc: đặt ba

-Năng lực hợptác, trao đổi

-Năng lực sử

dụng ngôn ngữ.

- Năng lực giảiquyết vấn đề

- Năng lực sángtạo

Trang 25

tuyên ngôn của Mĩ, Pháp

nhằm đề cao giá trị tư tưởng

nhân đạo và văn minh nhân

loại, tạo tiền đề cho những

lập luận tiếp theo Từ quyền

bình đẳng, tự do của con

người, Hồ Chí Minh suy rộng

ra về quyền đẳng, tự do của

các dân tộc Đây là một đóng

góp riêng của Người vào lịch

sử tư tưởng nhân loại.

cuộc cách mạng, ba bảntuyên ngôn, ba dân tộcngang hàng nhau; đóng gópquan trọng nhất trong tưtưởng giải phóng dân tộccủa Bác, là phát súng lệnhcho bão táp cách mạng ởcác nước thuộc địa

- Trích dẫn sáng tạo

+ Từ quyền bình đẳng, tự

do, mưu cầu hạnh phúc của

con người (tuyên ngôn của

=> Hồ Chí Minh mở đầu bảntuyên ngôn thật súc tích,ngắn gọn, lập luận chặt chẽ,cách trích dẫn sáng tạo để

đi đến một bình luận khéo

léo, kien quyết: “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”.

 Hồ Chí Minh mở đầu bảntuyên ngôn thật súc tích,ngắn gọn, lập luận chặtchẽ, cách trích dẫn sángtạo để đi đến một bìnhluận khéo léo, kiên

quyết: “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”.

Năng lực cảmthụ thẩm mĩ

 3 LUYỆN TẬP (5 phút)

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần

hình thành PPDH: vấn đáp, nêu vấn đề

Năng lực giảiquyết vấn đề

Trang 26

lập”cùng kiểu loại văn bản nào

sau đây của văn học Việt Nam ?

a Chiếu dời đô –Lý Công Uẩn

b Hịch tướng sỹ –Trần Quốc Tuấn

a Cả nước đang tổng khởi nghĩa

giành chính quyền về tay nhân

dân

b Thực dân Pháp đang rình rập

muốn cướp nước ta một lần nữa

c Phát xít Nhật đang thỏa thuận

với thực dân Pháp để được trở lại

thống trị Đông Dương

d Các đế quốc Anh, Mĩ, Tàu

Tưởng đều đang có ý định can

thiệp vào Việt Nam

Câu hỏi 3: Hoàn cảnh ra đời cụ

thể của “Tuyên ngôn Độc lập” là

a Ngày 19-8-1945, khi chính

quyền Hà Nội về tay nhân dân,

Hồ Chí Minh viết bản “Tuyên ngôn

b Ngày 25-8-1945, Hồ Chí Minh

từ chiền khu Việt Bắc về tới Hà

Nội, Hồ Chí Minh đã viết

bản”Tuyên ngôn Độc lập”

c Ngày 26-8-1945, Hồ Chí Minh

từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà

Nội và tại căn nhà số 48 Hàng

Ngang, Người đã soạn thảo bản

“Tuyên ngôn Độc lập “

d Ngày 02-9-1945, Hồ Chí Minh

đã viết và cùng ngay ngày đó

Người đọc bản”Tuyên ngôn Độc

lập” tại Quảng trường Ba Đình

trước hàng chục vạn đồng bào

Câu hỏi 4: Đối tượng mà bản

“Tuyên ngôn Độc lập” hướng tới

là ai?

a Toàn thể nhân dân Việt Nam

b Nhân dân thế giới

c Các đế quốc thực dân đang âm

[3]='c' [4]='d' [5]='a'

Ngày đăng: 09/10/2018, 19:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w