1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyen de ''''Phan ung trao doi ion - pH''''

32 911 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phản Ứng Trao Đổi Ion - pH
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại bài tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho qua kiềm, cho tác dụng với dung dịch Khi cho hợp , sau phản ứng thu được.. Đốt nóng trong không khí, hoà tan hỗn hợp vào axit HCl, lọc, điện phân dung dịch.. Sản phẩm của phản ứng đ

Trang 1

Phương pháp hóa học - tăng giảm khối lượng

Khi chuyển từ chất này sang chất khác, khối lượng có thể tăng hoặc giảm do các chất khác nhau có khối lượng mol phân tử khác nhau Dựa vào tương quan tỉ lệ thuận của

sự tăng, giảm khối lượng với số mol chất mà ta giải bài toán.

Các ví dụ:

Ví dụ 1 Nhúng thanh kim loại A hóa trị 2 vào dung dịch một thời gian thấy khối lượng thanh giảm 0,05% , cũng nhúng thanh kim loại trên vào dd thì khối lượng thanh tăng 7,1% Xác định M biết số mol và pu là như nhau

Gọi m là khối lượng thanh kim loại, A là nguyên tử khối, x là số mol muối pư

A(g) > 1 mol -> 64 (g) Giảm : A-64 (g)

- x mol -> Giảm : 0,0005m (g)

-> x = (1)

+ PbA(g) -> 1 mol -> 207 (g) Tăng: 207-A (g)

Ví dụ 3 Hòa tan 23,8 g muối vào HCl thấy thoát ra 0,2 mol khí Cô cạn

dd thu được bao nhiêu g muối khan

> Khối lượng muối tăng : 11x + 11y = 2,2 g

Khối lượng muối clorua: 23,8 + 2,2 = 26 g

Trang 2

1 Hoà tan hỗn hợp 6,4g CuO và 16g trong 320ml dung dịch HCl 2M Sau phản ứng có m gam chất rắn không tan, m có giá trị trong giới hạn nào sau đây:

Phương trình phản ứng:

(1)

(2)Theo giả thiết HCl hết, oxit còn dư

* Nếu CuO hết thì chất rắn là

Theo (1) thì:

phản ứng (2) = 0,64 – 0,16 = 0,48 mol

Theo phản ứng (2) thì:

không tan: 0,1 – 0,08 = 0,02 mol

* Nếu hết thì chất rắn sau phản ứng là CuO

Theo (2) thì:

tác dụng với CuO = 0,64 – 0,6 = 0,04 mol

Từ (1) ta có:

còn dư = 0,08 – 0,02 = 0,06 mol

Trang 3

Nhưng vì CuO và tan đồng thời nên chất rắn không tan có khối lượng biến thiên trong khoảng

2 Khí clo có lẫn khí và Phương pháp nào sau đây có thể tinh chế được clo?

A Cho qua kiềm.

B Hợp , hợp nước, cho tác dụng với

C Đốt hỗn hợp, hợp nước.

D Cho qua kiềm, cho tác dụng với dung dịch

Khi cho hợp , sau phản ứng thu được

.Tiếp tục hợp ta thu được dung dịch và dung dịch

Cho sản phẩm tiếp tục tác dụng với ta thu được

Đáp án B là đúng

3 Cho một hỗn hợp gồm 1,12g Fe và 0,24g Mg tác dụng với 250ml dung dịch Phản ứng thực hiện xong, người ta thu được kim loại có khối lượng là 1,88g Nồng độ mol của dung dịch đã dùng là:

A 0,15M B 0,12M

C 0,1M D 0,20M

(1)(2)Theo phương trình phản ứng (1) và (2), nếu Mg và Fe phản ứng thì thu được 0,03 mol Cu

vậy chứng tỏ kim loại đã không phản ứng hết

Mg có tính khử mạnh phản ứng trước sinh ra ở (1) là 0,01.64 = 0,64g Đặt số mol

Fe tham gia ở (2) là x, ta có:

Trang 4

(1,12 – 56x) + 64x = 1,88 – 0,64 = 1,24 x = 0,015

4 Có hỗn hợp bột kim loại Ag và Cu Hãy chọn những phương pháp hoá học nào sau đây

để tách riêng Ag và Cu?

A Đốt nóng trong không khí, hoà tan hỗn hợp vào axit HCl, lọc, điện phân dung dịch.

B Dùng dd , cô cạn, nhiệt phân, dùng dd HCl, điện phân dd

C Dùng dd loãng, khuấy, lọc, điện phân dung dịch

D A, B, C đều đúng.

Ở p/án A: đầu tiên, đốt nóng chỉ có Cu tác dụng với oxi :

hỗn hợp sau đó là ( CuO + Ag), cho vào d d HCl chỉ có CuO mới tan ra, ta lọc được Ag nguyên chất:

điện phân d d sau p/ứ thu được Cu nguyên chất:

* Ở p/án B: dùng d d thì cả 2 kim loại đều p/ứ tạo d d :

nhiệt phân d d sau p/ứ , ta có:

hỗn hợp sau p/ứ là CuO + Ag, làm tương tự như câu (A)

* Khi cho d d loãng vào thì cả 2 đều không p/ứ nên p/án C không đúng

Trang 5

A 4,48 lít B 3,48 lít

C 2,28 lít D 1,28 lít

Gọi a là số mol của muối cacbonat

Khối lưọng muối khan tăng: ( 71-60) a = 9,2-7 = 2,2 ( gam )

=> a = 0,2 mol = n Khí => V = 0,2*22,4 = 4,48 lit

8 Một bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp cùng thể tích khí nitơ và khí hiđro ở

Sau khi tiến hành tổng hợp amoniac, đưa nhiệt độ bình về áp suất mới của bình là 90atm Hiệu suất phản ứng tổng hợp amoniac là:

Trang 6

A 10% B 25%

C 20% D 22%

Gọi số mol ban đầu của mỗi khí là 1 mol

Số mol Nitơ phản ứng là a mol

Số mol khí sau phản ứng là 2-2a

Theo Công thức

Thì ta có

( tính theo số mol chất thiếu )

10 X, Y là hai nguyên tố halogen thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn Hỗn hợp

A có chứa 2 muối X, Y với natri

Để kết tủa hoàn toàn 2,2 gam hỗn hợp A, phải dùng 150ml dung dịch 0,2M X,

Y có thể là các cặp nguyên tố nào sau đây:

Trang 7

Gọi ctpt trung bình của 2 nguyên tố halogen X, Y là

mol 0,03 0,03

do đó :

Mà X, Y là 2 nguyên tố halogen ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn nên X, Y là

11 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20%, thu được dung dịch Y Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76% Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y là (Cho H = 1; Mg = 24; Cl = 35,5; Fe = 56) A 24,24% B 11,79% C 28,21% D 15,76%

A 15,76% B 24,24%

C 11,79% D 28,21%

Gọi x, y là số mol ban đầu của

Gọi khối lượng dung dịch là a(g)

12 Thực hiện hai thí nghiệm:

1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO

2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5M thoát ra

Trang 8

trích lần lượt ba mẫu thử cho tác dụng với bột Cu.nếu:

- mẫu thử nào xuất hiện khí có mùi hắc là sản phẩm của a xít

Trang 9

14 Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axitdư) Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19 Giá trị của V ?

A 5,60 B 2,24

C 3,36 D 4,48

ta có : số mol của NO =số mol của NO2

mà số mol của hỗn hợp = 12: 120=0,1mol

áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có : 0,1 5 =n 4 suy ra n=0,125

Trang 10

Khi làm khô NH3 ko dùng H2SO4 đặc vì 2NH3 + H2SO4 -> (NH4)2SO4

Khi làm khô NH3 ko dùng CuSO4 khan vì khi tan vào nước

CuSO4 + 2NH3 + 2H20 -> Cu(OH)2 + (NH4)2SO4

Khi làm khô NH3 ko dùng P2O5 vì khi tan vào nước

P2O5 + 3H20 > 2H3PO4

H3PO4 + 3NH3 -> (NH4)3PO4

C2

Suy luận nhanh theo phản ứng axit - bazo:

Khí chứa hơi nước nên được coi như môi trường Bazo Vậy để làm khôi khí

thì chất làm khô không những có tính háo nước mà còn phải có tính bazo

4 loại chất đề bài cho đều có tính háo nước Nhưng là những chất có môi trường axit, do đó sẽ tác dụng với khí ẩm

háo nước và có môi trường bazo làm khô được khí

Vậy chọn đáp án C

16 Nung 11,2 gam và 26 gam với một lượng dư Sản phẩm của phản ứng được hoà tan hoàn toàn trong dung dịch loãng, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch 10% (d = 1,2 gam/ml) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thể tích tối thiểu của dung dịch cần để hấp thụ hết khí sinh ra là?

Theo bài ra ta có các phương trình phản ứng:

(1)(2)

(3)(4)(5)Theo pư (1) (2) (3) (4): = = 0,2 + 0,4 = 0,6mol

Trang 11

Theo pư (5): = 0,6mol

A Thành phần % về khối lượng của lưu huỳnh trong muối sunfua là bao nhiêu? A

Trang 12

n HCl = 0,1*0,5 = 0,05 mol

suy ra trong dung dịch X:

Khi cho X vào dung dịch gồm NaOH và , có pt ion sau

19 Hiện tượng xảy ra khi thêm từ từ dung dịch vào dung dịch muối là

A có kết tủa màu nâu đỏ

B có bọt khí thoát ra

C có kết tủa màu lục nhạt

D có kết tủa màu nâu đỏ và bọt khí thoát ra

Giống như , không bền, phân hủy thành (kết tủa màu nâu đỏ) và (bay ra):

C2

Có kết tủa màu nâu do màu của muốisắt (III) và vừa tạo thành lập tức phân huỷ tạo hidroxit sắt (III) và có khí bay lên nên hiện tượng ở đây là có kết tủa màu nâu đỏ và bọt khí thoát ra!

Trang 13

20 P là dung dịch R là kim loại có hoá trị III không đổi Hoà tan hoàn toàn kim loại R trong dung dịch P thu được dung dịch

A và lít hỗn hợp khí B gồm và Tỉ khối của B đối với hiđro là

1 Tìm kim loại R Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch A

2 Cho dung dịch vào dung dịch A Tính khối lượng kết tủa tạo thành sau phản ứng

3 Từ muối nitrat của kim loại R và các chất cần thiết hãy viết phương trình phản ứng điều chế kim loại R

Trang 14

gọi x, y (mol) là lần lượt số mol của và Na

theo PT (1) và (3)có số mol của là 3x (mol) và số mol của là 3x (mol), số mol của là 6x (mol)

theo PT (2) (4) có số mol của là 1/2y (mol) và số mol của là 1/4y (mol)

Trang 15

vì số mol khí oxi cần dùng đúng bằng thể tích hỗn hợp khí ở cùng điều kiện tức là số mol khí oxi bằng số mol của và

suy ra : 3x + 1/2y = 6x + 1/4y suy ra: 3x = 1/4y (6)

số mol của là 10/100 = 0,1 (mol)

theo PT (5) số mol của bằng 0,1 (mol) suy ra: x = 0,1/3 = 1/30(mol) suy ra khối lượng là 1/30*144 = 4,8 (g) vì có tạp chất chiếm 10% nên khối lượng là 4,8:90% =16/3 (g)

theo PT (6) suy ra y = 0,4 (mol) khối lượng Na là 0,4*23 = 9,2 (g)

tổng khối lượng của hỗn hợp là

22 Cho 123,2l khí đi qua than đốt nóng ở Ni xúc tác thu được hỗn hợp hai khí trong đó chiếm 1/6 thể tích Đốt hỗn hợp ở đktc rồi cho sản phẩm tạo thành vào bình đựng 1,5l dung dịch 10% (d=1,1) Tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch

số mol khí là: 123,2/22,4 = 5,5 mol

gọi x (mol) là số mol của đã phản ứng

theo phương trình (1) có số mol còn lại = 5,5 - x (mol) và số mol là x/2 (mol)tổng số mol khí sau phản ứng là : 5,5 - x + x/2 = 5,5 - x/2 (mol)

có (5,5 - x) : (5,5 - x/2) = 1/6 suy ra: x = 5 (mol) suy ra: số mol là 2,5 (mol)

vì khi đốt cháy hỗn hợp khí rồi cho sản phẩm vào dung dịch NaOH nên ta có PT

theo PT (3) có số mol bằng 2,5 (mol)

khối lượng NaOH là 1500*1,1*10% = 165 (g), số mol NaOH là 165/40 = 4,125 (mol)

để xét PỨ tạo thành bao nhiêu muối ta xét : n : n = 4,125 : 2,5 = 1,65

Trang 16

có 1< 1,65 < 2 suy ra phản ứng tạo 2 muối

khối lượng của muối là 106*3,25/2 + 84*0,875 = 245,75 (g)

vậy khối lượng muối thu được là 245,75 gam

23 Trộn lít dung dịch axit mạnh (pH = 5) với lít kiềm mạnh (pH = 9) theo tỉ lệ thể tích nào sau đây để thu được dung dịch có pH = 6?

A 2 B 6

C 7 D 1

Ta co'

Trang 17

25 Nung trong bình kín, sau một thời gian thu đươợ

chất rắn và hỗn hợp khí X Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp X vào nước, được dung dịch Y Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra và tính pH của dung dịch Y

Viết PTHH các phản ứng và tính pH của dung dịch Y

+ PTHH các phản ứng:

+ Tính pH của dung dịch Y ( ):

Trang 19

Khối lượng kết tủa: m =

34 Cho dung dịch G chứa các ion Chia dung dịch G thành hai phần bằng nhau Phần thứ nhất tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, được 0,58 gam kết tủa và 0,672 lít khí (đktc) Phần thứ hai tác dụng với dung dịch dư, được 4,66 gam kết tủa Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra dưới dạng phương trình ion rút gọn Tính tổng khối lượng của các chất tan trong dung dịch G

+ PTHH các phản ứng dưới dạng ion rút gọn:

+ Tổng khối lượng của các chất tan trong dung dịch G:

Từ (1), (2), (3) suy ra số mol các ion một nửa dung dịch G:

Trang 20

Vì dung dịch trung hoà về điện, ta có:

Tổng khối lượng các chất tan trong dung dịch G:

Tổng khối lượng các ion trong dung dịch G:

111 Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loạihóa trị 2, thu được 6,8 gam chất rắn và khí X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)

A 4,2 gam B 6,5 gam

C 5,8 gam D 6,3 gam

Gọi công thức trung bình của 2 muối đó là

+ Theo định luật bảo toàn khối lượng:

xảy ra phản ứng tạo muối axit

Trang 21

222 Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là :

* số mol S sau p/ư tính theo muối và là: (2)

từ (1) (2) ta có phương trình :

22233 Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:

A V = 11,2(a + b) B V = 11,2(a – b)

Trang 22

C V = 22,4(a – b) D V = 22,4(a + b)

Dung dịch tác dụng với nước vôi trong có kết tủa, chứng tỏ sau pư (2) thì

Trang 23

0,04mol 0,02mol

C2

(1)Theo bài ra sản phẩm có kết tủa nên sau pư (1) dư

(2)

Theo pư (1):

Theo pư (2):

Vậy tổng số mol tham gia ở cả 2 pư là: 0,06 + 0,04 = 0,1(mol)

22Trộn 20ml dung dịch HCl 0,05M với 20ml dung dịch 0,075M Nếu coi không

có sự thay đổi thể tích khi trộn và các axit phân li hoàn toàn thì pH của dung dịch thu được sau khi trộn là giá trị nào dưới đây?

A 1,0 B 2,0

C 3,0 D 1,5

Trước khi pha :

Sau khi pha :

Gọi x là thể tích cần dùng thêm, để sau khi pha dd có

Ta có

Trang 24

11212Có 4 lọ đựng các dung dịch riêng biệt mất nhãn:

Nếu chỉ được dùng một dung dịch làm thuốc thử thì có thể chọn dung dịch nào dưới đây?

A dung dịch NaOH B dung dịch

C dung dịch D dung dịch

Cho dung dịch vào lần lượt từng lọ đựng các dung dịch cẩn nhận biết sẽ có các hiện tượng sau đây :

- Với có khí bay ra theo phương trình :

-Với thì có kết tủa trắng không tan :

-Với thì có kết tủa trắng bông keo sau tan dần :

Dung dịch còn lại là dung dịch thì không có hiện tượng gì quan sát được.!

2212Cho dung dịch chứa x (g) vào dung dịch chứa x (g) HCl Dung dịch thu được sau phản ứng có môi trường

A axit B trung tính

C bazơ D không xác định được

ta co x(g) -> = x/171

x(g) HCl -> = x/36,5

Nhu vay ta co: <

===> dung dich thu duoc sau fan ung co tinh axit

1212Khi hoà tan vào nước, dung dịch thu được có giá trị

Trang 25

212 Trong các dung dịch dưới đây:

Có bao nhiêu dung dịch có pH > 7?

nên dung dịch có ph lớn hơn 7

3 Hòa tan hoàn toàn 19,2g Cu vào dung dịch loãng Khí thu được đem oxi hóa thành rồi sục vào nước cùng với dòng khí để chuyển hết thành Thể tích khí (dkc) đã tham gia vào quá trình trên là:

A 2,24 lít B 3,36 lít

C 4,48 lít D 6,72 lít

Phản ứng :

Trang 26

3 Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,08M và 0,01M với 250 ml dung dịch a M, thu được m gam kết tủa và 500ml dung dịch có pH=12 Tìm m và a.

3. Cho m gam kim loại Al vào 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và

0,2M thấy thoát ra 4,032 lít khí (đktc) Sau thí nghiệm, thu được

100 ml dung dịch X pH dung dịch X bằng ?

A 11,3 B 12,3

C 13,3 D 9,85

Trang 27

ion tác dụng với các ion

Và tránh đưa ion lạ vào nên ta chọn D

3 Dung dich NaOH và dung dịch có cùng nồng độ mol/lít, dung dịch nào có

pH lớn hơn?

A dung dịch NaOH B dung dịch

C bằng nhau D không xác định được.

Trang 28

3 Cho 29 gam hỗn hợp gồm các muối tác dụng hoàn toàn với dung dịch dư sau phản ứng thu được V lít khí (đktc) và cô cạn dung dịch ta thu được 39,8 gam muối khan Giá trị của V là:

A 6,72 lít B 8,96 lít

C 11,2 lít D 1 mol

Ta có : m(muối sau phản ứng) = 39,8 gam > m ( muối trước phản ứng) = 29 gam mà:

m (muối sau phản ứng ) = m ( kim loại) + m( gốc trong muối)

m( muối trước phản ứng) = m ( kim loại) + m( gốc trong muối)

Từ đó khối lượng muối tăng chính là do sự chênh lệch giữa gốc với gốc

Trang 29

bình, chưa xảy ra phản ứng) Nồng độ của khí tại thời điểm cân bằng là giá trị nào trong số các giá trị sau?

nên (somol sau) =(so mol trước) 0.8 = 8(mol)

Số mol khí sau phản ứng = 2- x + 8 - x + 2x = 8 hay x = 1(mol)

số mol của = 2x = 2(mol)

3 Trong các phương trình phản ứng dưới đây phương trình nào đã viết sai:

Trang 30

A V = 11,2(a + b) B V = 11,2(a – b)

C V = 22,4(a – b) D V = 22,4(a + b

Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa =>dung dịch X có

Do ta cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol đồng thời khuấy đều nên quá trình phản ứng là:

b mol b mol b mol

(a-b) mol (a-b) mol

3 Cho dãy các chất : Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2 Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là :

A 2 B 4

C 3 D 5

Ngày đăng: 30/06/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w