1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án điện tử tuần 28

50 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 519,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: - Gọi 5 em lên bốc thăm chọn bài đọc sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 2 – 3 phút.. - Giới thiệu thêm với HS một số tranhảnh về các hoạt động

Trang 1

- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).

II Kiểm tra bài cũ : Không.

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.

2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc

lòng:

- Gọi 5 em lên bốc thăm chọn bài đọc

(sau khi bốc thăm, được xem lại bài

khoảng 2 – 3 phút)

- Yêu cầu HS đọc trong sgk (hoặc đọc

thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ

định trong phiếu

- Đặt một câu hỏi về đoạn bài vừa đọc

1'

1'18'

- Hát

- Lắng nghe

- 5 HS lên bảng lần lượt bốc thămchọn bài sau đó về chỗ chuẩn bịbài

- Đọc bài theo chỉ định của phiếu

- Trả lời câu hỏi của giáo viên

Trang 2

cho điểm theo hướng dẫn của vụ giáo

(?) Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nêu kết quả bài làm

Ví dụ:

Các kiểu cấu tạo câu Ví dụ

Câu đơn - Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi

- Lòng sông rộng, nước trong xanh

- Mây bay, gió thổi

Câu ghép

dùng từ nối

Câu ghépdùng quan

hệ từ

- Súng kíp của ta mới bắn được một phát

thì súng của họ đã bắn được năm, sáu

mươi phát

- Vì trời nắng to đã lâu nên cây cỏ héo rũ.

Câu ghépdùng cặp từ

- GV hệ thống lại nội dung bài

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Trang 3

- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.

- Biết đổi đơn vị đo thời gian

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu qui tắc và công thức tính

vận tốc, quãng đường, thời gian

- Nhận xét, ghi điểm

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.

2 HDHS làm bài tập:

Bài 1 (tr.144)

- Gọi HS đọc bài

(?) Quãng đường dài bao nhiêu km?

(?) Ô tô đi hết quãng đường đó trong

bao nhiêu lâu?

(?) Xe máy đi hết quãng đường đó

trong bao nhiêu lâu?

(?) Bài toán yêu cầu em tính gì?

(?) Muốn biết được mỗi giờ ô tô đi

nhanh hơn xe máy bao nhiêu km

chúng ta phải biết được gì?

- Yêu cầu HS làm bài

1'3'

1'8'

- Hát

- 1 HS nêu, lớp theo dõi nhận xét

- Ghi đầu bài vào vở

(HĐ cá nhân)

- 1 HS đọc, lớp theo dõi sgk đọcthầm

- Quãng đường dài 135 km

- Ô tô đi hết quãng đường trong 3giờ

- Xe máy đi hết quãng đường trong

4 giờ 30 phút

- Bài toán yêu cầu tính mỗi giờ xemáy đi nhanh hơn ô tô là bao nhiêukm

- Chúng ta phải biết được vận tốccủa ô tô và vận tốc của xe máy

- 1 em lên bảng làm bài, lớp làmbài vào vở

Bài giải:

Vận tốc của tô là:

Trang 4

- Gọi HS nhận xét bài của bạn làm trên

(?) Bài toán yêu cầu em tính vận tốc

của xe máy theo đơn vị nào?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nêu kết quả bài làm

- Nhận xét chữa bài

Bài 3 (tr.144)

- Gọi HS đọc bài

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài

vào vở 2 nhóm làm bài vào bảng

135 : 4,5 = 30 (km/giờ) Mỗi giờ ô tô chạy nhanh hơn xemáy là

45 – 30 = 15 (km/giờ) Đáp số: 15 (km/giờ)

- Nhận xét bài làm của bạn trênbảng

Vậy vận tốc của xe máy là: 37,5km/giờ

- Một số HS nêu kết quả bài làmcủa mình, lớp theo dõi nhận xét

- 1 HS đọc bài, lớp theo dõi sgkđọc thầm

- Thảo luận nhóm đôi làm bài vào

vở

Trang 5

- Nhận xét chữa bài.

Bài 4 (tr.144)

- Yêu cầu HS đọc bài toán

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

- Nhấn mạnh nội dung bài

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

Bài giải:

15,75 km = 15750 m

1 giờ 45 phút = 105 phút.Vận tốc của xe ngựa là:

15750 : 105 = 150 (m/phút) Đáp số: 150 m/phút

2,4 : 72 = 301 (giờ) = 2(phút)

Trang 6

- Chiến dịch HCM toàn thắng chấm dứt 21 năm chiến đấu hi sinh của dântộc ta, mở ra thời kì mới: MN được giải phóng, đất nước được thống nhất.

- Cảm phục tinh thần chiến đấu của dân tộc ta

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu bài học bài lễ kí hiệp

định Pa-ri

- Nhận xét, ghi điểm

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.

2 Tiến hành các hoạt động

Hoạt động 1: Khái quát về cuộc

tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân

1975.

(?) Hãy so sánh lực lượng của ta và

của chính quyền Sài Gòn sau hiệp

1'16'

16'

- Hát

- 1 HS nêu, lớp theo dõi nhận xét

- Nhắc lại đầu bài

- Sau hiệp định Pa-ri Mĩ rút khỏi

VN, chính quyền Sài Gòn sau thấtbại liên tiếp lại không được sự hỗtrợ của Mĩ như trước trở nên hoangmang lo sợ, rối loạn và yếu thế,trong khi đó lực lượng của ta ngàycàng lớn mạnh

(HĐ nhóm 4)

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Thảo luận nhóm 4 lần lượt trả lời

các câu hỏi

Trang 7

(?) Quân ta tiến vào Sài Gòn theo mấy

mũi tiến công? Lữ đoàn xe tăng 203

có nhiệm vụ gì?

(?) Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến

vào Dinh Độc lập?

(?) Tả lại cảnh cuối cùng khi nội các

Dương văn Minh đầu hàng?

- Yêu cầu các nhóm lần lượt trả lời

(?) Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc

Lập chứng tỏ điều gì?

(?) Tại sao Dương Văn Minh phải đầu

hàng vô điều kiện?

(?) Thời khắc thiêng liêng khi quân ta

(?) Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng lợi

giúp em hiểu thêm điều gì về tinh thần

đấu tranh của nhân dân ta

3'

- Quân ta chia làm 5 cánh quân tiếnvào Sài Gòn Lữ đoàn xe tăng 203

đi từ hướng phía đông và có nhiệm

vụ phối hợp với các đơn vị bạn đểcắm cờ trên dinh độc lập

- Xe tăng 843 của đồng chí BùiQuang Thận đi đầu húc vào cổngphụ bị kẹt lại Xe tăng 390 do VũĐăng Toàn chỉ huy đâm thẳng vàocổng chính dinh độc lập

- Đồng chí Bùi Quang Thận nhanhchóng tiến lên toà nhà và cắm cờgiải phóng trên nóc đỉnh Chỉ huy

và lữ đoàn ra lệnh cho bộ độikhông nổ súng

- Tổng thống Dương văn Minh vànội các phải đầu hàng vô điều kiện

- Sự kiện quân ta tiến vào DinhĐộc Lập, cơ quan cao cấp củachính quyền Sài Gòn chứng tỏquân địch đã thua trận và CM đãthành công

- Vì lúc đó quân đội chính quyềnsài Gòn rệu rã đã bị quân đội VNđánh tan Mĩ tuyên bố thất bại và rútkhỏi MNVN

Trang 8

- Nhấn mạnh nội dung chính của bài.

- Có thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc tại nước ta

B Tài liệu và phương tiện:

- GV: Tranh ảnh, băng hình, bài báo về hoạt động của Liên Hợp Quốc vàcác cơ quan liên hợp quốc ở địa phương và VN

- HS: VBT, SGK

C Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động dạy ĐL Hoạt động học

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc ghi nhớ bài Em yêu hoà

bình

- Nhận xét, ghi điểm

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.

1'13'

Trang 9

- Giới thiệu thêm với HS một số tranh

ảnh về các hoạt động của liên hợp

quốc ở các nước, ở VN và địa phương

sau đó cho HS thảo luận hai câu hỏi

Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ BT1

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm thảo luận các ý kiến trong bài

tập 1

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình

(?) Em hiểu gì về Liên Hiệp Quốc?

Việt Nam có mối quan hệ như thế nào

với Liên Hiệp Quốc?

- Tổng kết nội dung bài

- Yêu cầu về nhà: Tìm hiểu về tên một

vài cơ quan của liên hợp quốc ở VN,

về một vài hoạt động của các cơ quan

LHQ ở VN và ở địa phương em; Sưu

tầm các tranh ảnh bài báo nói về các

- Nhắc lại nội dung bài

Trang 10

- Biết cách chơi và tham gia được trò chơi "Bỏ khăn".

- GDHS ý thức tự giác khi tập luyện

B Địa điểm – Phương tiện:

- Sân thể dục

- GV: giáo án, sách giáo khoa, còi

- HS: sân bãi, trang phục gọn gàng theo quy định, chuẩn bị quả cầu đá

C Nội dung – Phương pháp thể hiện:

Nội dung ĐL Phương pháp tổ chức

động tác xoay khớp cổ tay, cổ chân,

hông, vai, gối,…

28N

Đội hình khởi động

- Cả lớp khởi động dưới sựđiều khiển của cán sự

- GV theo dõi, nhắc nhở HS

II Phần cơ bản: (18-20')

* GV

Trang 11

1 Môn tự chọn (đá cầu)

+ Tâng cầu bằng đùi;

+ Tâng cầu bằng má trong bàn chân;

+ Phát cầu bằng mu bàn chân

- GV hướng dẫn động tác HSquan sát và thực hiện

*

**********

**********

- HS luyện tập theo nhóm

GV quan sát sửa sai cho H\s

- Tổ chức thi tâng cầu (theonhóm hoặc theo tổ)

2 Chơi trò chơi "Bỏ khăn":

3 Củng cố:

- Một số kĩ năng cơ bản về đá cầu…

10' - GV hướng dẫn điều khiển

trò chơi yêu cầu các em chơinhiệt tình, vui vẻ, đoàn kết

- Các tổ thi đua với nhau GVquan sát biểu dương đội làmtốt động tác

- GV và h/s hệ thống lại kiếnthức

- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian

- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian

- Tự giác suy nghĩ làm bài

B Đồ dùng dạy - học:

GV: - Giáo án, sgk

HS: - Vở ghi, sgk

C Các hoạt động dạy - học:

Trang 12

Hoạt động dạy Tg Hoạt động học

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm lại bài tập 2

(tr.144) tiết trước

- Nhận xét, ghi điểm

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.

2 HDHS làm bài tập:

Bài 1:

a) Nêu bài toán

- Vẽ sơ đồ như sgk và HD phân tích

bài toán

Ô tô Xe máy

180km

(?) Theo bài toán, trên cùng một đoạn

đường AB có mấy xe đang đi theo

chiều ntn?

(?) Em hãy nêu vận tốc của hai xe?

(?) Khi nào thì hai xe gặp nhau?

(?) Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi

được bao nhiêu km?

(?) Sau bao lâu thì ô tô và xe máy đi

hết quãng đường từ hai phía?

→ Thời gian để ô tô và xe máy đi hết

quãng đường AB từ hai chiều ngược

nhau chính là thời gian đi để ô tô và xe

máy gặp nhau

(?) Em hãy nêu các ước tính thời gian

để ô tô và xe máy gặp nhau?

1'3'

1'9'

- Hát

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp theodõi nhận xét

- Ghi đầu bài

- Nghe và quan sát trên sơ đồ

- Có hai xe đi ngược chiều nhau

- Ô tô đi với vận tốc 54 km/giờ, xemáy đi với vận tốc 36 km/giờ

- Khi hai xe đi hết quãng đường

AB từ hai chiều ngược nhau

- Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy điđược là: 54 + 36 = 90 (km)

- Sau 180: 90 = 2 (giờ) Thì hai xe

đi hết quãng đường từ hai phía

- 1HS nêu:

+ Tính quãng đường cả hai xe đi

Trang 13

b) Yêu cầu HS mở sgk, đọc bài toán.

(?) Làm thế nào để tính được thời gian

để hai xe gặp nhau?

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét

- Nhận xét chữa bài và ghi điểm

Bài 2 (tr.145)

- Gọi HS đọc bài

(?) Muốn tính được quãng đường đi

được của ca nô trước tiên ta phải tính

được gì?

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm

bài Cho một cặp làm bài vào bảng

phụ

7'

sau mỗi giờ

+ Tính thời gian để hai xe gặpnhau

- 1 HS đọc bài, lớp theo dõi dọcthầm

- Để tính được thời gian hai xe gặpnhau ta tính tổng vận tốc của hai

xe, sau đó lấy độ dài quãng đường

AB chia cho tổng vận tốc vừa tìmđược

- 1 HS làm trên bảng, lớp làm vở

Bài giải:

Sau mỗi giờ, cả hai xe ô tô đi đc là

42 + 50 = 92 (km) Thời gian để hai xe ô tô gặp nhaulà:

276 : 92 = 3 (giờ) Đáp số: 3 giờ

- Nhận xét bài làm của bạn

(HĐ cặp đôi)

- 1HS đọc, lớp theo dõi sgk đọcthầm

- Muốn tính được quãng đường điđược của ca nô trước tiên ta phảitính được thời gian đi của ca nô

- Thảo luận nhóm đôi, làm bài nhưyêu cầu của GV

Bài giải:

Thời gian đi của ca nô là:

11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ.Quãng đường đi được của ca nô là:

12  3,75 = 45 (km) Đáp số: 45 km

Trang 14

- Yêu cầu cặp làm bài vào bảng phụ

bảng trình bày kết quả

- Nhận xét chữa bài

Bài 3 (tr.145)

- Yêu cầu HS đọc bài trong sgk

(?) Bài toán cho biết gì và hỏi gì?

(?) Muốn tính vận tốc chạy của ngựa

bằng đơn vị m/phút ta phải làm ntn?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nêu bài giải

- Nhận xét, chữa bài

Bài 4 (tr.145)

- Yêu cầu HS đọc bài sgk

(?) Bài toán cho biết gì và hỏi gì?

(?) Muốn biết sau khi khởi hành 2 giờ

- Đọc thầm bài sgk

- 1HS nêu dữ kiện bài toán

- Muốn tính vận tốc chạy của ngựabằng đơn vị m/phút ta phải đổi đơn

vị đo của quãng đường là km rađơn vị đo là m

- Tự làm bài vào vở

Bài giải:

Đổi 15 km = 15000mVận tốc chạy của ngựa là:

15 000 : 20 = 750 (m/phút) Đáp số: 750 m/phút

- Một số HS nêu bài giải trước lớp.(HĐ cá nhân)

- Đọc thầm bài sgk

- 1 HS nêu, lớp theo dõi nhận xét

- Ta phải tính được quãng đường

xe máy đi sau 2 giờ 30 phút sau đó

ta mới tính quãng đường đó còncách B bao nhiêu km

- 1HS làm bài trên bảng, lớp làmbài vào vở

Bài giải:

2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Quãng đường xe máy đã đi là:

42  2,5 = 105 (km) Quãng đường xe máy đi còn cách

B là:

135 – 105 = 30 (km) Đáp số: 30 km

Trang 15

- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài

(?) Muốn giải bài toán chuyển động

ngược chiều ta tiến hành theo những

bước nào?

- Nhấn mạnh nội dung bài

- Yêu cầu: về nhà học bài, chuẩn bị bài

Tiết 3: Luyện từ và câu

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)

A Mục tiêu:

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng

- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu của BT2

- GDHS ý thức tự giác trong học tập

B Đồ dùng dạy - học:

GV: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng như tiết 1

- Ba tờ phiếu viết 3 câu chưa hoàn chỉnh bài tập 2

HS: VBT, SGK

C Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động dạy Tg Hoạt động học

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ : Không.

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.

2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc

lòng:

- Gọi 5 em lên bốc thăm chọn bài đọc

1'

1'18'

- 5 HS lên bảng lần lượt bốc thăm

Trang 16

(sau khi bốc thăm, được xem lại bài

khoảng 2 – 3 phút)

- Yêu cầu HS đọc trong sgk (hoặc đọc

thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo

chỉ định trong phiếu

- Đặt một câu hỏi về đoạn bài vừa đọc

cho điểm theo yêu cầu của chuẩn kiến

thức, kĩ năng

3 Bài tập 2 (tr.100)

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS đọc lướt từng câu văn,

làm bài vào vở (phát bút dạ và giấy đã

viết nội dung bài cho 3 em)

- Gọi HS đọc câu văn của mình

- Những em làm bài trên giấy dán bài

c) Câu chuyện trên “Mỗi người vì

mọi người và mọi người vì mỗi

người”.

IV Củng cố, dặn dò:

(?) Nêu ND tiết ôn tập?

- Nhấn mạnh nội dung bài

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

- Đọc bài theo chỉ định của phiếu

- Trả lời câu hỏi của giáo viên

(HĐ cá nhân)

- 1 HS đọc, lớp theo dõi đọc thầm

- Đọc bài trong sgk và tự làm bài

- Nối tiếp nhau đọc câu văn củamình

- Theo dõi bài của bạn nhận xét

- 1 HS nhắc lại nội dung ôn tập

Tiết 4: Kể chuyện

Trang 17

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)

A Mục tiêu:

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng

- Tìm được các câu ghép, từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn

- Tự giác suy nghĩ, làm bài tập

B Đồ dùng dạy - học:

GV: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng

- Bút dạ và 1 tờ phiếu viết tách rời 5 câu ghép của bài Tình quê hương

II Kiểm tra bài cũ : Không.

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.

2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

- Gọi 5 em lên bốc thăm chọn bài đọc

(sau khi bốc thăm, được xem lại bài

khoảng 2 – 3 phút)

- Yêu cầu HS đọc trong sgk (hoặc đọc

thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ

định trong phiếu

- Đặt một câu hỏi về đoạn bài vừa đọc,

cho điểm

3 Bài tập 2 (tr.101)

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài, suy nghĩ

và làm bài tập

- Gọi HS nêu ý kiến

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

1'

1'18'

17'

- Hát

- 5 HS lên bảng lần lượt bốc thămchọn bài sau đó về chỗ chuẩn bịbài

- Đọc bài theo chỉ định của phiếu

- Trả lời câu hỏi của giáo viên

- 2 em đọc nối tiếp bài như yêucầu: 1 em đọc và chú giải, 1 emđọc câu hỏi

- Đọc thầm lại bài, trao đổi vớibạn ngồi cạnh là bài

- Nối tiếp nhau nêu ý kiến, cácbạn khác theo dõi nhận xét

a/ Những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương: đăm

Trang 18

đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt.

b/ Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác giả với quê hương

c/ Tất cả các câu trong bài đều là câu ghép

1) Làng quê tôi đã khuất hẳn / nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo.

2) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều,

nhân dân coi tôi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết / nhưngsao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọccằn này

3) Làng mạc bị tàn phá / nhưng mảnh đất quê hương vẫn đủ nuôi sống tôi như

ngày xưa

4) Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột ; tháng tám nướclên tôi đi đánh giậm, úp cá, đơm tép; / tháng chín, tháng mười tôi đi móc con dadưới vệ sông

5) Ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên, dì tôi lại mua cho vài cái bánh

rợm,/ đêm nằm với chú, chú gác chân lên tôi mà nẩy Kiều ngâm thơ; / những tốiliên hoan xã, tôi nghe cái Tị hát chèo và đôi lúc tôi lại được ngồi nói chuyện vớiCún Con, nhắc lại những kỉ niệm thời thơ ấu

d/ Các từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn:

- Đoạn 1: Mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay thế cho làng quê tôi (câu 1)

- Đoạn 2: Mảnh đất quê hương (câu 3) thay thế cho mảnh đất cọc cằn (câu 2).Mảnh đất ấy (câu 4, 5) thay cho mảnh đất quê hương (câu 3)

IV Củng cố, dặn dò:

(?) Nhắc lại nội dung ôn tập

- Nhấn mạnh nội dung bài

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp máy bay trực thăng

- Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu Máy bay tương đốichắc chắn Với h\s khéo tay lắp được máy bay theo mẫu, chắc chắn, chuyển động

dễ dàng

Trang 19

- HS có ý thức cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của máy bay trựcthăng.

B Đồ dùng dạy - học:

GV: - Mẫu máy bay đã lắp sẵn

HS: - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động dạy ĐL Hoạt động học

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

- Nhận xét, tuyên dương

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.

2 Tiến hành các hoạt động:

Hoạt động 3: HS thực hành lắp máy

bay trực thăng

a) Chọn các chi tiết:

- Yêu cầu HS chọn đúng và đủ các chi

tiết và xếp từng loại vào nắp hộp

- GV kiểm tra

b) Lắp từng bộ phận:

- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ

- Yêu cầu HS phải quan sát kĩ hình và

đọc nội dung từng bước lắp

- Quan sát giúp đỡ HS

c) Lắp ráp máy bay trực thăng H 1

- Yêu cầu HS lắp theo các bước trong

1'18'

10'

- Lớp hát

- HS trình bày đồ dùng cho GVkiểm tra

- Nhắc lại đầu bài

- HS chọn chi tiết để lên nắp hộp

Trang 20

- 1 HS nêu lại các bước.

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng

- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kì II Nêuđược dàn ý của một trong các bài văn miêu tả trên, nêu chi tiết hoặc câu văn emyêu thích, giải thích được lý do vì sao em yêu thích chi tiết hoặc câu văn đó

Trang 21

II Kiểm tra bài cũ : Không.

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.

2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc

lòng:

- Gọi 5 em lên bốc thăm chọn bài đọc

(sau khi bốc thăm, được xem lại bài

khoảng 2 – 3 phút)

- Yêu cầu HS đọc trong sgk (hoặc

đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài

theo chỉ định trong phiếu

- Đặt một câu hỏi về đoạn bài vừa

đọc cho điểm theo hướng dẫn của vụ

giáo dục Tiểu học

3 HDHS làm bài tập:

Bài 1 (tr.102)

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS phát biểu ý kiến

(?) Kể tên các bài tập đọc là văn miêu

tả?

- Nhận xét chốt lời giải đúng

Bài 3 (tr.102)

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm

bài

- Gọi 3 nhóm làm bài vào giấy khổ to

cử đại diện gắn bảng và trình bày kết

quả

- Nhận xét, bổ sung ý kiến

1'16'

9'

9'

- Ghi đầu bài

- 5 HS lên bảng lần lượt bốc thămchọn bài sau đó về chỗ chuẩn bị bài

- Đọc bài theo chỉ định của phiếu

- Thực hiện theo yêu cầu của giáoviên

(HĐ cá nhân)

- 1HS đọc, lớp theo dõi sgk đọcthầm

(HĐ cặp đôi)

- 1 HS nêu yêu cầu

- Thảo luận nhóm đôi làm bài vào

vở, 3 nhóm làm bài vào bảng nhómsau đó cử đại diện nhóm gắn bảng

và trình bày kết quả, các nhóm kháctheo dõi nhận xét, bổ sung

Ví dụ1) Phong cảnh đền Hùng.

a Dàn ý (Bài tập đọc là một trích đoạn chỉ có thân bài)

Trang 22

Đoạn 1: Đền Thượng nằm trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh (trước đền, trong đền) Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh đền.

- Bên trái là đỉnh núi Ba Vì

- Chắn ngang bên phải là dãy Tam Đảo

- Đền Hạ, chùa Thiên Quang và đền Giếng

b Chi tiết hoặc câu văn em thích :

Em thích chi tiết: Người đi từ đền Thượng lần theo lối cũ xuống đền Hạ, sẽgặp những cánh hoa đại, những gốc thông già hàng năm, sáu thế kỉ che mát vàtoả hương thơm Những chi tiết, hình ảnh gợi cho em cảm giác về một cảnh thiệnnhiên khoáng đạt, thần tiên

2) Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.

a Dàn ý:

Mở bài: Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở Đồng Vân

Thân bài:

- Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu cơm

- Hoạt động nấu cơm

Kết bài: Chấm thi, niềm tự hào của những người đoạt giải

IV Củng cố, dặn dò:

(?) Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả?

- Nhấn mạnh nội dung bài

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

- Giúp HS làm quen với bài toán chuyển động cùng chiều

- Rèn luyện kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian

- GDHS ý thức tự giác suy nghĩ làm bài

Trang 23

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu cách tính của hai xe đi

ngược chiều

- Nhận xét, ghi điểm

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.

(?) Người đi xe đạp bắt đầu đi từ đâu

đến đâu với vận tốc là bao nhiêu?

(?) Người đi xe máy bắt đầu đi từ đâu

đến đâu với vận tốc là bao nhiêu?

(?) Khoảng cách ban đầu của hai xe là

bao nhiêu km ?

(?) Khi xe máy đuổi kịp xe đạp thì

thời khoảng cách giữa hai xe là bao

nhiêu?

(?) Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp

hơn được bao nhiêu km?

→ Vì xe máy mỗi giờ đi được 36 km

mà xe đạp chỉ đi được 12 km nên cứ

sau 1 giờ thì xe máy sẽ gần hơn xe

1'3'

1'12'

- Lớp hát

- 1 HS nêu, lớp theo dõi nhận xét

- Nghe và quan sát sơ đồ sgk

- Người đi xe đạp bắt đầu đi từ Bđến C với vận tốc 12 km/giờ

- Người đi xe máy bắt đầu đi từ Ađến V với vận tốc là 36 km/giờ

- Khoảng cách ban đầu giữa hai xe

Trang 24

đập được 36 – 12 = 24 (km)

(?) Lúc đầu xe máy cách xe đạp 48

km, biết sau mỗi giờ xe máy gần xe

đạp 24 km hãy tính thời gian để xe

máy đuổi kịp xe đạp?

(?) Vậy để tính được thời gian xe máy

đuổi kịp xe đạp chúng ta phải làm qua

mấy bước, nêu rõ cách làm của từng

bước?

- Yêu cầu HS trình bày lời giải

b) Gọi HS đọc bài toán

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

* Bước 1: Tính xem sau mỗi giờ xemáy gần xe đạp bao nhiêu

* Bước 2: Tính thời gian xe máyđuổi kịp xe đạp

- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở

Bài giải:

Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là

36 – 12 = 24 (km) T/g để xe máy đuổi kịp xe đạp là:

48 : 24 = 2 (giờ) Đáp số: 2 giờ

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làmbài vào vở

Bài giải:

Khi bắt đầu đi, xe máy cách xe đạplà:

12 3 = 36 (km) Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là

36 – 12 = 24 (km) T/g xe máy đuổi kịp xe đạp là:

36 : 24 = 1,5 (giờ) 1,5 giờ = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút

- Nhận xét bài bạn làm trên bảng

Trang 25

Bài 2 (tr.146)

- Gọi HS đọc bài toán

(?) Bài toán cho biết gì và hỏi gì?

(?) Muốn biết quãng đường báo gấm

chạy trong 251 giờ được bao nhiêu km

ta làm ntn?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS trình bày bài giải

- Nhận xét, chữa bài

Bài 3 (tr.146)

- Gọi HS đọc bài

(?) Bài toán cho biết gì và hỏi gì?

(?) Đến khi ô tô khởi hành thì xe máy

đã đi được bao lâu?

(?) Khi ô tô bắt đầu khởi hành thì xe

máy đã đi được bao nhiêu km?

(?) Khi bắt đầu khởi hành thì ô tô cách

xe máy bao nhiêu km?

- Vẽ sơ đồ bài toán lên bảng và giải

thích về hai chuyển động cho HS hiểu:

Lúc 11 giờ 17 phút ô tô đi từ A và

đuổi theo xe máy đi từ B

Ô tô Xe máy

9'

10'

- 1 HS đọc, lớp theo dõi đọc thầm

- 1 HS nêu dữ kiện bài toán

- Ta lấy vận tốc nhân với thời gian

- Một số HS trình bày bài giải, lớptheo dõi nhận xét

(HĐ nhóm 4)

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- 1 HS nêu dữ kiện bài toán

- Đến khi ô tô khởi hành thì xemáy đã đi được 11 giờ 7 phút – 8giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút = 2,5giờ

- Khi ô tô bắt đầu đi thì xe máy đã

đi được quãng đường là 36 2,5 =

90 (km)

- Khi bắt đầu khởi hành ô tô cách

xe máy đúng bằng quãng đường xemáy đã đi được là 90 km

- Nghe, theo dõi sơ đồ bài toán

- Thảo luận nhóm 4, làm bài vào

vở, hai nhóm làm bài vào bảng phụgắn bảng trình bày kết quả, các

Ngày đăng: 30/05/2015, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhóm trình bày bài giải trước lớp, cỏc nhúm khỏc theo dừi nhận xét. - giáo án điện tử tuần 28
Bảng nh óm trình bày bài giải trước lớp, cỏc nhúm khỏc theo dừi nhận xét (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w