Cô sẽ chơi “tập tầm vông” các cháu đoán xem tay nào có tay nào không và đoán xem mỗi tay có mấy hạt , cô giơ 1 tay ra cháu đoán , cô hỏi cháu: còn tay kia mấy hạt?. Cháu đếm số lượng đồ
Trang 1KẾ HOẠCH TUẦN 31
(Từ ngày 3 - 7 / 5 / 2010)
Công tác chủ nhiệm :
- Kỷ niệm ngày Quốc tế lao động 1/5
- Nhắc nhở trẻ ( tiếp theo): + chú ý cách đi đường, qua đường.
+ Đi học đúng giờ, đi học đều
+ ăn chín uống sôi Giữ vệ sinh thân thể sạch sẽ
- Thứ hai/3 nghỉ bù lễ 1/5, dạy đôn vào thứ tư, thứ năm trong tuần
- Dự giờ chéo tuần 31
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 31
(Từ ngày: 3 - 7 / 5 /2010)
Thứ
hai
NGHỈ BÙ LỄ 1/ 5
Thứ
ba
LQVT
Âm nhạc
Thêm, bớt chia các nhóm đồ vật có 10 đối tượng ra thành 2 phần
Em thêm một tuổi(t3)
Thứ
tư
Văn học MTXQ
HĐ TH
Tấm cám( t2) Một số luật lệ GT đường bộ
Nặn theo ý thích
Thứ
năm
A N LQCC TD
Em thêm một tuổi (t4)
X, S( t1)
Bò dích dắc qua 5 hộp cách nhau 60cm( t1) Thứ
sáu
TD VH
Bò dích dắc qua 5 hộp cách nhau 60cm( t2) Tấm cám( t3)
THỂ DỤC CHỐNG MỆT MỎI I.Yêu cầu:
- Cháu tập theo cô các động tác theo bài hát : Cùng đi đều
– Trẻ được vận động nhẹ nhàng , khỏi mệt mỏi
II Chuẩn bị – Nền lớp bằng phẳng, sạch sẽ.
-Đội hình ba hàng ngang
III.Cách tiến hành.
Trang 21 Ổn định lớp : Cho cháu xếp đội hình 3 hàng ngang
2.Trọng động :
Tập các động tác theo thứ tự
Một hai ba ta bước đi thật đều cháu đứng dậm chân tại chỗ , hai tay đánh nhịp
nhàng
Một hai ba ta bước đi thật nhanh Cháu bước nhanh hơn
Đưa tay lên hông chúng ta đi đều Hai tay cháu chống hông , chân dậm tại chỗ Đưa tay lên vai chúng ta cùng theo Hai tay cháu gập trên vai
Tay ta giơ lên cao như đón chào nắng mới Hai tay giơ lên cao , chân dậm Tay ta dang hai bên như cánh hồng phơi phới H ai tay dang ngang hai bên Tay ta hạ xuống dưới cho thật đều đứng yên cháu đưa tay từ từ xuống và đứng yên
3 Hồi tĩnh: Cháu đi hít thở nhẹ nhành 1-2 vòng.
*********************************************
KẾ HOẠCH NGÀY.
Thứ hai/ 3 / 5/ 2010 NGHỈ LỄ 1/5 ( nghỉ bù))
******************************************
Thứ ba / 4 / 5 / 2010
T1 MÔN :TOÁN
ĐỀ TÀI: THÊM BỚT, CHIA NHÓM ĐỒ VẬT CÓ
10 ĐỐI TƯỢNG THÀNH 2 PHẦN
I Yêu cầu :
1
Kiến thức : Trẻ nhận biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 10 Biết chia
nhóm có 10 đối tượng ra làm 2 phần theo các cách khác nhau
2 Kỹ năng : Biết cách chia sl 10 ra 2 phần, biết đếm đọc sl rừng phần
3 Ngôn ngữ : Cháu đọc từ ‘ thêm “ ‘bớt “ ‘ tổng số “
II Chuẩn bi :
Mỗi trẻ 10 hạt na , 2 thẻ số có tổng là 10
Thẻ số 4 số 6 , số 5 số 5 , số 3 và số 7
Trang 3Đồ dùng của cô giống của trẻ
III Cách tiến hành :
Trang 4GIÁO ÁN LỚP MẪU GIÁO LỚN
4
Giáo viên: Hồ Thị Mai Hồng
xanh ‘
2 nội dung bài :
Giới thiệu bài :
Phần 1 : Luyện nhận biết nhóm có 10 đối
tượng:
Các cháu đứng vòng tròn múa hát - “À vừa qua
trường mình tổ chức thi làm đồ dùng dạy học rất
nhiều Nhưng chưa biết số lượng là bao nhiêu ?
bây giờ các chaú cùng đếm xem nhé! ( cho trẻ
đếm sl hoa, búp bê, bóng )
* Các cháu lắng nghe và đếm xem cô gõ mấy tiếng
thì cháu vỗ bấy nhiêu tiếng vỗ tay , các lần sau
cháu không vỗ mà cháu nghiêng người sang 2 bên
vừa nghiêng vừa đếm ( SL10)
Phần 2 : Dạy trẻ chia nhó có 10 đối tượng làm 2
phần
Trẻ đứng tự do xung quanh cô
+ Các cháu xem cô có gì nữa đây ?
- Cô xòe tay ra , tay cô có cầm những hạt na
+ Xem tay cô có bao nhiêu hạt na ?
Cô đếm từ tay phải sang tay trái:1 2 3 4 5 6 7 8 9
10 tất cả 10 hạt na
Cô sẽ chơi “tập tầm vông” các cháu đoán xem tay
nào có tay nào không và đoán xem mỗi tay có mấy
hạt , cô giơ 1 tay ra cháu đoán , cô hỏi cháu: còn
tay kia mấy hạt?
Như vậy tổng số hạt hai tay là bao nhiêu ?
Cô đếm gộp 2 tay lại
- Cô cùng cháu chơi
+ Cháu đếm số hạt na trong tay , cháu chia số hạt
na ra hai tay rồi đố cô
+ Cháu chơi 3- 4 lần
+ Cháu chia hạt theo yêu cầu của cô
Cháu chia tay phải 3 hạt , vậy còn tay trái mấy hạt?
Phần 3 : luyện tập
+ Cháu chơi trò : cánh cửa kỳ diệu
+ Cô phân tích trò chơi
+ Cháu ngồi thành chữ u chọn 2 cháu nhanh nhẹn
đứng giữa lớp cầm tay nhau làm cánh cửa
Và cửa mở khi nào gọi “ cửa thần ơi , hãy mở cửa
ra “ khi mở cửa ra bạn nào có số thẻ cầm trên tay
cộng với số thẻ trên thanh cửa tổng cộng là 10 thì
được đi qua , còn không thì phải quay lại , cháu
chơi cô theo dõi nhắc cháu
Cô tuyên dương kịp thời cháu nói nhanh và cộng
Trẻ đếm 12 3 4 5 6 7 8 9, 10 tất
cả 10 bông hoa
Cháu đếm số lượng đồ dùng đồ chơi
Các cháu vỗ tay và đếm Cháu nghiêng người và đếm
Cả lớp chú ý Cháu chú ý xem cô đếm
Cháu đếm số lượng hạt tay kia, cháu đoán
Trẻ trả lời
Cháu đếm và trả lời.Cháu đọc tổng số 2 tay gộp lại
Cháu chơi trò chơi
Trẻ cộng lại 2 thẻ số và đọc kết
Trang 5Trò chơi chuyển tiếp: ngửi hoa
***************************************
T2 MÔN : GIÁO DỤC ÂM NHẠC
ĐỀ Tài: EM THÊM MỘT TUỔI ( T3)
I Yêu cầu:
1 Kiến thức: Cháu biết hát, vỗ đệm theo cô đúng bài hát: Em thêm một tuổi
2 Kỹ năng : Thể hiện diễn cảm, vỗ đệm nhịp nhàng theo bài hát.
3 Giáo dục: cháu luôn là con ngoan trò giỏi.
II Chuẩn bị :
- Dạy cháu hát, vỗ đệm bài: Em thêm một tuổi Thanh gõ, xắc xô
- Cô hát cháu nghe bài hát “ Em yêu trường em”
- Trò chơi: Giọng hát to, giọng hát nhỏ
- Đội hình lớp: chữ u
III Cách tiến hành :
1 Ôn định lớp : chơi trò chơi “ bắp cải xanh.
2.bài mới:
a Dạy hát :
* Giới thiệu bài:
Cô xướng âm 2 câu đầu của bài hát, hỏi cháu các câu đó có
trong bài hát nào? nhạc và lời tác giả nào?
Hôm nay cô hướng dẫn cháu hát vỗ đệm theo bài hát: Em
thêm một tuổi Nhạc và lời Trương Quang Lục
- Cô cho cả lớp hát cả bài 1 lần
- Cô hát, vỗ đệm lần 1
- Hát vỗ đệm lần 2, phân tích cách vỗ đệm, gõ đệm:
Mùa xuân đã về đây, hàng cây thêm một tuổi
>> >> >> >>
- Tập cả lớp hát, vỗ đệm theo cô cả bài vài lần
- Tập theo từng tổ, cô sửa sai
- Mời nhóm, cá nhân hát gõ đệm Cô theo dõi nhận xét
b Nghe hát :
* Giới thiệu và hát cháu nghe bài: “ Em yêu trường em”
nhạc và lời Hoàng Vân
- Cô hát cháu nghe 2 lần
c trò chơi âm nhạc: “ Giọng hát to, giọng hát nhỏ”
Cả lớp chơi
Cháu nghe
Trả lời
Cháu hát
Cả lớp theo dõi
Cháu thực hiện
Cả lớp cùng nghe
Trang 6cô nhắc lại cách chơi, cho cháu chơi.
3 Nhận xét tuyên dương : lớp ,tổ , cá nhân
Cháu chơi trò chơi
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
I Mục đích yêu cầu :
- Cháu nghe, hiểu, trả lời được tên các ptgt qua nghe câu đố
- Rèn kĩ năng nghe và óc phán đoán
- Giáo dục cháu cách đi đường và các tín hiệu đèn ở các ngả tư đường
II Nội dung :
1 Quan sát có mục đích : Đố câu đố về ptgt
2 Trò chơi vận động : “ Ném bóng vào rổ”
3 Chơi tự do: Cháu chơi tự do.
III Chuẩn bị:
Tham khảo1 số câu đố về ptgt
Tranh 1 số ptgt có trong các câu đố cô đố: máy bay, ô tô, xe máy,thuyền
Bóng, rổ để cháu chơi trò chơi
IV.Tiếntrình tổ chức hoạt động :
1 Dặn dò trẻ trước khi quan sát: không làm ồn ào,chú ý lắng nghe.
2 Tổ chức hoạt động
a Quan sát có mục đích : Đố câu đố về ptgt.
Cô đọc lần lượt các câu đố - cháu đoán – cô cho trẻ xem tranh, đọc tên từng ptgt, nơi hoạt động của từng pt đó – cho trẻ đọc các pt đó
Xe 2 bánh Tàu gì không chạy trên sông Chạy bon bon, Còi tu ầm ĩ vượt đồng bao la
Kêu kính coong Khi về đến trước sân ga,
Cho người tránh Người lên, kẻ xuống, người ra, rộn ràng.
Là xe gì? Là tàu gì?
Làm = kim loại Làm bằng gỗ
Bay được như chim Chạy trên sông
Thật nhẹ, thật êm, Có buồm dong
Chở người đi khắp Nhanh tới bến.
Là cái gì? Là cái gì?
Trang 7- Giáo dục cháu: Trên đây là các ptgt đường bộ, đường thủy, đường không khi được đi trên các pt này các cháu chú ý không thò đầu, thò tay ra ngoài cửa, khi cháu ra đường cháu đi bên tay phải đi sát lề đường nếu muốn qua đường cháu phải nhìn xem có xe, ở trước, hoặc ở sau, không có xe, cháu mới qua
b Trò chơi vận động: Ném bóng vào rổ.
Cô nhắc lại cách chơi
Cháu chơi trò chơi cô theo dõi nhắc cháu
c Chơi tự do:Cho cháu chơi tự do.
3 Nhận xét sau giờ hoạt động
Nêu gương cuối ngày.
*****************************************************
Thứ tư/ 5 /5/ 2010
T1 MÔN : VĂN HỌC
Đề tài: TẤM CÁM( T2)
I Yêu cầu:
1 Kiến thức: Cháu hứng thú nghe cô kể chuyện, trả lời được các câu hỏi của cô
theo nội dung chuyện
2 Kỹ năng : Trả lời được câu hỏi của cô theo nội dung truyện, đọc diễn cảm 1 số
câu thơ trong chuyện
3 Giáo dục : Qua câu chuyện trẻ yêu mến người hiền lành, ghét kẻ tham lam
II Chuẩn bị :
- Tranh minh họa theo nội dung truyện: Tấm cám
- Đội hình lớp: chữ u
III Cách tiến hành :
1 Ổn định lớp : TC: chim sơn ca
2
Bài mới :
a
Giới thiệu bài:
Cô đọc: “ bống bống, bang bang cháo hoa nhà người.”
Đố cháu đó là lời của nhân vật nào trong truyện gì?
Bây giờ cô kể cháu nghe chuyện Tấm cám của tác giả Vũ
Ngọc Phan và Bùi Đình Nam kể phỏng theo chuyện cổ tích
Việt Nam
b Nội dung bài :
- Cô kể chuyện diễn cảm lần 1, kết hợp cho cháu xem tranh
* Đàm thoại:
+ Cô vừa kể cháu nghe chuyện gì?
Cả lớp cùng chơi
Cháu trả lời
Cháu nghe
Cả lớp cùng nghe
Trang 8+ Cháu thương ai, vì sao?
+ Cháu ghét ai, vì sao?
+ Khi cho bống ăn cô Tấm gọi như thế nào?
+ Tấm chết hóa thành những gì?
- Cho trẻ đọc thuộc các câu thơ:
“ Bống, bống , cót ca, cót két; Thị ơi, thị hỡi
Tóm tắt, giáo dục: Cô tấm là người hiền lành, chăm chỉ
nhưng hay bị mẹ con cám hãm hại, nhờ Ông bụt giúp đỡ,
cuối cùng đã được sống vui vẻ, hạnh phúc Còn mẹ con cám
ác độc nên đã bị trừng trị
- Ngày nay người chăm chỉ , hiền lành sẽ được mọi người
giúp đỡ
Các cháu cũng phải học tập noi theo
3 Nhận xét tuyên dương : lớp tổ, cá nhân
Cháu trả lời
Cả lớp cùng nghe
Hát, múa: Cùng đi đều.
*************************************************
T2 MÔN : HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH
ĐỀ TÀI : NẶN THEO Ý THÍCH
(dạy đôn thứ hai/3)
I Yêu cầu :
1 Kiến thức: Luyện những kĩ năng đã học để nặn những đồ vật mà cháu thích
2 Kỹ năng: Củng cố nâng cao các kĩ năng đã học để nặn các đồ vật mà cháu
thích đẹp hơn
3 Giáo dục: Rèn luyện cách làm đến nơi đến chốn
II Chuẩn bị :
- Đất nặn, bảng con, khăn lau tay, 1 thau nước rửa tay cho cô và trẻ
- 1 số đồ dùng đồ chơi thật: ô tô, bóng, xoong, cá, cua Tranh: con hổ, gấu…, 1 số mẫu nặn con vật, đồ vật
- Đội hình lớp: chữ u
III Cách tiến hành :
1 Ôn định lớp: Trò chơi “ Bắp cải xanh”
2 Bài mớí:
a Giới thiệu bài :
Hôm nay cô cho lớp chúng mình nặn theo ý thích
b Quan sát đàm thọai :
Cả lớp cùng chơi
Cháu nghe
Trang 9- Cho trẻ xem các mẫu nặn.
- Cô đặt 1 số câu hỏi để trẻ trả lời về các bộ phận, đặc điểm
của các đồ vật, con vật, các đồ dùng đồ chơi Một số loại quả
Vd: + Miệng xoong ntn?
+ Con bò có mấy chân?
+ Xe ô tô tải có các bộ phận gì?
Cô hướng dẫn cách nặn 1 số đồ dùng như: xoong, chảo, bát,
…
Hỏi 1 số cách nặn gà, vịt,… 1 số loại quả
Giáo dục cháu vệ sinh sạch sẽ sau khi nặn
c Cháu thực hành:
- Hỏi 1 số cháu định nặn gì?
- Cho cả lớp cùng nặn
- Cô theo dõi, nhắc nhở Cô nhắc thêm các chi tiết để cháu
nặn đẹp hơn, hoàn chỉnh mẫu của mình
- Nhắc cháu rửa tay và lau tay vào khăn
d Nhận xét sản phẩm :
- Cháu quan sát, nhận xét sản phẩm đẹp, nêu ý của cháu…
- Cô nhận xét, bổ sung- tuyên dương sản phẩm đẹp
Cho cả lớp cùng xem
3 Nhận xét tuyên dương : lớp, tổ, cá nhân
Cháu quan sát Cháu trả lời
Cháu theo dõi
Cả lớp thực hiện
Cháu trưng bày sản phẩm
Cháu quan sát nhận xét
Tuyên dương bạn
T3 MÔN: MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH
ĐỀ TÀI : MỘT SỐ LUẬT LỆ GT PHỔ BIẾN
I.Yêu cầu:
1 Kiến thức: Trẻ biết 1 số luật lệ giao thông thông thường: người đi bộ đi trên
vỉa hè hoặc đi sát lề bên phảiở những nơi không có vỉa hè, khi đi qua ngã tư đường phố phải thực hiện theo đúng tín hiệu đèn
2 Kỹ năng : Rèn luyện khả năng chú ý và ghi nhớ có chủ định
3 Giáo dục : Trẻ hiểu thêm và biết ứng dụng luật giao thông vào thực tế đi
đường
II Chuẩn bị :
- Một số tranh ảnh về luật lệ giao thông
- Đội hình lớp: chữ u
III Cách tiến hành :
1
Ổn định lớp : Cho lớp hát: chúng em chơi giao thông.
2 Bài mới:
Cả lớp cùng hát
Trang 10a Giới thiệu bài:
Hôm nay các cháu nghe cô giới thiệu về 1 số luật lệ giao
thông phổ biến
b.
Nội dung:
Cô gợi hỏi trẻ về một số luật lệ giao thông thông thường mà
trẻ biết như:
+ Khi đi trên đường người đi bộ phải đi ở đâu?
+ Khi muốn qua đường phải làm gì?
+ Đến ngã tư đường phố có đèn đỏ phải như thế nào?
+ Đền gì bật sáng mình mới đi?
- Cho trẻ xem tranh chuẩn bị và gợi hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Người và xe cộ như thế nào?
+ Tại sao phải qui điịnh như vậy?
+ Khi đi trên xe ô tô cháu phải như thế nào?
- Cô tóm tắt kết hợp bổ sung giải thích ngắn gọn 1sô qui
định về luật lệ giao thông: Đi bộ cháu phải đi trên vỉa hè
hoặc lề đường bên phải, khi qua đường phải quan sát trước
sau không có xe mới qua tất cả các qui định đó nhằm để
tránh gây tai nạn giao thông
* Trò chơi “ Tín hiệu giao thông”
Luật chơi: chỉ qua đường khi có tín hiệu đèn xanh hoặc
công an cho phép
Cách chơi: 1 trẻ làm “công an” đứng giữa ngã tư đường cầm
1 cờ xanh, 1 cờ đỏ thay cho tín hiệu đèn
Khi nào có tín hiệu đèn người đi xe, đi bộ phải chấp hành
đúng luật
+ Một số cháu làm người đi bộ, 1 số làm ô tô, 1 số làm xe
đạp
Cho cháu chơi 2 – 3lần
- Cho cả lớp đọc thơ: Đi chơi phố
3.Nhận xét, tuyên dương: Lớp, tổ, cá nhân.
Cháu nghe
Cháu trả lời
Cháu nghe và xem tranh
Cháu nghe
Cháu chơi trò chơi Cháu đọc thơ
Nêu gương cuối ngày
***********************************************
Thứ năm/ 6 /5 /2010
T1 MÔN : GIÁO DỤC ÂM NHẠC
Trang 11Bài dạy: EM THÊM MỘT TUỔI (t4)
I Yêu cầu:
1 Kiến thức: - Trẻ hát vỗ đệm thành thạo bài: em thêm 1 tuổi.
- Biểu diễn vui, hấp dẫn1 số bài hát, múa đã học
2 Kỹ năng: - Hát vỗ đệm đúng lời, nhịp điệu bài hát.
- Biểu diễn văn nghệ vui, hấp dẫn
3 Giáo dục : Cháu yêu âm nhạc.
II Chuẩn bị :
- Luyện cháu hát, vỗ đệm bài: Em thêm 1 tuổi
- Mũ, thanh gõ, xắc xô để cho cháu biểu diễn
- Hát cháu nghe bài xắp học: “ Nhớ ơn Bác”
- Đội hình lớp: chữ u
III Cách tiến hành:
1 Ôn định lớp: TC Chim sơn ca
2.Bài mới:
a Dạy vỗ đệm theo bài hát:
* Giới thiệu bài:
Cô xướng âm 1 câu đầu trong bài : Em thêm 1 tuổi.Cho
cháu đoán
- Cho lớp hát cả bài 1 lần
- Cả lớp hát vỗ đệm cùng cô vài lần
- Từng tổ hát, gõ đệm (cô theo dõi sửa sai.)
- Mời nhóm, cá nhân lần lượt hát, gõ đệm – cô nhận xét
b Biểu diễn văn nghệ:
- Cô mời 1 cháu dẫn chương trình( cô nhắc thêm) cho trẻ
biểu diễn 1 số bài hát múa đã học, mời nhóm, tốp, cá
nhân lần lượt biểu diễn: múa Múa với bạn tây nguyên
Mùa xuân đến rồi
Múa cho mẹ xem
Hát, vỗ đệm: Bác đưa tính vui tính
Lớn lên cháu lái máy cày
c Hát cháu nghe bài xắp học:
Kết thúc chương trình cô hát cháu nghe bài: Nhớ ơn Bác
Nhạc và lời Phan Huỳnh Điểu Hát 2 lần
3 Nhận xét tuyên dương: lớp, tổ, cá nhân
Cả lớp chơi
Cả lớp cùng nghe và đoán tên bài hát
Cháu thực hiện
Cháu lên biểu diễn
Cháu nghe cô hát