Hai ancol đó là: A.. Công thức phân tử của 2 ancol trên là: A... Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32g.. Thể tích oxi đktc cần để đốt cháy A là:
Trang 1Từ Xuân Nhị – THPT Hướng hóa – Quảng trị - 0913485120
MỘT SỐ CHÚ Ý KHI LÀM BÀI TẬP VỀ ANCOL
* Coi ancol ban đầu hay hỗn hợp ancol là hỗn hợp X và sản phẫm là Y số mol là a
1- Tác dụng với kim loại kiềm :
* Đối với ancol đơn chức:( Hỗn hợp ancol hoặc với phenol, axit đơn chức …)
ROH + Na → RONa + ½ H2 Ta có: nX = 2 n và ∆ H2 m = 22a
* Đối với ancol đa chức : R(OH)n + n Na → R(ONa)n +
2
n
H2
a
2
an
Căn cứ vào n và a tính n H2
Bài 1: Cho 15,6g hỗn hợp 2 ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2g
Na, thu được 24,5g chất rắn Hai ancol đó là:
A CH3OH và C2H5OH B C2H5OH và C3H7OH *
C C3H5OH và C4H7OH D C3H7OH và C4H9OH
Hướng dẫn: Theo BTKL: m = 15,6 + 9,2 – 25,5 = 0,3 ; H2 M =15,60,3 = 52 → R = 35
Bài 2: Cho 6,44g hỗn hợp 2 ancol tác dụng hết với K thấy thoát ra 1,792 lit H2 (ở đktc) và thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
A 11,56 B 12,52* C 16,22 D 12,25
Hướng dẫn: n = 0,08 H2 → a= 0,16 m∆ = 38a = 6,08 → m = 12,52
2- Phản ứng ete hóa: 2 ROH → R – O – R + H2O Ta có MX < MY
nX = 2 nY = 2 n H O
2 và mX = mY + m H O
2
Số ete thu được khi đi từ hỗn hợp nhiều ancol :
Số ete thu được =
2
1) (n+
n
−
=
O H Ete
Ete ancol
O H
n n
m m
m
2 2
Bài 3:Đun nóng hỗn hợp gồm 2 ancol đơn chức , mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với
H2SO4 đặc ở 1400C Sau khi phản ứng kết thúc thu được 6g hỗn hợp gồm ba ete và 1,8g H2O Công thức phân tử của 2 ancol trên là:
A CH3OH và C2H5OH * B C2H5OH và C3H7OH
C C3H5OH và C4H7OH D C3H7OH và C4H9OH
Hướng dẫn: n H O2 = 0,1 → nhh = 0,2 → mhh = 7,8 → M = 39
3- Phản ứng anken hóa: CH3OH không tham gia
Từ 1 ancol thu được 1 anken thì ancol là bậc I
* Khi bên cạnh nguyên tử C mang nhóm –OH không còn H cũng không tham gia
CnH2n+1OH → CnH2n + H2O Ta có: MX > MY
nX = nY = n H O
2 và mX = mY + m H O
2
Bài 4: Đun nóng một ancol đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra hợp chất hữu cơ Y, tỷ khối hơi của X so với Y là 1,6428 Công thức phân tử của X là :
A C3H8O B C2H6O* C CH4O D
C4H8O
Hướng dẫn: MX > MY → Y là anken Ta có: 14 18
14
n n
+
= 1,6428 → n = 2 Có thể dùng CxHyO để giải Bài 5: Một hỗn hợp X gồm 2 rượu no A,B đồng đẳng kế tiếp có số mol bằng nhau Khi khử nước bằng
H2SO4 đặc ở nhiệt độ 1700C chỉ thu được 1 anken Anken này làm mất màu 0,4 lit dung dịch KMnO4
1/3M Biết an ken tác dụng với KMnO4 tạo ra MnO2 và C2H2n(OH)2 Công thức phân tử và số mol của
A và B là:
Chuyên đề phụ đạo ancol
Trang 2Từ Xuân Nhị – THPT Hướng hóa – Quảng trị - 0913485120
A 0,1 mol C2H5OH và 0,1 mol C3H7OH B 0,2 mol C2H5OH và 0,2 mol C3H7OH
C 0,1 mol CH3OH và 0,1 mol C2H5OH D 0,2 mol CH3OH và 0,2 mol C2H5OH *
Hướng dẫn: 2 ancol đồng đẳng chỉ tạo 1 anken → có CH3OH → C2H5OH tạo C2H4
3 C2H4 + 2 KMnO4 → C2H4(OH)2 + MnO2
0, 6
3 ← 0, 4
3 số mol C2H5OH là 0,2 4- Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn : Ancol bậc I tạo andehit, ancol II tạo xeton
R-CH2OH + CuO → R-CHO + Cu + H2O
Ta có: Khối lượng chất rắn giảm là khối lượng oxi tham gia → nO = nX = nY = n H2O
Khi phản ứng có H = 100% mà nX > nY thì trong hỗn hợp có ancol bậc III
Bài 6: Cho m gam một ancol no, đơn chức đi qua bình đựng CuO dư đun nóng Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn , khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32g Hỗn hợp hơi thu được có tỷ khối hơi so với
H2 là 15,5 Giá trị của m là:
A 0,92* B 0,64 C 0,32 D 0,46
Hướng dẫn: mO = 0,32 → nO = 0,02 → n H O2 = nX = 0,02 Ta lập 18 M-31
31 =1 → M = 44
M 13
MX = 46 → m = 46.0,02
5- Phản ứng oxi hóa hoàn toàn (phản ứng đốt cháy) : Chỉ xét ancol no
CnH2n+2O +
2
3n
O2 → n CO2 + (n + 1) H2O
a
2
3an
an a(n + 1) Ta có: n H O
2 > n CO2và a = n H O
2 - n CO2
Đối với ancol đa chức: CnH2n+2-xOx +
2
1
3n+ −x
O2 → n CO2 + (n + 1) H2O Dạng bài này so sanh tỷ lệ số mol như ancol đơn chức sau đó bảo toàn cho nguyên tử O để xác định yêu cầu bài tập
Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,92g một ancol đơn chức A thu được 0,896 lit CO2 và 1,08g H2O Công thức phân tử của A là:
A C2H6O * B CH4O C C2H6O2 D C3H8O3
Hướng dẫn: n H O2 = 0,06 ; n CO2= 0,04 → ancol no, đơn chức → a = 0,02 và n = 2
mO = 0,92 – 0,04.12 – 0,06.2 = 0,32 → nO = 0,02 → Số ng tử O là 1
Bài 8: Đốt cháy hàn toàn một ancol no, đơn chức A thu được 4,4g CO2 Thể tích oxi (đktc) cần để đốt cháy A là:
A 2,24 lit B 3,36 lit* C 4,48 lit D 6,72 lit
hướng dẫn: CnH2n+2O + 3n/2 O2 → n CO2 + (n+1) H2O
a 3
2
na
na Thay na = 0,1 ta có 3
2
na
= 0,15 → V = 3,36 Bài 9: X là một ancol no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6g oxi, thu được hơi nước và
6,6g CO2 Công thức của X là:
A C2H4(OH)2 B C3H8(OH)2 C C3H5(OH)3 * D
C3H6(OH)2
Hướng dẫn: n = 0,175 ; O2 n CO2= 0,15 ; nX = 0,05 → n = 3 và n H O2 =(n+1)a = 4.0,05 = 0,2
bảo toàn cho O: 0,05.a + 0,35 = 0,3 + 0,2 → a = 3 → C3H8O3
Phần phản ứng hóa este sẽ trình bày trong phần khác rất mong sự góp ý của các bạn
Chuyên đề phụ đạo ancol