Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì II
Trang 1TUẦN 19Thứ hai ngày tháng năm 2004
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ -
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: CHUYỆN BỐN MÙA
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
- Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật: bà Đất, 4 nàng xuân.Hạ, Thu, Đông
2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa của các từ ngữ: đâm chồi nẩy lộc, đơm, bập bùng, tựu trường.
- Hiểu ý nghĩa các câu chuyện: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng,đều có ích cho cuộc sống
3 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướngdẫn HS đọc đúng Bút dạ+ 3, 4 tờ giấy khổ to kẻ bảng gồm 3 cột (mùa hạ, mùa thu, mùa đông)để hs trả lời câu hỏi 3
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- Ôn tập học kì I
A Mở đầu:
- GV giới thiệu 7 chủ điểm của sách Tiếng
Việt 2, tập hai: Ở học kì I, các em đã được
học các chủ điểm nói về bản thân, về bạn bè,
trường học, thầy cô, ông bà, cha mẹ, anh em,
những người bạn trong nhà Từ học kì II, sách
Tiếng Việt 2 sẽ đưa các em đến với thế giới
tự nhiên xung quanh qua các chủ điểm 4 mùa,
Chim chóc, Muông thú, Sông biển, Cây cối
Sách còn cung cấp cho các em những hiểu
biết về Bác Hồ, vị lãnh tụ kính yêu của dân
tộc, và về nhân dân Việt Nam qua các chủ
điểm Bác Hồ, Nhân dân
- HS mở mục lục sách Tiếng Việt 2, tập hai 1
em đọc tên 7 chủ điểm; quan sát tranh minh
họa chủ điểm mở đầu – Bốn mùa
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Chuyện bốn mùa mở đầu
chủ điểm Bốn mùa GV yêu cầu HS quan sát tranh
minh họa trong sách, trả lời câu hỏi: Tranh vẽ những
ai? Họ đang làm gì? (Tranh vẽ một bà cụ béo tốt, vẻ
mặt tươi cười ngồi giữa bốn cô gái xinh đẹp, mỗi
người có cách ăn mặc riêng)
- Muốn biết bà cụ và các cô gái là ai, họ đang
nói với nhau điều gì, các em hãy đọc chuyện
- Hát
Trang 2bốn mùa.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ĐDDH: SGK, bảng cài, từ câu
GV đọc mẫu toàn bài:
- Chú ý phát âm rõ, chính xác, giọng đọc nhẹ
nhàng, đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời
Đông khi nói với Xuân trầm trồ, thán phục
Giọng Xuân nhẹ nhàng Giọng Hạ tinh
nghịch, nhí nhảnh Giọng Đông nói về mình
lặng xuống, vẻ buồn tủi Giọng Thu thủ thỉ
Giọng bà Đất vui vẻ, rành rẽ Nhấn giọng ở
các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: sung sướng nhất
là, ai cũng yêu, đâm chồi nẩy lộc, đơm trái
ngọt, nghỉ hè, tinh nghịch, thích, chẳng ai
yêu, đều có ích, đều đáng yêu,
Hướng dẫn HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp giải
nghĩa từ:
a) Đọc từng câu
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi
đoạn 1 HS đầu bàn (hoặc đầu dãy) đọc, sau
đó lần lượt từng em tự đứng lên đọc nối tiếp
Chú ý:
- Các từ có vần khó: Vườn bưởi, tựu trường
- Các từ dễ viết sai do ảnh hưởng của phướng
ngữ: sung sướng, nảy lộc, trát ngọt, rước, bếp
lửa, (MB); nhất, nảy lộc, tinh nghịch, vườn
bưởi, cỗ, thủ thỉ, ấp ủ, (MN)
- Từ mới: bập bùng
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- GV hướng dẫn HS ngắt hơi và nhấn giọng
trong các câu sau:
- Có em/ mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/
có giấy ngủ ấm trong chăn.//
- Cháu có công ấm ủ mầm sống/ để xuân về/
cây cối đâm chồi nảy lộc.//
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ được chú
giải cuối bài đọc Giải nghĩa thêm từ thiếu nhi
(trẻ em dưới 16 tuổi)
Chú ý: Chướng trình lớp 2 không đặt yêu cầu dạy
HS đọc diễn cảm, nhưng GV vẫn cần hướng dẫn
HS đọc thể hiện đúng nội dung bài Với một số
câu văn, câu thơ dài hoặc có những hiện tượng
đặc biệt GV đánh dấu chỗ ngắt giọng, nhấn
giọng để giúp HS nắm được cách đọc Cần chú ý
hướng dẫn các em đọc ngắt giọng, nhấn giọng
một cách tự nhiên, không biến thành đọc nhát
gừng (vì hiểu ngắt giọng một cách máy móc)
- HS đọc theo hướng dẫn của GV
- HS luyện đọc từng đoạn
- HS đọc từng câu
- Nêu từ khó
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc theo hướng dẫn của GV
Trang 3hoặc đọc quá to những tiếng cần nhấn.
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
- Lần lượt từng HS trong nhóm (bàn, tổ) đọc,
các HS khác nghe, góp ý GV theo dõi hướng
dẫn các nhóm đọc đúng
d) Thi đọc giữa các nhóm (ĐT, CN: từng đoạn, cả
bài)
e) Cả lớp đọc ĐT (1 đoạn)
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- HS đọc từng đoạn
- Thi đua đọc giữa các nhóm
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 2: CHUYỆN BỐN MÙA (TT )
III Các hoạt động:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Chuyện bốn mùa (Tiết 1)
- GV yêu cầu HS đọc lại bài
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chuyện bốn mùa (Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan, phân tích
ĐDDH: Bảng cài, từ khó, câu
- GV hướng dẫn HS đọc (chủ yếu là đọc thầm)
từng đoạn, cả bài và trao đổi về nội dung bài
văn theo các câu hỏi cuối bài
- GV chốt lại từng câu hoặc ghi nhận ý kiến
đúng của HS
Câu hỏi 1:
- Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho
những mùa nào trong năm?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm các nàng
tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông và nói rõ đặc điểm
của mỗi người
- Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay theo lời
nàng Đông?
- GV hỏi thêm các em có biết vì sao khi xuân
về, vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc
không?
- Mùa xuân có gì hay theo lời bà Đất?
- Hát
- 2 HS đọc lại bài
- Chia nhỏ lớp cho HS thảo luận theobàn, nhóm Đại diện nhóm trình bày,cả lớp thảo luận
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1
- Bốn nàng tiên trong truyện tượngtrưng cho 4 mùa trong năm: xuân, hạ,thu, đông
- HS quan sát tranh
- Nàng Xuân cài trên đầu 1 vòng hoa.Nàng Hạ cầm trên tay 1 chiếc quạt mởrộng Nàng Thu nâng trên tay mâm hoaquả Nàng Đông đội mũ, quàng 1 chiếckhăn dài để chống rét
- Xuân về, vườn cây nào cũng đâmchồi nảy lộc
- Vào xuân thời tiết ấm áp, có mưaxuân, rất thuận lợi cho cây cối pháttriển, đâm chồi nảy lộc
- Xuân làm cho cây lá tươi tốt
- Không khác nhau, vì cả đều nói điều
Trang 4- GV hỏi thêm: Theo em lời bà Đất và lời nàng
Đông nói về mùa xuân có khác nhau không?
- Mùa hạ, mùa thu, mùa đông có gì hay?
- Có nắng làm
cho trái ngọt,
hoa thơm
- Có những
ngày nghỉ hè
của học trò
- Có vườn bưởitím vàng
- Có đêm trăngrằm rước đèn,phá cỗ
- Trời xanhcao, HS nhớ
trường
- Có bập bùngbếp lửa nhàsàn, giấc ngủấm trong chăn
- Aáp ủ mầmsống để xuânvề, cây cốiđâm chồi nảylộc
- Em thích nhất mùa nào? Vì sao?
- GV hỏi HS về ý nghĩa bài văn
Hoạt động 2: Luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: SGK
- GV hướng dẫn 2, 3 nhóm HS
- Thi đọc truyện theo vai
- GV nhắc các em chú ý đọc phân biệt lời kể
chuyện với lời đối thoại của nhân vật như đã
hướng dẫn
- GV cho HS nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Lá thư nhầm địa chỉ
hay của mùa xuân: Xuân về cây lá tốttươi, đâm chồi nảy lộc
- Chia lớp thành 3 nhóm, trả lời vàobảng tổng hợp
- Em thích mùa xuân vì mùa xuân cóngày Tết
- Em thích mùa hè vì được cha mẹ cho
đi tắm biển
- Em thích nhất mùa thu vì đó là mùamát mẻ nhất trong năm
- Em thích mùa đông vì được mặc quầnáo đẹp
- Bài văn ca ngợi 4 mùa: xuân, hạ, thu,đông Mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng,đều có ích cho cuộc sống
- Mỗi nhóm 6 em phân các vai: Ngườidẫn chuyện, 4 nàng tiên Xuân, Hạ,Thu, Đông và bà Đất
- Các nhóm thi đua
- Chuẩn bị học phép nhân
3Thái độ: Yêu thích học môn Toán
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành toán
- HS: SGK, Vở bài tập, bảng con
Trang 5III Các hoạt động
Giới thiệu: (1’)GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên lên bảng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giới thiệu tổng của nhiều số và cách tính
Phương pháp: : Trực quan, thực hành
ĐDDH: Bộ thực hành toán
a) GV viết lên bảng : 2 + 3 + 4 = … và giới thiệu đây là
tổng của các số 2, 3 và 4
- GV giới thiệu cách viết theo cột dọc của 2+3+4 rồi
hướng dẫn HS nêu cách tính và tính
b) GV giới thiệu cách viết theo cột dọc của tổng
12+34+40 rồi hướng dẫn HS nêu cách tính và tính
c) GV giới thiệu cách viết theo cột dọc của 15 + 46 +
29 + 8 rồi hướng dẫn HS nêu cách tính và tính
- GV yêu cầu HS đặt tính nhưng trong quá trình dạy
học bài mới, nếu có điều kiện thì GV nên khuyến
khích HS tự đặt tính (viết tổng của nhiều số theo
cột dọc: Viết số này dưới số kia sao cho đơn vị
thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục, rồi kẻ
vạch ngang, viết dấu + và cộng từ phải sang trái)
Hoạt động 2: Thực hành tính tổng của nhiều số
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, thực hành
- Hướng dẫn HS nhìn hình vẽ để viết tổng và các số
thiếu vào chỗ chấm (ở trong vở)
- Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Phép nhân
- HS nêu cách tính và nhận ra các tổng cócác số hạng bằng nhau (trong bài 2) đó là:15+15+15+15 và 24+24+24+24
- HS đọc từng tổng “5 lít cộng 5 lít cộng 5lít cộng 5 lít bằng 20 lít” Nhận ra tổng naycó các số hạng bằng nhau “Tổng 5l + 5 l+ 5 l + 5l có 4 số hạng đều bằng 5 l”
- HS làm bài, sửa bài
- HS thi đua giữa 2 dãy
- HS làm bài, sửa bài, bạn nhận xét
Trang 6MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: TRẢ LẠI CỦA RƠI
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS hiểu được: Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất.
- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng
2Kỹ năng: Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi.
- Đồng tình, ủng hộ và noi gương những hành vi không tham của rơi
3Thái độ: Trả lại của rơi khi nhặt được.
II Chuẩn bị
- GV: Nội dung tiểu phẩm cho Hoạt động 1 – Tiết 1 Phiếu học tập ( Hoạt động 2 – Tiết 1).Các mảnh bìa cho Trò chơi “Nếu… thì” Phần thưởng
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
- Em đã làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng?
- Mọi người cần làm gì để giữ trật tự, vệ sinh nơi
công cộng?
- GV nhận xét
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Giới thiệu ngắn gọn và ghi
tựa bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Diễn tiểu phẩm
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Nội dung tiểu phẩm Vật dụng
- GV yêu cầu một nhóm HS chuẩn bị trước tiểu
phẩm lên trình bày trước lớp
- Nêu câu hỏi: Hai bạn HS phải làm gì bây giờ?
- Nhận xét cách giải quyết tình huống của các
nhóm
- Đưa ra đáp án đúng: Ở trong tình huống này, hai
bạn HS nên trả lại ví cho người phụ nữ Nếu
không kịp đưa ngay cho người phụ nữ thì hai
bạn có thể đứng chờ hoặc đưa cho bác bán
hàng, nhờ bác trả lại giúp cho người phụ nữ
* Kết luận:
Khi nhặt được của rơi, cần trả lại cho người mất
Hoạt động 2: Nhận xét hoạt động
Phương pháp: Thảo luận nhóm
ĐDDH: Phiếu học tập
- Phát phiếu cho các nhóm HS
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
- Một nhóm HS trình bày tiểu phẩm.Nội dung: Hai bạn HS vào cửa hàngmua sách báo Một người phụ nữ saukhi mua, đánh rơi ví tiền Trong lúc đósạp báo lại rất đông khách, chẳng ai để
ý đến hai bạn cả
- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra cáchgiải quyết tình huống và chuẩn bị sắmvai
- Một vài nhóm HS lên sắm vai
- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung
- Các nhóm HS nhận phiếu, thảo luận cùng làm phiếu
Trang 7- GV nhận xét các ý kiến của HS.
* Kết luận:
Nhặt được của rơi cần trả lại cho người mất Làm
như thế sẽ không chỉ mang lại niềm vui cho người
khác mà còn mang lại niềm vui cho chính bản
thân mình
PHIẾU HỌC TẬP
Đánh dấu x vào ô trước ý kiến
em cho là đúng ( giải thích)
là thật thà, tốt bụng
là ngốc nghếch
rơi khi món đồ đó có giá trị
sẽ mang lại niềm vui cho người mất và cho chính bản thân mình.đ) Không cần trả lại của rơi
- Các nhóm HS trình bày kết quả và có kèm giải thích
- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: Trò chơi “Nếu… Thì”
Phương pháp: Thực hành Thi đua
ĐDDH: Các mảnh bìa
- GV phổ biến luật chơi:
+ Hai dãy chia làm 2 đội Dãy bìa làm Ban giám khảo
+ GV phát cho 2 dãy các mảnh bìa ghi sẵn các câu; nhiệm vụ của các đội phải tìm đượccặp tương ứng để ghép thành các câu đúng
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
Nếu em nhặt được ví tiền
Nếu em nhặt được hộp màu
bạn bỏ quên trong ngăn bàn
Nếu em nhặt được tiền ở
sân trường
Nếu em nhặt được một cái
bút rất đẹp
Nếu em nhặt được tiền anh
Trang 8- Nhận xét tiết học.
2Kỹ năng: Luyện viết đúng và nhớ cách viết những chữ có âm hoặc dấu thanh dễ lẫn: l/ n, dấu
hỏi/ dấu ngã
3Thái độ: Viết sạch, đẹp.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng con, vở bài tập
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- Kiểm tra đồ dùng học tập
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Chuyện bốn mùa.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ĐDDH: Bảng phụ
- GV đọc đoạn chép
- Đoạn chép này ghi lời của ai trong Chuyện
bốn mùa?
- Bà Đất nói gì?
Đoạn chép có những tên riêng nào?
- Những tên riêng ấy phải viết thế nào?
- Hướng dẫn HS viết từ khó vào bảng con
- Hướng dẫn HS chép bài vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn
- Chấm, sửa bài
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Phương pháp: Trực quan, thực hành, thi đua
ĐDDH: Bảng phụ
Bài tập 2:
- GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu
- Chọn 2 dãy HS thi đua
- (Trăng) Mồng một lưỡi trai
Mồng hai lá lúa
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
- Kiến cánh vỡ tổ bay ra
Bão táp mưa sa gần tới.
- Hát
- HS đọc thầm theovà TLCH:
- Lời bà Đất
- Bà Đất khen các nàng tiên mỗi người mỗi vẻ, đều có ích, đều đáng yêu
- Xuân, Hạ, Thu, Đông
- Viết hoa chữ cái đầu
- HS viết vào bảng con: tựu trường, ấp ủ,…
- HS chép bài
- Sửa bài
- Đọc yêu cầu bài 2
- HS 2 dãy thi đua
Trang 9- Muốn cho lúa nảy bông to
Cày sâu, bừa kĩ, phân gio cho nhiều.
- GV nhận xét – Tuyên dương
Bài tập 3:
- Hướng dẫn HS đọc thầm Chuyện bốn mùa và
viết các chữ cho hoàn chỉnh bài tập 3
- Chữ bắt đầu bằng l:
- Chữ bắt đầu bằng n:
- Chữ có dấu hỏi:
- Chữ có dấu ngã:
- GV nhận xét – Tuyên dương
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thư Trung thu
- HS 2 dãy thi đua
- là, lộc, lại, làm, lửa, lúc, lá
- năm, nàng, nào, nảy, nói
- bảo, nảy, của, nghỉ, bưởi, chỉ, thủ thỉ, lửa, ngủ, mải, vẻ
- cỗ, đã, mỗi
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: LÁ THƯ NHẦM ĐỊA CHỈ
I Mục tiêu
1Kiến thức: Nắm được 1 số kiến thức về thư từ:
+ Biết cách ghi địa chỉ trên bìa thư Hiểu: nếu ghi sai địa chỉ, thư sẽ bị thất lạc
+ Nhớ: không được bóc thư, xem trộn thư của người khác (vì như vậy là không lịch sự,thậm chí là vi phạm pháp luật)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
2Kỹ năng: Đọc trơn toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài.
- Biết đọc phân biệt người kể chuyện với giọng các nhân vật
3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt
II Chuẩn bị
- GV: 1 phong bì thư, có dán tem và dấu bưu điện Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Chuyện bốn mùa
- Bốn nàng tiên trong chuyện tượng trưng cho
những mùa nào trong năm?
- Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay theo lời
- Lá thư nhầm địa chỉ
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Trực quan, luyện tập, phân tích
ĐDDH: Bảng phụ ghi từ câu khó, SGK
- Hát
- HS đọc và trả lời câu hỏi Bạn nhậnxét
Trang 10- GV đọc mẫu toàn bài, giọng đọc phù hợp với
lời các nhân vật: giọng bác đưa thư gọi sốt
sắng; giọng Mai và mẹ ngạc nhiên; lời mẹ
dịu dàng, ôn tồn bảo Mai đi gặp bác tổ
trưởng Nhấn giọng ở các từ ngữ: Chờ, ngạc
nhiên, không nhỉ, làm gì, đúng là, đừng bóc
thư, thầm mong
- Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa
từ
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp
- GV chú ý hướng dẫn HS đọc rõ ràng, rành
mạch nội dung bì thư:
+ Người gửi: / Nguyễn Viết Nhân / hai mươi sáu /
đường Lạch Tray / Hải Phòng //
+ Người nhận: / Ông Tạ Văn Tường / năm mươi
tám / đường Điện Biên Phủ / Đà Nẵng //
- GV giải nghĩa thêm: ngạc nhiên (lấy làm lạ,
bất ngờ)
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
ĐDDH: SGK
- GV hướng dẫn cho HS đọc thành tiếng, đọc
thầm từng đoạn, trả lời các câu hỏi tìm hiểu
nội dung bài
- Nhận được phong thư Mai ngạc nhiên về
điều gì?
- Tại sao mẹ bảo Mai đừng bóc thư của ông
Tường?
- Bức thư ấy có gửi cho Mai không? Người gửi
và người nhận thư có muốn người khác biết
những điều họ trao đổi riêng với nhau
không? Ơû học kì I các em đã học bài “Điện
thoại” và đã biết “Vì sao bạn Tường không
nghe bố mẹ nói chuyện trên điện thoại.”
- GV giới thiệu cách bóc thư nếu thư gửi cho
mình, các em sẽ bóc thư ntn? GV vừa làm
- HS đọc bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu (đọcnội dung bài trước, đọc nội dung ghitrên phong bìa thư sau)
- Chú ý các từ có vần khó: Ngạcnhiên, Tường, bưu điện
- Các từ ngữ mới: Điện Biên Phủ,ngạc nhiên
- HS nối tiếp nhau đọc nội dung từngđoạn của bài và nội dung phong bìthư Phần nội dung bài có thể chiathành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến nhà mình mà Đoạn 2: phần còn lại)
- HS đọc giải nghĩa từ bưu điện cuốibài đọc
- HS đọc trong nhóm
- Thi đua giữa các nhóm
- HS đọc bài
- Mai ngạc nhiên về tên người nhậnghi ngoài bì thư là ông Tạ VănTường, nhà Mai không có ai mangtên đó, mặc dù địa chỉ đúng là gửi tớinhà Mai
- Mẹ bảo vậy vì không được bóc thưcủa người khác Bóc thư của ngườikhác là không lịch sự, thậm chí làphạm pháp
Trang 11động tác mẫu vừa nói: dựng phong thư theo
chiều dọc, dỗ nhẹ xuống mặt bàn để lá thư
bên trong dồn xuống phía dưới Sau đó, dùng
kéo cắt mép chiều rộng phong bìa phía trên
Làm như vậy để lá thư bên trong còn nguyên
vẹn
- Trên phong bìa thư cần ghi những gì? Ghi
như vậy để làm gì?
- GV hỏi thêm: Vì sao là thư của ông Nhân
không đến tay người nhận?
- GV hướng dẫn HS tập viết tên người gửi,
người nhận lên phong bì
- GV nhận xét cách viết của HS
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: SGK
- GV hướng dẫn HS thi đọc lại bài văn
- GV và HS cả lớp nhận xét
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thư Trung thu
- Trên phong bì thư cần ghi rõ họ tên,địa chỉ người gửi thư và họ tên, địachỉ người nhận thư
- Ghi tên, địa chỉ người nhận để bưuđiện biết cần chuyển thư đến tay ai,
ở chỗ nào
- Ghi tên, địa chỉ người gửi để ngườinhận biết ai gửi thư cho mình và nếukhông có người nhận, bưu điện sẽ trảvề tận tay người gửi
- Vì bì thư ghi không đúng địa chỉcủa người nhận.)
- Những HS không có phong bì thìviết vào vở
- HS thi đọc lại bài văn
MÔN: TOÁN
Tiết: PHÉP NHÂN
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp học sinh:
- Bước đầu nhận biết phép nhân trong mối quan hệ với một tổng các số hạng bằng nhau
2Kỹ năng: Biết đọc , viết và cách tính kết quả của phép nhân
3Thái độ:Ham thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh ảnh hoặc mô hình , vật thực của các nhóm đồ vật có cùng số lượng phù hợp vớinội dung SGK
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ Tổng của nhiều số.
- 15 + 15 + 15 + 15 ; 24 + 24 + 24 + 24
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tựa
bài lên bảng
- Hát
- Học sinh thực hiện các phép tính
Trang 12Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhận biết về phép nhân
Phương pháp: Trực quan, phân tích
* ĐDDH: Các tấm bìa có 2 chấm tròn
- GV cho HS lấy tấm bìa có 2 chấm tròn hỏi :
+ Tấm bìa có mấy chấm tròn ?
- Cho HS lấy 5 tấm bìa như thế và nêu câu hỏi
- GV gợi ý
Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm tròn ta phải làm sao ?
- GV hướng dẫn
GV giới thiệu : 2 + 2 + 2 + 2 + 2 là tổng của 5 số hạng , mỗi
số hạng đều bằng 2 , ta chuyển thành phép nhân , viết như
sau : 2 x 5 = 10 ( viết 2 x 5 dưới tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 và
viết số 10 dưới số 10 ở dưới số 10 ở dòng trên : 2 + 2 + 2 +
2 + 2 = 10
2 x 5 = 10
GV nêu tiếp cách đọc phép nhân 2 x 5 = 10 ( đọc là “ Hai
nhân năm bằng mười ” ) và giới thiệu dấu x gọi là dấu
nhân
GV giúp HS tự nhận ra , khi chuyển từ tổng :
2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
thành phép nhân 2 x 5 = 10
thì 2 là một số hạng của tổng , 5 là số các số hạng của
tổng , viết 2 x 5 để chỉ 2 được lấy 5 lần Như vậy , chỉ có
tổng các số hạng bằng nhau mới chuyển được thành phép
nhân
Hoạt động 2: Thực hành
Phương pháp: Thực hành
* ĐDDH: Bảng phụ
Bài 1:
- GV hướng dẫn HS xem tranh vẽ để nhận ra :
a) 4 được lấy 2 lần , tức là : 4 + 4 = 8 và chuyển thành phép
nhân sau : 4 x 2 = 8
b) , c) làm tương tự như phần a
- GV hướng dẫn HS biết cách tìm kết quả của phép nhân :
Muốn tính 4 x 2 = 8 ta tính tổng 4 + 4 = 8 , vậy 4 x 2 = 8
Bài 2: GV hướng dẫn HS viết được phép nhân
Bài 3: GV cho HS quan sát tranh vẽ
Chẳng hạn:
a) Có 2 đội bóng đá thiếu nhi , mỗi đội có 5 cầu thủ Hỏi
tất cả có bao nhiêu cầu thủ
GV hướng dẫn : Đọc bài toán thấy 5 cầu thủ được lấy 2 lần
( vì có 2 đội ) , ta có phép nhân 5 x 2 ; để tính 5 x 2 ta tính 5
+ 5 = 10 vậy 5 x 2 = 10
Tương tự ở phần b ) Ta có 4 x3 = 12
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thừa số- Tích
- HS nhận xét
- HS thực hành đọc ,viết phép nhân
- Học sinh đọc
- HS đọc “ Bốn nhân hai bằng tám ”
- HS viết được phép nhân ( theo mẫu )
- HS nêu bài toán rồi viết phép nhân phù hợp với bài toán
- HS trả lời
THỂ DỤC
Trang 13TRÒ CHƠI BỊT MẮT BẮT DÊ – NHANH LÊN BẠN ƠIThứ tư ngày tháng năm 2005
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ CÁC MÙA.
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO?
I Mục tiêu
1Kiến thức: Biết gọi tên các tháng trong năm và các tháng bắt đầu, kết thúc của từng mùa.
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Khi nào?
2Kỹ năng: Xếp được các ý theo lời bà Đất trong Chuyện bốn mùa phù hợp với từng mùa trong
năm
3Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Ôn tập học kì I.
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)GV nêu mục đích yêu cầu
của tiết học
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Phương pháp: Thảo luận nhóm
ĐDDH: SGK
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1
- Sau ý kiến của mỗi em, GV hướng dẫn cả lớp
nhận xét GV ghi tên tháng trên bảng lớp theo 4
cột dọc
Tháng giêng Tháng tư Tháng bảy Tháng mười
Tháng hai Tháng năm Tháng tám Tháng mười
một
Tháng ba Tháng sáu Tháng chín Tháng
mười hai
- Chú ý: Không gọi tháng giêng là tháng 1 vì
tháng 1 là tháng 11 âm lịch Không gọi tháng tư
là tháng bốn Không gọi tháng bảy là tháng bẩy
Tháng 12 còn gọi là tháng chạp
- GV ghi tên mùa lên phía trên từng cột tên
tháng
- GV che bảng HS sẽ đọc lại
- Cách chia mùa như trên chỉ là cách chia theo
lịch Trên thực tế, thời tiết mỗi vùng 1 khác
VD: ở miền Nam nước ta chỉ có 2 mùa là mùa
mưa (từ tháng 5 tháng 10) và mùa khô (từ
tháng 11 tháng 4 năm sau)
Hoạt động 2: Thực hành
Phương pháp: Thực hành, thi đua
ĐDDH: Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu
- Hát
- HS nêu các bài đã học
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS trao đổi trong nhóm, thực hiện yêucầu của bài tập
- Đại diện các nhóm nói trước lớp tên
ba tháng liên tiếp nhau theo thứ tựtrong năm
- Đại diện các nhóm nói trước lớp têntháng bắt đầu và kết thúc của mỗimùa trong năm, lần lượt đủ 4 mùaxuân, hạ, thu, đông
- 1, 2 HS nhìn bảng nói tên các thángvà tháng bắt đầu, kết thúc từng mùa
- HS xung phong nói lại
Trang 14- GV nhắc HS: Mỗi ý a, b, c, d, e nói về điều hay
của mỗi mùa Các em hãy xếp mỗi ý đó vào
bảng cho đúng lời bà Đất
- GV phát bút dạ và giấy khổ to đã viết nội dung
bài tập cho 3, 4 HS làm bài
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 3: Thực hành
Phương pháp: Hỏi đáp: cặp đôi
ĐDDH: SGK
- GV cho từng cặp HS thực hành hỏi – đáp: 1 em
nêu câu hỏi – em kia trả lời
- GV khuyến khích HS trả lời chính xác, theo
nhiều cách khác nhau
- GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về thời tiết
Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?
Dấu chấm, dấu chấm than
- 1 HS đọc thành tiếng bài tập 2 Cả lớpđọc thầm lại
- 3, 4 HS làm bài Cả lớp làm bài vàoVở bài tập
- Những HS làm bài trên giấy khổ todán kết qủa lên bảng lớp
- 1 HS đọc yêu cầu của bài và các câuhỏi
- HS 1: Khi nào HS được nghỉ hè?
- HS 2: Đầu tháng sáu, HS được nghỉhè
- HS 1: Khi nào HS tựu trường
- HS 2: Cuối tháng tám HS tựu trường
- HS 1: Mẹ thường khen em khi nào?
- HS 2:Mẹ thường khen em khi emchăm học
- HS 1: Ở trường em vui nhất khi nào?
- HS 2: Ở trường em vui nhất khi đượcđiểm 10
ÂM NHẠCTRÊN CON ĐƯỜNG ĐẾN LỚP ( GV PHỤ TRÁCH ) -
MÔN: TOÁN
Tiết: THỪA SỐ – TÍCH
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp học sinh:Biết tên gọi thành phần và kết quả phép nhân
2Kỹ năng: Củng cố cách tìm kết quả của phép nhân
3Thái độ: Ham thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác.
II Chuẩn bị
- GV: Viết sẵn một số tổng ,tích trong các bài tập 1 ,2 lên bảng Các tấm bìa ghi sẵn
,
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động
Trang 153 Bài mới Giới thiệu: (1’)Thừa số – Tích.
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Nhận biết tên gọi thành phần và kết quả
của phép nhân
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
* ĐDDH: Bộ thực hành Toán
- GV viết 2 x 5 = 10 lên bảng , gọi HS đọc ( hai nhân năm
bằng mười )
GV nêu : Trong phép nhân hai nhân năm bằng mười , ( chỉ
vào 2 ) gọi là thừa số ( gắn tấm bìa “ thừa số ” ngay dưới
hoặc viết thừa số ngay dưới , 5 cũng gọi là thừa số ( làm
ương tự như với 2 ) , 10 gọi là tích ( gắn tấm bìa “ tích ”
ngay dưới 10 hoặc viết như SGK ) Chỉ vào từng số 2, 5, 10
gọi HS nêu tên của từng thành phần ( thừa số ) và kết quả (
tích ) của phép tính
Lưu ý : 2 x 5 = 10 , 10 là tích 2 x 5 cũng gọi là tích , như
vậy ta sẽ có :
Thừa số thừa số
2 x 5 = 10
Tích Tích
Hoạt động 2: Thực hành
Phương pháp: Thực hành
* ĐDDH: Bảng phụ
Bài 1:
- GV hướng dẫn HS chuyển tổng thành tích rồi tính tích
bằng cách tính tổng tương ứng
GV viết lên bảng : 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = , cho HS đọc rồi viết
thành tích ( 3 được lấy 5 lần nên viết 3 x 5 sau dấu = )
GV viết bảng : 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3 x 5 ; 3 x 5 = 15
Phần a , b , c làm tương tự
Bài 2: GV hướng dẫn HS chuyển tích thành tổng các số
hạng bằng nhau rồi tính tích đó theo mẫu
6 x 2 = 6 + 6 = 12 vậy 6 x 2 = 12
Lưu ý : Trong quá trình chữa bài nên cho HS đọc phép nhân
và nêu tên gọi từng thành phần ( thừa số ) và kết quả
( tích ) của phép nhân
Bài 3:
- Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng
- GV hướng dẫn HS làm bài rồi chữa bài
- Nhận xét – Tuyên dương
4 Củng cố – Dặn do ø (2’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bảng nhân 2
- Học sinh quan sát Học sinh đọc
- Học sinh nêu
- HS tự tính tích 3 x 5 Muốn tính tích 3 x
5 ta lấy 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 , vậy 3 x 5
= 15
- HS làm bài Sửa bài
- HS làm bài Sửa bài
- HS tính nhẩm các tổng tương ứng
- Chia 2 dãy thi đua
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết: CHUYỆN BỐN MÙA
I Mục tiêu
1Kiến thức: Dựa vào tranh minh họa kể lại được toàn bộ nội dung câu chuyện