Mục tiêu bài học Giúp học sinh: -Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ về các nhân tố giao tiếp và hai quá trình trong hoạt động giao tiếp.. Mục tiêu bài học
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10
1 1, 23 Tổng quan văn học Việt NamHoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
3 78, 9 Bài viết số 1Chiến thắng Mtao Mxây
4 1011, 12 Văn bản ( tiếp theo)Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thuỷ
5 1314, 15 Lập dàn ý bài văn tự sựUy-lít-xơ trở về
6 1617, 18 Trả bài viết số 1Ra-ma buộc tội
7 1920, 21 Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sựBài viết số 2
8 22, 2324 Tấm CámMiêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự
9
25
26, 27
Tam đại con gà - Nhưng nó phải bằng hai mầy
Kiểm tra 15 phút ( lần 1)
Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa
10
28
29 - 30 Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viếtCa dao hài hước
Đọc thêm : Lời tiễn dặn
12
34, 35
36 Khái quát văn học Việt Nam từ X- XIXPhong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Kiểm tra 15 phút ( Lần 2)
Tại Lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng
16
46
47
48
Thực hành phép tu từ: ẩn dụ, hoán dụ
Kiểm tra 15 phút ( Lần 3)
Trả bài số 3Cảm xúc mùa thu
Trang 2Đọc thêm : Thơ Hai-kư của Ba-sôTrình bày một vấn đề
19 55.56.57 Kiểm tra học kỳ I (bài viết số 4)
Trang 3Tuần 1 Văn
Tiết 1, 2
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
-Nắm được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về 2 bộ phận của VHVN ( VHDG và VHV )
-Nắm vững hệ thống vấn đề về: Thể loại và con người của VHVN
- Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản văn học được học Từ đó có lòng say mê với VHVN
B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng.
C Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo,
phát vấn trả lời câu hỏi, thảo luận
D Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp
2 Giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
-Anh( Chị) hiểu thế nào là
tổng quan VHVN?
- HS đọc mấy dòng đầu SGK
+Nội dung của phần này là
gì?
+Theo em đó là phần nào của
bài tổng quan ?
+Hệ thống thể loại?
-GV dẫn chứng tác phẩm cụ
thể
+Nhìn tổng quát VHVN đã trải
qua mấy thời kì phát triển?
+Ở từng thời kì VHVN có
quan hệ giao lưu với VH nước
ngoài không?
-Em hãy nêu những tg, tp tiêu
biểu của VHTĐ viết bằng chữ
Hán? Chữ Nôm?
-GV dẫn chứng thêm
-Em có suy nghĩ gì về sự phát
triển của thơ Nôm?
I.Các bộ phận hợp thành của VHVN:
1.Văn học dân gian
-Khái niệm: SGK-Các thể loại chủ yếu: SGK-Đặt trưng: tính truyền miệng, tính tập thể
2.Văn học viết
-Khái niệm: SGK
- Chữ viết:Chữ Hán, Nôm, quốc ngữ, một số ít bằng chữ Pháp
-Hệ thống thể loại:
+ Từ thế kỉ X –XI
Chữ Hán :Văn xuôi,thơ, văn biền ngẫu.
Chữ Nôm : Thơ Đường luật, truyện thơ, ngâm khúc hát noí.
+ Từ đầu XX đến hết XX: Truyện ngắn, tiểu thuyết, kí, thơ, kịch
II Quá trình phát triển của VHVN
1.Văn học trung đại(từ thế kỉ X đến hết XIX)
- Đây là nền văn học được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm, chịu ảnh
hưởng của nền văn học hiện đại Trung Quốc
-Tác giả, tác phẩm tiêu biểu :
+Chữ Hán: SGK +Chữ Nôm: SGK
Sự phát triển của thơ Nôm gắn liền với sự trưởng thành và những nét truyền thống của VHTĐ Đó là lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo, tính hiện thực Nó thể hiện tinh thần ý thức dân tộc cao
2 Văn học hiện đại( Từ đầu thế kỉ X đến hết thế kỉ XX )
a Từ đầu thế kỉ XX : VHVN một mặt kế thừa tinh hoa của VH truyền
thống, một mặt bước vào quỹ đạo của VHTG hiện đại( VH châu Aâu) Đó là nền văn học viết bằng chữ quốc ngữ Sự đổi mới khiến cho VHHĐ có một số điểm khác biệt so với VHTĐ về:
+Tác giả
+Đời sống văn học
Trang 4-HS đọc sáng tạo phần này
+Tên gọi VH giai đoạn này là
gì?
+Tại sao có tên gọi đó?
-GV giảng cho rõ từ VHTĐ
sang VHHĐ-văn học hiện đại
hoá
-GV lấy ví dụ phân tích 4 điểm
khác biệt giữa VHTĐ và
VHHĐ
-VH thời này chia làm mấy
giai đoạn và có đặc điểm gì?
-Nhìn một cách khái quát ta rút
ra kết luận gì về VHVN ?
-HS đọc sáng tạo phần này
-Mối quan hệ giữa con người
với thế giới tự nhiên được thể
hiện như thế nào?
-Mối quan hệ giữa con người
với quốc gia dân tộc được thể
hiện như thế nào?
-VHVN phản ánh mối quan hệ
xã hội như thế nào?
-Ý thức về bản thân được phản
ánh trong văn học như thế nào?
-Gọi 2 HS đọc to và rõ phần
ghi nhớ
+Thể loại
+Thi pháp
b Từ 1945-1975: VHHĐ đã phản ánh hiện thực xã hội và chân dung con
người VN với tất cả các phương diện phong phú và đa dạng:
+Trước CM 8 1945: VHHT, VHLM.
+ Sau CM.8.1945: VHHT XHCN phản ánh sự nghiệp đấu tranh CM và
XD cuộc sống mới
c Sau 1975: phản ánh công cuộc XD CNXH, sự nghiệp HĐ hoá, CN hoá
đất nước
-Về thể loại: Thơ tiếp tục phát triển, văn xuôi quốc ngữ, kịch, truyện ngắn
đạt nhiều thành tựu to lớn
Nhìn chung: VHVN đạt được giá trị đặc sắc về nd,nt Nhiều tg được công nhận là danh nhân văn hoá thế giới như NT, ND, HCM Nhiều tác phẩm dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới VHVN đã xây dựng được vị trí riêng trong VH nhân loại
III.Con người Việt Nam qua văn học 1.Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên: Hình thành tình
yêu thiên nhiên
- Trong VHDG: hình ảnh tươi đẹp
- VHTĐ: hình tượng thiên nhiên gắn liền với lí tưởng đạo đức thẩm mĩ
- VHHĐ:…thể hiện tình yêu quê hương…
2.Con người VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc
Con người VN sớm có y ùthức xây dụng quốc gia dân tộc của mình
CN yêu nước là nội dung tiêu biểu, một giá trị quan trọng của VHVN
3.Con người VN trong quan hệ xã hội
a Ước mơ xây dựng một xã hội tốt đẹp
- VHDG: ông tiên, ông bụt
- VHTĐ: ước mơ về xã hội Nghiêu -Thuấn
- VHHĐ: Lí tưởng XHCN
b Trong xã hội phong kiến, thực dân nữa phong kiến: lên tiếng tố cáo,
phê phán các thế lực chuyên quyền…
c Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề quan trọng cho sự hình thành
CNHT và CNNĐ
4.Con người VN và ý thức về bản thân
VHVN xây dụng một đạo lí làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, thuỷ chung, vị tha, đức hi sinh vì chính nghĩa, đề cao quyền sống của con người
Ghi nhớ: SGK
3.Củng cố
- Các bộ phận hợp thành VHVN ? Tiến trình lịch sử VHVN ?
Lưu ý: Mỗi giai đoạn nhớ tg, tp tiêu biểu.
4.Dặn dò:- Vẽ sơ đồ các bộ phận VHVN.
- Soạn: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
&
Tuần 1 Tiếng việt
Trang 5Tiết 3
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
-Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ về các nhân tố giao tiếp và hai quá trình trong hoạt động giao tiếp
-Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực lĩnh hội khi giao tiếp
-Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
B.Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, TKBG.
C.Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, trả
lời câu hỏi, thảo luận, dùng bảng phụ
D.Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Việc chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới
Hoạt động của GV- HS Yêu cầu cần đạt
- Gọi HS đọc chính xác VB1 và
nhắc cả lớp theo dõi chú ý về
ngữ điệu, giọng nói của nhân
vật, kiểu câu sử dụng, khí thế…
a.HĐGT diễn ra giữa NVGT
nào? 2 bên có cương vị và quan
hệ với nhau như thế nào?
b.Trong HĐGT các NVGT đổi
vai cho nhau như thế nào? Người
nói tiến hành hành động cụ thể
nào? Người nghe thực hiện hành
tương ứng nào?
c.HĐGT trên diễn ra trong hoàn
cảnh nào? Ơû đâu? Lúc nào?khi
đó nước ta có sự kiện gì?
d.HĐGT trên hướng vào nội
dung gì?
e.Mục đích là gì?cuộc giao tiếp
có đạt mục đích không?
- Qua VB1 ta rút ra kết luận gì
trong HĐGT?
- Qua bài “tổng quan VHVN”
hãy cho biết:
a.Các nhân vật giao tiếp?
b.HĐGT diễn ra trong hoàn cảnh
nào?
c.Nội dung GT thuộc lĩnh vực
nào?đề tài gì? Bao gồm những
vấn đề cơ bản nào?
d Mục đích của GT?
I Tìm hiểu ngữ liệu 1.Văn bản 1
a.Nhân vật giao tiếp: vua-các bô lão Vua là người lãnh đạo tối
cao của đất nước Các bô lão đại diện cho các tầng lớp nhân dân Các nhân vật giao tiếp có vị thế giao tiếp khác nhau nên ngôn ngữ giao tiếp khác nhau
b.Người nói( viết):tạo văn bản nhằm biểu đạt nội dung tư tưởng,
tình cảm của mình thì người nghe (đọc) tiến hành hành động nghe (đọc) để giải mã, lĩnh hội nội dung Người nói-nghe có thể đổi vai cho nhau tạo hai quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản
c HĐGT diễn ra ở điện Diên Hồng Lúc này đất nước đang bị
ngoại xâm đe doạ
d.Nội dung: Thảo luận về tình hình đất nước, bàn bạc sách lược đối phó “Đánh” là sách lược duy nhất.
e.Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất về hành động nghĩa là đạt
được mục đích
2.Văn bản 2
a.Nhân vật giao tiếp
-Tác giả(SGK) người viết: lứa tuổi, vốn sống, trính độ hiểu biết
cao, có nghề nghiệp
- HS lớp 10(người đọc): trẻ tuổi, vốn sống, trình độ hiểu biết
thấp
b Hoàn cảnh: nền giáo dục quốc dân, trong nhà trường
c Nội dung: thuộc lĩnh vực văn học, đề tài “tổng quan VHVN”,
có 3 vấn đề cơ bản
d Mục đích
-Người soạn: muốn cung cấp tri thức cho người đọc.
-Người học: nhờ đó hiểu được kiến thức cơ bản của VHVN.
e.Phương tiện: sử dụng ngôn ngữ văn bản khoa học, có bố cục rõ ràng, đề mục có hệ thống, lí lẽ dẫn chứng tiêu biểu
Trang 6e.Phương tiện GT được thể hiện
như thế nào?
- GV cho HS đọc to và rõ phần
ghi nhớ
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
+HS trao đổi theo nhóm
+GV dùng bảng phụ
Ghi nhớ : SGK
II.Luyện tập
& Phân tích các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp mua bán giữa người mua và người bán ở chợ
-NVGT: người mua-người bán
-Hoàn cảnh: ở chợ , lúc chợ đang họp.
-Nội dung: trao đổi thoả thuận về mặt hàng, chủng loaị, số
lượng, giá cả
-Mục đích:người mua mua được hàng.
Người bán bán được hàng
4.Củng cố:
-GV cho HS làm bài tập để củng cố kiến thức
5.Dặn dò:
-Làm các bài tập còn lại
-Soạn: Khái quát VHDG VN
&
Tuần 2 Văn học
Trang 7Tiết 4
Khái quát văn học dân gian việt nam
A.Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Hiểu và nhớ được những đặc trưng cơ bản của VHDG( mục tiêu cơ bản nhất của bài học)
- Hiểu được những giá trị to lớn của VHDG Đây là cơ sơ ûđể HS có thái độ trân trọng đối với
di sản văn hoá tinh thần của dân tộc từ đó học VHDG tốt hơn
- Nắm được khái niệm về các thể loại của VHDG VN Mục tiêu đặt ra là HS co ùthể nhớ và kể tên các thể loại, biết sơ bộ phân biệt thể loại
B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.
C Cách thức tiến hành: tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi, thảo
luận, trả lời câu hỏi Khi diễn giảng GV dùng dẫn chứng để phân tích, chứng minh
D Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- VHDG bao gồm mấy bộ phận lớn?
- VHDG là gì? Các thể lọai chủ yếu ? đặc trưng của VHDG?
+ Truyền miệng là gì?
+Quá trình truyền miệng được
thực hiện như thế nào?
-Tập thể là ai? Em hiểu thế nào
là tính tập thể?
+Nghĩa hẹp: 1 nhóm người
+Nghĩa rộng: 1 cộng đồng dân
cư
I Văn học dân gian là gì?
VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
II Đặc trưng cơ bản của VHDG
1.VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ (tính truyền miệng).
- VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ (có hình ảnh cảm xúc)
- Tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng:
+Truyền miệng là sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến
bằng lời nói hoặc bằng trình diễn thường được sáng tạo thêm + Cách thức:
Truyền miệng theo không gian: là sự di chuyển tác phẩm từ nơi
này sang nơi khác
Truyền miệng theo thời gian: là sự bảo lưu tác phẩm từ đời này
sang đời khác
2.VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể(tính tập thể).
- Khác với văn học viết VHDG là kết quả của quá trình sáng tác tập thể Có nghĩa là: cá nhân khởi xướng, tập thể hưởng ứng tham gia truyền miệng trong dân gian Trong quá trình tuyền miệng mọi người đều có quyền bổ sung, sửa chữa sáng tác dân gian
- VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
III Hệ thống thể loại của VHDG:
Trang 8+Em hiểu thế nào là tính thực
hành của VHDG?
- VHDG có bao nhiêu thể loại?
(mỗi thể loại HS nêu đươc khái
niệm và tác phẩm cụ thể)
- Tại sao VHDG là kho tri thức?
- Tính giáo dục của VHDG được
thể hiện như thế nào?
- VHDG có giá trị thẩm mĩ như
thế nào? Nhà thơ học được gì ở
ca dao?Nhà văn học được gì ở
truyện cổ tích?
- Gọi HS đọc to và rõ phần GN
12 thể loại (SGK)
IV Những giá trị cơ bản của VHDG
1 Là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc
2 Có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người, góp phần hình thành những phẩm chất tốt đẹp như: tình yêu quê hương, tinh thần bất khuất, đức kiên trung , tính vị tha, cần kiệm, óc thực tiễn
3 Có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc
- Làm bài tập trong SBT trang 10
- Soạn: HĐ giao tiếp bằng ngôn ngữ
&
Tuần 2 Tiếng việt
Trang 9Tiết 5
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
(Tiếp theo)
A.Mục tiêu bài học: Như tiết 3.
B.Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng, ĐDDH:bảng phụ.
C.Cách thức tiến hành
Phần này chỉ tiến hành luyện tập thông qua các bài tập Vì vậy GV lần lượt cho HS tự làm bài tập, sau đó HS tự trình bày lời giải của mình Mỗi bài tập GV gọi HS trình bày lời giải; HS khác phát biểu bổ sung, điều chỉnh hay sửa chữa Sau mỗi bài tập, GV sửa chữa theo câu hỏi SGK
D.Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp
2 KT bài cũ:
Hoạt động giao tiếp là gì? Gồm mấy quá trình? Chịu sự chi phối của các nhân tố nào?
3 Bài mới
Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt
- Gọi HS đọc văn bản 1:
a.NVGT ở đây là người như thế nào?
b.Hoàn cảnh giao tiếp nào ?
c.Nhân vật “Anh” nói về điều gì?
Nhằm mục đích gì?
d Cách nói của “Anh” có phù hợp với
nội dung và mục đích giao tiếp không?
_Gọi HS đọc văn bản 2:
a.Trong cuộc giao tiếp trên, các nhân
vật đã thực hiện bằng ngôn ngữ, những
hành động nói cụ thể nào? Nhằm mục
đích gì?
b.Lời của người ông cả 3 câu đều có
hình thức hỏi, nhưng cả 3 câu có phải
dùng để hỏi không?
c.Lời nói của nhân vật bộc lộ tình cảm,
thái độ trong giao tiếp như thế nào?
_ Gọi HS đọc bài thơ:
a.Hồ Xuân Hương giao tiếp với người
đọc vấn đề gì? Nhằm mục đích gì?
b.Bằng phương tiện từ ngữ, hình ảnh
nào?
II Luyện tập
1 Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao.
a NVGT: người nam nữ trẻ tuổi(anh , nàng).
b Hoàn cảnh: vào đêm trăng sáng và thanh vắng- thời gian
thích hợp để bộc bạch tình cảm yêu đương
c Nhân vật “anh” nói về sự việc “ tre non đủ lá” và đặt ra vấn đề “nên chăng” tính đến chuyện “ đan sàng”.
Hàm ý: chuyện kết duyên của hai người
d Cách nói phù hợp, mang màu sắc phong cách văn chương vừa có hình ảnh, vừa đậm sắc thái tình cảm, vừa dễ đi vào tình cảm con người
2.Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
a NVGT: A Cổ và người ông thực hiện các hành động nói cụ
thể là:
- Chào( cháu chào ông ạ)
- Chào đáp( A Cổ hả?) (1)
- Khen( lớn tướng rồi nhỉ) (2)
- Hỏi( bố… không?) (3)
- Đáp lời( thưa… ạ)
b.Câu (3) nhằm mục đích hỏi nên A Cổ trả lời
Câu (1) (2): A Cổ không cần trả lời
c Bộc lộ thái độ kính mến của A Cổ đối với ông và thái độ yêu quí trìu mến của ông đối với cháu
3.Đọc bài thơ “ Bánh trôi nước ”và trả lời câu hỏi:
a Thông qua hình tượng “bánh trôi nước” tác giả muốn bộc
bạch với mọi người về thân phận chìm nổi của người phụ nữ nói chung và tg nói riêng, đồng thời khẳng định phẩm chất trong sáng của phụ nữ và bản thân
b Căn cứ vào các phương tiện ngôn ngữ như: trắng, tròn(vẻ đẹp), thành ngữ bảy nổi ba chìm(nói về sự chìm nổi), tấm lòng son( phẩm chất bên trong) Đồng thời liên hệ cuộc đời tác giả-
Trang 10- GV gợi ý(dùng bảng phụ).
- Gọi HS đọc bức thư:
a Thư viết cho ai?
b Hoàn cảnh?
c.Viết về chuyện gì? Nội dung gì?
d.Thư viết để làm gì?
e.Viết như thế nào?
người phụ nữ tài hoa nhưng lận đận tình duyên để hiểu và cảm nhận bài thơ
4 Viết một thông báo ngắn
5 Phân tích NVGT trong bức thư của Bác
a NVGT: BH – HS toàn quốc.
b Hoàn cảnh : ĐN vừa giành độc lập, HS bắt đầu được nhận 1
nền giáo dục hoàn toàn VN thư có khẳng định về quyền lợi và nhiệm vụ của HS
c Nội dung : thư nói đến niềm vui của HS, nhiệm vụ, trách
nhiệm đối với đất nước Cuối thư là lời chúc
d.Mục đích : Chúc mừng, xác định nhiệm vụ nặng nề nhưng vẻ
vang của HS
e Chân tình, gần gũi, nghiêm túc xác định trách nhiệm của HS
4.Củng cố: Qua 5 bài tập em rút ra những gì khi thực hiện giao tiếp?
5 Dặn dò:-Xem lại bài tập; -Soạn: Văn bản.
Tuần 2 Tiếng việt
Trang 11Tiết 6
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Có được những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phẩm chất chức năng ngôn ngữ
-Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp
B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng.
C Cách thức tiến hành: GV kết hợp các hình thức đọc chính xác văn bản, nhắc lại kiến thức cũ
đã học ở THCS( lớp 6), tra ûlời câu hỏi
D Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm mấy quá trình? Kể tên?
- Những NTGT thường có trong HĐGT?
3.Bài mới
Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt
- GV lưu ý cho HS các tên gọi
khác nhau của văn bản(ngôn bản,
diễn ngôn)
- Gọi HS đọc chính xác 3 văn bản:
1 Mỗi VB trên được tạo ra trong
loại hoạt động nào? Để đáp ứng
nhu cầu gì? Số câu ở mỗi VB như
thế nào?
2.Mỗi VB đề cập đến vấn đề gì?
Vấn đề đó có được triển khai nhất
quán trong từng VB không?
3 Kết cấu VB 3: có dấu hiệu mở
đầu và kết thúc như thế nào?
4 Mỗi VB trên được tạo ra nhằm
mục đích gì?
- Gọi HS đọc to rõ phần GN
- Vấn đề được đề cập trong mỗi
VB?
- Từ ngữ được sử dụng?
- Cách thức thể hiện nội dung?
- Kết luận?
I Khái niệm, đặc điểm
Đọc văn bản và trả lời câu hỏi:
1.Các hoạt động giao tiếp:
- VB 1:Nêu lên 1 kinh nghiệm sống- gồm1 câu.
- VB 2: Lời than thân của cô gái- gồm 4 câu.
- VB 3: Lời kêu gọi của chủ tịch nước và toàn thể đồng bào-
gồm 15 câu
2.Vấn đề được đề cập trong các văn bản:
- VB 1: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề rõ ràng.
- Văn bản 2, 3:Các câu có quan hệ nhất quán và cùng thể hiện
một chủ đề, liên kết với nhau một cách chặt chẽ
3.Về bố cục:
- VB 3: Có 3 phần: Mở đầu, TB, KB
- Phần mở đầu và kết thúc có hình thức riêng.
4.Mục đích
Ghi nhớ : SGK
IV Các loại văn bản
Trả lời câu hỏi
1 So sánh văn bản (1),(2),(3)
- Vấn đề dược đề cập:
+VB1: Kinh nghiệm sống.
+VB2: Thân phận người phụ nữ trong XH cũ.
+VB3: Một vấn đề chính trị.
- Từ ngữ:
+VB1: Từ ngữ thông thường.
+VB3: Chính trị xã hội.
- Cách thức thể hiện nội dung:
+VB1,2: Hình ảnh cụ thể, có tính hình tượng.
+VB3: Lí lẽ, lập luận.
Trang 12- HS đọc câu hỏi:
a Phạm vi sử dụng của mỗi loại
VB?
b Mục đích giao tiếp cơ bản của
mỗi loại VB?
c.Lớp từ ngữ riêng sử dụng trong
mỗi loại VB? Cách kết cấu và
trình bày ở mỗi loại VB?
-Gọi HS đọc to rõ phần GN
- Nhận định:
+VB1,2: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
+VB3: Phong cách ngôn ngữ chính luận.
2.So sánh văn bản(2),(3) cới các VB khác
b.Mục đích giao tiếp:
- VB2: Bộc lộ cảm xúc.
- VB3: Kêu gọi toàn dân kháng chiến.
- SGK: Truyền thụ kiến thức khoa học.
- Đơn từ: Trình bày ý kiến nguyện vọng.
c.Từ ngữ , kết cấu
- VB2: Từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh kết cấu của ca dao.
- VB3: Từ ngữ chính trị- có 3 phần.
- SGK: Từ ngữ khoa học, kết cấu mạch lạc chặt chẽ.
- Đơn: Từ ngữ hành chính, có mẫu hoặc in sẳn.
Ghi nhớ : SGK
4 Củng cố:qua các loại VB ta rút ra kết luận như thế nào về đặc điểm của VB 5 Dặn dò:Làm bài
tập và chuẩn bị bài viết số 1 (Phát biểu cảm nghĩ).
Tuần 3 Làm văn
Tiết 7
Trang 13VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1:
CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG ( HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC)
A Mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn đặc biệt là về văn biểu cảm và văn nghị luận
- Vận dụng những hiểu biết đó để viết một bài văn nhằm bộc lộ cảm nghĩ của bản thân về một sự vật, sự việc, hiện tượng gần gũi trong thực tế hoặc về một tp vh quen thuộc
- Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân Từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để làm những bài làm văn sau tốt hơn
B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, TKBG.
C Cách thức tiến hành:
Đây là bài viết đầu tiên của chương trình LV 10 yêu cầu PBCN về một hiện tượng đời sống hoặc một tp vh Do đó GV yêu cầu HS ôn lại kiến thức và kĩ năng làm văn ở THCS đặc biệt là văn biểu cảm và văn nghị luận, chú ý sử dụng các biện pháp tu từ để lời văn phù hợp với yêu cầu bộc lộ cảm xúc của cá nhân, quan sát sự vật, sự việc xung quanh tìm cách diễn đạt có cảm xúc , đọc lại những tác phẩm mà em yêu thích
D Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp
2.Bài mới
Hoạt động của
GV, HS
Yêu cầu cần đạt
- GV viết đề trên
bảng
- Gọi HS đọc to và rõ
đề bài, xác định yêu
cầu bài viết
- GV định hướng cho
HS phạm vi và cách
thức tìm nguồn tư liệu
cho bài viết
- GV bao quát lớp
trong khi HS làm bài
- Bố cục: Xác định bố cục sao cho những cảm xúc và suy nghĩ được nổi bật
+ Mở bài: Giới thiệu được đề tài và gây hứng thú cho người đọc.
+Thân bài: Phải lần lượt trình bày những cảm nghĩ theo một trình tự hợp lí +Kết bài: Phải thâu tóm được tinh thần và nội dung cơ bản của bài làm, đồng
thời lưu được cảm xúc suy nghĩ nơi người đọc
- Chú ý tránh mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp… sử dụng các phép tu từ hợp
lí sáng tạo để câu văn thêm sức gợi cảm
3.Củng cố:
4.Dặn dò:
- Đọc thêm các văn bản trong SGK:
+Lấp lánh hồn ta mặn gió khơi
- Soạn: Chiến thắng Mtao Mxây ( Trích Đăm săn- Sử thi Tây Nguyên).
Tuần 3 Văn
Tiết 8, 9
CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
Trang 14( Trích Đăm Săn – Sử thi Tây Nguyên)
A Mục tiêu bài học
- Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn đấu vì danh dự và hạnh phúc yên vui của cả cộng đồng
B.Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, TKBH.
C.Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi
tìm kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
D Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp
2 KT bài cũ:
- Trình bày những đặc trưng cơ bản của VHDG?
- VHDG có những thể loại nào? Kể tên? Dẫn chứng?
3 Bài mới Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt
_Gọi HS đọc tiểu dẫn:
+Có mấy loại sử thi? Kể tên? Tp tiêu
biểu ở từng thể loại?
+Dựa vào SGK em hãy tóm tắt thật
ngắn gọn sử thi Đăm Săn?
+ Trình bày vị trí của đoạn trích?
- Gọi HS tóm tắt đoạn trích
- Đoạn trích có thể chia làm mấy phần?
ý chính từng phần?
- Đại ý đoạn trích?
- GVcho HS đọc sáng tạo VB
- Em hãy tóm tắt diễn biến trận đánh để
so sánh tài năng và phẩm chất của 2 tù
trưởng?
+Đăm Săn khiêu chiến và thái độ 2
bên như thế nào?
+Vào cuộc chiến:
• Hiệp 1:Thái độ của 2 bên như
thế nào?
• Hiệp 2,3 :được miêu tả như
thế nào?
• Hiệp 4: cuộc đọ chiến quyết
liệt như thế nào? Kết thúc ra
sao?
I Tiểu dẫn 1.Các loại sử thi: 2 loại
- Sử thi thần thoại: SGK trang 30
- Sử thi anh hùng: SGK trang 30
2.Sử thi Đăm Săn
a.Tóm tắt đoạn trích: SGK
b Đoạn trích:
- Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần giữa tác phẩm
- Đại ý: Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và thù địch Mtao
Mxây Cuối cùng Đăm Săn đã thắng, đồng thời đoạn trích thể hiện lòng tự hào của dân làng về người anh hùng của mình
II Tìm hiểu văn bản
1 Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn
- Khiêu chiến quyết liệt.
- Hiệp 1: Vẫn giữ thái độ bình tỉnh, thản nhiên
bản lĩnh
- Hiệp 2:
+ Múa khiên trước
+ Được miếng trầu, mạnh hẳn lên
- Hiệp 3:Múa rất đẹp và dũng mãnh, đuổi theo
-Bỡn cợt, run sợ đáp lại
- Múa khiên trước bộc lộ sự kém cõi nhưng vẫn nói huênh hoang
- Hoảng hốt trốn chạy yếu sức, chém trược Đăm Săn và cầu cứu Hơ Nhị quăng cho miếng trầu
- Vẫn tiếp tục trốn chạy
Trang 15- Nghệ thuật nổi bật trong đoạn trích này
là gì? Tác dụng?
- GV nói cho HS rõ: Mtao Mxây thất
bạinhưng dân làng không lo sợ, hoang
mang hoà nhập vào cộng đồng mới tự
nhiên
- Số lần đối giữa Đăm Săn và nô lệ? Ý
nghĩa?
- Đặc điểm của những lần đối đáp ấy là
gì?(có biến đổi, phát triễn)
- Cảnh Đăm Săn và nô lệ ra về có ý
nghĩa gì?
- Cảnh ăn mừng được miêu tả như thế
nào? Chi tiết thể hiện? (trường đoạn dài,
câu cảm thán, hô ngữ, so sánh trùng
điệp, liệt kê biểu hiện vui mừng).
- Việc miêu tả cảnh ăn mừng có ý nghĩa
gì?( không phải là chiến tranh xâm lược
tàn phá, cướp bóc, chiếm giữ mà là
chiến tranh mang tính thống nhất cộng
đồng)
- Đoạn trích đã dùng những biện pháp
nghệ thuật nào? Tìm chi tiết chứng
minh?
Mtao Mxây đâm trúng nhưng áo không thủng cầu cứu thần linh
- Hiệp 4: Thần linh giúp sức, đuổi theo và giết chết kẻ thù
- Tháo chạy nhưng không khỏi van xin
ĐS nhưng cuối cùng cũng bị giết chết
Nghệ thuật miêu tả song hành 2 tù trưởng đã làm nổi bật sự hơn hẳn của Đăm Săn so với Mtao Mxây cả về tài năng, sức lực, phong độ, phẩm chất
2 Cảnh Đăm Săn và nô lệ ra về sau chiến thắng.
- Cuộc đối thoại giữa Đăm Săn và nô lệ:
+ Số lần đối đáp: 3 lần Biểu tượng cho số nhiều nên sức phản ánh vừa cô đọng vừa khái quát-cho thấy lòng mến phục thái độ hưởng ứng tuyệt đối của mọi người dành cho Đăm Săn, họ đều nhất trí coi chàng là tù trưởng, là anh hùng của họ ước mơ được trở thành tập thể giàu có hùng mạnh
+Mỗi lần đối đáp có sự khác nhau đặc điểm của sử thi khẳng định lòng trung thành tuyệt đối của mọi nô lệ đối với Đăm Săn
_ Cảnh Đăm Săn và nô lệ cùng ra về có ý nghĩa: sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng của cá nhân anh hùng với quyền lợi , khát vọng của cộng đồng Đồng thời thể hiện lòng yêu mến, khâm phục của toàn thể cộng đồng đối với cá nhân anh hùng Đó là ý chí thống nhất của toàn thể cộng đồng Ê- Đê
3 Cảnh ăn mừng chiến thắng và sự tự hào về người anh hùng của dân làng.
- Cảnh ăn mừng: thể hiện sự vui sướng và sự giàu có, sự chân thành hoà hợp
- Hình ảnh Đăm Săn: có sự lớn lao cả về hình thể, tầm vóc, lẫn chiến công Đăm Săn trở thành trung tâm miêu tả của bức tranh hoành tráng về lễ mừng chiến thắng
Đoạn trích tuy kể về chiến tranh mà lòng vẫn hướng về cuộc sống thịnh vượng, no đủ, giàu có, sự đoàn kết thống nhất và sự lớn mạnh của cộng đồng
4 Nghệ thuật.
_ Sử dụng nhiều phép so sánh:
+ Lối so sánh tương đồng, có sử dụng từ so sánh
+ Lối so sánh tăng cấp bằng hàng loạt ngôn ngữ so sánh liên
tiếp( đoạn tả tài múa khiên, miêu tả thân hình lực lưỡng của Đăm Săn…).
+Lối so sánh tương phản( cảnh múa khiên của Đăm Săn và Mtao Mxây).
+Lối so sánh miêu tả đòn bẩy( miêu tả tài của địch thủ trước, tài của anh hùng sau).
- Các sự vật hình ảnh đem ra làm chuẩn trong so sánh đều
Trang 16- Qua đoạn trích em có suy nghĩ gì về
người anh hùng Đăm Săn? Và có nhận
xét gì về nghệ thuật mà đoạn trích sử
dụng?
- GV hướng học sinh vào phần ghi nhớ
lấy từ thế giới tự nhiên, vũ trụ phóng đại để đề cao người anh hùng Đây là nghệ thuật nổi bật của sử thi
Ghi nhớ : SGK
4.Củng cố:
- Đoạn trích đã miêu tả cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn như thế nào?
- Ý nghĩa của việc mọi người cùng Đăm Săn ra về sau chiến thắng?
- Việc miêu tả cảnh ăn mừng chiến thắng có ý nhĩa gì?
- Đoạn trích đã dùng những biện pháp nghệ thuật gì?
5 Dặn dò;
- Học bài - Làm bài tập trong sách bài tập
- Soạn : Văn bản(tt)
&
Tuần 4 Tiếng việt
Tiết 10
Trang 17VĂN BẢN (Tiếp theo)
A Mục tiêu bài học: Giống như tiết 6.
B.Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, TKBH
C.Cách thức tiến hành:
- Phần này chỉ tiến hành luyện tập GV yêu cầu HS làm bài tập ở nhà, vào lớp HS trình bày lời giải của mình HS khác phát biểu bổ sung, điều chỉnh hay sửa chữa Sau mỗi bài tập, GV sửa chữa theo yêu cầu câu hỏi SGK
D.Tiến trình dạy học: 1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Văn bản là gì? Đặc điểm của văn bản?
- Hãy trình bày các loại văn bản?
3 Bài mới
Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt
- Gọi HS đọc to rõ đoạn văn SGK
a Tính thống nhất của chủ đề đoạn văn
được thể hiện như thế nào?
b.Các câu trong đoạn văn có quan hệ với
nhau như thế nào để phát triển chủ đề
chung?
c.Em thử đặt tiêu đề cho đoạn văn?
- Cho HS đọc các câu văn
a.Em hãy sắp xếp các câu văn ấy để nó
trở thành một văn bản hoàn chỉnh, mạch
lạc?(Hoặc1, 3, 4, 5, 2)
b.Đặt tiêu đề cho văn bản
- GV gợi ý cho HS viết đoạn
II Luyện tập 1.Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi a.Chủ đề: Giữa cơ thể và môi trường có ảnh qua lại với nhau
( câu 1)
- Câu 2, 3, 4, 5: làm rõ cho câu chủ đề
+Môi trường ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể
+So sánh lá mọc trong các môi trường khác nhau:
Cây đậu Hoà Lan
Lá cây mây
Lá biến thành gai ở xương rồng
Lá cây phỏng
b.Quan hệ giữa các câu:
- Câu 1: Luận điểm
- Câu 2, 3: Luận cứ
- Câu 4, 5: Luận chứng
1 luận điểm, 2 luận cứ, 4 luận chứng
c Đặt tiêu đề: Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường
2 Sắp xếp các câu văn thành một văn bản
a có thể sắp xếp theo thứ tự sau: 1, 3, 5, 2, 4 b.Nhan đề: Hoàn cảnh sáng tác bài thơ VB
3 Viết một số câu văn nối tiếp câu văn cho trước sao cho có nội dung thống nhất và đặt tiêu đề
- Câu 1: Câu cho sẳn
- Câu 2: Viết về rừmg bị chặt phá
- Câu 3: Sông suối bị ô nhiễm
- Câu 4: Các chất thải hàng ngày
- Câu 5: Các loại phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc cỏ
Nhan đề: Tiếng kêu cứu của môi trường
Khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt lở, hạn hán kéo dài Các sông suối, nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt vì bị ô nhiễm do các chất thải của các khu công nghiệp, các nhà máy Các chất thải nhất là bao ni lông vứt bừa trong khi ta chưa có qui hoạch xử lí hàng ngày Phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ sử dụng không theo qui hoạch Tất cả đã đến mức báo
Trang 18- Khi viết đơn xin phép nghỉ ta cần xác
định điều gì?
- GV cho HS viết một lá đơn xin nghỉ học
+GV gọi kiểm tra
+Nhận xét
động về môi trường sống của loài người.
4.Đơn xin phép nghỉ học là một văn bản hành chính: Cần
xác định:
- Đơn gửi cho ai? (cô chủ nhiệm)
- Người viết: HS
- Mục đích: xin phép được nghỉ học
- Nội dung cơ bản: nêu rõ họ tên, lớp, lí do xin nghỉ, thời gian nghỉ, hứa chép bài, làm bài như thế nào?
- Kết cấu của đơn:
Quốc hiệu Tiêu ngữ Kính gửi
Nội dung đơn Người viết đơn
Kí tên
4.Củng cố: Cách phân tích và tạo lập văn bản.
5 Dặn dò: - Xem lại các bài tập đã sửa;- Làm BT 4, 5, 6 SBT trang 13, 14.
- Soạn: Truyện ADV và MC, TT
Tuần 4 Văn
Tiết 11, 12
Trang 19TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU – TRỌNG THUỶ
A.Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Qua phân tích truyền thuyết cụ thể nắm được đặc trưng chủ yếu của truyền thuyết:kết hợp nhuần nhuyễn yếu tố lịch sử với yếu tố tưởng tượng,phản ánh quan điểm đánh giá,thái độ và tình cảm của nd về các sự kiện lịch sử và các nv lịch sử
-Nắm được giá trị ,ý nghĩa củatruyện An Dương Vương và Trọng Thuỷ-Mỵ Châu từ bi kịch mất nước của cha con An dương Vương và tình yêu của Mỵ Châu-Trọng Thuỷ nhân dân muốn rút
ra và truyền lại cho thế hệ sau bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu xâm lược của kẻ thù trong công cuộc giữ nước.Điều đáng lưu ý là bài học lịch sử đó cần được đặt trong bối cảnh hiện đại vừa cần hội nhập với thế giới,vừa phải giữ vững an ninh chủ quyền của đất nước
- Rèn luyện thêm kĩ năng phân tích truyện dân gian để có thể hiểu đúng ý nghĩa vủa những hư cấu nghệ thuật trong truyền thuyết
B.Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng.
C.Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc
sáng tạo, gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
D Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp 2.Kiểm tra bài cũ:
-Tóm tắt đoạn trích: chiến thắng Mtao Mxây
-Phân tích cảnh ăn mừng chiến thắng và niềm tự hào của dân làng về người anh hùng Đăm Săn?
3.Bài mới
GV gọi HS đọc tiểu dẫn:
-Đặc trưng của truyền thuyết ?
-Em biết gì về cụm di tích Cổ Loa?
- Xuất xứ?
-Nội dung?
-GV giới thiệu các bản kể khác nhau:
+ Rùa Vàng
+ Thục kỉ ADV trong Thiên nam ngũ
lục bằng văn vần
+ Ngọc trai- giếng nước ( truyền
thuyết đồn đại ỏ vùng Cổ Loa).
- Giải nghĩa từ khó
- Có thể chia văn bản trên ra làm mấy
phần? Đại ý từng phần ?
-GV gọi HS đọc đoạn 1:
I Tiểu dẫn 1.Đặc trưng của truyền thuyết: SGK 2.Giới thiệu cụm di tích Cổ Loa: SGK 3.Văn bản: Truyện ADV và MC- TT
a Xuất xứ: Trích từ “truyện Rùa vàng” trong tác phẩm Lĩnh
- Đoạn 2: Không bao lâu… cứu được nhau
Hành vi đánh cắp lấy nỏ thần của TT
- Đoạn 3: Trọng Thuỷ… xuống biển
Cuộc chiến tranh lần 2 của hai nước Kết thúc bi kịch đối với cha con ADV
- Đoạn 4: Còn lại
Kết thúc đầy cay đắng và nhục nhã của TT và chi tiết ngọc
Trang 20+ Quá trình xây thành chế nỏ của ADV
được miêu tả như thế nào?
+ Qua việc xây thành , chế nỏ của ADV
tác giả dân gian muốn nói với chúng ta
điều gì?
- GV cho HS đọc đoạn 2.3:
+ Sự mất cảnh giác của nhà vua được
thể hiện như thế nào?
- GV nhấn mạnh cho HS rõ: sự mất cảnh
giác của ADV đẫn đến sự sai lầm của
MC
- Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi 2:
( GV hướng HS vào 2 nguyên tắc:
+ Đặc trưng của truyền thuyết
+ Ý thức XHCT- thẩm mĩ của nhân
dân khi đến với truyền thuyết)
- Em có suy nghĩ gì về chi tiết ADV theo
Rùa vàng về thuỷ phủ? So sánh với chi
tiết Thánh Gióng bay về trời?
trai- giếng nước
II Tìm hiểu văn bản
1 ADV xây thành chế nỏ và bảo vệ đất nước
- Quá trình xây thành chế nỏ của ADV được miêu tả:
+ Thành đắp tới đâu lở tới đó
+ Lập đàn trai giới
+ Nhờ Rùa vàng giúp đỡ, xây trong nữa tháng là xong vững chắc
+ Rùa vàng còn cho vuốt làm lẫy nỏ thắng giặc
a Sự mất cảnh giác của ADV và MC.
* Nguyên nhân ADV để mất nước:
- Mất cảnh giác: Mơ hồ về bản chất tham lam độc ác của kẻ
thù nên nhận lời kết tình thông gia với Triệu Đà mở đường cho TT làm nội gián
- Chủ quan khinh địch: Lúc giặc đến còn có thái độ ỉ lại vào
vũ khí mà không đề phòng
* Sự mất cảnh giác của MC:
- Lén đưa cho TT xem nỏ thần:
+Là người vô tình, ngây thơ cả tin
+ Vi phạm nguyên tắc: tiết lộ bí mật quốc gia
Thuận theo vợ chồng mà bỏ quên nghĩa vụ đối với đất nước
- Chi tiết “ rắc lông ngỗng” : chỉ đơn thuần nghĩ đến hạnh phúc cá nhân vô tình phạm tội
Không giữ được bí mật quốc gia thì cũng không giữ được
tình yêu, trở thành người có tội
Bị kết tội là giặc và bị vua cha chém chết
b Thái độ của nhân dân khi xây dựng chi tiết hư cấu:
- Rùa vàng: là hiện thân của trí tuệ sáng suốt, là tiếng nói
phán quyết mạnh mẽ của cha ông ( kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó) Giải thích lí do mất nước.
- ADV tuốt gươm chém con gái: ADV đã đứng trên quyền lợi dân tộc thẳng tay trừng trị kẻ có tội, đã đặt nghĩa nước trên
tình nhà xoa dịu nổi đau mất nước.
- ADV cầm sừng tê bảy tất rẽ nước đi xuống biển: ADV không chết trong lòng dân tộc mà chỉ bước vào thế giới vĩnh cữu của thần linh
- Chi tiết máu MC hoá thành ngọc, xác hoáthành ngọc thạch:
Hình thức hoá thân phân thân: vừa thể hiện sự bao dung, cảm thông vừa là bài học lịch sử trong việc giải quyết giữa nợ nước tình nhà, giữa cái chung và cái riêng
Trang 21- Dân gian xây dựng chi tiết “ Ngọc
trai- giếng nước ”ở trong truyện như thế
nào? Có ý nghĩa gì?
- Truyện đã sử dụng thành công bút
pháp nghệ thuật nào?
- Từ những điều phân tích trên em hãy
cho biết đâu là “ cốt lõi lịch sử” của
truyện và cốt lõi lịch sử đó đã được dân
gian thần kì hoá như thế nào?
- Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ
- Chi tiết ngọc trai – giếng nước:
+ Không khẳng định tính yêu chung thuỷ vì TT là tên gián
điệp lừa dối MC , đánh cắp nỏ thần gây ra cái chết cho ADV và MC nên phải tự tìm đến cái chết với xót thương, ân hận, dày vò
+ Là hình ảnh nghệ thuật hoàn mĩ (gồm 3 chi tiết hợp thành)
để thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa nhân ái của nhân dân ta đối với MC , TT Đó cũng là biểu hiện của cách ứng xử thấu tình đạt lí trong truyền thống của nhân dân ta
3 Nghệ thuật
- Kết cấu chặt chẽ đến hoàn mĩ
- Xây dựng nhân vật chứa đầy mâu thuẩn
- Xây dựng những chi tiết cô đọng,hàm súc, ý nghĩa ( ngọc trai- giếng nước).
-Nhiều hư cấu nghệ thuật
4 Cốt lõi lịch sử: Nước Aâu Lạc vào thời ADV có hào sâu,
thành cao, vũ khí mạnh chiến thắng TĐ nhưng về sau bị mất nước
- Sự thần kì hoá: nhằm tôn vinh dân tộc , hạ thấp kẻ thù
- Bài học giữ nước ngụ trong câu chuyện tình yêu
Trang 22LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ A.Mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự
- Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự
- Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói quen lập dàn ý trước khi viết bài văn tự sự nói riêng, các bài văn khác nói chung
B.Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học
C.Cách thức tiến hành : GV tổ chức giờ học theo phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm, tái hiện kết
hợp với các hình thức trao đổi , thảo luận, trả lời câu hỏi
D.Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới
Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt
- GV gọi HS đọc phần trích và lần lượt
nêu 2 câu hỏi SGK cho HS trả lời
- Gọi HS đọc đoạn trích của Nguyễn
Tuân và 2 gợi ý kể về “ hậu thân “ của
chị Dậu
-GV chia HS ra làm 2 nhóm, mỗi
nhóm lập dàn ý cho một bài văn kể
theo gợi ý SGK
- GV gọi 1 HS của mỗi nhóm lên bảng
trình bày và lưu ý HS chọn nhan đề đặt
cho bài viết
- HS trình bày xong, GV cho HS trong
nhóm bổ sung và nhận xét , chốt lại
vấn đề
I.Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện
& Đọc phần trích và trả lời câu hỏi:
1 Nhà văn Nguyên Ngọc kể về quá trình suy nghĩ, chuẩn bị để sáng tác truyện ngắn Rừng xà nu
2 Qua lời kể của nhà văn có thể rút ra kinh nghiệm:
* Chuẩn bị viết một bài văn tự sự:
+ Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện ( mở đầu, kết thúc) +Sau đó suy nghĩ, tưởng tượng về các nhân vật theo những mối
quan hệ nào đó và nêu những sự việc, chi tiết tiêu biểu, đặc sắc tạo nên cốt truyện
* Lập dàn ý: 3 phần MB, TB, KB.
II Lập dàn ý
& Đọc phần trích và trả lời câu hỏi:
1.a Chọn nhan đề:
- Đề bài 1: Sau cái đêm đen ấy…
-Đề bài 2: Người đậy nắp hầm bem
b.Lập dàn ý
• Đề bài 1
- Mở bài: Sau khi chạy khỏi nhà quan cụ, chị Dậu gặp một cán
bộ cách mạng
- Thân bài:
+ Cuộc cách mạng tháng 8 nổ ra, chị Dậu trở về làng
+ Khí thế cách mạng sục sôi, chị Dậu dẫn đầu biểu tình lên huyện cướp chính quyền, phá kho thóc của Nhật
- Kết bài: Chị Dậu và bà con xóm làng mừng ngày tổng khởi nghĩa thành công, cái Tý trở về
Trang 23- Từ 2 dạng bài tập trên gợi ý HS phát
biểu cách lập dàn ý 1 bài văn tự sự:
+ Trước khi lập dàn ý cần phải làm
gì?
+ Có đề tài, chủ đề đã đủ chưa? Cần
phải thêm gì nữa?
+ Để bài viết rõ ràng mạch lạc có cần
phải cân đối bố cục trước không? Bố
cục đó như thế nào?
+ Có bố cục ý rồi, em hoàn thiện bài
viết như thế nào?
- GV nhận xét bổ sung rút ra kết luận
và hướng dẫn HS nắm vững ghi nhớ
- Gọi HS đọc đề bài : yêu cầu các em
xác định yêu cầu đề bài
- GV cho HS kể những sai lầm có thể
phạm Yêu cầu các em chọn 1 trong số
những sai lầm đó để lập dàn ý
- Gọi HS trình bày dàn ý của mình
Cho HS khác nhận xét bổ sung rồi đưa
2.Cách lập dàn ý
- Trước khi lập dàn ý, cần suy nghĩ chọn đề tài, xác định chủ đề của bài viết
- Từ đề bài chủ đề tưởng tượng phát ra những nét chính của cốt truyện nên theo cấu trúc truyền thống: trình bày khai đoạn, phát triển, đỉnh điểm, kết thúc
- Tiếp đó phát ra 3 phần của một dàn ý:
+ Mở bài: Trình bày
+ Thân bài: Khai đoạn, phát triển, đỉnh điểm
+ Kết bài: Kết thúc
- Dựa vào dàn ý, suy nghĩ tìm các yếu tố cấu thành một bài bài văn như sự việc xãy ra, tâm trạng nhân vật, quan hệ giữa các nhân vật, cảnh tự nhiên
- Lập dàn ý:
+ Mở bài: Nhân vật Tôi đang hạnh phúc với kết quả học tập + Thân bài:nhân vật Tôi hồi tưởng và kể lại
• Quá khứ là HS tốt gương mẫu
• Lỗi lầm sau đó vì giây phút yếu lòng
• Sự thức tỉnh, sửa sai từ sự động viên giúp đỡ của gia đình, bạn bè…
+ Kết bài: Bài học nhận thức rút ra từ quá trình phấn đấu
4.Củng cố
- Làm dàn ý là gì?
- Muốn lập dàn ý phải làm gì?
- Kết cấu dàn ý chung của bài văn tự sự?
5.Dặn dò
- Học bài, làm bài tập 2
- Soạn: Uy- lít-xơ trở về
&
Tuần 5 Đọc văn
Tiết 14, 15
Trang 24UY – LÍT- XƠ TRỞ VỀ ( Trích Ô- đi- xê - sử thi Hi Lạp )
HÔ- ME- RƠ
A.Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hi Lạp thể hiện qua cảnh đoàn tụ vợ chồng sau 20 năm xa cách
- Biết phân tích diễn biến tâm lí nhân vật qua các đối thoại trong cảnh gặp mặt để thấy được khát vọng hạnh phúc và vẻ đẹp trí tuệ của ho.ï
- Nhận thức được sức mạnh của tình cảm vợ chồng, tình cảm gia đình cao đẹp, là động lực giúp con người vượt qua mọi khó khăn
B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, Tranh Pê- nê-lốp nhận ra chồng phóng to, thiết kế bài học.
C Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo phương pháp đọc sáng tạo, phát vấn trả lời
câu hỏi, gợi tìm và thảo luận nhóm
D Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Qua truyền thuyết ADV và MC- TT, em hãy cho biết đâu là “ cốt lõi lịch sử “?
- Thái độ của tác giả dân gian khi xây dựng những chi tiết hư cấu?
- Bài học lịch sử rút ra từ truyện là gì?
3 Bài mới
Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt
- Gọi HS đọc phần tiểu dẫn:
+Giới thiệu tg và nhận định chung
về tp
+HS trình bày lại cốt truyện theo
cách hiểu của mình, chú ý cách đọc
- HS đọc sáng tạo đoạn trích
- Đoạn trích có bao nhiêu đối thoại?
Ý nghĩa các đối thoại đó?
- Gợi ý HS phân tích các quan hệ:
chủ-tớ, mẹ-con, cha-con, vợ-chồng
(chưa được thừa nhận)
a Vị trí: Khúc ca thứ XXIII, gần cuối tác phẩm Ô- đi- xe.â
b Nội dung: Miêu tả tác động của nhũ mẫu và Tê-lê-mác đối với pê-nê-lốp và cuộc đấu trí thử thách giữa nàng và Uy-lít-xơ để gia đình đoàn tụ , hạnh phúc
c Bố cục: 2 phần
- Phần 1: Từ đầu… kém gan dạ Tác động của nhũ mẫu va øcon trai đối với Pê-nê-lốp
- Phần 2: Còn lại Cuộc đấu trí giữa Pê-nê-lốp và
Uy-lít-xơ, gia đình đoàn tụ
II Tìm hiểu văn bản 1.Ýnghĩa các đối thoại:Mang màu sắc tình cảm riêng
- Đối thoại của nhũ mẫu với Pê-nê-lốp: niềm vui sướng của người đầy tớ trung thành
- Đối thoại của Pê-nê-lốp :+ Với nhũ mẫu: thanh thản, phân vân
+ Với con trai: chiều sâu tâm trạng
+ Với Uy-lít-xơ: thử thách
- Đối thoại của Uy-lít-xơ với con trai (thực chất là nói cho nê-lốp): Đối thoại ám chỉ- tin rằng vợ chưa chịu nhận bởi lẽ
Pê-anh ta còn mang dáng vẻ của người hành khất
Trang 25- Tâm trạng của UY-lít-xơ trở về
gặp lại vợ như thế nào?
- Trước lời nói của con, Uy-lít-xơ tỏ
ra như thế nào?
- Nhận ra ý định thử thách của
Pê-nê-lốp, Uy- lít-xơ có thái độ gì? Dựa
vào đâu Uy-lít-xơ có vẻ tự tin đến
thế?
- Khi tắm xong, vợ không chịu nhận
mình Uy-lít-xơ phản ứng như thế
nào?
- Uy-lít-xơ vượt qua thử thách của
vợ như thế nào?
- Qua những cách ứng xử trên
Uy-lít-xơ bộc lộ phẩm chất gì?
- Tâm trạng của Pê-nê-lốp ra sao
khi nhũ mẫu báo tin Uy-lít-xơ còn
sống trở về?
- Thấy Pê-nê-lốp không tin, nhũ
mẫu làm gì? Điều đó tác động
Pê-nê-lốp như thế nào?
-Thấy mẹ như thế , Tê-lê-mác phản
ứng ra sao ?Phản ứng đáp lại của
Pê-nê-lốp là gì?
-Khi gặp Uy-lít-xơ thái độ và tâm
trạng pê-nê-lốp ra sao?
-Tại sao Pê-nê-lốp quá thận trọng
như thế dù trên danh nghĩa Uy-lít-xơ
chiến thắng bọn cầu hôn sẽ đương
nhiên là chồng nàng?
- Khi Uy-lít-xơ giải mã được thử
thách, thái độ của Pê-nê-lốp có
khác trước không?
-Em có nhận xét gì về câu nói của
Pê-nê-lốp khi nhận ra Uy-lít-xơ?
Tác dụng của câu nói?
-Từ những điều phân tích trên GV
gọi HS đúc kết lại những phẩm chất
- Đối thoại của Tê-lê-mác:
+ Với mẹ: Hờn dỗi, trách móc
+ Với cha: Khẳng định trí tuệ sáng suốt
2.Tâm trạng Uy-lít-xơ
- Không vội vàng, hấp tấp, nôn nóng như con trai mà bình tĩnh,
tự tin (nhẫn nại mĩm cười, khi nhận ra ý định thử thách của vợ).
- Trách móc, bực bội khi vợ không thừa nhận mình (sau khi tắm xong) đưa ra giải pháp (già…nay).
- Giật mình trước lời thử thách của Pê-nê-lốp, nhưng sau khi giải được bí mật về chiếc giường mà chỉ có thần linh mới xê dịch được Uy-lít-xơ giành lại thế chủ động qua lời nói hờn dỗi
“Tôi muốn biết cái giường ấy…”.
- Xúc động, khóc khi vợ bày tỏ lòng tin và yêu thương
Người anh hùng trí xảo, bản lĩnh, tự tin vào chính mình va ønhững người thân- nhất là vợ- đây là niềm tin mãnh liệt thể
hiện phẩm chất.
2.Tâm trạng Pê-nê-lốp
Nhũ mẫu báo tin Uy-lít-xơ trở về
- Không tin nghĩ là do thần linh trừng phạt
- Nhũ mẫu thề thốt, đưa chứng cứphân vân.
Khi Tê-lê-mác trách cứ : trấn an con dù lòng phân vân, xúc động dữ dội.
Khi gặp Uy-litxơ:
- Giữ khoảng cách, tâm trạng có sự mâu thuẫn vừa như xúc động nhận ra, vừa như dửng dưng không biết
- Khi Uy-lít-xơ lên tiếng, thay đổi trang phục, trách móc, 2 lần nhắc tới chiếc giường nhưng vẫn chưa chịu nhận chồng mà thông minh khôn khéo tận dụng tình huống để thử thách xác định sự thật
- Mừng rỡ xúc động khi Uy-lít-xơ vượt qua thử thách
Phẩm chất cao đẹp: khôn ngoan, thận trọng, bình tĩnh, tự tin,
luôn chủ động trong mọi tình huống,chung thuỷ
Đây là cuộc gặp gỡ của 2 trí tuệ và tâm hồn Cả 2 đều chiến thắng không có người chiến bại, họ nhận ra nhau đầy cảm động
3.Nghệ thuật
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc
- Cách kể chuyện tỉ mỉ, chậm rãi, trang trọng
- Xây dựng đối thoại để bộc lộ trí tuệ, phẩm chất nhân vật
- Lối so sánh phổ biến trong sử thi = so sánh có đuôi dài
- Lặp đi lặp lại các định ngữ chỉ phẩm chất cho thấy vẻ đẹp, đức tính của nhân vật
III Chủ đề
- Ca ngợi những con người thông minh, tài trí, bản lĩnh hơn người
- Đề cao sự chung thuỷ, giá trị hạnh phúc gia đình
Ghi nhớ: SGK
Trang 26của Pê-nê –lốp?
- Hô-me-rơ đã dùng những biện
pháp nghệ thuật gì?
- GV gợi ý HS tra ûlời câu hỏi 4
SGK
- Chủ đề? ( HS thảo luận)
- Gọi HS đọc to và rõ phần GN
4.Củng cố
- Diễn biến cuộc gặp gỡ, đấu trí của 2 vợ chồng
- Phẩm chất cao đẹp của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp
- Tài năng của Hô-me-rơ trong đoạn trích
5.Dặn dò
- Học bài, làm bài tập
- Soạn: Ra-ma buộc tội
Trả bài viết số 1
Trang 27A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hệ thống hoá những kiến thức, kĩ năng biểu lộ ý nghĩ và cảm xúc, về lập dàn ý, về diễn đạt
-Tự đánh giá những ưu , nhược điểm trong bài làm của mình đồng thời có những định hướng cần thiết để bài làm tốt hơn nữa ở bài viết sau
B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, bài làm thực hành của HS, thiết kế bài học.
C Cách thức tiến hành: GV tiến hành giờ dạy tuỳ theo đặc điểm từng lớp học, có thể kết hợp
phương pháp thảo luận, tái hiện, phát vấn, gợi tìm
D Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp 2.Bài mới
Hoạt động GV, HS Yêu cầu cần đạt
- GV ghi lại đề bài lên bảng, hướng
dẫn HS xác định các yêu cầu của đề
- GV gợi ý cho HS thảo luận nên xây
dựng một dàn bài như thế nào cho
hợp lí
- GV đưa ra nhận xét từ kết quả bài
làm của HS
- GV đưa ra những lỗi sai trên bài
làm của HS, gọi các em sữa
I.Xác định yêu cầu bài làm
1 Tìm hiểu đề
- Thể loại: Phát biểu cảm nghĩ, bộc lộ cảm xúc
- Nội dung: Suy nghĩ, tình cảm của bản thân về trường lớp, thầy cô trong nghững ngày đầu tiên đến trường PTTH phải chân thực
- Phạm vi dẫn chứng: Hướng đến việc có liên quan đến trường
- Đa số làm được bài, bố cục rõ
- HS ít nhiều bộc lộ được cảm xúc của mình- có một số quan sát khá tinh tế, cảm xúc hồn nhiên trong sáng
2.Nhược điểm
- Một số bài viết xơ cứng, thiếu cảm xúc, ý nghèo nàn
- HS chưa biết cách tạo ấn tượng cho bài viết, chưa lựa chọn được ý tiêu biểu
- Nhiều bài còn mắc lỗi dùng từ, đặt câu, dựng đoạn
III Chữa lỗi cụ thể
1.Lỗi dùng từ, ngữ
2.Lỗi đặt câu, viết đoạn 3.Lỗi trình bày: kiến thức, cảm xúc, sắp xếp bố cục
IV.Đọc bài tốt
- Một số đoạn viết tốt.
- Một bài tốt
V.Trả bài, tổng kết
Trang 28- GV lựa chọn đọc bài tốt Sau đó
đưa ra lời nhận xét
3.Củng cố
- Sai sót cần khắc phục
- Phương hướng cần phát huy, rèn luyện
4.Dặn dò: Soạn : Ra-ma buộc tội.
Tuần 6 Văn
Tiết 17, 18
Trang 29( Trích Ra-ma-ya-na - Sử thi Aán Độ )
VAN-MI-KI
A.Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Hiểu quan niệm của người Aán Độ cổ về người anh hùng, đấng quân vương mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng; hiểu nghệ thuật xây dựng nhân vật của sử thi Ra-ma-ya-na
-Bồi dưỡng ý thức danh dự và tình yêu thương
B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, tranh thờ Ra-ma, Xi-ta, Lắc-ma-na và Ha-mu-man
phóng to, thiết kế bài học
C Cách thức tiến hành : GV tổ chức giờ dạy theo phương pháp đọc sáng tạo, phát vấn, trả
lời câu hỏi, gợi tìm và thảo luận nhóm
D Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp 2.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu chủ đề và phân tích tâm trạng Uy-lít-xơ trong đoạn trích?
- Phân tích tâm trạng Pê-nê-lốp và phần ghi nhớ?
3 Bài mới Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt
- Gọi HS đọc tiểu dẫn:
+ GV phát vấn cho HS trả lời
theo câu hỏi SGK
- Phân vai cho HS đọc đoạn
trích
- Em hãy cho biết vị trí đoạn
trích?
- Có thể chia làm mấy phần?
nội dung của từng phần?
- Đại ý?
- GV phát vấn HS theo câu
hỏi gợi ý SGK Ở từng ý trả
lời GV gợi ý cho HS tìm dẫn
chứng cụ thể Nếu HS tái
hiện bằng hình ảnh chi tiết cụ
thể, GV hướng HS đi đến kết
luận về ý nghĩa của dẫn
2.Giới thiệu đoạn trích
a Vị trí: Chương 79, khúc 6 của sử thi Ra- ma-ya-na
b Bố cục: 2 phần + Phần 1: từ đầu… được lâu Ra-ma giận dữ buộc tội Xi-ta
+ Phần 2: còn lại Xi-ta đau đớn tự khẳng định sự trong sạch của mình
c Nội dung: Miêu tả diễn biến câu chuyện vàtâm trạng Ra-ma, Xi-ta sau khi Ra-ma giết quỉ vương cứu Xi-ta về
II Tìm hiểu văn bản 1.Hoàn cảnh tái hợp của Ra-ma và Xi-ta
- Trong một không gian công cộng , dưới sự chứng kiến của tất cả anh
am, bạn hữu của Ra-ma, quân đội khỉ, quan quân, dân chúng của quốc vương quỉ
- Ra-ma đứng trên” tư cách kép “:
+ Tư cách người chồng cá nhân + Tư cách một người anh hùng, một đức vua con người xã hội
Khiến Ra-ma ở trong” ràng buộc đôi ”: yêu thương xót xa cho vợ nhưng vẫn phải giữ bổn phận gương mẫu của một đức vua anh hùng
- Xi-ta: Bị tố cáo trước mặt đông đủ mọi người + Tư cách người vợ: xót xa, tủi thẹn
+ Tư cách của một con người( hoàng hậu): đau khổ, mất danh dự
Đây là thử thách cuối cùng để đạt đến chiến thắng tuyệt đối trọn vẹn
Trang 30nghĩa như thế nào đối với
Ra-ma và Xi-ta?
( Xi-ta phải chứng minh phẩm
hạnh mẫu người lí tưởng;
Ra-ma phải chứng tỏ ý thức
danh dự đấng quân vương
anh hùng )
- Ra-ma giao tranh quỉ vương
cứu Xi-ta vì động cơ gì?
Những từ ngữ nào thể hiện
điều đó?
- Phát vấn ý 2 câu hỏi SGK_
HS lựa chọn đáp án đưa ra
dẫn chứng
- Những lời buộc tội đó thể
hiện điều gì? Thái độ cùa
Ra-ma khi Xi-ta bước lên giàn
hoả?( trọng danh dự, hy sinh
quyền lợi cá nhân vì đòi hỏi
của cộng đồng)
- Nghe lời buộc tội thái độ
của Xi-ta như thế nào? Tại
sao nàng bất ngờ? Sao đó
diễn biến tâm trạng ra sao?
HS tìm dẫn chứng
- Phát vấn câu hỏi 4
- Theo em nét đặc sắc nghệ
thuật của đoạn trích là gì?
Tính chất sử thi thể hiện ở
đâu?
- GV hướng HS vào phần ghi
nhớ, gọi HS đọc to và rõ phần
ghi nhớ
Xi-ta phải chứng minh phẩm hạnh của mình để trở thành người phụ nữ lí tưởng và để chiến thắng của Ra-ma không vô nghĩa- Ra-ma phải chứng tỏ ý thức danh dự để xứng đáng là một quân vương anh hùng
2.Lời buộc tội của Ra-ma
a Ra-ma tuyên bố giải cứu Xi-ta vì:
- Danh dự, tài nghệ và nhân phẩm người anh hùng
- Để xoá bỏ vết ô nhục, bảo vệ uy tín và danh dự của dòng họ lừng lẫy tiếng tăm chứ không phải tình yêu vợ chồng(chẳng…ta)
b Ra-ma ruồng bỏ Xi-ta vì:
- Ý thức, bổn phận danh dự của đức vua anh hùng không chấp nhận người vợ chung chạ với bgười khác hiểu sâu sắc vai trò của mình như khuôn mẫu đạo đức mà dân chúng soi ngắm, noi theo
- Sự ghen tuông của người chồngchân thực(thấy…lâu)
Ra-ma phải kìm mình, dằn lòng thể hiện ý chí sắc đá che dấu tình cảm sâu kín trong lòng Thái độ của Ra-ma khi Xi-ta bước lên giàn lửa nói rõ
điều đó ( nom chàng khủng khiếp như thần Chết ).
3.Lời đáp và hành động của Xi-ta
- Hết sức bất ngờ trước thái độ của Ra-ma
- Nỗi đau khổ như tràn ra không gì kìm chế nhưng nàng dần tìm lại sự tự chủ và thanh minh dịu dàng đầy sức mạnh, vừa thấu tình vừa đạt lí
+ Tự khẳng định tư cách phẩm hạnh của mình, trách Ra-ma đánh đồng mình với hạng phụ nữ tầm thường mà không chịu suy xét chính chắn.+Xi-ta phân biệt giữa điều tuỳ thuộc vào số mệnh của nàng vào quyền
lực kẻ khác ( cái thân thiếp đây) và điều trong vòng kiểm soát của nàng ( trái tim thiếp đây)
- Thanh minh bằng hành động quyết liệt: bước lên giàn lửa để chứng
minh cho đức hạnh chi tiết vừa hào hùng, vừa bi thương khiến công chúng xúc động mãnh liệt
Xi-ta là người phụ nữ lí tưởng, là vàng đã thử lửa Qua thư ûthách phẩm hạnh và khí tiết càng chói ngời, rạng rỡ
4.Nghệ thuật
- Miêu tả tâm lí nhân vật qua lời nói, hành động
- Xây dựng tình tiết đặc sắc
- Soạn: Chọn sự việc,chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự
Tuần 7 Làm văn
Tiết 19
CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU
Trang 31TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ
A.Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
-Nhận biết thế nào là sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự
- Bước đầu chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu khi viết 1 bài tự sự đơn giản
- Có thái độ tích cực phát hiện, ghi nhận những sự việc, chi tiết xãy ra trong cuộc sống để viết bài văn tự sự
B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học.
C Cách thức tiến hành: Kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
D Tiến trình dạy học:
1 Oån định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra soạn bài của HS
3.Bài mới
Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt
-Yêu cầu HS đọc phần I
(SGK)
- Thế nào là tự sự, sự việc,
chi tiết?
- GV nhấn mạnh 3 ý
- Tác giả dân gian kể chuyện
gì?
- Lời TT than phiền và lời
đáp của MC có phải là chi
tiết tiêu biểu không? Vì sao?
- GV gợi cho HS nhớ những
sự việc, chi tiết tiếp theo
- HS đọc đoạn văn rồi tìm 1
sự việc tiêu biểu ,rồi kể lại
với một số chi tiết tiêu biểu?
- Gọi HS trả lời, GV nhận
xét
- Gọi HS đọc to và rõ phần
ghi nhớ
- Hòn đá xấu xí rơi từ vũ trụ
xuống theo em có nên bỏ đi
I.Khái niệm
- Tự sự: SGK
- Sự việc: SGK
- Chi tiết: SGK -Trong văn bản tự sự, mỗi sự việc được diễn tả bằng một số chi tiết
- Sự việc và chi tiết tiêu biểu có vai trò quan trọng trong việc dẫn dắt câu chuyện, tô đậm đặc điểm tính cách nhân vật, tạo sự hấp dẫn, làm nổi bật ý nghĩa văn bản
- Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu là khâu quan trọng trong quá trình viết
hoặc kể lại một câu chuyện
II.Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu 1.Đọc truyện ADV và MC- TT , trả lời câu hỏi:
a Tác giả dân gian kể lại chuyện (sự việc) + Công việc xây dựng và bảo vệ đất nước ( xây thành, chế nỏ) + Tình vợ- chồng ( MC- TT)
+ Tình cha con ( ADV- MC)b.Cả 2 đều là những chi tiết tiêu biểu vì: Nếu bỏ qua 2 chi tiết trên thì
truyện không liền mạch cốt truyện sẽ phá vỡ làm tiên đề cho các sự việc, chi tiết sau.
2 Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
- Anh tìm gặp ông giáo được nghe kể về cha mình, rồi anh đi theo ông viếng mộ cha
- Con đường dẫn họ đến ngôi mộ thấp bé nằm trong nghĩa địa
- Anh thắp hương cúi đầu trước mộ cha, mắt anh đỏ hoe
- Anh muốn nói lời xin lỗi cha nhưng tất cả đã muộn màng
- Bên cạnh, ông giáo cũng nghẹn ngào
3.Câu hỏi 3
- Xác định chủ đề, đề tài của bài văn
- Phải xây dựng được cốt truyện( hệ thống nhân vật) sự việc chi tiết
Ghi nhớ: SGK III Luyện tập
Trang 32không? Tại sao?
- Rút ra kết luận gì khi lựa
chọn sự việc, chi tiết?
- Hô-me-rơ kể chuyện gì?
- Đọc câu hỏi b và trả lời( chi
tiết tiêu biểu: nhờ nhũ mẫu
khiêng giường- Uy-lít-xơ giật
mình- nói rõ đặc điểm…)
1.Văn bản 1
- Không được bỏ hòn đá xấu xí
-Vì dây là chi tiết quan trọng tăng thêm ý nghĩa cho phần kết thúc và làm sáng tỏ chủ đề
-Ta phải biết thận trọng lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu góp phần dẫn dắt câu chuyện, tô đậm tính cách nhân vật biểu hiện chủ đề văn bản
2.Bài tập 2
- Cuộc gặp gỡ kì lạ của 2 vợ chồng Uy-lít-xơ sau 20 năm xa cách
- Pê-nê-lốp thử chồng bằng hình ảnh chiếc giường cưới nhận ra
nhau Hô-me-rơ thành công trong nghệ thuật kể chuyện ( khắc hoạ đậm nét tính cách, phẩm chất của 2 nhân vật).
4.Củng cố
Làm cách nào để xác định sự việc, chi tiết tiêu biểu?
5.Dặn dò
- Làm bài tập
- Soạn: Tấm Cám
- Ngày sau: Làm bài viết số 2
&
Tuần 7
Tiết 20, 21
Làm văn BÀI LÀM VĂN SỐ 2 :VĂN TỰ SỰ
A.Mục tiêu bài học
Trang 33Giúp học sinh:
- Hiểu sâu hơn về văn bản tự sự, nhất là những kiến thức về đề tài, cốt truyện, nhân vật, sự việc, chi tiết, ngôi kể, giọng kể
- Viết được bài văn tự sự với những sự việc, chi tiết tiêu biểu kết hợp với các yếu tố miêu ta ûvà biểu cảm
- Bồi dưỡng ý thức và tình cảm lành mạnh, đúng đắn đối với con người và cuộc sống
B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học
C Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS thực hiện theo hướng dẫn SGK từ bước chuẩn bị cho đến khi làm bài
- Nhắc HS ôn lại đặc điểm chung của văn tư sự, ôn lại những kiến thức đã học về lập dàn ý, chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu, kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả biểu cảm trong bài văn tự sự
D.Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp
2.Ra đề cho HS làm bài
Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt
- GV viết đề trên bảng
- Dặn HS chỉ chọn một trong hai
đe.à
-Bao quát lớp trong khi HS làm
bài
- Thu bài viết
Đề: Chọn một trong hai đề sau:
-Đề 1: Sau khi tự tử ở giếng Loa Thành, xuống thuỷ cung Trọng Thuỷ đã tìm lại gặp Mị Châu Hãy tưởng tượng và kể lại chuyện đó -Đề 2: Kể lại một kỉ niệm sâu sắc của em về tình cảm gia đình hoặc tình bạn, tình thầy trò hoặc một việc làm tốt của em theo ngôi kể thứ nhất.
Yêu cầu 1.Về kỉ năng: Bài làm phải đảm bảo vừa đúng, đủ nội dung cốt
truyện Kể lại câu chuyện theo lời văn của mình Tránh mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp… Chú ý kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm để câu chuyện thêm sinh động hấp dẫn
2 Về kiến thức
- Đề 1: Kể chuyện sáng tạo dựa theo tác phẩm ADV và MC- TT.
- Đề 2: Kể lại một kỉ niệm sâu sắc của bản thân.
Thang điểm
- Điểm 9- 10: Đảm bảo các yêu cầu trên, không mắc lỗi chính tả, không sao chép văn của người khác
- Điểm 7-8 : Đáp ứng 2/3 yêu cầu trên, văn cảm xúc, mắc vài lỗi
- Điểm 5- 6: Đáp ứng ½ yêu cầu còn mắc lỗi diễn đạt
- Điểm 3-4: Đáp ứng 1/3 yêu cầu
- Điểm 1-2 : Bài viết yếu, sai nhiều lỗi
- Điểm 0 : Lạc ý, lạc đề, không làm bài
3.Củng cố- dặn dò
- Soạn : Tấm Cám
Trang 34Giúp học sinh:
- Tìm hiểu truyện cổ tích thần kì Tấm Cám để nắm được:
+ Nội dung của truyện
+ Biện pháp nghệ thuật chính của truyện
- Biết cách đọc và hiểu 1 truyện cổ tích thần kì, nhận biết được 1 truyện cổ tích thần kì qua đặc trưng thể loại
- Có được tình yêu đối với người lao động, bảo vệ cái thiện
B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học.
C Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo phương pháp đọc sáng tạo, trao đổi thảo luận,
trả lời câu hỏi SGK
D Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Phân tích hoàn cảnh tái hợp của Ra-ma và Xi-ta?
- Phân tích lời buộc tội của Ra-ma? Nêu phần ghi nhớ?
- Lời đáp và hành động của Xi-ta?
3.Bài mới
Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt
& HS đọc phần tiểu dẫn
cho biết về:
- Phân loại TCT?
- Đặc trưng của TCT thần kì?
- Chủ đề TCT thần kì?
* HS đã đọc truyện ở nha,ø
yêu cầu HS chia bố cục
* Cho HS đọc sáng tạo văn
bản
- Đoạn mở đầu truyện ta thấy
thân phận của Tấm được
miêu tả như thế nào? Gợi suy
nghĩ gì ?
- Những chi tiết nào được
miêu tả để làm nổi bật mâu
thuẫn? Em có nhận xét gì về
những chi tiết ấy?
* GV bổ sung, diễn giảng về:
+ Chiếc yếm đỏ: Vật ước mơ
của tuổi thanh xuân
I.Tìm hiểu chung
1 Tiểu dẫn
- Phân loại truyện cổ tích: 3 loại (SGK)
- Đặc trưng của TCT thần kì: (SGK)
2 Truyện Tấm Cám
- Thuộc TCT thần kì Kiểu truyện Tấm Cám phổ biến ở nhiều dân tộc trên thế giới
- Bố cục: chia theo SGK rất rõ
+ Đoạn 1: Cuộc đời đầy bất hạnh Bụt giúp đỡ
+ Đoạn 2: Vật báu trả ơn hạnh phúc đến
+ Đoạn 3: Cuộc đấu tranh không khoan nhượng để giành lại hạnh phúc
II Tìm hiểu văn bản 1.Diễn biến các sự kiện của mâu thuẩn dẫn đến xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám
Thân phận của Tấm
- Mồ côi cả cha lẫn mẹ, sống với dì ghẻ
- Làm lụng vất vả
- Là phận gái sống trong xã hội phong kiến xưa
Tấm đại diện cho cái thiện, là cô gái chăm chỉ, hiền lành, đôn hậu
Các sự kiện dẫn đến xung đột
Sự kiện Hành động mẹ
con Cám
Thái độ của Tấm Mâu thuẩn
Chiếc yếm đo.û
- Dì ghẻ:công bằng khi đưa ra hình thức thưởng
- Cám lừaTấm trút hết giỏ cá
- Còn sót con cá bống
Trang 35+ Con cá bống: như người bạn
an ủi
+ Đi xem hội: Đời sống tinh
thần tình cảm của nam nữ
thanh niên xưa
- Em có nhận xét gì về hành
động của mẹ con Cám?
- Em có nhận xét gì về thái
độ của Tấm?
- Mâu thuẫn trong phần đầu
truyện phản ánh điều gì?
( trong gia đình hay xã hội)
- Mâu thuẫn trong phần sau
phản ánh điều gì?
* Nhận xét về vai trò của Bụt
trong quá trình hoạt động của
nhân vật Tấm:
+ Bụt xuất hiện khi nào?
+ Vai trò của Bụt chấm dứt
lúc nào?
+ Qua điều này, dân gian
muốn thể hiện ý nghĩa gì ở
nhân vật Tấm?
Con cá bống - Lừa Tấm đi chăn trâu đồng
xa rồi ăn thịt cá bống
- Khóc
Lễ hội -Mẹ con sửa
soạn đi xem hội
-Trắng trợn trộn thóc lẫn gạo bắt Tấm nhặt
Bốc lột vật
chất, tinh thần.
-Chặt cau giết Tấm
- Về nhà giỗ bố
- Chết Mâu thuẫn xã hội:
Chim vàng anh - Tức- Aên thịt chim - Răn Cám.Xưng “Tao”: không
coi Cám là chị em,
tư thế ngang bằng
Thiện-ác ( Tuy mờ nhạt nhưng rất quyết liệt)
Khung cửi
2.Cuộc đấu tranh giành sự sống và hạnh phúc của Tấm
a Phần đầu
- Tấm khóc, Bụt xuất hiện an ủi, giúp đỡ, đưa Tấm đến đỉnh cao hạnh phúc
thể hiện triết lí” ở hiền gặp lành”
• Ý nghĩa quá trình biến hoá
- Thể hiện sức sống mãnh liệt của cái thiện
- Ước mơ công bằng xã hội: người lương thiện phải được hưởng hạnh phúc
- Quan niệm thực tế của dân gian: hạnh phúc ở ngay cuộc đời này lòng yêu đời và tinh thần thực tế của người lao động
Trang 36- Kết thúc phần đầu truyện
nhân dân gửi gấm ước mơ gì?
- Tấm chết đi, biến hoá qua
những sự vật nào?
- Phân tích từng hình thức
biến hoá của Tấm?
* GV bổ sung , diễn giảng ý
nghĩa của từng hình hình thức
biến hoá, xoáy sâu vào hình
thức biến hoá cuối cùng (liên
hệ truyện Sọ Dưà)
- Em có nhận xét gì về những
vật hoá thân của Tấm?
- Quá trình biến hoá của Tấm
có ý nghĩa như thế nào? Thể
hiện ước mơ, quan niệm gì
của dân gian?
- Em có suy nghĩ như thế nào
về hành động trả thù của
Tấm?
- Gv hướng HS vào phần ghi
nhớ Gọi HS đọc to và rõ ghi
nhớ
3.Hành động trả thù của Tấm
Theo quan niệm “ác giả ác báo” Kết cục của mẹ con Cám như vậy là
thích đáng, là phù hợp với những gì mà mẹ con mụ gây ra
4 Nghệ thuật
- Kết cấu truyện độc đáo
- Xây dựng nhiều chi tiết gợi cảm
- Những câu nói có vần điệu
- Khắc hoạ hình tượng Tấm có sự phát triển tính cách
Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập
& Truyện TC thể hiện khá đầy đủ đặc trưng của truyện CTTK:
- Yếu tố thần kì: Nhận vật TK(Bụt), Vật TK (xương cá bống), bản thân
nhân vật cũng có sự biến hoá thần kì
- Về kết cấu: thuộc dạng truyện nạn nhân phải trải qua nhiều hoạn nạn
4.Củng cố
- Nắm được đặc trưng TCT thần kì
- Tóm tắt truyện Tấm Cám
- Nắm được cuộc đấu tranh giữa Tấm- mẹ con Cám là cuộc đấu tranh giữa thiện- ác
- Ứơc mơ của dân gian qua yếu tố kì ảo và kết thúc có hậu
Trang 37- Củng cố vững chắc hơn kiến thức và kỉ năng đã học về miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự.
- Thấy được sự quan trọng của việc quan sát, liên tưởng và tưởng tượng, từ đó có ý thức rèn luyện để nâng cao năng lực miêu tả và biểu cảm nói chung, quan sát và tưởng tượng nói riêng khi viết bài văn tự sự
B.Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng.
C.Cách thức tiến hành: Kết hợp các phương pháp đọc hiểu, phát vấn, thảo luận, qui nạp
D.Tiến trình dạy học
1.Oån định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Trình bày cách thức chọn sự việc và chi tiết trong bài văn tự sự?
3.Bài mới
Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt
- GV chia nhóm cho HS thảo
luận trả lời câu hỏi SGK GV
nhận xét, bổ sung chốt lại nội
dung chính
- Gọi HS đọc đoạn trích, Thảo
luận trả lời câu hỏi:
+ Văn bản trên có phải là đoạn
tự sự không?
+ Xác định yếu tố miêu tả?
Biểu cảm?
- Cho HS chọn và điền từ vào ô
I Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
1 Thế nào là miêu tả, biểu cảm
- Miêu tả: dùng ngôn ngữ hoặc một phương tiện khác làm cho người nghe, người đọc có thể thấy sự vật, hiện tượng con người như đang hiện
b Miêu tả: mang lại một không gian yên tĩnh của một đêm đầy sao trên trời, chỉ còn nghe tếng suôí reo, cỏ mọc, tiếng kêu của loài côn trùng Có
2 người ( cô chủ và chàng trai) đang thức trắng dõi theo nhìn sao.
c.Biểu cảm: nỗi rõ vẻ bâng khuâng xao xuyến của chàng trai trước cô chủ nhưng anh ta vẫn giữ được mình Anh tưởng cô gái ngồi cạnh anh cũng là vẻ đẹpcủa ngôi sao đậu xuống vai anh và thiêm thiếp ngủ
Yếu tố miêu tả và biểu cảm tăng thêm vẻ đẹp hồn nhiên của cảnh vật lòng người
II Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đốivới việc miêu tả và biể cảm trong bài văn tự sự
1.BT 1: Chọn và điền từ
a Liên tưởng
b Quan sát
c.Tưởng tượng
2.Bài tập 2: Không chỉ quan sát trong miêu tả mà phải liên tưởng, tưởng
tượng mới gây được cảm xúc
+ Quan sát: Trong đêm…
+ Tưởng tượng: Cô gái…
Trang 38trống và đọc lên nguyên văn
khi đã hoàn thành
- Để làm tốt việc miêu tả trong
văn tự sự người làm chỉ cần
quan sát đối tượng một cách kĩ
càng mà không cần liên tưởng,
tưởng tượng được không?
Tìmdẫn chứng trong văn bản?
- HS thảo luận BT 3
- GV hướng HS đến phần ghi
nhớ Yêu cầu HS đọc to, rõ và
- Câu a,b, c đúng
- Câu d: không chính xác ( chỉ là tiếng nói chủ quan không thể hiện tính chân thật).
Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập
Bài tập 1
a HS viết theo sở thích của mình
b Vai trò của MT và TS: Người đọc cảm thấy như đang tận mắt chứng kiến một bức tranh tuyệt đẹp về mùa thu vàng và càng thêm yêu thiết tha cuộc đời thơ mộng đến kì diệu này
Hiệu quả: được tạo nên trước mắt nhờ tình yêu cuộc sống của nhà văn nhưng hiệu quả ấy sẽ không thể nếu NV không thể hiện được khả năng quan sát, liên tưởng, tưỡng tượng tinh tế và mới mẻ khác thường
Bài tập 2 : HS viết theo sở thích của mình.
4.Củng cố
Để làm văn hay và sống đẹp cần thiết phải quan tâm đến con người và đời sống, phải lưu giữ những ấn tượng và cảm xúc trước con người và đời sống
5.Dặn dò
- Làm bài tập.- Học bài
- Soạn : + Tam đại con gà
+ Nhưng nó phải bằng hai mầy
&
Trang 39Tuần 9 Đọc văn : TAM ĐẠI CON GÀ
Tiết 25 Đọc thêm : NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY
(Truyện cười)
A.Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
-Hiểu được mâu thuẫn trái tự nhiên trong cách ứng phó của anh học trò dốt nát mà hay khoe
khoang
-Thấy được cái hay của nhân vật tự bộc lộ
-Hiểu được cái cười và thấy được thái độ của nhân dân đối với bản chất tham nhũng của quan lại địa phương Đồng thời thấy đựơc tình cảnh bi hài của người lao động lâm vào kiện tụng
-Nắm được biện pháp gây cười của truyện
B.Phương tiện thực hiện:SGK, SGV, Thiết kế giáo án.
C.Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiến hành giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức đọc sáng tạo, trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
D.Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Phân tích những xung đột giữa Tấm và dì ghẻ, từ đó cho thấy tính chất mâu thuẫn, xung đột
- Quá trình biến hoá của Tấm nói lên điều gì?
- Suy nghĩ như thế nào về hành động trả thù của Tấm?
3 Giới thiệu bài mới
- Gọi HS đọc phần tiểu dẫn:
+ Phần tiểu dẫn giới thiệu nội
dung gì?
+ Phân loại truyện cười?
* Gọi HS đọc truyện cười Tam
đại con gà:
- Hai dòng đầu có ý nghĩa gì
trong toàn bộ câu chuyện?
- Toàn bộ phần sau của truyện
nói về sự việc gì?
- Nêu các tình huống khó xử của
thầy đồ:
+ tình huống 1 là gì?
+ Thầy đồ đã xử lí tình huống
này như thế nào?
+ Việc xử lí như vậy có ý nghĩa
gì?
A Đọc văn:
TAM ĐẠI CON GÀ
I Tiểu dẫn
1 Truyện cười có hai loại:
+ Truyện khôi hài: Mục đích giải trí
+ Truyện trào phúng: Mục đích phê phán
2 Truyện TĐCG: Truyện trào phúng, phê phán thầy đồ dốt.
II Tìm hiểu văn bản 1/ Mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật thầy đồ
a Dốt >< khoe giỏi
b Các tình huống khó xử của thầy đồ
TH1 : Chữ “ kê ” thầy không nhận ra Học trò hỏi gấp, Thầy nói liều “Dủ dỉ là con dù dì”.
- Yù nghĩa: “Thầy” đã đến tận cùng của dốt nát Dốt đến mức chữ tối
thiểu trong sách cũng không biết (dốt kiến thức sách vở và dốt kiến thức thực tế)
& Cách xử lí tình huống:
• Bảo học trò đọc khe khẽ, lòng thấp thỏm Thận trọng việc giấu dốt
• Khấn Thổ Công xin ba đài âm dương đều được cả, đắc ý, ngồi
Trang 40* Tình huống 2, GV đặt câu hỏi
tương tự
- Qua các tình huống em rút ra
kết luận về mâu thuẫn trái tự
nhiên ở nhân vật thấy đồ?
- Truyện gây cười bằng thủ pháp
nghệ thuật gì?
- Cho HS thảo luận ngắn về ý
nghĩa phê phán của truyện
- GV hướng HS vào phần ghi
nhớ Gọi HS đọc to và rõ phần
GN
- Gọi HS đọc truyện và nêu tên
nhân vật chính? Hãy cho biết mối
quan hệ giữa 2 nhân vật: Cải và
thầy lí?
- Kịch tính thể hiện qua yếu tố
bất ngờ Vậy yếu tố bất ngờ đó là
gì?
- Trước hành động xử kiện của
thầy lí, Cải có lời nói và cử chỉ ra
sao?
- Sau đó thầy lí phản ứng như thế
nào trước lời nói cử chỉ của Cải
- Hãy nêu giá trị nghệ thuật kết
hợp hai” ngôn ngữ” trên
- Cái cười được thể hiện bằng thủ
pháp nghệ thuật nào? Hãy phân
tích?
- Tác dụng của thủ pháp gây
cười?
- Em đánh giá như thế nào về
nhân vật Cải?
* Gọi HS đọc to, rõ ghi nhớ
bệ vệ trên giường, bảo trẻ đọc to dốt nhưng tự cho là giỏi
(Cái dốt được nâng lên).
TH2 : Bố học trò hỏi :
•Thầy nghĩ : Mình đã dốt Thổ Công nhà nó cũng dốt nữa
nhận thức được sự dốt nát của mình
• Nhưng vẫn tìm cách chống chế giấu cái dốt (tạo ra tiếng cười)
Mâu thuẫn trái tự nhiên là: dốt ><giấu dốt, càng ra sức che đậy thì bản chất dốt nát càng bị lộ tẩy
2 Nghệ thuật:
+ Nhân vật tự bộc lộ suy nghĩ
+ Thủ pháp tăng tiến trong miêu tả hành động và lời nói cuả nhân vật
2/ Ý nghĩa truyện:
- Phê phán thói giấu dốt
- Phê phán mọi người–nhất là những người đi học,chớ nên giấu dốt, hãy mạnh dạn học hỏi không ngừng
Ghi nhớ: SGK B.Đọc thêm:
NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY
I Hướng dẫn đọc thêm
1 Mối quan hệ giữa Cải và thầy lí: đưa nhận đút lót (đã được dàn xếp
trước nhưng Cải thua kiện).
2 Sự kết hợp của hai thứ “ngôn ngữ” trong truyện:
Ngôn ngữ Động tác Lời nói
- Cải vội “xoè năm ngón tay”, ngẩng mặt nhìn thầy lí khẽ bẩm “lẽ phải về con” như muốn nhắc thầy về số tiền mà anh đã “lót” trước
(lấy hành động thay cho lời nói)
- Thầy lí “xoè năm ngón tay trái…mặt”- “nó lại phải bằng hai mày”
cái phải bị cái phải khác úp lên che mất (tiền- nhiều tiền hơn)
Sự kết hợp động tác và lời nói làm bật lên tiếng cười
3.Lời nói gây cười kết thúc truyện: dùng hình thức chơi chữ (phải- phải bằng hai).
- Phải: chỉ tính chất lẽ phải, cái đúng.
- Phải bằng hai: Từ chỉ tính chất kết hợp với từ chỉ số lượng (lẽ phải của Ngô gấp hai lần)
Xử kiện bằng tiền
4.Bàn luận về nhân vật Cải
Vừa là nạn nhân vừa là thủ phạm, vừa đáng thương vứa đáng trách
Ghi nhớ: SGK
4.Củng cố: Qua 2 truyện rút ra nhận xét gì về truyện cười dân gian.