Nội dung:Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng * Hoạt động 1: ôn lại khái niệm và các tính chất của phân thức đại số Câu 1: Cho 1 ví dụ về phân thức đại số?. - Giáo v
Trang 1Tiết 33: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Rèn luyện cho học sinh:
- Có kỹ năng biến đổi 1 biểu thức hữu tỉ thành 1 phân thức
- Có kỹ năng thành thạo trong việc tìm điều kiện của biến để giá trị của
một phân thức được xác định
- Tính cẩn thận và chính xác trong quá trình biến đổi
II Chuẩn bị:
Học sinh: - Chuẩn bị trước các bài tập về nhà của tiết trước
- Film trong
Giáo viên: - Bài giải mẫu ở film trong
III Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
* Hoạt động 1:
(Kiểm tra bài cũ)
a Giáo viên gọi 1 học sinh giải
- Học sinh được gọi lên bảng giải bài 54a Cả lớp theo dõi để nhận xét
* Hoạt động 2:
(Chữa bài tập 48)
- Giáo viên gọi 1 học sinh lên
làm câu a, câu b
- Giáo viên gọi 1 học sinh lên
làm câu c, câu d
a Ta có: x + 2 ≠ 0
⇒ x ≠ -2 Vậy điều kiện để giá trị của phân thức
2x
4x4
x2+
2
x2
x
4x4
+
+
=+
++
= x + 2
c Nếu giá trị của phân thức cho bằng 1 thì x + 2 =
1 suy ra x = -1 ≠ - 2,Nên với x = -1 thì giá trị của phân thức bằng 1
d Nếu giá trị của phân thức đã cho bằng 0 thì: x +
2 = 0 suy ra x = -2 do điều kiện x ≠ -2 nên không có
Trang 2giá trị của phân thức đã cho bằng 0.
* Hoạt động 3: Sửa bài tập 50a.
- Giáo viên yêu cầu học sinh
nêu bước giải trước khi trình
bày lời giải
- Một học sinh lên bảng giải
x1:11xx
++
x1
x41:1x
1xx
(1 2x)(1 2x)
x1x1.1x
1x2
+
−+
++
−
=
x21
x1
−
−
=
* Hoạt động 4: Sửa bài tập 51b.
* Hoạt động 5: Sửa bài tập 52.
- Một học sinh khá lên bảng
a
4x
a.ax
ax
=
ax
axa
ax4a2ax
(x a)
x
ax4aax2.ax
xa
−
−
−+
xax
−
+
−+
−+
−+
x
1
xx1
1+ = +
Trang 3Cho học sinh dự đoán câu b.
Hướng dẫn về nhà
- Bài tập 55, 56
Xem lại hệ thống lý thuyết
chương II
- Trả lời câu hỏi trang 61
x
1
x1
1 x
1 1
1
+ +
1 x
x 1
x 1 x
1 1
+
+ +
= + +
=
1 x
1 x 2 +
+
=
x
1 1
1 1
1 1
+ + +
1 x
1 x
2 1 1 + + +
=
1 x
2 x +
+
=
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 4
-4 -Tiết 33: ÔN TẬP CHƯƠNG II
I Mục tiêu:
- Học sinh củng cố vững chắc các khái niệm đã học ở chương II và hiểu được mối liên quan giữa các kiến thức
+ Phân thức đại số
+ Hai phân thức bằng nhau
+ Phân thức đối
+ Phân thức nghịch đảo
+ Biểu thức hữu tỉ
+ Tìm điều kiện của biến để giá trị của một phân thức được xác định
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải các bài tập về 4 phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân thức
- Biến đổi biểu thức hữu tỉ
- Nắm chắc quy trình tìm giá trị của 1 biểu thức
- Rèn luyện kỹ năng trình bày bài
II Chuẩn bị:
Học sinh: tự ôn tập và trả lời các câu hỏi
Giáo viên: đáp án các câu hỏi ở film trong
Trang 5III Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
* Hoạt động 1: (ôn lại khái
niệm và các tính chất của phân
thức đại số)
Câu 1: Cho 1 ví dụ về phân thức
đại số?
- Phân thức đại số là gì?
- Một đa thức có phải là phân
thức đại số không?
Câu 2: hai phân thức
- Nhắc lại định nghĩa 2 phân
thức đại số bằng nhau
- Gọi 1 học sinh lên trả bài
- Gọi 1 học sinh lên trả bài
phân thức dưới dạng công thức
- Giải thích tại sao:
- Gọi 1 học sinh lên trả bài
Câu 4: Nhắc lại quy tắc rút gọn
phân thức Rút gọn phân thức:
1x(
)1x2(
4
−
=Câu 5: “Muốn quy đồng mẫu
thức có nhiều phân thức có mẫu
thức khác nhau ta có thể làm
−
- Gọi 1 học sinh lên trả bài 5
x2 – 2x + 1 = (1 – x)2
5 – 5x2 = 5(1 – x)(1 + x)MTC: 5(1 – x)2(1 + x)
2
x1xx
x
−
=+
−
2)x1)(
x1(5
)x1(5.x
−++
=
Trang 61x
phân thức, rút gọn phân thức,
quy đồng mẫu các phân thức
liên quan gì với nhau
- Quy đồng mẫu các phân thức
có liên quan gì đến phép tính
cộng, trừ phân thức?”
- Gọi 1 học sinh lên trả bài
* Hoạt động 2: (Cộng trừ phân
thức)
Câu 7: Nêu quy tắc cộng hai
phân thức cùng mẫu Áp dụng
11
- Nêu quy tắc cộng 2 phân thức
không cùng mẫu:
1x
- Gọi 1 học sinh lên trả bài
Câu 8: Tìm phân thức đối của
- Gọi 1 học sinh lên trả bài
Câu 9: Phát biểu quy tắc trừ 2
phân thức
- Áp dụng: Tính xx 11− xx+−11
−+
- Gọi 1 học sinh lên trả bài
* Hoạt động 3: (Nhân chia phân
thức)
Câu 10: Nêu quy tắc nhân 2
phân thức Thực hiện phép tính:
x4
5x10.1x
1
x1x2
1x
Trang 7) 1 x 2 )(
1 x (
x
− +
=
x 4
5 x 10 1 x 2
1 x
2 1 x 2
1 x
+
−
−
− +
x 4
) 1 x 2 ( 5 ) 1 x )(
1 x (
+
−
= …
1 x 2
10 +
= Câu 11: Nêu quy tắc chia 2
phân thức đại số Thực hiện
phép tính:
+ −
+
−
=
1 : 1 x
x
2
x
x
1
2
- Gọi 1 học sinh lên trả bài
Câu 12: Tìm điều kiện của x để
giá trị của 4xx2 −1 được xác
định
- Gọi 1 học sinh lên trả bài Câu 12: Ta có:
4x2 – 1 ≠ 0 khi (2x + 1)(2x - 1) ≠ 0 2x + 1 ≠ 0 và 2x – 1 ≠ 0
x ≠ -1/2 và x ≠ -1/2 và x ≠ 1/2
Vậy điều kiện để giá trị của phân thức xx2−1
được xác định là:
x ≠ -1/2 và x ≠ 1/2
Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập về cộng, trừ, nhân,
chia phân thức
- Làm bài tập 58c, 59a, 60
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 8
-4 -Tiết 36: ÔN TẬP (tiếp theo)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
* Hoạt động 1: Chữa bài
tập 58c
- Giáo viên gọi 1 học sinh
lên bảng chữa bài tập
- Giáo viên yêu cầu phân
tích bài toán rồi trình bày
hướng giải trước khi chữa
bài tập
+ Đối với học sinh yếu,
trung bình giáo viên hướng
dẫn các em thực hiện theo
từng bước
+ Nêu cách thử
* Hoạt động 2: Bài 59a.
- Gọi 1 học sinh lên bảng
- Yêu cầu học sinh trình
bày hướng giải
- Học sinh phân tích:
+ Phép trừ 1 phân thức cho
1 biểu thức hữu tỉ thành phân thức
+ Tính hiệu
- Học sinh trình bày hướng giải:
+ Thực hiện phép tính trong ngoặc rồi thực hiện phép nhân Hoặc:
+ Sử dụng phân phối giữa phép nhân và phép cộng
Bài tập 58c
2
11x2x
1
−
++
−+
−
2 2
2
3
x1
11x2x
1
1x
xx
)1x()1x(
2
1x
)1x)(
1x(
=
Do đó:
3 2
x 1 2x(x 1)(x 1)
- Cho học sinh trình bày
hướng giải của câu a
- Học sinh thảo luận ở nhóm
+ Tìm điều kiện của x để giá trị của 2x 2x 1+
− được xác định
Giá trị của x để giá trị của biểu thức
2 2
Trang 9- Để chứng minh câu b, ta
chứng minh như thế nào?
+ Tìm điều kiện của x để giá trị của x 123
− được xác định
+ Tìm điều kiện của x để giá trị của 2x 2x 3+
+ được xác định
+ Tìm điều kiện chung
0…
* Hoạt động 4: Sửa bài 61
- Nêu cách tìm giá trị của
biến để giá trị của 1 phân
thức bằng 0
* Hoạt động 5: Sửa bài 63
- Giáo viên yêu cầu phân
tích bài toán rồi trình bày
hướng giải trước khi chữa
bài tập
Hướng dẫn về nhà
Học sinh ôn tập tốt chương
II chuẩn bị tiết sau kiểm tra
1 tiết
60b
+ Rút gọn biểu thức
+ Kết quả của biểu thức không chứa x
+ Tìm giá trị của biến để mẫu khác 0
+ Tìm giá trị của biến để tử thức bằng 0
+ Chọn những giá trị vừa tìm được thỏa mãn điều kiện của biến làm cho mẫu khác 0
+ Rút gọn phân thức
+ Thay giá trị x = 20040 vào phân thức rút gọn
Giá trị của phân thức2
3x2 – 4x – 17 = (3x–10)(x+2) + 32
Trang 10
Trang 11
-4 -Phần I: ĐẠI SỐ Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN Tiết 40 §1 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I Mục tiêu:
Học sinh:
- Hiểu được khái niệm phương trình một ẩn và các thuật ngữ liên quan: vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình
- Biết cách kết luận một giá trị của biến đã cho có phải là nghiệm của
một phương trình đã cho hay không
- Hiểu được khái niệm hai phương trình tương đương
II Chuẩn bị:
- Học sinh: đọc trước bài học, film trong và bút xạ (nếu được).
- Giáo viên: chuẩn bị phiếu học tập, film trong nội dung ?2, ?3, BT1,
BT2
III Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: "Giới thiệu
khái niệm phương trình một
ẩn và các thuật ngữ liên
quan".
- GV: Cho HS đọc bài toán
cổ: "Vừa gà…, bao nhiêu
chó"
- GV: "Ta đã biết cách giải
bài toán trên bằng phương
pháp giả thuyết tạm; liệu
có cách giải khác nào nữa
không và bài toán trên liệu
có liên quan gì với bài toán
sau: Tìm x, biết:
2x + 4(36 – x) = 100?
Học xong chương này ta sẽ
có câu trả lời"
- GV: ghi bảng §1
- GV: đặt vấn đề: "Có nhận
xét gì về các hệ thức sau:
2x + 5 = 3(x – 1) + 2;
x2 + 1 = x + 1;
2x5 = x3 + x;
- HS đọc bài toán cổ SGK
- HS trao đổi nhóm và trả lời:
"Vế trái là 1 biểu thức
§1 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG
TRÌNH
1 Phương trình một ẩn
Trang 121 x 2
- GV: "Mỗi hệ thức trên có
dạng A(x) = B(x) và ta gọi
mỗi hệ thức trên là một
phương trình với ẩn x?"
có phải là phương trình một
ẩn không? Nếu phải hãy
chỉ ra vế trái, vế phải của
mỗi phương trình"
Hoạt động 2: "Giới thiệu
nghiệm của một phương
trình".
- GV: "Hãy tìm giá trị của
vế trái và vế phải của
phương trình
2x + 5 = 3(x – 1) + 2
tại x = 6; 5; -1"
- GV: "Trong các giá trị của
x nêu trên, giá trị nào khi
thay vào thì vế trái, vế phải
của phương trình đã cho có
cùng giá trị"
- GV: "Ta nói x = 6 là một
nghiệm của phương trình 2x
- HS làm việc cá nhân rồi trao đổi ở nhóm
- HS làm việc cá nhân và trả lời
- HS làm việc cá nhân và trao đổi kết quả ở nhóm
2.6 + 5 = 17giá trị vế phải là:
3(6 – 1) + 2 = 17
ta nói 6 là một nghiệm của phương trình:
2x + 5 = 3(x – 1) + 2
Trang 13- GV: "giới thiệu chú ý a"
Từ đó rút ra nhận xét gì?"
- HS thảo luận nhóm và trả lời
- HS thảo luận nhóm và trả lời
Chú ý: (SGK)
a
b
Hoạt động 3: "Giới thiệu
thuật ngữ lập nghiệm, giải
phương trình".
- GV: Cho HS đọc mục 2
giải phương trình
- GV: "Tập nghiệm của một
phương trình, giải một
phương trình là gì?"
- GV: Cho HS thực hiện ?4
Hoạt động 4: "Giới thiệu
khái niệm 2 phương trình
tương đương".
- GV: "Có nhận xét gì về
tập nghiệm của các cặp
- GV: "Mỗi cặp phương
trình nêu trên được gọi là 2
phương trình tương đương,
theo các em thế nào là 2
- GV: Giới thiệu khái niệm
hai phương trình tương đương
Hoạt động 5: "Củng cố"
- HS làm việc theo nhóm 2
em 3 Phương trình tương đươngHai phương trình tương đương "ký
hiệu ⇔" là 2 phương trình có cùng tập nghiệm
Trang 141 BT2; BT4; BT5;
2 Qua tiết học này chúng
ta cần nắm chắc những khái
niệm gì?
Hướng dẫn về nhà: BT1;
BT3; đọc trước bài "phương
trình một ẩn và cách giải"
Ví dụ:
x + 1 = 0 ⇔ x – 1 = 0
x = 2 ⇔ x – 2 = 0
x = 0 ⇔ 5x = 0 1
x 2
2
− =
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 15
-4 -Tiết 41 §2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
I Mục tiêu:
Học sinh:
- Nắm chắc khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn
- Hiểu và vận dụng thành thạo hai quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân vừa
học để giải phương trình bậc nhất một ẩn
II Chuẩn bị:
- Học sinh: đọc trước bài học
- Giáo viên: Phiếu học tập, film trong.
III Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: "Hình thành
khái niệm phương trình bậc
nhất một ẩn".
- GV: "Hãy nhận xét dạng
của của các phương trình
trên là một phương trình
bậc nhất một ẩn; theo các
em thế nào là một phương
trình bậc nhất một ẩn"
- HS làm việc cá nhân và trả lời
- HS làm việc cá nhân, rồi
§2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH
Trang 16d 3x− 7 0=
phương trình nào là phương
trình bậc nhất một ẩn Tại
sao?
Hoạt động 2: "Hai quy tắc
biến đổi phương trình".
GV: "Hãy thử giải các
4
− =Các phương trình
a x2 – x + 5 = 0
x 1+ =không phải là phương trình bậc nhất một ẩn
- GV: "Các em đã dùng tính
chất gì để tìm x?"
- GV: Giới thiệu cùng một
lúc 2 quy tắc biến đổi
phương trình
- GV: "Hãy thử phát biểu
quy tắc nhân dưới dạng
khác"
- HS trao đổi nhóm trả lời:
"đối với phương trình a/, b/
ta dùng quy tắc chuyển về
- Đối với phương trình c/, d/ ta nhân hai vế với cùng một số khác 0"
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình
a Quy tắc chuyển về: (SGK)
b Quy tắc nhân một số: (SGK)
Hoạt động 3: "Cách giải
phương trình bậc nhất một
ẩn".
- GV: giới thiệu phần thừa
nhận và yêu cầu hai HS
3 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
Hoạt động 4: "Củng cố".
Trang 17c BT 6
và phần trình bày bài tập 8a, 8c
- HS làm việc theo nhóm
S
2
+ + +
=
2 S 7x x2 4x
Với S = 20 ta có:
x(2x 11) 20;
2
2
không phải là các phương trình bậc nhất
Hướng dẫn về nhà:
Bài tập 8b; 8d; 9; (SGK),
10; 11; 12; 17 (SBT)
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 18
-4 -Tiết 42 §3 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG
- Rèn luyện kỹ năng trình bày bài
- Nắm chắc phương pháp giải các phương trình
Trang 19II Chuẩn bị:
- Học sinh: Chuẩn bị tốt các bài tập về nhà, film trong, bút xạ (nếu
được)
- Giáo viên: Chuẩn bị các ví dụ trên film trong hoặc trên các slide chạy
trên phần mềm PowerPoint
III Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: "Kiểm tra bài
cũ".
a BT 8d Sau khi giải xong
GV yêu cầu HS giải thích
rõ các bước biến đổi
- HS lên bảng giải bài tập 8d và giải thích rõ các bước biến đổi
Tiết 42:
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA VỀ
DẠNG
ax + b = 0
(trình bày ở Film trong nếu được) cử đại diện nhóm lên bảng giải Lớp nhận xét
Hoạt động 2: “Cách giải”
a/Giải phương trình:
2x – (5 -3x) = 3(x+2)
Khi HS giải xong, GV nêu
câu hỏi: “Hãy thử nêu các
bước chủ yếu để giải
phương trình trên”
b/Giải phương trình
2
x31
Hoạt động 3:“ Aùp dụng”
-GV yêu cầu HS gấp sách
lại và giải ví dụ 3 Sau đó
gọi HS lên bảng giải
-GV: “Hãy nêu các bước
chủ yếu khi giải phương
1x3
2x1
=
+
−+
−
Hoạt động 4: “Chú ý”ù
Trang 20a/ x+1 = x -1;
b/ 2(x+3) = 2(x -4)+ 14
-HV : lưu ý sửa những sai
lầm của HS hay mắc phải,
chẳng hạn:
0x = 5
⇔ x = 05
⇔ x =0 và giải thích từ
nghiệm đúng cho HS hiểu
2/GV: trình bày chú ý 1,
giới thiệu ví dụ 4
Hoạt động 5: “ Củng cố”
a/ BT 10
b/ BT11c
c/ BT12c
Hướng dẫn vè nhà: Phần
còn lại của các bài tập 11,
12,13 SGK
-HS đứng dây trả lời bài tập 10
-HS tự giải bài tập 11c, 12c
a/ x+1 = x -1
⇔ x –x = -1-1
⇔ 0x =-2 Phương trình vô nghiệm: S = ∅ b/ 2(x+3) = 2(x-4)+14
⇔ 2x +6 = 2x + 6
⇔ 2x -2x = 6 – 6
⇔ 0x = 0 Phương trình nghiệm đúng với mọi số thực x hay tập nghiệm S = R 2/ Chú ý 1 của SGK
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 21
-4 -Tiết 43 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Thông qua các bài tập, HS tiếp tục củng cố và rèn luyện lỹ năng giải phương trình, trình bày bài giải
II Chuẩn bị.
- HS chuẩn bị tốt bài tập ở nhà
III Nội dung.
Hoạt động 1: “ Kiểm tra
Lưu ý: GV lưu ý giải thích
cho HS sở dĩ bạn Hoà giải
sai vì bạn đã chia 2 về
của phương trình cho x
Tiết 43: LUYỆN TẬP Bài tập 13:
a/Sai
Vì x =0 là 1 nghiệp của phương trình
b/Giải phương trìnhx(x+2) = x(x+3)
⇔ x2 +2x = x2 +3x
⇔ x2 +2x - x2 -3x =0
⇔ - x = 0
⇔ x = 0Tập nghiệm của phương trình S =
{ }0
Hoạt động 2: “ Giải bài
tập 17f; 18a”
Đối với HS yếu và trung
bình GV yêu cầu các em
ghi dòng giải thích bên
phải
Hoạt động 3: “ Giải bài
tập 14; 18a”
GV: Đối với phương trình
x = x có cần thay x = -1;
x = 2; x =-3 để thử nhiệm
không?
-HS làm việc cá nhân và trao đổi ở nhóm kết quả và cách trình bày
-HS làm việc cá nhân và trao đổi ở nhóm kết quả và cách trình bày
Hoạt động 4: “ Giải bài
tập 15”
GV cho HS đọc kỹ đề
toán rồi trả lời các câu
Trang 22-Quãng đường xe máy đi
từ khi khởi hành đến khi
gặp ôtô”
Đối với HS khá giỏi có
thể yêu cầu HS tiếp tục
- GV cho HS giải bài tập
19
Hoạt động 5: “ Aùp dụng”
a/Tìm điều kiện của x để
giá trị của phương trình
-GV: “Hãy trình bày các
bước để giải bài toán này,
hoặc gợi ý: “ Với điều
kiện nào của x thì giá trị
của phương trình được xác
Hướng dẫn về nhà:
-HS đọc kỹ để trao đổi nhóm rồi nêu cách giải
-HS trả lời2(x-1) -3(2x+1) = 0
-Giải phương trình2(x-1) -3(2x+1) = 0
-HS trao đổi nhóm và trả lời
-Thay x = 2 vào phương trình ta được phương trình ẩn là k
- Giải phương trình ẩn
Bài tập 19:
Chiều dài hình chữ nhật:
x + x + 2(m)Diện tích hình chữ nhật
9(x + x + 2) (m)
Ta có phương trình:
9(x + x + 2) = 144Giải phương trình:
Trang 23a/ Bài tập 24a, 25 sách bài
tập trang 6,7
b/ Cho a, b là các số;
-Nếu a = 0 thì ab = …?
- Nếu ab = 0 thì …?
c/ Phân tích các đa thức
sau thành nhân từ
Trang 24
-4 -Tiết 44 Bài 4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
I Mục tiêu:
HS hiểu thế nào là một phương trình tích và biết cách giải phương trình tích dạng: A(x)B(x)C(x) = 0 Biết biến đổi một phương trình thành phương trình tích để giải, tiếp tục củng cố phần phân tích một đa thức thành nhân từ
II Chuẩn bị:
- HS: chuẩn bị tốt bài tập ở nhà film trong, đọc trước bài phương trình
tích
- GV: chuẩn bị các ví dụ ở film trong để tiết kiệm thì giờ
III Nội dung
Hoạt động 1: “Kiểm tra
bài cũ”.
Phân tích các đa thức
sau thành nhân từ:
a x2 + 5x
b 2x(x2 – 1) – (x2 – 1)
Hoạt động 2: “Giới
thiệu dạng phương trình
tích và cách giải”.
- GV: “Hãy nhận dạng
các phương trình sau:
a x(5 + x) = 0
b (2x – 1)(x + 3)(x + 9)
= 0”
- GV: Yêu cầu mỗi HS
cho 1 ví dụ về phương
Hoạt động 3: “Áp dụng”
Giải các phượng trình:
a 2x(x – 3) + 5(x-3) = 0
b (x + 1)(2 + 4) = (2 –
x)(2+x)
- GV: Yêu cầu HS nêu
hướng giải mỗi phương
- Một HS lên bảng giải
- HS trao đồi nhóm và trả lời
- HS trao đổi nhóm về hướng giải, sau đó làm việc cá nhân
- HS trao đổi nhóm, đại diện nhóm trình bày
1 Phương trình tích và cách giải
2 Áp dụng
Ví dụ:
Giải phương trình2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0
⇔ (x – 3)(2x + 5) = 0
⇔ x – 3 = 0 hoặc
Trang 25trình trước khi giải, cho
HS nhận xét và GV kết
luận chọn phương án
- GV: cho HS thực
hiện ?3
- Cho HS tự đọc ví dụ 3
sau đó thực hiện ?4 (có
thể thay đổi bởi bài x3 +
2x2 + x = 0)
- Trước khi giải, GV cho
HS nhận dạng phương
trình, suy nghĩ và nêu
hướng giải GV nên dự
kiến trường hợp HS chia
2 vế của phương trình
cho x
Hoạt động 4: “củng cố”
HS làm bài tập 21c; 22b;
22c GV: lưu ý sữa chữa
những thiếu sót của HS
Hướng dẫn bài tập về
- HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi ở nhóm
Phương trình x3 + 2x2 + x
= 0 không có dạng ax + BCH = 0; do đó ta tìm cách phân tích về trái thành nhân tử
- HS làm việc cá nhân;
sau đó trao đổi kết quả
ở nhóm Ba HS lần lượt lên bảng giải
2x + 5 = 0
a x – 3 = 0 ⇔ x = −25tập nghiệm của phương trình S =
5
;3
Bài tập 21c
(4x + 2)(x2 + 1) = 0
⇔ 4x + 2 = 0Hoặc x2 + 1 = 0
Kết luận: phương trình có 1 nghiệm x = −21
Trang 26V/ Ruùt kinh nghieäm:
Trang 27
-4 -Tiết 45 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Thông qua hệ thống bài tập, tiếp tục rèn luyện kĩ năng giải phương trình tích, đồng thời rèn luyện cho HS biết nhận dạng bài toán và phân tích đa thức thành nhân tử
II Chuẩn bị
- HS: Chuẩn bị tốt bài tập ở nhà, film trong, bức xạ.
- GV: Chuẩn bị các bài giải ở film trong.
III Nội dung
Hoạt động 1: “Kiểm tra
GV: yêu cầu HS nêu
- Gọi 2 HS lên bảng giải bài cho lớp nhận xét
- Gọi 2 HS lên bảng giải bài, lớp nhận xét
- Gọi 2 HS lên bảng giải bài cho lớp nhận xét
- HS trao đổi nhóm để tìm hướng giải, sau đó làm việc cá nhân
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
- HS làm việc cá nhân rồi trao đổi kết quả ở nhóm
Tiết 45: LUYỆN TẬP
2
Trang 28hướng giải và khuyến
khích HS giải bài BCH
các cách khác nhau
3 Giải các phương trình
Hoạt động 3: “Tổ chức
trò chơi như sách giáo
HS lên bảng sửa bài tập
7
11x7
0)7x3(x7
1)7x3(7
⇔
0)x1)(
7x3(7
⇔
Cách 2
4x2 + 4x + 1 = x2
⇔ 3x2 + 4x + 1 = 0
⇔ (x + 1)(3x + 1) = 0
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 29
Trang 30
-4 -Tiết 46 & 47 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
I Mục tiêu
HS nhận dạng được phương trình chứa ẩn ở mẫu, biết cách tìm điều kiện xác định của một phương trình; hình thành được các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu, bước đầu giải được các bài tập ở sách giáo khoa
II Chuẩn bị
- HS: nghiên cứu trước bài học, film, trong và bút xạ.
- GV: chuẩn bị nội dung bài dạy ở film trong.
Trang 31III Nội dung
Hoạt động 1: “Ví dụ mở đầu”.
GV: “Hãy thử phân lọai các
1x(
x
22
x
2
x)
=+
+
−
- GV: Các phương trình c, d, e
được gọi là các phương trình
chứa ẩn ở mẫu”
- GV: cho HS đọc ví dụ mở đầu
và thực hiện ?1
- GV: “Hai phương trình
1x
11
=
−
+
Và x = 1 có tương đương với
nhau không? Vì sao?
- GV: giới thiệu chú ý
Hoạt động 2: “Tìm điều kiện
xác định của một phương
trình”.
- GV: “x = 2 có thể là nghiệm
2x
1x
11
1
x
2
++
có nghiệm hoặc
HS trao đổi nhóm để phân loại dựa vào dấu hiệu “chứa ẩn ở mẫu”
- Gọi HS trả lời?!
- HS trao đổi nhóm rồi trả lời: “Giá trị của x để giá trị của vế trái, vế phải của
1x
111x
1x
−+
=
−
+được xác định là: x ≠
1, vì vậy hai phương trình trên không tương đương
- HS trao đổi nhóm và trả lời
“Nếu phương trình
12x
1x
=
−
b x + x11 1 x11
−+
Chú ý: Khi biến đổi phương trình mà làm mất mẫu chứa ẩn của phương trình thì phương trình nhận được có thể không tương đương với phương trình ban đầu
Trang 32phương trình 1 x12
1x
2
++
=
−có nghiệm thì phải thỏa mãn
những điều kiện gì?”
GV giới thiệu khái niệm, điều
kiện xác định của một phương
trình chứa ẩn ở mẫu
HS thực hiện ?2
Hoạt động 3: “Giải phương
trình chứa ẩn ở mẫu”.
GV ghi đề bài lên bảng
"
)2x
(
2
3x
Yêu cầu HS thảo luận nhóm
nêu hướng giải bài toán, cuối
cùng GV nhận xét
- Yêu cầu HS tiến hành giải
- GV sửa chữa những thiếu sót
của HS và nhấn mạnh ý nghĩa
từng bước giải, nhất là việc
khử mẫu có thể xuất hiện 1
phương trình không tương
đương với phương trình đã cho
- GV: “Qua ví dụ trên, hãy nêu
các bước sau khi giải 1 phương
trình chứa ẩn ở mẫu”
Hoạt động 4: “củng cố”.
Bài tập 27a, 27b
thì nghiệm đó phải khác 2”
“Nếu phương trình
2x
111x
2
++
=
nghiệm thì nghiệm đó phải khác -2 và 1”
- HS làm việc cá nhân rồi trả lời kết quả
- HS trao đổi nhóm về hướng giải bài toán, đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét
- Làm theo nhóm, đại diện nhóm lên trình bày (hoặc làm
ở film trong thì chiếu lên cho toàn
HS xem)
2 Tìm điều kiện xác định của một phương trình
Ví dụ 1: Tìm điều kiện xác định
của mỗi phương trình sau:
2x
1x
−+
1x
2
++
=
−
Giải
a x – 2 = 0 ⇔ x = 2Điều kiện xác định của phương trình là: x ≠ 2
3x
2x
- Cách giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu (SGK)
Trang 33V/ Ruùt kinh nghieäm:
Trang 34
-4 -Tiết 47 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (TIẾP)
III Nội dung
Hoạt động 1: “Áp dụng”
Giải phương trình:
)3x)(
1x(
x
22
x
2
x)
=+
+
GV: “Hãy nhận dạng phương trình và
nêu hướng giải”
GV: vừa gợi ý vừa trình bày lời giải
- Tìm điều kiện xác định của phương
trình
- Hãy quy đồng mẫu 2 vế và khử
mẫu
- Giải phương trình
x(x + 1) + x(x – 3) = 4x và kết luận
nghiệm của phương trình
- GV: “Có nên chia 2 vế của phương
- Khuyến khích các em giải bài toán
bằng các cách khác
Chẳng hạn ở phương trình a Bước
khử mẫu có thể nhân chéo x(x + 1) =
(x – 1)(x + 4) hoặc ở phương trình b
- HS thảo luận nhóm và trả lời
- HS làm ở nháp và trả lời
- HS “Chia 2 vế của phương trình cho cùng một đa thức mất nghiệm”
- HS làm việc cá nhân rồi trao đổi nhóm
Tiết 47:
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở
MẪU (TIẾP)
4 Áp dụngGiải phương trình:
)3x)(
1x(
x
22
x2
x)3x(2
x
−+
=+
+
Trình bày như SGK
Trang 35có thể chuyển 2xx 21
−
− về vế trái rồi quy đồng
* GV chú ý cách trình bày của HS
Hoạt động 3: “Giải bài tập 27b, 27c,
GV chuẩn bị bài 27c ở film trong”
Hoạt động 4: “củng cố”
1 Cho HS đọc bài 36 (trang 9 sách
bài tập) để rút ra nhận xét
2 Tìm x sao cho giá trị của biểu thức
24
và 2xx−+35 bằng nhau
GV yêu cầu HS chuyển bài toán
thành bài toàn đã biết
Hướng dẫn về nhà: bài tập 28, 29,
30a, 30b, 31c, 32
HS làm việc cá nhân rồi trao đổi kết quả nhóm
HS trao đổi nhóm chuyển bài toán thành bài toán đã biết, chẳng hạn: bài
2 chuyển thành dạng phương trình
24
x
2x3x
22
5x
22x3
1x
6
−
+
=+
−
27c
ĐKXĐ: x ≠ 3Khử mẫu:
(x2 + 2x) – (3x + 6) = 0 (1)
Giải phương trình (1)(1) ⇔ x(x + 2) – 3(x+2) = 0
⇔ (x + 2)(x – 3) = 0
⇔ x + 2 = 0 hoặc x -3 = 0
x + 2 = 0 ⇔ x = -2(thõa mãn ĐKXĐ)
x -3 = 0 ⇔ x = 3(loại vì không thỏa mãn ĐKXĐ)
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 36-4 -Tiết 48 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
HS tiếp tục được rèn luyện kĩ năng giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, rèn luyện tính cẩn thận khi biến đổi, biết cách thử lại nghiệm khi cần
II Chuẩn bị
- HS: chuẩn bị tốt bài tập ở nhà.
- GV: chuẩn bị các lời giải ở film trong.
III Nội dung
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Ghi bảng
Hoạt động 1: “Kiểm
tra bài cũ”
Gọi 2 HS lên bảng
sửa bài tập 28c, 28d
Sau khi HS theo dõi
đánh giá, GV nhận
xét và sửa chữa
những sai lầm nếu có
GV cần lưu ý HS
cách trình bày khác
trái luôn luôn lớn hơn
0 với mọi giá trị của
- Gọi một HS đứng dậy tại chỗ trả lời
- Một HS lên bảng sửa bài tập 31b
- Một HS lên bảng sửa bài tập 32a
Tiết 48: Luyện tậpBài tập 28c:
ĐKXĐ: x ≠ 0Quy đồng mẫu và khử mẫu ta có:
x
1
xx
04
3)2
1x(4
34
12
1x2
⇔ x = 1 thỏa mãn ĐKXĐ
Trang 37Hoạt động 2: “Sửa
bài tập 29”.
Hoạt động 3: “Sửa
bài tập 31b”.
(GV: tranh thủ chấm
một số bài làm của
HS)
Hoạt động 4: “Sửa
bài tập 32a”.
GV: Yêu cầu HS
nhận dạng phương
trình, liệu có nên quy
đồng mẫu và khử
mẫu không? Nếu
không thì nên làm
như thế nào
GV: lưu ý HS tại sao
0x
Đề A: Bài tập 40c
trang 10 sách bài tập
Đề B: Bài tập 41c
trang 10 sách bài tập
Bài tập 28d:
Giải phương trình:
2x
2
x1x
⇔
⇔
⇔ -2 = 0(0x – 2 = 0)Phương trình vô nghiệm, suy ra phương trình (1) vô nghiệm
Bài tập 32a
ĐKXĐ: x ≠ 0Chuyển vế:
x
1()2x
⇔ (x1+2)x2 =0
⇒ x1 +2=0 hoặc x2 = 0
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 38
-4 -Tiết 49 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I Mục tiêu
HS:
- Biết cách chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn
- Biết cách biểu diễn một đại lượng chưa biết thông qua biểu thức chứa ẩn, tự hình thành các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, bước đầu biết vận dụng để giải một số bài toán bậc nhất ở sách giáo khoa
II Chuẩn bị
- HS: đọc trước bài học, film trong và bút xạ.
- GV: chuẩn bị các phiếu học tập.
III Nội dung
Hoạt động 1: "Đặt vấn
đề".
GV yêu cầu một HS đọc
bài toán cổ: "vừa gà vừa
chó bó lại…"
GV: "Ở tiểu học chúng
ta đã biết cách giải bài
toán cổ này bằng
phương pháp giả thiết
tạm, liệu ta có thể giải
bài toán này bằng cách
lập phương trình không?
Tiết học hôm nay chúng
ta cùng nhau giải quyết
vấn đề này"
GV phát phiếu học tập
cho HS
Ví dụ 1:
Gọi x (km/h) là vận tốc
của một ôtô Khi đó:
quãng đường ôtô đi
được trong 5 giờ là:
………
quãng đường ôtô đi
được trong 10 giờ là:
…………
Thời gian để ôtô đi được
- Một HS đọc bài toán cổ "vừa gà vừa chó bó lại…"
- HS làm việc cá nhân rồi trao đổ ở nhóm
Tiết 49:
GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
1 Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn.
Trang 39quãng đường 100km là:
Mẫu số của một phân số
lớn hơn tử số của nó là 3
đơn vị Nếu gọi x (x ∈
Z; x ≠ 0) là mẫu số thì tử
số là: …………
Ví dụ 3: ?1
Ví dụ 4: ?2
Hoạt động 2: "ví dụ về
giải bài toán bằng cách
lập phương trình".
GV cho HS đọc lại bài
toán cổ hoặc tóm tắt bài
toán, sau đó nêu giả
thiết, kết luận bài toán
GV hướng dẫn HS làm
theo các bước như sau:
- Gọi x (x ∈ z; 0 < x <
36) là số gà Hãy biểu
diễn theo x:
+ Số chó
+ Số chân gà;
+ Số chân chó
- Dùng giả thiết tổng số
chân gà, chân chó là
100 để thiết lập 1
phương trình
- Giải phương trình tìm
giá trị của x, kiểm tra
giá trị này có phù hợp
với điều kiện của bài
toán không và trả lời
(GV lưu ý HS phải
ngầm hiểu mỗi con gà
- HS thảo luận nhóm rồi trả lời:
+ Tổng số gà và chó 36 con
+ Tổng số chân gà và chân chó là 100
Tìm số gà, số chó?
HS làm việc theo nhóm rồi trả lời
Quãng đường ôtô đi được trong 10 giờ là: 10x(km)
Thời gian để ôtô đi được quãng đường 100km là là: 100 (h)
Gọi x là số gà (x ∈ Z; 0
Số chân chó 4(36 – x)
Do tổng số chân gà và chân cho là 100 nên ta có phương trình:
Cách 2:
Trang 40có 2 chân , mỗi con chó
có 4 chân)
- GV: cho HS giải bài
toán trên bằng cách
chọn x là số chó
- GV: "Qua việc giải bài
toán trên, các em thử
nêu các bước để giải 1
bài toán bằng cách lập
phương trình"
Hoạt động 3: "Củng cố."
Bài tập 43, 35 chỉ yêu
cầu HS thực hiện đến
bước lập phương trình,
các bước còn lại về nhà
làm
Hướng dẫn về nhà:
Giải bài tập 34, 35, 36
- HS làm việc theo nhóm rồi trả lời
- HS thảo luận nhóm và trả lời
Gọi x là số chó (x ∈ Z+;
x < 36)
Do tổng số gà và chó là
36, nên số gà: 36 – x (con)
Số chân chó: 4x;
Số chân gà: 2(36 – x)
Do tổng số chân gà và chân chó là 100, nên ta có phương trình:
V/ Rút kinh nghiệm: