2 HS nêu Nêu các cách giải của dạng toán tỷ lệ?. Tổng kết:Khi tóm tắt ,chúng ta phải HS lắng nghe xác định bài toán có mấy đại lợng,đại lợng nào đã biết ,đại lợng nào cha biết.. Hãy giải
Trang 1TU Ầ N 4
Thứ hai ngày tháng năm 2008
Toán : Ôn tập và bổ sung về giải toán
(SGK 18; TK 58)
A/-Mục tiêu :
Giúp HS làm quen với dạng toán về quan hệ tỷ lệ
- Biết cách giải toán về quan hệ tỷ lệ
B Đồ dùng
-Bảng phụ chép ví dụ bài toán về quan hệ tỷ lệ
C.Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học TG I/- KTBC
II/- Hớng dẫn bài mới
GV đa bài toán trên bảng phụ - HS đọc và tìm hiểu bài
Tóm tắt : 1 giờ đi 4km
2 giờ đi km
So sánh 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ 2:1 = 2 lần
8 km gáp mấy lần 4 km 8: 4 = 2 lần
Tơng tự HS tính 3giờ đi mấy lần 1 giờ 3 lần
Vậy quãng đờng tơng ứng thay đổi thế
Tỏ chức thảo luận
Hoàn thành nhận xét sau HS thảo luận nhóm 2
- Khi thời gian tăng lên bao nhêu lần thì - HS điền và đọc thuộc
quãng đờng
-Khi thờ gian giảm đi bao nhiêu lần thì
quãng đờng
GV: quãng đờng và thời gian đi có quan HS nhắc lại và ghi nhớ
hệ tỷ lệ (thuận)
2.Bài toán có quan hệ tỷ lệ thuận
GV đa bài toán ( bảng phụ) HS đọc và phân tích đề
2 giờ : 90 km
Trang 24 giờ : km?
-Tìm cáchgiải bài? TLN bàn
Cách 1: B1 Tìm 1 giờ ô tô đi bao nhiêu km 90 : 2 = 45 (km)
B2 Tìm 4 giờ ô tô đi bao nhiêu km 45 x 4 = 180 ( km)
Cách 2 Giải bằng P dùng tỷ số
Bài toán có mấy đại lợng?đại lợng đã - Có hai đại lợng ,thời gian đã
?4 giờ gấp mấy lần 2 giờ? 4: 2 = 2 lần
Khi thời gian tăng lên hai lần thì S tăng lên
mấy lần?
?Nêu cách tìm S trong 4 giờ 90 x 2 = 180 km
- HS đọc bài giải
? Nêu các bớc giải bài toán HS nêu 2 bớc nh SGK
KL Bớc so sánh là bớc tìm tỷ số của 4 so
với 2
?Bài toán tỷ lệ có mấy cách giải? 2 cách giải
?Nêu các cách giải HS trình bày
3.Thực hành
Bài 1 :HS đọc, tìm hiểu bài
Nhận xét mối quan hệ giữa só vải và số tiền -Đó là quan hệ tỷ lệ thuận
HS giải bài toán Nháp
Gọi HS trình bày theo 2 cách
Bài 2
Tìm hiểu bài -HS đọc đề bài
Tiến trình tơng tự bài 1 HS nháp bài
Củng cố cáh giải bằng PP dùng tỷ số -Đổi bài kểm tra
Bài 3
a)Cứ 1000 ngời tăng 21 ngời HS làm vở
4000 ngời tăng ngời?
Chữa bài và NX HS NX bài của bạn
Liên hệ : Số ngời tăng trong trờng hợp
nào lớn hơn ,vì sao? HS trả lơì
Nêu nội dung bài học? 2 HS nêu
Nêu các cách giải của dạng toán tỷ lệ?
Tổng kết:Khi tóm tắt ,chúng ta phải HS lắng nghe
xác định bài toán có mấy đại lợng,đại
lợng nào đã biết ,đại lợng nào cha biết
Khi đại lợng này tăng hay giảm thì đại
lợng kia có giảm không.Từ đó ta vận dụng
cách giải cho phù hợp
BTVN tiết 16
Trang 3Thứ ba ngày tháng năm 2008
Toán : Luyện tập
(SGK 19; TK 64 )
A/-Mục tiêu :
- Rèn luyện kỹ năng giải các bài toán liên quan đến tỷ lệ thuận
Hoạt động dạy Hoạt động học TG I/- KTBC
- Chữa bài tập tiết 16 HS nêu kết quả từng bài,đối chiếu 3/
?Nêu đặc điểm hai đại lợng có quan hệ tỷ 1 HS nêu
thuận
Bài 1:Tóm tắt bài toán HS đọc và phân tích đề 8/
2 HS nêu tóm tắt và GV ghi
? Số vở và số tiền có quan hệ ntn ? Tại sao? -Có quan hệ tỷ lệ thuận vì khi số
vở tăng lên bao nhiêu
Hãy giải bài toán dựa vào các cách đã học -Làm vở, một HS lên bảng
-Chữa theo 2 cách
Bài 2:Tìm hiểu baì và ghi tóm tắt -HS đọc , tự phân tíchvà ghi tóm 8/
tắt vào vở Chữa bài theo 2 cách HS làm nháp ,đổi bài kiểm tra
Chốt : bài toán thuộc dạng tóan gì? Tại
sao?
Đại lợng đã biết là gì, đại lợng phải tìm
là gì?
Bài 3:HS đọc tìm hiểu bài và ghi tóm tắt HS lên bảng 7/
THeo dõi giúp đỡ HS yếu Giải bài toán vào vở
Chữa bài Lớp kiểm tra và báo cáo theo
hình thức giơ tay Bài 4 Cho hs đọc , tự giải làm bài vào vở 7/
GV chấm một số bài NX bài theo nhóm 2
III.Củng cố
? Các bài toán trên có điểm gì chung?
? Nêu các cách giải các em đợc ôn tập HS nêu
Chốt cách tóm tắt bài: HS lắng nghe
Hai giá trị cùng một đại lợngbao giờ cũng
thẳng cột nhau
-Cần XĐ giá trị nào đã biết ,cái gì phải tìm
để tìmg cách giải nhanh nhất
Trang 4BTVN :VBT tiết 17 5/
*******************************************
Thứ t ngày tháng năm 2008
Toán :ôn tập và bổ sung về giải toán ( tiếp)
A/-Mục tiêu : Giúp HS
- Làm quenvới bài toán có quan hệ tỷ lệ nghịch
-Biết cách giải toán có quan hệ tỷ lệ nghich
B Chuẩn bị:Bảng phụ có ghi ví dụ và bài toán tỷ lệ
Hoạt động dạy Hoạt động học TG I/- KTBC
- Chữa bài tập tiết 17 HS lên bảng 3/
?Nêu đặc điểm quan hệ tỷ lệ thuận -1 HS nêu
II.Bài mới :
1 Tìm hiểu về quan hệ tỷ lệ nghịch 5/
- Đa ví dụ -HS đọc và phân tích số liệu
? Nếu mỗi bao đựng 5 kg thì 100 kg sẽ chia
vaò bao nhiêu bao? 20 bao
? Nếu mỗi bao đựng 10 kg thì số gạo đó
đựng trong bao nhiêu bao? 10 bao
-So sánh số gạo ở 1 bao? Tăng 2 lần
SS số bao đóng đợc? - Giảm 2 lần
( Tơng tự cho HS so sánh tếp các trờng
hợp còn lại)
NX :Khi số ki lô gam gạo gấp lên bao
nhiêu nhiêu lần thì số bao gạo thay đổi ntn? - Số bao gạo giảm đi bấy nhiêu
lần
GV nói hai đại lợng nh thế ta gọi là hai
đại lợng tỷ lệ nghịch
2.Bài toán về 2 đ/lợng có q/hệ tỷ lệ nghịch 12/
- Đa bài toán - Hs đọc VD
a- Tìm hiểu bài Một nền nhà
-Nêu tóm tắt bài toán 2 ngày – 12 ngời xong
Nx: Cùng 1 nền nhà khi tăng lên thì số 4 ngày - ngời xong
ngời làm nhiều lên hay ít đi
- Thời gian làm và số ngời làm là 2 đại
Trang 5lợng có quan hệ tỷ lệ nghịch.
b- Hớng dẫn giải bài toán
Cách 1 : Rút về đơn vị
2 ngày cần 12 ngời
1 ngày cần ? ngời 12 ì 2 = 24 ngời
12 x 2 = 24 ngời
4 ngày cần ? ngời 24 : 4 = 6 ngời
- Hs trình bày bài giải nh SGK - 3 hs đọc lại
- Nêu các bớc giải bài toán
-b1: tìm ssó ngời làm xong trong 1 ngày - Đây là bớc rút về đơn vị
-b2: Tìm số ngời làm xong trong 4 ngày
Cách 2 : Dùng tỷ số
- So sánh 4 ngày với 2 ngày - Gấp 2 lần ( 4:2=2)
Tăng 2 lần thì số ngời thay đổi thế nào - Giảm đi 2 lần
- Hs trình bày bài 12 : 2 = 6 lần
- Nêu các bớc giải
b1 : So sánh tìm số lần gấp ( tìm tỷ số)
b2: Tìm đáp số
? Bài có mấy cách giải - Hs nêu nội dung từng cách giải
Bài 1: Tìm hiểu đề - Hs đọc và phân tích đề 6/
- Ghi tóm tắt
- 10 ngời : 7 ngày xong
? ngời : 5 ngày xong - Hs đọc lại
- Nêu các đại lợng, xác định đại lợng đã
biết và cha biết
- Cùng công việc, sức làm nh nhau, khi
thời gian tăng lên thì số ngời thay đổi
thế nào - Số ngời giảm đi
- Hãy tìm cách giải ? - Hđ nhóm 2
- Trình bày và giải theo 2 cách -Các nhóm đối chiếu và nhận xét Bài 2: Tìm hiểu bài - Hs đọc, phân tích đề 5/
- Gv tóm tắt bài toán - Hs ghi tóm tắt vào vở, tự giải
? Số ngày ăn và số ngời ăn có q/hệ thế nào - Hs trả lời
Bài 3 : Tìm hiểu bài, ghi tóm tắt - Hs đọc, phân tích đề 4/
- Gv theo dõi giúp đỡ hs và chữa bài - Nháp bài
- Chốt: Nêu các bớc tính của cách giải
tìm tỷ số
Hôm nay c/ta học dạng bài nào
-Nêu đặc điểm q/hệ tỷ lệ nghịch
- Nêu các cách giải - Hs trả lời
Trang 6Dặn dò: Về nhà lam bài VBT tiết 18
*********************************************
Thứ năm ngày tháng năm 2008
Toán : luyện tập
(SGK 21; TK 76 )
A/-Mục tiêu : Giúp HS củng cố :
- Mối quan hệ về đại lợng tỷ lệ nghịch – Giải các bài toán có liên quan đến quan hệ tỷ lệ nghịch
Hoạt động dạy Hoạt động học TG I/- KTBC
- Nêu đặc điểm của quan hệ tỷ lệ nghịch 3/
- Chữa bài tập tiết 18 - Hs mở vở bài tập, đọc bài làm
II Hớng dẫn ôn tập
- Tóm tắt bài: Có 1 số tiền - 1 hs nêu, lớp nhận xét
3000đ - 1 vở : 25 quyển
1500đ - 1 vở : quyển
- Gợi ý: nhận dạng toán
- Với số tiền kô đổi thì số tiền 1 vở và số vở - Khi giá tiền 1 vở tăng thì số vở
mua đợc quan heej với nhau ntn? giảm => tỷ lệ nghịch
- Hs giải bài toán - Nháp + 1 hs làm bảng phụ
- Chữa bài( Hs có thể làm 1 trong 2 cách) - Lớp tự kiểm tra
Bài 2 : Tìm hiểu đề - Hs đọc đầu bài, lớp đọc đề 10/
- Tóm tắt bài - Hs làm nháp
- Tổng thu nhập kô đổi
3 ngời : 800.000đ - 1 ngời
thêm 1 ngời : thu nhập
giảm đi bao nhiêu tiền
- Gợi ý: Khi số ngời tăng lên thì thu nhập
bình quân 1 ngời thay đổi ntn? - giảm đi
- Muốn biết giảm đi bao nhiêu c/ta phải tìm - thu nhập của 1 ngời khi gia
đợc gì đình có thêm 1 ngời
- Nh vậy bài toán đã trở về dạng nào - Hs tìm cách giải và trình bày
- So với bài toán 1 bài này mở rộng ở bớc - Hđ nhoma 2, 1 nhóm làm bảng
Trang 7Chốt: Để giải bài toán cầc xác định rõ các
giá trị của đại lợng đã biết
Bài 3 : Tìm hiểu bài + tóm tắt - Hđ nhóm 2 8/
- Tìm cách giải bài - Hđ nhóm 2
10 ngời – 1 ngày – 35m
thêm 20 ngời – 1 ngày - m
? Bài có mấy đ/lợng, đ/lợng ngày có đ2 gì - nh nhau
- cùng thời gian nên ta bỏ qua đ/lợng này
- Khi số ngời tăng lên thì số m mơng ? - tăng lên
- Bài toán thuộc dạng gì - q/hệ tỷ lệ thuận
- hs giải bìa toán vào vở - 1 hs làm bảng phụ
- Chấm, chữa bài
- Chốt: Để phân biệt 2 loại q/hệ ta làm ntn? -Sau khi tt cần xác định khi đ/l
- Từ đó x/định cái phải tìm, cái đã biết và này tăng, đ/l kia tăng hay giảm
cách giải bài toán
Bài 4: Hs tự đọc tóm tắt và giải bài toán - Hs làm vào vở 7/
T2 : 50kg/1 bao : chở 300 bao - Hs có thể giải bằng nhiều cách 75kg/1 bao : chở nhiều nhất ? bao khác nhau
- Bài toán thuộc dạng toán gì? tại sao?
- Khi giải bài toán có quan hệ tỷ lệ ta cần - Nhận ra dạng toán
chú ý gì ? - Xác định các đại lợng
TK : Nắm đợc đ/đ 2 loại q/hệ trong toán - tìm cách giải phù hợp
tỷ lệ nghịch bao giờ cũng có 1 đ/lợng kô
đổi
- Nếu bài toán có nhiều đ/lợng, những đại
lợng giống nhau ta bỏ qua,đa bài về dạng
có 2 đ/lợng tỷ lệ
- BVN : tiết 19
*********************************************
Thứ sáu ngày tháng năm 2008
Toán : luyện tập chung
(SGK 22; TK 80 )
A/-Mục tiêu : Giúp HS :
Trang 8- Củng cố về giải toán “ tìm hai số khi biết tổng ( hiệu) và tỷ số của hai số đó
- Các mối quan hệ tỷ lệ đã học – Giải các bài toán có quan hệ tỷ lệ thuận nghịch
Hoạt động dạy Hoạt động học TG I/- KTBC
Bài 1: Tìm hiểu bài - Hs đọc, phân tích đề 8/
- Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ - Làm vở
- Bài toán có dạng gì - Tổng tỷ
- Hs giải bài trên vở - 1 hs lên bảng
Bài 2 : Tìm hiểu bài - Hs đọc, phân tích đề 8/
- Tóm tắt bài toán
? Bài toán có dàng gì, chỉ ra hiệu, tỷ số ? - Dạng hiệu tỷ
- Giải bài toán
- Chữa – đối chiếu đáp án - 1 hs đọc bài
KL: Bài toán tổng tỷ, hiệu tỷ giống nhau ở - giống: đều cho tỷ số
dữ kiện nào, khac nhau ở chỗ nào ? - khác : Tổng tỷ cho biết tổng
hiệu tỷ cho biết hiệu Bài 3: Hs tìm hiểu bài - 2 hs đọc, lớp đọc thầm 7/
- Tóm tắt bài - nhận xét - hs làm vở, 1 hs lên bảng
100km – tiêu thụ 12 lít
50km- tiêu thụ ? lít
- Khi quãng đờng giảm đi thì số xăng tiêu
thụ tăng hay giảm - giảm đi
- Vậy quãng đờng và số lít xăng có q/hệ ? - tỷ lệ thuận vì
- Bài toán đã giài đợc cha? tại sao ? - Hs giải bài toán
- Nêu các bớc giải bài - Giải bằng 2 bớc cơ bản vì đại
- Cách nào thuận tiện hơn lợng đã biết có 2 giá trị rõ ràng
Bài 4: Hs đọc, tự tìm hiểu và tóm tắt - hđ nhóm 2 7/
- 1 hs nêu tóm tắt: Lợng công việc kô đổi
12 bộ – 1 ngày : 30 ngày xong
18 bộ – 1 ngày : ? ngày xong
- Hs tự làm bài vào vở, GV chấm chữa
KQ: Bài toán có thuộc dạng bài 3 kô - Kô thuộc dạng bài 3
- Tỷ lệ thuận khác tỷ lệ nghịch ở chỗ nào? - Hs chỉ ra sự khác biệt
TK: Đây cũng là đặc điểm để các em xác - Hs cũng chỉ ra toán tổng tỷ,
định bài toán thuộc loại q/hệ nào để từ đó hiệu tỷ cũng là toán có quan hệ
xác định cách giải tỷ lệ
BVN: tiết 20- VBT