GV cho học sinh thảo luận để trả lời các câu hỏi ứng dụng có liên quan: - Việc nghiên cứu về nguyên tắc thứ bậc có vai trò gì trong đời sống và bảo vệ môi - Tổ chức sống cấp cao hơn khôn
Trang 1I Mục tiêu: Sau khi học song bài này học sinh phải.
1 Kiến thức.
- Hiểu và phân tích đợc các cấp độ tổ chức của thế giới sống
-Giải thích đợc nguyên tắc tổ chức thứ bặc của thế giới sống
- Giải thích đợc tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống
- Trình bày đợc đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống
2 Kỹ năng.
- Rèn luyện đợc t duy hệ thống, phân tích, so sánh
- Hình thành đợc kĩ năng tự học, làm việc theo nhóm và trình bày trớc đám đông
3 Thái độ
- Xây dựng đợc quan điểm duy vật biện chứng về sự đa dạng và thống nhất của sinh giới
- Giải thích đợc các hiện tợng tự nhiên theo quan điểm duy vật
2 Kiểm tra bài cũ Không.
3 Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới.
I Các cấp độ tổ chức của thế giới sống
Hoạt động I: Hoạt động cả lớp
GV sử dụng các câu hỏi tái hiện để
kiểm tra những kiến thức có liên quan
- Vật chất đợc cấu tạo nh thế nào?
- Mợi cơ thể sinh vật đều có đặc điểm cấu
tạo gì chung?
H/s vận dụng kiên thức đã học trả lời câu
hỏi:
Hoạt động II: Hoạt động cả lớp
GV yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ
số 1 SGK để trả lời câu hỏi:
- Thế giới sống gồm các cấp độ tổ chức
nào?
GV sử dụng tranh vẽ tách rời các cấp độ
tổ chức sống giới thiệu cho học sinh
thấy cấp độ tế bào là cấp độ cơ bản nhất
II đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống.
GV sử dụng phơng pháp hoạt động tích cực thảo luận nhóm
Trang 2Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động I: Hoạt động thảo luận nhóm
GV yêu cầu học sinh đọc nội dung
phần II SGK để hoàn thiện phiếu học tập
theo nhóm Câu hỏi thảo luận:
- Hãy phân tích các đặc điểm chung của
các cấp độ tổ chức sống?
Các nhóm thảo luận trong khoảng thời
gian 7 phút
GV gọi đại diện từng nhóm lên
trình bày ý kiến thảo luận của nhóm Yêu
cầu các nhóm khác nhận xét bổ xung Sau
đó giáo viên chuẩn lại kiến thức
Hoạt động II:Hoạt động cả lớp
GV cho học sinh thảo luận để trả
lời các câu hỏi ứng dụng có liên quan:
- Việc nghiên cứu về nguyên tắc thứ bậc
có vai trò gì trong đời sống và bảo vệ môi
- Tổ chức sống cấp cao hơn không chỉ có các
đặc điểm của tổ chức sống cấp thấp mà còn cónhững đặc tính nổi trội mà tổ chức sống cấpthấp hơn không có
2 Hệ thống mở tự điều chỉnh.
- Mọi sinh vật đều không ngừng TĐC và nănglợng với môi trờng sống
- Mọi cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao đều
có cơ chế tự điều chỉnh đảm bảo duy trì và
điều hòa cân bằng động trong hệ thống giúp tổchức sống tồn tại và phát triển
3 Thế giới liên tục tiến hóa.
- Sự sống liên tục sinh sôi nảy nở và khôngngừng tiến hóa Dự và sự truyền thông tin trênAND
- Sự sống có chung nguồn gốc nhng các sinhvật luôn tiến hóa tạo nên một thế giới sống vôcùng đa dạng và phong phú
IV
Củng cố.
1.Củng cố.
- GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm và đặt các câu hỏi củng cố
- Tại sao tế bào lại đợc coi là cấu trúc cơ bản của sự sống?
- Tại sao trong bảo vệ môi trờng cần bảo vệ cả Thực vật, Động vật, Nguồn nớc ?
2.Căn dặn.
- GV yêu cầu học sinh về nhà đọc phần ghi chú SGK, Hoàn thiện các bài tập cuối sách
- Đọc trớc bài 2 Các giới sinh vật và hoàn thiện các yêu cầu chuẩn bị của giáo viên
- Nêu đợc khái niệm về giới
- Nêu đợc đặc điểm của 5 giới sinh vật, cơ sở để phân loại 5 giới sinh vật
- Nhận biết đợc tính đa dạng sinh học thể hiện ở sự đa dạng các cá thể, quần thể, quầnxã Kể tên đợc các bậc phân loại từ thấp đến cao
Trang 3- Giải thích đợc các hiện tợng tự nhiên theo quan điểm duy vật.
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1 Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống? Lờy ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể sinh vật? Hoàn thiện bài tập số 4 SGK?
Câu 2 Hãy hoàn thiện ô chữ sau:
Hàng ngang số 1: Gồm 6 chữ cái tên một cấp độ sống dới tế bào
Hàng ngang số 2: Gồm 6 chữ cái tên của 1 loài động vật có 1 hoặc 2 sừng
Hàng ngang số 3: Gồm 3 chữ cái tên 1 loài động vật họ nhà mèo sống hoang rã
Hàng ngang số 4: Gồm 7 chữ cái tên 1 cấp độ tổ chức sống do nhiều cá thể cùng loài tạothành
Hàng ngang số 5: Gồm 6 chữ cái tên chỉ chung các sinh vật cấu tạo cơ thể bởi 1 tế bào
3 Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới.
I giới thiệu về hệ thống phân loại 5 giới
Học sinh đọc các thông tin trong SGK
trả lời câu hỏi:
GV lấy các ví dụ cho đại diện các đơn vị
Hoạt động II : Hoạt động cả lớp
Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ 2 SGK
Hỏi
- Thế giới sinh vật đợc chia thành mấy
giới? Đó là những giới nào?
- Tại sao lại vẽ sơ đồ hệ thống 5 giới
sinh vật nh vậy? Có cách nào vẽ khác
không?
1 Khái niệm về giới.
- Giới là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồmcác ngành sinh vật có chung những đặc điểmnhất định
- Thế giới sinh vật đợc phân thành các đơnvị: Loài Chi Họ Bộ Lớp Ngành Giới
2 Hệ thống phân loại 5 giới ( SGK )
II đặc điểm chính của mỗi giới.
Trang 4GV sử dụng phơng pháp hoạt động tích cực thảo luận nhóm
Hoạt động I: Hoạt động thảo luận
nhóm
- GV yêu cầu học sinh đọc nội dung
phần II SGK để hoàn thiện phiếu học
- GV gọi đại diện từng nhóm lên trình
bày ý kiến thảo luận của nhóm Yêu cầu
các nhóm khác nhận xét bổ xung Sau đó
giáo viên chuẩn lại kiến thức
Hoạt động II: Hoạt động cả lớp
- GV cho học sinh thảo luận để trả lời
các câu hỏi có liên quan:
- Sinh vật nhân sơ có cấu tạo nh thế
nào?
- Sinh vật nhân thực có cấu tạo nh thế
nào?
- Tại sao lại xếp Nấm nhầy vào nhóm
nguyên sinh mà không xếp vào nhóm
Nấm?
1.Giới Khởi sinh.
- Đặc điểm cấu tạo: Sinh vật nhân sơ, có kíchthớc nhỏ bé
- Đặc điểm dinh dỡng: Sống hoại sinh, kí sinh
+ Đời sống: Hoại sinh
- Động vật nguyên sinh.( SGK)
3 Giới Nấm.
- Cấu tạo: SV nhân thực, đơn bào hoặc đa bàodạng sợi Thành tế bào có Kitin, không cólục lạp, không có roi
- Đời sống: Dị dỡng- Kí sinh, cộng sinh, hoạisinh
IV
Củng cố.
Trang 51.Củng cố.
- GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm và đặt các câu hỏi củng cố
- Tại sao nói “ thế giới sinh vật có chung nguồn gốc?
- Dựa vào sự hiểu biết hãy hoàn thành bảng sau – Tích dấu + vào những ô mà em cho
- GV yêu cầu học sinh về nhà đọc phần ghi chú SGK, Hoàn thiện các bài tập cuối sách
- Đọc trớc bài 3 “Các nguyên tố hóa học và nớc” và hoàn thiện các yêu cầu chuẩn bị
- Nêu đợc các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào cơ thể
- Nêu đợc vai trò của nguyên tố vi lợng và đa lợng
- Giải thích tại sao Cacbon lại lànguyên tố quan trọng nhất trong tế bào cơ thể sống
- Giải thích đợc cấu trúc hóa lí của nớc quyết định đến đặc tính của nó
- Trình bày đợc vai trò của nớc đối với tế bào
Trang 62 Kiểm tra bài cũ
Câu 1 Trình bày các đặc điểm cảu giới Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm? Tại sao lại xếp Nấm nhầy và giới Nguyên sinh mà không xếp và giới Nấm?
Câu 2 Trình bày đặc điểm của giới TV, ĐV? Hoàn thành bài tập số 1, 3 SGK?
3 Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới.
Hoạt độngI: Hoạt động thảo luận nhóm
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ tiến hành
hoạt động thảo luận nhóm yêu cầu các nhóm
học sinh đọc SGK và bảng 3 hoàn thành các
câu hỏi sau:
- Tại sao trong bảng hệ thống tuần hoàn có
hơn 100 ( 109) nguyên tố hóa học mà trong tự
nhiên chỉ có 92 nguyên tố? Cơ thể cấu tạo từ
những nguyên tố hóa học nào?
- Nguyên tố hóa học nòa chiến tỉ lệ lớn nhất
trong tế bào ngời? Nguyên tố hóa học nào
quan trọng nhất đối với cơ thể sống? Vì sao?
- Căn cứ vào tỉ lệ % chất khô ngời ta chia các
nguyên tố hóa học thành mấy nhóm? ( kể tên,
tỉ lệ %, ví dụ, vai trò)
GV yêu cầu học sinh chẩn bị trong 5 phút
GV: Yêu cầu đai diện học sinh ở 3 nhóm
nên trình bày ý kiến còn các nhóm khác quan
sát bổ sung
Hoạt độngII: Hoạt động cả lớp
GV có thể sử dụng các câu hỏi ứng dụng:
- Nói rằng các nguyên tố đa lợng có vai trò
quan trọng hơn các nguyên tố vi lợng là
đúng hay sai?
- Hày giải thích hiện tợng lúa bị lốp?
Cuối cùng giáo viên chuẩn hóa kiến thức
- Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên sựsống bao gồm: C, H, O, N, S, P, Ca… ( khoảng 25 đến 27 nguyên tố)
- Cacbon là nguyên tố quan trọng nhấttrong cơ thể sinh vật, vì nó có 4 electronlớp ngoài cùng nên có khả năng liên kếtvới các nguyên tố hóa học khác và vớichính nos tạo nên sự đa dạng của giớihữu cơ
- Các nguyên tố hóa học trong cơ thể
đ-ợc chia thành 2 nhóm:
+ Nhóm nguyên tố đa lợng: có tỉ lệ
>= 0,001% Ví dụ C, H, O, Ca, P… + Nhóm nguyên tố vi lợng: có tỉ lệ
< 0,001% Ví dụ Fe, Cu, Mn, B,Mo……
+ Vai trò (SGK)
II
n ớc và vai trò của n ớc trong tế bào.
Hoạt động I:Hoạt động thảo luận nhóm
- Phân tử nớc có cấu tạo nh thế nào?
Các nguyên tử đó liên kết với nhau
1 Cấu trúc và đặc tính lý hóa của n ớc.
- Cấu tạo: Gồm 2 nguyên tử hiđrô liên kết với
1 nguyên tử Ôxi
- Nớc có tính chất phân cực nên nó thể hiệntính chất đặc biệt của sự sống
Trang 7- Quan sát hình vẽ 3.2 và giải thích tại
sao nớc đá lại nổi trên nớc thờng?
Cho biết hậu quả khi cho tế bào sống
Cuối cùng giáo viên chuẩn hóa kiến thức
2 Vai trò của n ớc trong tế bào sống.(SGK)
- Tham gia cấu tạo
- GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm và đặt các câu hỏi củng cố.
- Tại sao phải bón phân đầy đủ, cân đối cho cây?
- Tại sao phải thay đổi khẩu phần ăn thờng xuyên?
- Tại sao phải phơi khô sản phẩm sẽ giúp bảo quản sản phẩm đợc lâu hơn?
2.Căn dặn
- GV yêu cầu học sinh về nhà đọc phần ghi chú SGK, Hoàn thiện các bài tập cuối sách
- Đọc trớc bài 4 và hoàn thiện các yêu cầu chuẩn bị cho bài 4 của giáo viên theo mẫu
- Nắm đợc cấu trúc hóa học và chức năng của Cacbonhiđrat
- Giải thích đợc một số hiện tợng có liên quan đến hàm lơng đờng trong cơ thể
- Nắm đợc cấu trúc hóa học và chức năng của một số loại Lipit
- Giải thích đợc một số bệnh có liên quan đến hàm lợng Lipit
2 Kỹ năng.
- Rèn luyện đợc t duy hệ thống, phân tích, so sánh
- Hình thành đợc kĩ năng tự học, làm việc theo nhóm và trình bày trớc đám đông
3 Thái độ.
- Giải thích đợc các hiện tợng tự nhiên theo quan điểm duy vật ( nh hiện tợng tại sao ăn
mỡ thực vật lại không gây sơ vữa thành động mạch còn ăn mở động vật lại gây bệnh…)
Trang 8Trong bài giáo viên sử dụng hình vẽ sơ đồ cấu tạo của một số phân tử đờng và các phân
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1 Nêu tên các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống? Tại sao cacbon lại là nguyên tố có vai trò quan trọng nhất? Giải thích tại sao phải thay đổi khẩu phần ăn liên tục?
Câu 2 Nêu cấu tạo và đặc tính lí hóa của nớc? Giải thích tại sao nớc có tính phân cực? Tại sao con nhện lại chạy đợc trên mặt nớc?
3 Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới.
Hoạt động I: Hoạt động thảo luận
nhóm
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ tiến
hành hoạt động thảo luận nhóm yêu
cầu các nhóm học sinh đọc SGK hoàn
Hoạt động II: Hoạt động cả lớp
GV yêu cầu học sinh đọc SGK và trả
kời các câu hỏi bổ sung:
- Phân tử đờng cấu tạo chử yếu từ
- Cấu tạo : Gồm 3 nguyên tố C, H, O
- Bao gồm: Đơng đơn, đờng đôi, đờng đa
Trang 9GV sử dụng phiếu học tập sau:
GV: Yêu cầu từng học sinh trả lời các
câu hỏi, các học sinh còn lại nhận xét và
bổ sung ý kiến:
- Mỡ có cấu tạo nh thế nào?
GV: cho học sinh quan sát hình vẽ
phóng to của một phân tử mỡ
- Mỡ có chức năng gì?
- Giải thích tại sao con gấu ngủ đông
mà không bị chết đói?
- Phốtpholipit có cấu tạo nh thế nào?
GV: cho học sinh quan sát hình vẽ
- Chức năng: Cấu tạo nên các loại tế bào
3 Stêrôit :
- Cấu tạo: Rất phức tạp
- Chức năng: Cấu tạo màng tế bào và thamgia vào quá trình điều hòa sinh học
4 Sắc tố và Vitamin : (SGK)
IV
Củng cố.
1.Củng cố.
- GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm và đặt các câu hỏi củng cố.
- Tại sao không nên cho trẻ ăn nhiều kẹo? Nếu ăn quá nhiều đờng sẽ dẫn đến bệnh gì?
- Tại sao ăn nhiều mỡ động vật lại bị xơ vữa thành động mạch còn ăn mỡ thực vật lại không sao?
- Tại sao ngời không tiêu hóa đợc Xenlulôz nhng trong khẩu phần ăn lại cần có nhiều rau?
2.Căn dặn.
- GV yêu cầu học sinh về nhà đọc phần ghi chú SGK, Hoàn thiện các bài tập cuối sách
- Đọc trớc bài 5 và hoàn thiện các yêu cầu của giáo viên chuẩn bị cho bài 5 theo mẫu
Trang 10- Phân biệt đợc cấu trúc bậc 1,2,3,4 của Prôtêin.
- Nêu đợc chức năng của prôtêin và đa ra đợc ví dụ minh họa
- Giải thích đợc các yếu tố ảnh hởng đến chức năng của prôtêin
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1 Nêu cấu tạo, đại diện, chức năng của các loại hyđatcacbon?âTị sao trẻ em ăn nhiều kẹo lại gây béo phì hoặc suy dinh dỡng?
Câu 2 Hãy nêu cấu tạo và chức năng của mỡ, phôtpholipit? Tại sao gấu ngủ đông mà không bị chết đói?
3 Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới.
I Cấu trúc của prôtêin.
GV sử dụng phơng pháp thảo luận nhóm với phiếu học tập sau
Trang 11H/S đọc SGK trả lời các câu hỏi:
- Sau khi học sinh kể 1 số prôtêin GV chỉ
ra các chức năng tơng úng và khái quát
các chức năng chính của prôtêin
GV yêu cầu h/s đọc SGK và trả kời các
câu hỏi bổ sung:
- Phân tử Prôtêin c.ấu trúc theo nguyên
tắc nào?
- Các đơn phân của prôtêin là gì?
Một a.a có cấu tạo nh thế nào?
Hoạt động I: Hoạt động thảo luận nhóm
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ tiến
hành hoạt động thảo luận nhóm yêu cầu
các nhóm học sinh đọc SGK và quan sát
hình 5.1, SGK hoàn thành bảng trên:
GV yêu cầu h/s chẩn bị trong 10 phút
H/S thảo luận nhóm đa ra ý kiến của
nhóm
GV: Yêu cầu đai diện ở 3 nhóm lên trình
bày ý kiến còn các nhóm khác quan sát
bổ sung
Cuối cùng GV chuẩn hóa kiến thức
Hoạt động II: Hoạt động tập thể
- GV cho học sinh quan sát 1 số chuỗi
pôlipeptit và yêu cầu so sánh sự khác
nhau giữa các chuỗi đó?
Thế nào là hiện tợng biến tính prôtêin?
- Prôtêin cấu tạo theo nguyên tắc đa phân,
đơn phân là các a.a, có khoảng 20 loại a.a
- Cấu tạo của 1 a.a gồm: 1 gốc R, 1 nhómNH2, 1 nhóm COOH
- Cấu trúc bậc 4: Do 2 hay nhiều chuỗipôlipeptit xoắn cuộn liên kết lại với nhau,xuất hiện nhiều liên kết bổ sung khác
GV hệ thống lại kiến thức và hỏi:
- Tại sao phải ăn nhiều loại thức ăn khác nhau?
- Tại sao một số vi khuẩn có thể sống ở suối nớc nóng 70 75 – 0 c?
Trang 12Bài 6: Axit nuclêic
I
Mục tiêu : Sau khi học song bài này học sinh phải.
1 Kiến thức.
- Giải thích đợc thành phần hóa học của một nuclêôtit
- Mô tả đợc cấu trúc của một phân tử ADN
- Mô tả đợc cấu trúc của một phân tử ARN
- Trình bày đợc chức năng của phân tử AND và ARN
- Phân biệt đợc AND Với ARN về cấu trúc và chức năng
2 Kỹ năng.
- Rèn luyện đợc t duy hệ thống, phân tích, so sánh
- Hình thành đợc kĩ năng tự học, làm việc theo nhóm và trình bày trớc đám đông
3.Thái độ.
- Hiểu đợc tại sao AND lại đợc coi là đơn vị cở sở của sự sống
II
Kiến thức trọng tâm.
Cấu trúc của AND và ARN
III.
Ph ơng pháp và đồ dùng dạy học.
1 Ph ơng pháp.
Sử dụng phơng pháp dạy học tích cực thảo luận nhóm, kết hợp với hỏi đáp tìm tòi
2 Đồ dùng.
Trong bài giáo viên sử dụng hình vẽ 6.1 SGK và mô hình cấu trúc phân tử ADN, 2 phiếu học tập
IV
Tiến trình bài giảng.
1
ổ n định tổ chức.
GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1 Nêu cấu cấu trúc bậc I, II của phân tử Prôtêin? Thế nào là hiện tợng biến tính
Prôtêin?
Câu 2 Hãy nêu cấu tạo chức năng của Prôtêin và giải thích tại sao ta phải ăn nhiều loại thức ăn khác nhau?
3.Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới.
I axit đêôxi ribô nuclêic (AND).
GV sử dụng phơng pháp thảo luận nhóm với phiếu học tập sau
Câu 1: AND có cấu tạo theo nguyên tắc nào?………
Đơn phân của AND gọi là gì?………
Có mấy loại đơn phân?………
Mỗi đơn phân có cấu tạo nh thế nào?………
Chuỗi polinuclêôtit là gì?………
Câu 2: Phân tử AND có cấu tạo từ mấy chuỗi pôlinuclêôtit?………
Liên kết bổ sung trong phân tử AND đợc thể hiện nh thế nào?………
………
Ngoài liên kết bổ sung ra phân tử AND còn có cấu trúc gì đặc trng?………
………
Câu 3: AND có chức năng gì?
Trang 13Hoạt động I: Hoạt động thảo luận nhóm.
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ tiến
hành hoạt động thảo luận nhóm yêu cầu
các nhóm học sinh đọc SGK và quan sát
hình 6.1, SGK hoàn thành các câu hỏi
trên:
- GV yêu cầu học sinh chẩn bị trong 10
phút
- Hs thảo luận nhóm đa ra ý kiến:
- GV: Yêu cầu đai diện học sinh ở 3
nhóm nên trình bày ý kiến còn các nhóm
khác quan sát bổ sung
Cuối cùng giáo viên chuẩn hóa kiến thức
Hoạt động II: Hoạt động tập thể
GV yêu cầu học sinh đọc SGK và trả kời
các câu hỏi bổ sung:
- Quan sát hình vẽ 4 loại nuclêôtit Trả
lời câu hỏi:
- Tại sao lại gọi tên 4 loại nuclêôtit
theo tên của các loại Barơ nitơ tơng
ứng?
- So sánh 4 chuỗi Polinuclêôtit sau:
T- G- X- T- G- A
T- T- G- X- T- G- A
G- T- G- X- T- G- A
X- T- G- X- T- G- A
Trả lời câu hỏi: + 4 Chuỗi Pôlinuclêôtit trên khác nhau ở điểm nào? + Tại sao chỉ có 4 loại nuclêôtit mà lại tạo nên sự đa dạng và đặc trng của AND? Axit nuclêic tập chung chủ yếu ở trong nhân tế bào, gồm 2 loại Axit đêôxiribônuclêic ( AND) và Axit ribônuclêic ( ARN) 1 Cấu trúc ADN: - AND cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Mỗi đơn phân là một loại nuclêôtit - Mỗi nuclêôtit cấu tạo gồm 3 phần: + Đờng Pentôzơ ( C5 H10 O 4) + Nhóm phôphát + Một trong bốn loại Barơ nitơ: A, T, G, X - 4 loại nu liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit - Phân tử AND đợc cấu tạo gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết bổ sung( A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô: A=T, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô: G =X.) - 2 chuỗi pôlinuclêôtit không chỉ liên kết với nhau bằng liên kết bổ sung mà còn xoắn lại tạo cấu trúc xoắn kép 2 Chức năng của ADN: Lu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền II Axit ribô nuclêic. GV: Sử dụng phiếu học tập cá nhân sau: Câu 1 Nêu nguyên tắc cấu tạo của phân tử ARN? ………
Đơn phân của ARN là gì?… ………
Có điểm gì khác với AND?.………
Phân tử ARN có mấy mạch? ………
Có mấy loại ARN?.………
Câu 2 Hoàn thành bảng sau?
Nội dung
Trang 14GV phát phiếu học tập cho học sinh và
yêu cầu học sinh hoàn thiện phiêú trong
thời gian 5 phút
GV: Yêu cầu học sinh trình bày ý kiến
của mình còn các học sinh khác quan sát
bổ sung
Cuối cùng giáo viên chuẩn hóa kiến thức
GV: Giải thích và yêu cầu học sinh tự
+ Một trong bốn loại Barơ nitơ: A, U, G, X
- Phân tử ARN đợc cấu tạo từ một chuỗipôlinuclêôtit do 4 loại nu liên kết với nhautạo thành
- Phân loại: gômg 3 loại
+ mARN( ARN thông tin): Cấu tạo bởimột chuỗi pôlinuclêôtit mạch thẳng
+ tARN (ARN vận chuyển): Có cấu trúc
3 thùy do các liên kết bổ sung tạo thành.+ rARN ( ARN ribỗôm): Có các liên kết
bổ sung tạo nên vùng xoắn cục bộ
2 Chức năng của ARN:
+ mARN + tARN (SGK) + rARN
Ngày soạn:
Trang 15Ngày giảng:
Tiết 7 Bài 7: Tế bào nhân sơ I mục tiêu: Sau khi học song bài này học sinh phải 1 Kiến thức. - Nêu đợc đặc điểm chung của tế bào nhân sơ - Giải thích đợc nội dung của học thuyết tế bào - Hiểu đợc tế bào có kích thớc nhỏ hợp lí sẽ có đợc lợi thế gì trong đời sống - Hiểu đợc mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng của tế bào 2 Kỹ năng. - Rèn luyện đợc t duy hệ thống, phân tích, so sánh - Hình thành đợc kĩ năng tự học, làm việc theo nhóm và trình bày trớc đám đông 3 Thái độ. - Thấy rõ tính thống nhất của tế bào II.Kiến thức trọng tâm. Phần II: Đặc điểm chính của mỗi giới III Ph ơng pháp và đồ dùng dạy học 1 Ph ơng pháp. Sử dụng phơng pháp dạy học tích cực thảo luận nhóm, kết hợp với hỏi đáp tìm tòi 2 Đồ dùng dạy học. Trong bài giáo viên sử dụng hình vẽ số 7.1, 7.2 SGK, tranh vẽ hình so sánh diện tích lớn và nhỏ của 2 tế bào, phiếu học tập IV Tiến trình bài giảng 1 ổ n định tổ chức. GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số 2 Kiểm tra bài cũ Câu 1 Hãy nêu cấu trúc và chức năng của AND? Tại sao chỉ có 4 loại nu mà phân tử AND lại vừa đa rạng và phong phú? Câu 2 Nêu sự khác biệt giữa phân tử AND và ARN? Nêu chức năng của ARN? 3 Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới I đặc điểm chung của tế bào nhân sơ . GV: Sử dụng phiếu học tập cá nhân: Câu 1: Đặc điểm nổi bật của tế bào nhân sơ: - Nhân: ………
- Tế bào chất: ………
- Độ lớn: ………
Câu 2: Kích thớc nhỏ đem lại lợi ích gì cho tế bào nhân sơ:………
………
………
Hoạt động I : GV sử dụng các câu hỏi:
-Đơn vị cấu tạo cơ bản của sự sống là
gì?
-Tế bào cấu tạo gồm mấy phần?
-Căn cứ vào cấu trúc ngời ta chia tế
bào làm mấy loại?
Hoạt động II: GV yêu cầu học sinh đọc
SGK và hoàn thành phiếu học tập cá
nhân:
H/S chuẩn bị trong thời gian 3 phút
Hoạt động III : GV yêu cầu từng học
* Đặc điểm chung
- Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của sự sống Thế giới sống gốm 2 loại tế bào: Nhân sơ và nhân thực
I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
- Cha có nhân hoàn chỉnh( cha có màng nhân)
- TBC: Không có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng bao bọc
- Độ lớn: 1 – 5Um ( bằng 1/10 tế bào nhân thực)
- Kích thớc nhỏ bé làm tăng tỉ lệ bề mặt tiếp
Trang 16sinh trả lời các câu hỏi trong phiếu học
tập, các học sinh khác bổ sung, nhận xét
H/s Trả lời các câu hỏi
Hoạt động IV GV chuẩn hóa kiến thức
xúc với môi trờng, do đó làm tăng quá trình TĐC làm cho tế bào sinh trởng và sinh sản nhanh hơn.( GV giải thích thêm)
II
Cấu tạo tế bào nhân sơ.
GV sử dụng phơng pháp hoạt động tích cực thảo luận nhóm
Phiếu học tập
Câu 1 Nêu cấu tạo chung của tế bào nhân sơ?
Câu 2 Thành tế bào có:
- Cấu tạo từ chất ………
- Chức năng………
- Phân loại………
- Căn cứ phân loại:………
Câu 3 a, Lớp vỏ nhầy có chức năng gì: ………
b, Màng sinh chất có cấu tạo: ………
- Chức năng:………( dựa vào câu lệnh SGK) Câu 4 - Lông có chức năng:………
- Roi có chức năng: ………
Câu 5: Tế bào chất có: - Cấu tạo:………
- Đặc điểm nổi bật:………
Câu 6: Nhân có đặc điểm gì nổi bật:………
Hoạt động I: Hoạt động thảo luận nhóm
GV yêu cầu học sinh đọc nội dung
phần II SGK để hoàn thiện phiếu học tập
theo nhóm
H/S thảo luận nhóm cùng đa ra ý kiến
của nhóm
GV gọi đại diện từng nhóm lên trình
bày ý kiến thảo luận của nhóm Yêu cầu
các nhóm khác nhận xét bổ xung
Giáo viên chuẩn lại kiến thức
Hoạt động II : Hoạt động tập thể
* Cấu tạo chung: Gồm
- Màng sinh chất
- TBC
- Vùng nhân
- Thành tế bào, màng nhầy, lông và roi
1 Thành tế bào, màng sinh chất, long và roi
- Thành tế bào:
+ Cấu tạo: bởi các phân tử peptiđoglican + Chức năng: quy định hình dạng tế bào + Phân loại: gồm hai loại Gram dơng và Gram âm dựa vào thành phần hóa học và cấu trúc của thành tế bào
- Lớp vỏ nhầy: bảo vệ tế bào khỏi sự tiêu diệt của bạch cầu
- Màng sinh chất: cấu tạo từ 2 lớp phopholipit và prôtêin
- Roi: có chức năng di chuyển
- Lông: giúp tế bào vi khuẩn bám vào tế bào ngời
2 Tế bào chất
- Nằm giữa vùng nhân và màng sinh chất
Trang 17GV cho học sinh thảo luận để trả lời
các câu hỏi có liên quan:
- Tại sao những bệnh do vi khuẩn gây
- Ngoài ra còn có Platsmit: là những phân tửAND dạng vòng nhỏ nằm ở TBC
- GV yêu cầu học sinh về nhà đọc phần ghi chú SGK, Hoàn thiện các bài tập cuối sách
- Đọc trớc bài 8 tế bào nhân thực và chuẩn bị các nội dung theo mẫu phiếu thảo luận
- Mô tả đợc cấu trúc chức năng của ribôxôm
- Mô tả đợc cấu trúc chức năng của mạng lới nội chất
- Mô tả đợc cấu trúc chức năng của bộ máy Gongi
Trong bài giáo viên sử dụng hình vẽ số 8.1, 8.2 SGK, phiếu học tập
IV Tiến trình bài giảng.
1
ổ n định tổ chức.
GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1 Nêu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ? Kích thớc nhỏ đem lại lợi ích gì cho tế bào nhân sơ?
Trang 18Câu 2.Nêu cấu tạo của tế bào nhân sơ? Tại sao lại gọi tế bào nhân sơ là tế bào cha có nhân chính thức?
3 Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới.
GV sử dụng phiếu học tập
Hoạt động thảo luận 1
Nêu đặc điểm của nhân tế bào nhân thực:
- Hình dạng:………
- Kích thớc:………
- Cấu tạo: + Bên ngoài:………
+ Bên trong:………
- Chức năng: ( đọc lệnh SGK) ………
Hoạt động thảo luận 2 1 Đặc điểm của l ới nội chất: - Thế nào là mạng lới nội chất:………
- Phân loại:
+ Lới nội chất hạt: - Đặc điểm:………
- Chức năng:………
+ Lới nội chất trơn: - Đặc điểm:………
- Chức năng:………
2 Đặc điểm của Ti thể - Màng:………
+ Màng ngoài:………
+ Màng trong: ………
- Chức năng:………
- Hình dạng, kích thớc và số lợng:………
3 Đặc điểm của Lục lạp - Có ở tế bào:………
- Màng:………
- Bên trong:………
………
- Chức năng: ( đọc SGK và lệnh trang 41)………
Hoạt động I : Hoạt động tập thể
GV sử dụng các câu hỏi:
- Tế bào nhân thực có gì khác với tế
bào nhân sơ?
GV giải thích
* Đặc điểm chung
Tế bào nhân thực có kích thớc lớn, cấu tạo phức tạp
- Nhân: Có màng kép bao bọc
- TBC: có hệ thống nội màng chia thành các xoang tế bào và có nhiều bào quan có màng bao bọc
Trang 19Hoạt động II: Hoạt động cá nhân.
GV yêu cầu học sinh đọc SGK và hoàn
thành phiếu học tập hoạt động 1:
H/S chuẩn bị trong thời gian 3 phút
GV Yêu cầu học sinh trả lời các câu
hỏi trong phiếu học tập, các học sinh
khác bổ sung, nhận xét
H/s Trả lời các câu hỏi
GV chuẩn hóa kiến thức
Hoạt động III: Hoạt động thảo luận
nhóm
GV yêu cầu học sinh đọc SGK và hoàn
thành phiếu học tập hoạt động 2:
H/S chuẩn bị trong thời gian 3 phút
GV yêu cầu học sinh đại diện nhóm trả
lời các câu hỏi trong phiếu học tập, các
nhóm học sinh khác bổ sung, nhận xét
H/s Trả lời các câu hỏi
GV chuẩn hóa kiến thức
GV sử dụng phơng pháp hỏi đáp:
Hoạt động IV Hoạt động tập thể
GV yêu cầu học sinh đọc SGK trả lời
GV yêu cầu học sinh đọc SGK và quan
sát hình vẽ 8.2 trả lời các câu hỏi
- Bộ máy Gôngi có cáu tạo nh thế nào?
Nêu chức năng của bộ máy gôngi?
Hoạt động VI Hoạt động thảo luận
nhóm
GV yêu cầu học sinh hoàn thiện phiếu
học tập ý 2 và 3 trong hoạt động thảo
- Chức năng: Điều kiển mọi hoạt động của tếbào và có vai trò quan trong trong quá trình ditruyền
II L ới nội chất
- Là hệ thống màng nội bào, tạo nên hệ thốngcác ống, các xoang dẹp thông với nhau
- Phân loại: có 2 loại
+ Lới nội chất có hạt: có dính các hạtribôxôm, có chức năng tổng hợp Prôtêin + Lới nội chất trơn: có chứa các enzim, cóchức năng tham gia tổng hợp Lipit, chuyểnhóa đờng, phân hủy các chất độc
III Ribôxôm
- Là bào quan không có màng bao bọc
- Cấu tạo: gồm một số rARN và prôtêin
- Chức năng: tổng hợp prôtêin
- Số lợng: nhiều ( hàng triệu/1 tế bào)
IV Bộ máy Gôngi
- Cấu tạo: gồm các túi rẹt xếp chồng nên nhau
- Chức năng: lắp ráp, đóng gói và phân phốicác sản phẩm của tế bào
- Chức năng: Tham gia vào quá trình quang
Trang 20Hoạt động VII: Hoạt động tập thể.
GV sử dụng các câu hỏi củng cố:
- Tế bào nào sau đây có chứa nhiều ti
thể nhất:
A, Tế bào biểu bì B, Tế bào hồng
cầu.
C, Tế bào cơ tim D, Tế bào xơng.
- Tại sao màng trong của ti thể lại gấp
nếp?
hợp
IV Củng cố.
1.Củng cố.
GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm và hỏi
- So sánh điểm khác nhau tế bào nhân thực với tế bào nhân sơ?
- Tại sao khi ta ăn một lợng độc tố nhỏ lại không gây ngộ độc?
2.Căn dặn.
- GV yêu cầu học sinh về nhà đọc phần ghi chú SGK, Hoàn thiện các bài tập cuối sách
- Chuẩn bị bài để kiểm tra 1 tiết
- Đánh giá việc nắm kiến thức của học sinh qua các buổi học
- Phát hiện những yếu kém để bổ sung về kiến thức
III.Ph ơng pháp kiểm tra
Kiểm tra viết trong thời gian 45 phút
IV Đề kiểm tra
Đề chẵn
A trắc nghiệm: ( 4 điểm)
Câu 1: Các cấp độ tổ chức sống sắp xếp từ thấp đến cao là:
A, Phân tử,Tế bào, Bào quan, Mô, Cơ quan, Cơ thể, Quần thể, Quần xã, Hệ sinh thái
B, Phân tử, Tế bào, Mô, Bào quan, Cơ quan, Cơ thể, Quần thể, Quần xã, Hệ sinh thái
C, Phân tử, Bào quan, Tế bào, Mô, Cơ quan , Cơ thể, Quần thể, Quần xã, Hệ sinh thái
D, Phân tử ,Bào quan, Tế bào, Cơ quan, Mô, Cơ thể, Quần thể, Quần xã, Hệ sinh thái.Câu 2: Chọn những từ dới đây điền vào chỗ trống để hoàn thành câu sau
Trang 21AND cấu tạo theo nguyên tắc …(1)……… Mỗi đơn phân là một……(2)……… Các đơn phânliên kết với nhau tạo thành một chuỗi……(3)……
A, Pôlipeptit C, Prôtêin E, Pôlinuclêôtit
B, Nuclêôtit D, Đa phân F, Ribôxôm
Câu 3: Hãy ghép các từ, cụm từ ở cột A với cột B để tạo thành ý đúng
A B
1 AND a, Gọi là ARN ribôxôm
2 mARN b, Gọi là Axit ribônuclêic
3 tARN c, Gọi là Axit Đêôxiribônuclêic
4 ARN d, Gọi là ARN vận chuyển
5 rARN e, Gọi là nuclêôtit
F, Gọi là ARN thông tin
Câu 4: Phân tử Prôtêin có sự đa dạng cao vì:
A, Cấu tạo từ nhiều nguyên tố hóa học
B, Số lợng, thành phần và trật tự sắp xếp các Axit amin
C, Prôtêin chiếm lợng lớn trong tế bào
D, Tất cả đều đúng
Câu 5: Tế bào nhân sơ đợc gọi là tế bào cha có nhân hoàn chỉnh vì:
A, Cha có các bào quan có màng bao bọc C, Kích thớc nhỏ bé
B, Cha có màng nhân D, Tất cả đều đúng
Câu 6: Hiện tợng con nhện chạy đợc trên mặt nớc vì:
A, Trọng lợng con nhện nhẹ C, Cấu tạo chân nhện đặc biệt
B, Sức căng bề mặt của nớc D, Trọng lợng riêng của nớc nhẹ
E, CảA, B và C F, Tất cả các ý trên
Câu 7: Các bon là nguyên tố quan trọng nhất đối với sự sống vì:
A, Chiếm tỉ lệ lớn nhất
B, Có khả năng liên kết với nhiều nguyên tố hóa học khác và với chính nó
C, Thuộc nhón nguyên tố đa lợng
D, Tất cả đều sai
Câu 1: Chọn những từ dới đây điền vào chỗ trống để hoàn thành câu sau
Prôtêin cấu tạo theo nguyên tắc …(1)……… Mỗi đơn phân là một……(2)……… Các đơn phân liên kết với nhau tạo thành một chuỗi……(3)……
A, Pôlipeptit C, Prôtêin E, Pôlinuclêôtit
B, Nuclêôtit D, Đa phân F, Axit amin
Câu 2: Hãy ghép các từ, cụm từ ở cột A với cột B để tạo thành ý đúng
1 Nuớc a, Là nguyên tố chiến tỉ lệ nhỏ nhất trong tế bào ngời
2 Oxi b, Là nguyên tố quan trọng nhất đối với sự sống
3 Thành tế bào nhân sơ c, Là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật
4 Tế bào d, Quy định hình dạng tế bào
5 Các bon e, Có tính phân cực
f, Là nguyên tố Chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tế bào ngời
Trang 22
Câu 3: Các cấp độ tổ chức sống sắp xếp từ thấp đến cao là:
A, Phân tử, Bào quan, Tế bào, Mô, Cơ quan , Cơ thể, Quần thể, Quần xã, Hệ sinh thái
B, Phân tử, Tế bào, Mô, Bào quan, Cơ quan, Cơ thể, Quần thể, Quần xã, Hệ sinh thái
C, Phân tử,Tế bào, Bào quan, Mô, Cơ quan, Cơ thể, Quần thể, Quần xã, Hệ sinh thái
D, Phân tử ,Bào quan, Tế bào, Cơ quan, Mô, Cơ thể, Quần thể, Quần xã, Hệ sinh thái Câu 4: Hiện tợng nớc đá nổi trên nớc thờng vì nớc đá có:
A, Liên kết Hiđrô bền vững C, Số phân tử trên cùng đơn vị thể tích ít
B, Cấu trúc ở dạng rắn E, Cả A và B
F, Cả A và C
Câu 5: Tế bào nhân sơ đợc gọi là tế bào cha có nhân hoàn chỉnh vì:
A, Cha có các bào quan có màng bao bọc C, Kích thớc nhỏ bé
B, Cha có màng nhân D, Tất cả đều đúng
Câu 6: Các bon là nguyên tố quan trọng nhất đối với sự sống vì:
A, Chiếm tỉ lệ lớn nhất
B, Có khả năng liên kết với nhiều nguyên tố hóa học khác và với chính nó
C, Thuộc nhón nguyên tố đa lợng
D, Tất cả đều sai
Câu 7: Hậu quả khi cho tế bào sống vào ngăn đa tủ lạnh là:
A, Tế bào co lại B, Cấu trúc tế bào bị phá huỷ
Câu 2: Hãy nêu cấu trúc và đặc tính lí hóa của nớc? Giải thích tại sao khi tìn kiếm sự sống
ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học lại tìm kiếm nớc trớc tiên?
Câu 3: Nêu đặc điểm cấu tạo, chức năng của màng tế bào nhân sơ? Cơ sở phân loại tế bào nhân sơ? Giải thích vì sao kích thớc nhỏ đem lại u thế cho tế bào nhân sơ?
Câu 4: Tại sao chúng ta lại phải ăn các nguồn thực phẩm khác nhau?
1 AND c, Gọi là Axit Đêôxiribônuclêic
2 mARN f, Gọi là ARN thông tin
3 tARN d, Gọi là ARN vận chuyển
4 ARN b, Gọi là Axit ribônuclêic
5 rARN a, Gọi là ARN ribôxôm
Câu 4: Phân tử Prôtêin có sự đa dạng cao vì:
Câu 7: Các bon là nguyên tố quan trọng nhất đối với sự sống vì:
B Có khả năng liên kết với nhiều nguyên tố hóa học khác và với chính nó
B Tự luận( 6 điểm).
Câu 1: So sánh sự khác nhau cơ bản giữa AND và ARN
Trang 23- Liên kết bổ sung trong phân tử AND thể hiện nh sau:
+ A liên kết với T bởi 2 liên kết hiđrô Kí hiệu A =T
+ G liên kết với X bởi 3 liên kết hiđrô Kí hiệu G = X
Câu 2:
- Cấu trúc : Đợc cấu tạo từ hai nguyên tử Hiđrô liên kết cộng hóa trị với một nguyên tử
ôxi
- Đặc tính : Có tính phân cực, do đôi elêctron dùng chung lệch về phía ôxi
- Giải thích: (Vì do liên kết hiđrô của nớc đa bền hơn nớc thờng……)
Câu 3: Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
- Kích thớc nhỏ, 1 – 5 Mm ( bằng 1/10 so với tế bào nhân thực)
- Cha có nhân hoàn chỉnh ( Nhân cha có màng nhân bao bọc)
- Cha có các bào quan có màng bao bọc, cha có hệ thống nọi bào…
* Giải thích kích thớc nhỏ đem lại u thế cho tế bào nhân sơ vì khi đó làm tăng tỉ lệ tiếp xúc của tế bào với môi trờng, dẫn đến tế bào sẽ trao đổi chất và năng lợng nhanh hơn do đó
tế bào sẽ sinh trởng, sinh sản nhanh hơn
Câu 4: Chúng ta phải ăn các nguồn thực phẩm khác nhau vì:
- Bổ sung các nguồn prôtêin khác nhau cho cơ thể đặc biệt là các axit amin không thay thế
- Nêu đợc cấu trúc và chức năng của không bào và lizôxôm
- Nêu đợc cấu trúc và chức năng của khung xơng tế bào và màng sinh chất
- Giải thích đợc tại sao màng sinh chất lại đợc gọi là mô hình khảm động
- Nắm đợc cấu tạo và chức năng củ một số bào quan bên ngoài màng sinh chất
Trang 24III Ph ơng pháp và đồ dùng dạy học.
1 Ph ơng pháp.
Sử dụng phơng pháp dạy học tích cực thảo luận nhóm, kết hợp với hỏi đáp tìm tòi
2 Đồ dùng dạy học.
Trong bài giáo viên sử dụng hình vẽ số 8.1, 10.1, 10.2 SGK, phiếu học tập
IV Tiến trình bài giảng.
1
ổ n định tổ chức.
GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1 Nêu đặc điểm chung của tế bào nhân thực? Nêu cấu tạo và chức năng của ti thể?
Câu 2 Nêu cấu tạo và chức năng của lới nội chất và lục lạp? Tại sao lớp màng trong của ti thể lại có cấu tạo gấp nếp?
3 Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới.
GV sử dụng phiếu học tập
Hoạt động thảo luận 1.
- Nêu cấu tạo và chức năng của không bào?
Hoạt động thảo luận 2.
- Nêu cấu trúc và chức năng của màng sinh chất
Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân cùng
với SGK để trả lời các câu hỏi
H/S : trả lời các câu hỏi dựa và thông tin
trong SGK
GV: chuẩn hóa kiến thức Giải thích các
nội dung có liên quan
Hoạt động II: Hoạt động cá nhân
GV: Sử dụng các câu hỏi củng cố kiểm
tra kiến thức của học sinh
1 Tế bào nào sau đây có nhiều lizôxôm
nhất:
A Tế bào cơ B Tế bào hồng
cầu.
C Tế bào bạch cầu D TB thần kinh.
2 Tế bào của cơ thể nhân sơ có khung
xơng tế bào không?
Hoạt động III: Hoạt động thảo luân
VII- Một số bào quan khác.
1.Không bào.
- Là bào quan có một lớp màng bao bọc
- Chức năng: Tùy loại tế bào có chức năngkhác nhau
+ Chứa các chất thải
+ Chứa các chất có khả năng thẩm thấu caotham gia vào quá trình hút nớc của rễ cây + Chứa các chất sắc tố cho cánh hoa
2.Lizôxôm.
- Là bào quan có một lớp màng bao bọc
- Chức năng: Phân hủy tế bào giá và các tếbào bị tổn thơng
VIII- Khung x ơng tế bào ( SGK)
- Cấu tạo:
- Chức năng:
IX- màng sinh chất ( màng tế bào)
Trang 25GV yêu cầu học sinh đọc SGK và hoàn
thành phiếu học tập hoạt động 2 theo
nhóm:
H/S chuẩn bị trong thời gian 5 phút
GV yêu cầu học sinh đại diện nhóm trả
lời các câu hỏi trong phiếu học tập, các
nhóm học sinh khác bổ sung, nhận xét
H/s Trả lời các câu hỏi
GV chuẩn hóa kiến thức
Hoạt động IV: Hoạt động tập thể
GV yêu cầu học sinh đọc SGK mục X
Trả lời các câu hỏi:
- Thành tế bào của thực vật và nấm
khác nhau ở điểm nào?
- Thành tế bào có chức năng gì?
- Chất nền là gì? có chức năng gì?
H/s Trả lời các câu hỏi
GV chuẩn hóa kiến thức
- Cấu trúc của màng sinh chất: Gồm hai lớpphôtpholipit kép và các phân tử prôtêin.Ngoài ra các tế bào đồng vật và ngời còn
Ví dụ: SGK+ Bảo vệ, nhận biết các tế bào lạ và loại
bỏ ra khỏi cơ thể
Ví dụ: SGKX- các cấu trúc bên ngoàI màngsinh chất
1 Thành tế bào SGK
2 Chất nền ngoại bào SGK
IV, Củng cố.
1.Củng cố.
GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm và hỏi
- So sánh sự khác nhau cơ bản về cấu trúc của tế bào nhân sơ so với tế bào nhân thực?
- Tại sao tế bào thực vật lại cứng còn tế bào động vật lại mềm?
2.Căn dặn.
- GV yêu cầu học sinh về nhà đọc phần ghi chú SGK, Hoàn thiện các bài tập cuối sách
- Chuẩn bị trớc các câu hỏi cho bài số 11 theo mẫu phiếu thảo luận
Bài 11: vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
I mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức.
- Trình bày đợc đặc điểm chung của quá trình vận chuyển thụ động
- Hiểu đợc các yếu tố ảnh hởng đến quá trình vận chuyển các chất qua màng tế bào
- So sánh đợc sự khác nhau cơ bản giứa vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động
- Nêu đợc khái niệm về ẩm bào và thực bào và vai trò của chúng
Trang 261 Ph ơng pháp.
Sử dụng phơng pháp dạy học tích cực thảo luận nhóm, kết hợp với hỏi đáp tìm tòi
2 Đồ dùng dạy học.
Trong bài giáo viên sử dụng hình vẽ số 11.1, 11.2, 11.3 SGK, phiếu học tập
IV Tiến trình bài giảng.
1
ổ n định tổ chức.
GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1 Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của màng sinh chất?
Câu2 Tại sao cấu trúc màng sinh chất lại đợc gọi là mô hình cấu trúc khảm động?
- Nguyên lí: Vận chuyển thụ động dựa vào sự………
- Khuyếch tán qua màng sinh chất gồm… cách
+ Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phôtpholipit gồm những chất………
………
+ Khuếch tán gián tiếp qua kênh prôtêin xuyên màng gồm những chất ………… ………
+ khuêch tán
- Tốc độ vận chuyển các chất phụ thuộc vào các yếu tố nào?
- Thế nào là moi trờng u trơng? Hiện tợng gì xẩy ra khi cho tế bào vào môi trờng u trơng?
- Thế nào là môi trờng đẳng trơng? Hiện tợng gì xẩy ra khi cho tế bào vào môi trờng đẳngtrơng?
- Thế nào là môi trờng nhợc trơng? Hiện tợng gì xẩy ra khi cho tế bào vào môi trờng nhợctrơng?
Hoạt động I : Hoạt động nhóm nhỏ (2 h/s)
GV sử dụng các câu hỏi thuộc thảo luận 1:
Yêu cầu học sinh thảo luận theo bàn (2
học sinh) kết hợp với SGK để trả lời các
câu hỏi
H/S : trả lời các câu hỏi dựa và thông tin
trong SGK
GV: chuẩn hóa kiến thức Giải thích các
nội dung có liên quan
Hoạt động II: Hoạt động tập thể
Sử dụng các câu hỏi củng cố kiểm tra kiến
- Tốc độ khuếch tán của các chất ra hoặc
vào TB phụ thuộc vào yếu tố nào?
- Nguyên lí: Dựa vào sự khuyếch tán
là sự khuyếch tán của các chất từ nơi cónồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
2.Các kiểu vận chuyển qua màng sinh chất+ Khuếch tán trực tiếp qua lớp képphôtpholipit gồm những chất có kíchthớc nhỏ, không phân cực,
+ Khuếch tán gián tiếp qua kênhprôtêin xuyên màng gồm những chất
có kích thớc lớn, phân cực hoặc ion.+ Khuếch tán qua kênh Pr đặcbiệt(thâm thấu)
3 Các yếu tố ảnh h ởng tới tốc độ khuếch tánqua màng
- Nhiêt độ moi trờng
- Sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài màng
* Môt số loại môi trờng:
- Ưu trơng: nồng độ chất tan ngoài TB cao
Trang 27Hoạt động III: Hoạt động tập thể.
GV yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu hỏi:
- Vận chuyển chủ đông là gì?
- Cơ chế?
Hoạt động IV: Hoạt động tập thể
GV yêu cầu học sinh đọc SGK mục III
Trả lời các câu hỏi:
- Nhập bào là gì? Có những loại nào?
- ẩm bào và thực baog khác nhau ở điểm
nào?
- Xuất bào là gì?
- Khi tiến hành nhập bào hay thực bào,
làm thế nào tế bào có thể chọn đợc các
chất cần thiết để đa vào tế bào?
H/s Trả lời các câu hỏi
GV chuẩn hóa kiến thức
- V/c chủ động tiêu tốn nhiều năng lợng
2 Cơ chếATP + pr đặc chủng cho từng loại chất
Pr bién đổi để liên kết với các chất rồi đa từngoài vào TB hoặc đẩy ra khỏi TB
III Nhập bào và xuất bào
1.Nhập bào
- Là phơng thức tế bào đa các chất vào bêntrong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất
- Chia nhập bào làm hai loại:
IV Củng cố.
1.Củng cố.
GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm và hỏi
- Tại sao khi tới nớc tiểu, phân đạm đặc cho rau thì rau lại bị héo?
- Tại sao vẩy nớc vào rau thơng xuyên thì lại giữ cho rau tơi lâu?
2.Căn dặn.
GV yêu cầu học sinh về nhà đọc phần ghi chú SGK, Hoàn thiện các bài tập cuối sách Chuẩn bị trớc bài số 12 theo mẫu phiếu thảo luận giáo viên đã chuẩn bị trớc
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 12
Bài 12: thực hành thí nghệm co và phản co nguyên sinh.
I mục tiêu: Sau khi học song bài này học sinh phải:
1 Kiến thức.
- Quan sát và vẽ đợc hình dàng tế bào đang ở các giai đoạn khác nhau
Trang 28- Biết cách điều khiển sự đóng mở tế bào lỗ khí qua sự điều khiển mức độ thẩm thấu ravào tế bào.
- Giải thích đợc nguyên nhân ngây ra các hiện tợng đó
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1 Thế nào là môi trờng u trơng, đẳng trơng, nhợc trơng? Cho biết hậu quả khi cho
tế bào vào các môi trờng đó?
3 Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm từ 4 đên 5 học sinh
Trang 29Hoạt động I: Hoạt động tập thể.
GV yêu cầu học sinh đọc SGK sử dụng
các câu hỏi
Mục tiêu của bài thực hành là gì?
H/S : trả lời các câu hỏi dựa và thông tin
trong SGK
GV: chuẩn hóa kiến thức
Hoạt động II: Hoạt động tập thể
GV: Sử dụng các câu hỏi
- Mẫu vật của thí nghiệm là gì?
- Tại sao lại chọn mẫu vật là lá cây thài
lài tía?
- Dụng cụ cần chuẩn bị những gì?
GV: Hớng dẫn học sinh cách sử dụng
kính hiển vi
- Hóa chất cần hóa chất gì?
Hoạt động III: Hoạt động tập thể
GV: Yêu cầu học sinh đọc nội dung thí
nghiệm trong SGK
H/S: đọc nội dung bài
GV: Giải thích các hiện tợng và biểu diễn
thí nghiệm
Hoạt động IV : Hoạt động nhóm
GV: Yêu cầu các nhóm học sinh tiến
hành thí nghiện
HS: tiến hành thí nghiệm theo nhóm
GV: quan sát điều chỉnh, sửa chữa sai sót
GV: Yêu cầu HS báo cáo thí nghiêm
( Đại diện nhóm)
GV yêu cầu các nhóm học sinh báo cáo
thí nghiệm, nộp báo cáo
Sau đó giáo viên tổ chức cho cả lớp thảo
luận và chuẩn kiến thức
i mục tiêu
- Quan sát và vẽ đợc hình dàng tế bào đang
ở các giai đoạn khác nhau
- Biết cách điều khiển sự đóng mở tế bào
lỗ khí qua sự điều khiển mức độ thẩm thấu
1 Mẫu vật.Lá thài lài tía
2 Dụng cụ và hóa chất
- Dụng cụ: Kình hiển vi quang học, lới raolam, phiến kính, lam kính, giấy thấm
- Hóa chất: Nớc cất, d2 nớc muối
3 Giáo viên hớng dẫn học sinh cách điềuchỉnh và quan sát kính hiển vi
III
Nội dung và cách tiến hành
1 Quan sát hiện tợng co và phản conguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây.SGK
- Cách tách tế bào của lá thài lài tía
- Tạo tiêu bản quan sát
- Hiệu chỉnh kính hiển vi quan sát
- Vẽ hình dạng các tế bào quan sát đợc
2 Thí nghiệm phản co nguyên sinh và sự
điều khiển sự đóng mở khí khổng.SGK
IV Viết thu hoạch
Yêu cầu học sinh viết báo cáo thí nghiệmtheo yêu cầu của bài Vẽ hình ảnh các tếbào quan sát đợc dới kính hiển vi
Trang 30Bài 13: Khái quát về năng lợng
Và chuyển hoá vật chất.
I mục tiêu: Sau khi học song bài này học sinh phải.
1 Kiến thức.
- Trình bày đợc khái niệm về năng lợng, các trạng thái của năng lợng
- Hiểu đợc các dạng năng lợng trong tế bào và hoá năng là dạng năng lợng chủ yếu của tếbào
- Trình bày đợc cấu tạo, chức năng của phân tử ATP
- Giải thích đợc tại sao ATP là hợp chất cao năng và là đồng tiền năng lợng của tế bào
- Phân tích đợc quá trình chuển hoá vật chất trong tế bào
2 Kỹ năng.
- Rèn luyện đợc t duy hệ thống, phân tích, so sánh
- Hình thành đợc kĩ năng tự học, làm việc theo nhóm và trình bày trớc đám đông
3 Thái độ.
- Giải thích đợc các hiện tợng có liên quan đến quá trình vận chuyển hoá vật chất bằng
ph-ơng pháp biện chứng nh hiện tợng phát sáng ở đom đóm, phát điện của cá đuôi điện
2 Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra.
3 Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới.
GV sử dụng phiếu học tập
Hoạt động thảo luận.
1 Nêu cấu tạo và chức năng của ATP?
2 Tại sao nói ATP là một hợp chất cao năng và là đồng tiền năng lợng của tế bào?
3 Lấy ví dụ chứng minh ATP có chức năng:
GV yêu cầu học sinh đọc SGK và sử
dụng các câu hỏi:
- Năng lợng là gì?
- GV sử dụng thí nghiệm về súng cao
su và hỏi: căn cứ và trạng thái ngời ta
chia năng lợng thành mấy loại?
- Thế năng là gì?
- Động năng là gì?
- Trong tế bào tồn tại ở những trạng
thái nào? Lấy ví dụ minh hoạ?
- Dạng năng lợng nào tồn tại chủ yếu
trong tế bào? Vì sao?
i Năng l ợng và các dạng năng l ợng trong tế bào
-1 Khái niệm năng l ợng
- Năng lợng là khả năng sinh công
- Tuỳ theo trạng thái có sẵn sàng sinh cônghay không ngời ta chia năng lợng thànhhai loại: Đông năng và thế năng
- Đông năng là dạng năng lợng sẵn sàngsinh công
- Thế năng là dạng năng lợng dự trữ, có tiềmnăng sinh công
- Năng lọng trong tế bào tồn tại dới nhiềudạng khác nhau nh: Điện năng, hoá năng,quang năng….Trong đó hoá năng là dạng
Trang 31HS: đọc SGK và trả lời các câu hỏi.
GV: Chuẩn hóa kiến thức
Hoạt động 2 Thảo luận nhóm
GV: Cho học sinh tiến hành thảo luận
nhóm theo phiếu học tập
H/S chuẩn bị trong thời gian 4 phút
GV Yêu cầu học sinh đại diện nhóm trả
lời các câu hỏi trong phiếu học tập, các
nhóm học sinh khác bổ sung, nhận xét
H/s Trả lời các câu hỏi
GV chuẩn hóa kiến thức
Hoạt động 3: Hoạt động tập thể
GV yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời
các câu hỏi
- Chuyển hoá vật chất là gì?
- Chuyển hoá vật chất có vai trò gì?
- GV sử dụng sơ đồ sự tiêu hoá thức
ăn trong cơ thể phân tích và hỏi:
Chuyển hoá vật chất gồm những
mặt nào? Thế nào là đồng hoá, dị
hoá?
- Chuyển hoá vật chất và chuyển hoá
năng lợng có mối liên hệ gì với
nhau?
năng lợng chủ yếu của tế bào
2 ATP - đồng tiền năng l ợng của tế bào
- Cấu tạo ATP: Gồm 3 thành phần
+ Bazơ nỉtơ ađênin (A)
+ Đờng ribôrơ
+ 3 nhóm phôtphat
- ATP là hợp chất cao năng vì liên kết giữahai nhóm phôtphat cuối cùng rễ bị phá vỡtạo năng lợng
- ATP chuyền năng lợng cho các chất khácthông qua nhóm phôtphat cuối cùng qua sơ
đồ sau: ATP → ADP → ATP
- Sử dụng ATP trong tế bào
+ Tổng hợp nên các chất sống Vidụ:
+ Vận chuyển các chất qua màng Ví dụ + Sinh công cơ học Ví dụ
II Chuyển hoá vật chất
- Khái niệm chuyển hoá vật chất là tập hợpcác phản ứng hoá sinh xẩy ra bên trong tếbào
- Vai trò của chuyển hoá vật chất: Giúp tếbào thực hiện các đặc tính sống nh sinh tr-ởng, cẩm ứng, sinh sản…
- Chuyển hoá vật chất bao gồm 2 mặt
+ Đồng hoá: Là quá trình tổng hợp các chấthữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản Thựchiện đồng thời với quá trình tiêu tốn năng l-ợng
+ Dị hoá: Là quá trình phân huỷ các chấthữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.Thực hiện đồng thời với quá trình sinh nănglợng
- Chuyển hoá vật chất luôn kèm theo sựchuyển hoá năng lợng
IV Củng cố.
1.Củng cố.
GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm và hỏi
- Tại sao thanh niên lại cần nhu cầu dinh dỡng nhiều hơn ngời già?
- Yêu cầu học sinh hoàn thiện bài tập
2.Căn dặn.
GV yêu cầu học sinh về nhà đọc phần ghi chú SGK, Hoàn thiện các bài tập cuối sách Chuẩn bị trớc các nội dung trong phiếu thảo luận bài số 14
Trang 32
I.mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải.
1 Kiến thức.
- Trình bày đợc khái niệm về enzim
- Hiểu đợc cấu trúc cơ bản của enzim, Tại sao enzim có tính đặc hiệu
- Trình bày đợc cơ chế hoạt động của enzim
- Giải thích đợc các yếu tố ảnh hởng đến hoạt tính hoạt động của enzim, giải thích đợc cáchiện tợng có liên quan đến hoạt tính của enzim
- Phân tích đợc cơ chế tự điều chỉnh quá trình chuyển hoá vật chất do sự điều chỉnh hoạttính của enzim qua việc tìm hiểu vai trò của enzim
2 Kiểm tra bài cũ
- Năng lợng là gì? Năng lợng trong tế bào tồn tại ở những dạng nào? Dạn nào là chủ yếu?
- Nêu cấu tạo của ATP? Tại sao nói ATP là vật chất cao năng, là đồng tiền năng lợngtrong tế bào?
- Chuyển hoá vật chất là gì? Chuyển hoá vật chất bao gồm những mặt nào?
3 Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới.
GV sử dụng phiếu học tập
Hoạt động thảo luận.
1 Cần có điều kiện gì để enzim xúc tác cho cơ chất?
2 Tại sao khi tăng nhiệt độ tăng lên cao quá so với nhiệt độ tối u của một số enzim thì hoạt tính của enzim đó bị giảm thậm chí lại bị mất hoàn toàn?
3 Chất ức chế và chất hoạt hoá enzim có vai trò gì trong quá trình chuyển hoá vật chất trong tế bào?
Hoạt động I : Hoạt động cả lớp
GV yêu cầu học sinh đọc SGK và sử dụng
các câu hỏi:
- Enzim là gì?
- Thành phần cấu tạo của enzim là gì?
- Thế nào là trung tâm hoạt động của
1 Cấu trúc
- Thành phần: Cấu tạo chính của enzim làPrôtein hoặc prôtêin liên kết với các chấtkhông phải là prôtêin
- Trung tâm hoạt động của enzim: Là vùngcấu trúc không gian đặc biệt chuyên liênkết với cơ chất
+ Cơ chất là chất chịu tác động của enzim
Trang 33GV: Chuẩn hóa kiến thức.
GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK và sử dụng
các câu hỏi:
- Nêu cơ chế tác động của enzim?
- Tính đặc thù của enzim là gì? Tại sao
enzim lại có tính đặc thù?
Hoạt động II Hoạt động cả lớp
GV: Cho học sinh đọc SGK và trả lời các
câu hỏi
- Nêu các yếu tố ảnh hởng đến hoạt tính
của enzim? Lấy ví dụ minh hoạ?
H/S : Đọc SGK và trả lời các câu hỏi
GV chuẩn hóa kiến thức
Hoạt động III: Hoạt động cả lớp
GV yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời
các câu hỏi
- Quá trình chuyển hoá vật chất trong tế
bào thực hiện đợc nhờ đâu?
- Enzim xúc tác cho các phản ứng hoá
học xẩy ra nhanh chóng có vai trò gì
đối với sự sống?
- Điều gì xẩy ra khi một enzim nào đó
trong tế bào không đợc tổng hợp?
HS: trả lời các câu hỏi
Hoạt động IV: Hoạt động thảo luận nhóm
GV: Yêu cầu các nhóm học sinh thảo luận
câu hỏi trong phiếu học tập Chuẩn bị
trong thời gian 4 phút
HS: Thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
GV: Điều khiển các nhóm học sinh tiến
hành thảo luận Cuối cùng Gv chuẩn hoá
kiến thức
- Enzim chỉ xúc tác cho cơ chất khi trungtâm hoạt động của enzim tơng thích vớicấu hình không gian của cơ chất
- Nhiệt độ: Mỗi enzim có một nhiệt độ tối
u, tại đó enzim có hoạt tính tối đa
- Độ pH: Mỗi enzim có một độ pH thíchhợp
- Nồng độ cơ chất: SGK
- Nồng độ enzim: SGK
- Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim
+ Chất ức chế: là chất hoá học kìm hãm
sự hoạt động của enzim
+ Chất hoạt hoá: là những chất hoá họcthúc đẩy sự hoạt động của enzim
II vai trò của enzim trong quátrình Chuyển hoá vật chất
- Các chất trong tế bào chuyển háo chất nọthành chất kia thông qua hàng loạt phảnứng hoá sinh Mỗi phản ứng đợc điềukhiển bởi một enzim đặc hiệu
- Enzim xúc tác cho tốc độ phản ứng hoáhọc tăng cảc triệu lần, giúp tế bào duy trì
đợc sự sống
- Cơ thể sinh vật cũng có thể tạo ra cácenzim ở rạng cha hoạt động rồi khi cầnthì hoạt hoá chúng
- Khi một enzim nào đó trong tế bàokhông đợc tổng hợp hoặc tổng hợp quá ítthì gây nên bệnh rối loạn chuyển hoátrong tế bào
IV Củng cố.
1.Củng cố.
GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm và hỏi
- Theo em quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể ta cấn có sự tham gia của những enzim nào?
- Các enzim đó hoạt động trong môi trờng nh thế nào?
2.Căn dặn.
GV yêu cầu học sinh về nhà đọc phần ghi chú SGK, Hoàn thiện các bài tập cuối sách Chuẩn bị trớc bài số 15 và phân công cá nhóm chuẩn bị mẫu vật cho bài thực hành
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 34
Tiết 15:
Bài 15: thực hành một số thí nghệm về enzim.
I mục tiêu: Sau khi học song bài này học sinh phải.
1 Kiến thức.
- Quan sát đợc các hiện tợng xẩy ra trong thí nghiệm và giải thích đợc hiện tợng
- Củng cố thêm vai trò xúc tác của enzim và ảnh hởng của các nhân tố môi trờng tới hoạttính của enzim
- Quan sát đợc ADN trong tế bào ( Nếu có)
Trong bài giáo viên sử dụng các tiêu bản hiển vi đã làm sẵn về NST trong tế bào
IV Tiến trình bài giảng.
1
ổ n định tổ chức.
GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1 Enzim là gì? Nêu vai trò của enzim trong tế bào?
3 Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới.
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm từ 4 đên 5 học sinh
Hoạt động I: Hoạt động cả lớp
GV yêu cầu học sinh đọc SGK sử dụng các
câu hỏi
Mục tiêu của bài thực hành là gì?
H/S : trả lời các câu hỏi dựa và thông tin
trong SGK
GV: chuẩn hóa kiến thức
Hoạt động II: Hoạt động cả lớp
GV: Sử dụng các câu hỏi
- Mẫu vật của thí nghiệm là gì?
- Tại sao lại chọn mẫu vật là củ khoai tây ở
các điều kiện khác nhau?
- Dụng cụ cần chuẩn bị những gì?
GV: Hớng dẫn học sinh cách sử dụng
kính hiển vi
GV: Yêu cầu học sinh đọc nội dung thí
nghiệm trong SGK và nêu cách tiến hành thí
nghiệm
H/S: đọc nội dung bài và nêu cách tiến
hành
i mục tiêu
- Biết cách bố trí thí nghiệm và đánh giá
đợc mức độ ảnh hởng của môi trờng tớihoạt tính của enzim catalaza
II Chuẩn bị
1 Mẫu vật Khoai tây, gan gà, quả rứa
2 Dụng cụ và hóa chất
- Dụng cụ: Kình hiển vi quang học, máyxay sinh tố, rao cắt, giấy thấm…
- Hóa chất: Nớc cất, nớc Ôxi già, nớc rửabát
3 Giáo viên hớng dẫn học sinh cách
điều chỉnh và quan sát kính hiển vi
III Nội dung và cách tiếnhành
1 Thí nghiệm với enzim catalaza
D, Viết thu hoạch
- Nêu hiện tợng quan sát đợc và giải
Trang 35GV: Giải thích các hiện tợng và biểu diễn
thí nghiệm
Hoạt động III : Hoạt động nhóm
GV: Yêu cầu các nhóm học sinh tiến hành
thí nghiệm số 1 – Thí nghiệm với enzim
catalaza
HS: tiến hành thí nghiệm theo nhóm
GV: quan sát điều chỉnh, sửa chữa sai sót
GV yêu cầu HS báo cáo thí nghiêm ( Đại
diện nhóm)
GV yêu cầu các nhóm học sinh báo cáo
thí nghiệm, nộp báo cáo
Sau đó giáo viên tổ chức cho cả lớp thảo
luận và chuẩn kiến thức
HS tự nghiên cứu nội dung thí nghiệm số 2
trong SGK
thích tại sao có sự khác nhau đó?
- Enzim catalaza có ở đâu, cơ chất củaenzim cxatalaza là gì?
Bài 16 hô hấp tế bào.
I mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải.
1 Kiến thức.
- Trình bày đợc khái niệm về hô hấp tế bào
- Hiểu đợc bản chất của của quá trình hô hấp tế bào
- Trình bày đợc các giai đoạn chính trong hô hấp tế bào
- Tính đợc tổng mức năng lợng ATP giải phóng ra trong quá trình hô hấp
Trang 36Hoạt động thảo luận.
1 Tại sao tế bào không sử dụng luôn nguồn năng lợng của các phân tử glucôzơ mà phải qua hoạt động hô hấp?
2 Nói quá trình hô hấp xẩy ra trong ti thể là đúng hay sai? Tại sao? Vậy phải nối nh thế nào cho đúng nhất?
3 Tính tổng số năng lợng ATP tạo thành trong toàn bộ quá trình hô hấp? điều gì xẩy
ra nếu trong hô hấp không có chuỗi truyền êlectron?
4 Quá trình hít thở của con ngời có liên quan nh thế nào đến quá trình hô hấp?
- Bản chất của hô hấp là gì?
HS: đọc SGK và trả lời các câu hỏi
GV: Chuẩn hóa kiến thức
Hoạt động II Hoạt động cả lớp
GV: Cho học sinh đọc SGK và trả lời các
câu hỏi
- Quá trình hô hấp tế bào xẩy ra theo
những giai đoạn nào?
- Dựa vào hình vẽ 16.2 hãy mô tả vị trí,
diễn biến của quá trình đờng phân?
- Kết quả của đờng phân là gì?
H/S : Đọc SGK và trả lời các câu hỏi
GV chuẩn hóa kiến thức
Hoạt động III Hoạt động cả lớp
GV: Cho học sinh đọc SGK và trả lời các
câu hỏi
- Dựa vào hình vẽ 16.3 hãy mô tả vị trí,
diễn biến của chu trình Crep?
- Kết quả của chu trình Crep là gì?
H/S : Đọc SGK và trả lời các câu hỏi
GV chuẩn hóa kiến thức
i Khái niêm hô hấp tế bào
- Hô hấp tế bào là quá trình chuyển đổi nănglợng rất quan trọng của tế bào Trong quátrình đó các phân tử cacbohỉđat bị phân giải
đến CO2 và H2O đồng thời giải phóng nănglợng dễ sử dụng chứa trong các phân tử ATP
- Vị trí : Xẩy ra trong bào tơng
- Nguyên liệu: Đờng glucôzơ và 2 phân tửATP, 2 phân tử NAD+
- Kết quả: Thu đợc 2 phân tử axit piruvicvà
4 phân tử ATP , 2 phân tử NADH
Vậy tóm tắt quá trình đờng phân:
Glucôzơ 2 axitpiruvic +2ATP + 2NADH
1.Chu trình Crep.
- Vị trí : Xẩy ra trong chất nền của ti thể.Xẩy ra qua 2 giai đoạn
* Giai đoạn 1: Tạo nguyên liệu
2 phân tử axit piruvic sẽ đợc vận chuyểnvào trong chất nền của ti thể và đợc biến
đổi thành 2 phân tử axêtyl- CoA và 2NADH, 2 CO2
* Giai đoạn 2: Chu trình Crep:
2 phân tử axêtyl- CoA sẽ tham gia vào chutrình Crep tạo ra 6 NADH, 2 FADH2, 4
Trang 37Hoạt động IV: Hoạt động cả lớp.
GV yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời
Hoạt động V: Hoạt động thảo luận nhóm
GV: Yêu cầu các nhóm học sinh thảo luận
câu hỏi trong phiếu học tập Chuẩn bị
trong thời gian 5 phút
HS: Thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
GV: Điều khiển các nhóm học sinh tiến
hành thảo luận Cuối cùng Gv chuẩn hoá
- Kết quả: 1 NAADH tạo ra đợc 3 ATP
1 FADH2 tạo ra đợc 2 ATP
* Tổng số năng lợng hình thành trong hôhấp là: 2 + 2 + 3 10 + 2.2 =38 ATP
IV.Củng cố.
1.Củng cố.
GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm và hỏi
- Quá trình hô hấp của một vận động viên điền kinh luện tập nhiều diễn ra mạn hayyếu? Vì sao?
- Nói hoạt động hít thở của con ngời là hô hấp đúng hay sai? Vì sao?
Trang 381.Kiến thức.
- Hệ thống đợc nội dung chơng trình đã học
- Đánh giá mức độ nắm kiến thức của học sinh
- Phát hiện những học sinh còn yếu, phần kiến thức học sinh còn yếu để bổ sung kịpthời
2 Kiểm tra bài cũ
- Hô hấp là gì? Nêu bản chất và kết quả của quá trình hô hấp?
3 Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới.
- Thế giới sống đợc tổ chức ntn?
- Các cấp tổ chức sống có những đặc
điểm gì?
- Giới sinh vật đợc chia làm mấy giới?
- Đặc điểm của các giới ntn?
- Những nguyên tố nàochủ yếu cấu tạo
nên sinh vật?
- Nguyên tố đa lợng và vi lợng?
- Cấu trúc của nớc?
- Nớc có vai trò gì đối với tế bào?
Phần I: Giới thiệu chung về thế giớisống
I Các cấp tổ chức của thế giới sống
II Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh
3 Thế giới sống liên tục tiến hoá
II Các giới sinh vật
- Giới khởi sinh
- Giới nguyên sinh
- Giới Nấm
- Giới động vật
- Giới thực vật
Phần II Sinh học tế bào
Chơng I Thành phần hoá học của tế bào
I Các nguyên tố hoá học và nớc
1 Các nguyên tố hoá học
2 Nớc và vai trò của nớc trong tế bào
II Cacbonhiđrat và Lipit