Tiến trình lên lớp: Hoạt động I: Kiểm tra bài cũ GV nêu yêu cầu kiểm tra HS1: đoán nhận số nghiệm của mỗi hệ phương trình sau.. Hãy giải hệ Pt mới và kết luận nghiệm duynhất của hệ I GV
Trang 1Tiết 34 Soạn: ; Dạy:
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
• Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn quy tắc thế, chú ý và cách giải mẫu một số hệ phương trình
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động I: Kiểm tra bài cũ
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: đoán nhận số nghiệm của mỗi hệ phương
trình sau Giải thích vì sao?
2
62
=+
)(d 128
)(d 24
2
1
y x
y x
HS2: đoán nhận số nghiệm của hpt sau và minh
hoạ bằng đồ thị
GV cho HS nhận xét, đánh giá và cho điểm 2 HS
Để tìm nghiệm của 1 hệ phương trình bậc nhất 2
ẩn ngoài việc đoán nhận số nghiệm và minh hoạ
hình học ta còn có thể biến đổi hệ phương trình đã
cho để được một hệ phương trình mới tương đương
trong đó một phương trình của nó chỉ còn một ẩn
Một trong các cáh giải làø tắc thế
HS1 trả lời miệng:
a) Hệ phương trình có vô số nghiệm vì:
)2(''
c
c b
b a a
b) Hệ phương trình vô nghiệm vì:
)22
12
1(''
c
c b
b a a
HS2 trả lời: hệ phương trình có 1 nghiệmvì:
)2
11
2('
b
b a a
32
x y
x y
HS nghe GV trình bày
Hoạt động II: Quy tắc thế:
GV giới thiệu qui tắc thế thông qua ví dụ 1:
Xét hệ phương trình:
−
=
−
)(2 15
2
)(1 23
y
x
y
x
GV: từ PT (1) em hãy biểu diễn x theo y?
GV: lấy KQ trên (1’) thế vào chổ của x trong
phương trình (2) ta có phương trình nào? (Pt
2’)
GV: dùng pt (1’) thay thế cho Pt(1) và dùng
Pt(2’) thay thế cho Pt(2) thì ta được một hệ
phương trình mới tương đương với hệ pt đã
−
+
=
)(2' 15)23(2
)(1' 23
y y
y x
−
=
−
)(2 152
)(1 23
y x
y x
từ (1) ta có: x = 3y + 2(1’)
thay vào (2) ta được:-2(3y +2) +5y = 1 (2’)hệ (I) tương đương với
=++
−
+
=
)(2' 15)23(2
)(1' 23
y y
y x
O
Trang 2Hãy giải hệ Pt mới và kết luận nghiệm duy
nhất của hệ (I)
GV: quá trình làm trên chính là bước 2 của
giải hệ Pt bằng phương pháp thế
GV: Qua ví dụ trên hãy cho biết các bước
giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
Trong khi HS trả lời Gv đưa luôn quy tắc đã
ghi sẵn lên bảng phụ
Yêu cầu HS nhắc lại
GV chú ý HS: ở buớc 1 có thể biểu diễn y
23
y
y x
13
y x
vậy hệ (I) có nghiệmduy nhất là:
(x;y) = (-13; -5)
Quy tắc : (SGK)
Hoạt động III: Áp dụng
GV yêu cầu HS thực hiện ví dụ
2 từ đó cho HS quan sát lại và
minh hoạ bằng đồ thị của hệ
phương trình này (khi kiểm tra
bài)
Như vậy dù giải bằng cách nào
cũng cho ta một kết qủa duy
nhất
Yêu cầu HS thực hiện ?1
GV treo bảng phụ có ghi sẵn
chú ý lên bảng vầyeu cầu 2 HS
đọc to ghi vở
GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm VD3: giải hệ PT bằng
PP thế rồiminh hoạ hình học
½ lớp giải giải hệ (III):
8
24
=
−
)(2 42
)(1 32
y x
y x
−
=42
32
y x
x y
32
x
x y
32
x
x y
2
y x
vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất là:(x;y)= (2; 1)
Kết quả hệ có nghiệm duy nhất là (7;5)
2x
y R x
Hoạt động IV: Cũng cố và hướng dẫn về nhà
• Cũng cố: - Yêu cầu HS nêu các bước giải hệ Pt bằng PP thế
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài tập 12(a; b) SGK trang 15
• Hướng dẫn về nhà: Nắm vững các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
- Làm các bài tập 12c; 13; 14; 15 trang 15 SGK
- Tiết sau ôn tập kiểm tra học kì I
* Về lý thuyết: Oân theo các câu hỏi ôn tập chương I, các công thức biến đổi căn thức bậc hai
* Về bài tập : Chuẩn bị các bài tập 98; 100; 101; 102; 106 trang 19; 20 SBT tập I
O
Trang 3Tiết 35 Soạn: ; Dạy:
ÔN TẬP HỌC KỲ I
- Oân tập cho HS các kiến thức cơ bản về căn bậc hai
- Luyện tập các kỹ năng tính giá trị của biểu thức, biến đổi biểu thức có chứa căn bậchai, tìm x và các câu hỏi có liên quan đến rút gọn biểu thức
- Cũng cố các bài tập rút gọntổng hợp của biểu thức có chứa căn thức bậc hai
- Oân tập các kiến thức cơ bản của chuơng II, các khái niệm về hàm số bậc nhất mộtẩn, tính đồng biến nghịch biến
• Giáo viên: - Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và các bài tập ôn tập cho HS
- Bảng phụ ghi các bài tập trắc nghiệm
• Học Sinh: Oân tập chương I và chuơng II và làm các bài tập giáo viên yệu cầu
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động I: Oân tập lý thuyết căn bậc hai thông qua bài tập trắc nghiệm.
Gv đưa bảng phụ các bài tập trắc nghiệm
yêu cầu HS đứng tại chổ trả lơì câu hỏi có
giải thích Thông qua đó ôn lại cho HS:
- Định nghĩaCBH của một số
- CBHSH của một số không âm
- Hằng đẳng thức A= A
- Khai phương 1 tích, khai phuơng 1 thương
- Khử mẫu của biểu thức lấy căn, trục căn
thức ở mẫu
- Điều kiện để biểu thức chứa căn xác định
1 Căn bậc hai của
25
4là ± 52
0anếu
0Anếu
0x khiđịnhxác
3333
2
x
x x
x x
x x
x
P
HS quan sátbảng phụ tínhtoán và trả lờicác câu hỏi
HS làm bài theohướng dẫn củaGV
1
25
4là±5
2 đúng vì (±
5
2)2 =
254
2 a = x⇔ x2 =a (đk: a ≥0)sai
(đk: a ≥0) sửa lại là a = x <=>
0anếu
0B0;A
= A B B
0Anếu
B
A B A
sai; sửa là
0A
25
)31
0x khiđịnhxác)2(
1
x x
x
sai vì khi x = 0 thì phân thứckhông xác định
Trang 4a) Rút gọn P
b) Tính P khi x = 4 – 2 3
c) Tìm x để P < -1/2
d) Tìm giá trị nhỏ nhất của P
10 Rút gọn biểu thức:
a) 75 + 48 - 300
b) (2− 3)2 + (4−2 3)
c) (15 200 -3 450 +2 50 ): 10
d) 5 a-4b 25a3 +5a 9ab2 -2 16a (a;b>0)
Hoạt động II: Oân tập chương II: Hàm số bậc nhất
GV nêu các câu hỏi:
1 Thế nào là hàm số bậc nhất?
Hàm số bậc nhất đồng biến khi
nào? Nghịch biến khi nào?
2 Cho hàm số: y = (m +6)x –
7
a) Với giá trị nào của m thì y là
làm số bậc nhất?
b)Với giá trị nào của m thì y là
hàm số đồng biến? Nghịch biến?
3 Cho 2 đường thẳng:
4 a) Viết phương trình đường
thẳng đi qua A(1;2) và B(3;4)
b) Vẽ đường thẳng AB, xác định
toạ độ giao điểm của đường thẳng
đó với hai trục toạ độ
HS trả lời câu hỏivà làm các bài tậptheo hướng dẫncủa giáo viên
2a) Hàm số: y = (m +6)x – 7 là hàm sốbậc nhất khi m +6 ≠ 0 => m ≠ -6b) hàm số đồng biến khi:
m +6 > 0 <=> m > -6Hàm số nghịch biến khi: m +6 < 0 hay
m < -63a) (d1) cắt (d2) khi a ≠ a’ tức là:
k ≠ 5 – k <=> 2k ≠ 5 <=> k ≠ 5/2 b) (d1) // (d2) <=> a = a’
<=> k = 5 – k <=> k = 5/2 c) (d1) ≡ (d2)<=>
'
b b
a a
k k
42
5
m k
4a) phương trình đường thẳng có dạng:
=+43
2
b a
b a
giải hệ PT ta được: a=1; b = 1vậy phương trình đường thẳng cầm tìmlà: y = x + 1
b) vẽ đường thẳng AB
Hoạt động III: Hướng dẫn về nhà:
- Oân kỹ lý thuyết và các dạng bài tập để kiểm tra tốt môn toán ở học kỳ I
- Làm lại các bài tập trắc nghiệm và các bài tập đã giải
Bài tập về nhà: cho biểu thức:
1 1
1 1
−
− + +
x x
p
a) Rút gọn P; b) tìm x để P > 0; c) Tính giá trị của P nếu x =
7 2 9
4 1 2 A B
Trang 5Tiết:36 Soạn: ;Dạy:
TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
- Nhằm chấn chỉnh những sai sót của HS một cách kịp thời
- Thông qua HS GV có thể thấy những sai sót của mình trong quá trình chấm
• Giáo viên: một số bài thi của HS mắc những sai lầm phổ biến và một số bài HS làm tốt để
biểu dương
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động I: Thông Báo Biểu Điểm
Phần I: Trắc nghiệm: (2,5 điểm)
Mỗi câu 0,25 điểm; riêng câu 1 và câu4: 0,5 điểm
Hoạt động II: Phát bài kiểm tra
học kỳ I cho HS
GV: yêu cầu 2 HS phát bài cho lớp
Yêu cầu HS rà soát lại biểu điểm xem đã chính xác hay chưa đồng thời giải quyết nhữngkiến nghị của HS (cộng điểm từng phần không chính xác hoặc quá trình chấm còn sơ sót)
Hoạt độngIII: Sửa Những Lỗi Phổ Biến Của Học Sinh
- Nhận xét về các câu hỏi trắc nghiệm trong bài thi và kết quả của HS
- Nhận xét về hình vẽ của cuả HS
Hoạt động IV:
Tuyên dương những HS có bài kiểm tra đạt điểm tối đa và các HS có nhiều tiến bộ trong học kỳ
Trang 6Tiết 37 Soạn: 14/1 dạy: 16/1
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
- HS nắm được quy tắc cộng đại số, biết áp dụng quy tắc để biến đổi tương đương hệ phươngtrình và giải hệ phương trình đó
- Biết vạn dụng quy tắc một cách linh hoạt trong việc giải hệ phương trình
- Rèn luyện kỹ năng tính toán cho hs
• Giáo viên: bảng phụ ghi quy tắc cộng đại số và tóm tắc cách giải hệ phương trình bằng pp
cộng đại số
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động I: Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề
GV gọi hai hoc sinh lên bảng giải hệ phương
GV gọi HS cả lớp nhận xét và cho điểm
GV: ở hai hệ phương trình trên ngoài cách giải
hệ bằng phương pháp thế ta còn có cách giải
khác nhanh hơn đó là cách giải hệ bằng phương
pháp cộng Trong tiết học hôm nay chúng ta
cùng nhau nghiên cứu cách giải này
2 HS lên bảng giải hệ phương trình HS cả lớpcùng giải và nhận xét bài làm của bạn
33
y x
y x
72
3723
x y
x x
105
x y
2
y x
Vậy nghiệm của hệ là (2; -3) HS2:
132
3)132(3
x y
x x
3397
x y x
427
x y
6
y x
Vậy nghiệm của hệ là (6; -1)
Hoạt động II: Quy tắc cộng đại số:
GV: quy tắc cộng đại số dùng để biến
đổi một hệ phương trình thành một hệ
phương trình tương đương Quy tắc gồm
hai bước
Bước 1: Cộng hay trừ từng vế hai
phương trình của hệ phương trình đã
cho để được phương trình mới
Bước 2: dùng phương trình mới thay thế
cho một trong hai phương trình của hệ
và giữ nguyên phương trình kia
GV: cho ví dụ và hướng dẩn HS vận
dụng quy tắc để thực hiện ví dụ
- Hãy cộng từ vế của hai hệ phương
trình đã cho thì ta được phương trình
nào?
HS nghe giáo viêntrình bày và ghi quytắc vào vở
HS theo dõi ví dụ vàthực hiện theo yêu cầucủa giáo viên
1 Quy tắc cộng đại số:
Bước 1: Cộng hay trừ từng vế
hai phương trình của hệphương trình đã cho để đượcphương trình mới
Bước 2: dùng phương trình mới
thay thế cho một trong haiphương trình của hệ và giữnguyên phương trình kia
Ví dụ: Xét hệ phương trình:(I)
=+
=
−2
12
y x
y x
Cộng hai vế của hệ (I) ta đượcphương trình
Trang 7- Hãy thay thế phương trình mới này
vào một trong hai phương trình của hệ
thì ta được hệ nào?
Yêu cầu HS thực hiện ?1
Cho HS hoạt động nhóm
Cho HS so sánh kết quả của các nhóm
GV nhận xét, sửa chữa
HS thực hiện ?1
HS hoạt động theonhóm
(2x-y) +(x+y) = 3 hay 3x = 3
Ta thay phương trình này chophương trình thứ nhất ta đượchệ:
=+
=2
33
y x
x
hoặc thay thếcho phương trình thứ hai tađược hệ :
12
x
y x
Hoạt động I: Aùp dụng
GV: với quy tắc cộng đại số như
trên ta có thể áp dụng quy tắc để
giải hệ phương trình Ta xét các
trường hợp sau:
Trường hợp thứ nhất:
Khi hệ số của một ẩn bằng nhau
hoặc đối nhau
Ví dụ 2: Xét hệ phương trình:
y
x
y
x
ta thấy hệ số của
y trong hệ (II) có đặc điểm gì?
Vậy ta nên cộng hay trừ từng vế
của hai phương trình?
+ Yêu cầu HS lên bảng thực hiện
và giải hệ
GV hướng dẫn HS ví dụ 3 tương tự
2
72
pt mới có hệ số của 1 ần là 2số
bằng nhau hoặc đối nhau
Gv gọi đại din của 2 nhóm trình
bày cách giải
GV treo bảng phụ ghi tóm tắc
cách giải và yêu cầu 2 HS đọc
HS ghi ví dụ và trảlời ?2
HS thực hiện ví dụ 2
ghi vở
HS hoạt động nhómbiến đổi tương đươnghệ PT giải hệ tìmđược
1 Trường hợp thứ nhất:
(các hệ số của cùng một ẩn bằngnhau hoặc đối nhau)
Ví dụ 2: Xét hệ phương trình:
32
y x
y x
Vì hệ số của ẩn y đối nhau nên khicộng hai phương trình của hệ thì sẽtriệt tiêu một ẩn ta được hệ mới:
93
y x
3
y x
Vậy nghiệm của hệ là (3;-3)
Ví dụ 3: Xét hệ phương trình (III)
922
y x
y x
55
y x y
1
x y
Vậy nghiệm của hệ là:(1; 7/2)
2 Trường hợp thứ hai:
(các hệ số của cùng một ẩn khôngbằng nhau hoặc đối nhau)
Ví dụ 4: Xét hệ phương trình(IV)
=+
=+332
723
y x
y x
=+996
1446
y x
y x
=
−
332
55
y x
1
x y
Vậy nghiệm củahệ là (-1; 3)Tóm tắt cách giải: (SGK)
Hoạt động IV: Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc quy tắc cộng đại số, các bước giải hệ bằng pp cộng đại số
- Xe lại các bài tập ví dụ đã giải ở lớp
- Làm bài tập 20; 21; 22; 23; 24 sgk trang 19
- Tiết tiếp theo sẽ luyện tập
Trang 8Tiết 38 Soạn 19/01; Dạy: 21/01
LUYỆN TẬP
- Rèn luyện kỹ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số choHS
- HS biết tính nghiệm gần đúng của các hệ phương trình
• Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ vẽ hình bài tập 26 SGK để minh hoạ cho HS
• Học Sinh: Chuẩn bị bài tập trước ở nhà theo yêu cầu của giáo viên.
VI Tiến trình lên lớp:
Hoạt động I: Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 20/SGK
HS1: làm bài tập 20a) (HS TB yếu)
HS2: làm bài tập 20d) (HS TB)
HS3: làm bài tập 20e) HS TBK)
Sau khi các HS giải xong GV gọi HS cả
lớp nhận xét và cho điểm
33
y x
y x
105
y x
2
y x
Vậy nghiệm của hệ là (x;y) = (2; -3)HS2:
323
232
y x
y x
646
696
y x
y x
013
y x
0
x y
Vậy nghiệm của hệ là (x;y) = (0; 1)HS3:
5,125,1
35,03,0
y x
y x
5,125,1
1222,1
y x
y x
5,137,2
y x
5
y x
Vậy nghiệm của hệ là (x;y) = (5; 3)
Hoạt động I: Sửa bài tập
Hoạt động của GV Hoạt động cuả HS Nội dung
Gọi 2 HS khá sửa
bài tập 21 sgk trang
19
GV yêu cầu HS cả
lớp theo dõi bài làm
của 2 HS trên bảng
và nêu nhận xét
giải hệ phương trìnhHS1:a)
=
−
2 2 2
1 3 2
y x
y x
=
−
2 2 2
2 2 3 2
y x
y x
+
=
−
2 2 2
2 2 2 4
y x y
2 2 2
2 4 2 2
6 4
2 1
x y
2 2 6
2 2 3 5
y x
y x
226
4265
y x
y x
666
y x
y x
Bài tập 21 SGK trang 19a)
=
−
2 2 2
1 3 2
y x
y x
=
−
2 2 2
2 2 3 2
y x
y x
+
=
−
2 2 2
2 2 2 4
y x y
2 4 2 2
x y
2 2 6
2 2 3 5
y x
y x
2 2 6
4 2 6 5
y x
y x
6 6 6
y x
y x
Trang 9Hoạt động I: Luyện tập
Hoạt động của GV Hoạt động cuả HS Nội dung
Gọi HS xung phong
làm bài tập 22 SGK (3
phương trình có vô số
nghiệm vì bất kỳ giá
những hệ số nào?
Đa thức 0 là đa thức
như thế nào?
Điều kiện nào thì P(x)
trở thành đa thức 0?
Gọi HS giải hệ
−
736
425
y x
y x
−
14612
12615
y x
y x
−
23
425
x
y x
−
32
4232.5
x y
−
=
−
564
1132
y x
y x
−
=
−
564
2264
y x
y x
2264
y x
y x
22 10
3
y x
y x
1023
y x
y x
000
y x
y x
=> hệ Pt có vô số no
và tập no là S=
R x
HS trả lời các câu hỏi của GV
- Các hệ số của P(x) là:
3m – 5n + 1 và 4m –n – 10
- Đa thức 0 là đa thức có các hệ sốbằng 0
đk: 3m – 5n + 1 = 0 và 4m –n – 10 = 0tức là ta giải hệ pt:
−
0104
0153
n m
n m
−
0104
0153
n m
n m
42012
n m
n m
n m
2
m n
−
736
425
y x
y x
−
14612
12615
y x
y x
−
23
425
x
y x
−
32
4232.5
x y
−
=
−
564
1132
y x
y x
−
=
−
564
2264
y x
y x
2264
y x
y x
22 10
3
y x
y x
1023
y x
y x
000
y x
y x
=> hệ Pt có vô số no
và tập no là S=
R x
−
0104
0153
n m
n m
153
n m
n m
42012
n m
n m
n m
2
m n
2
m
n
thì P(x) là đa thức 0
Hoạt động IV: Hướng dẫn về nhà:
- Làm các bài tập còn lại trong phần luyện tập tiết sau tiếp tục luyện tập
• Hướng dẫn: bài 23 lấy PT(1) trừ pt(2) theo vế sẽ làm mất biến số y
=
−++
5)(2)(
4)(3)(2
y x y x
y x y x
45
y x
y x
đối với bài 24b thì ta đặt ẩn phụ: x-2 = a; 1+y = b hoặc có thể nhân các hệ số vào rồi đơn giản
Trang 10Tiết 39 Soạn: 16; Dạy: 18/1/06
LUYỆN TẬP
- Rèn luyện kỹ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số choHS
- HS biết tính nghiệm gần đúng của các hệ phương trình
- Biết cách xác định hệ số a; b để đồ thị hàm số y = ax + b đi qua 2 điểm phân biệt
VIII Chuẩn bị:
• Giáo viên: Bảng phụ vẽ hình bài tập 26 SGK để minh hoạ cho HS
• Học Sinh: Chuẩn bị bài tập trước ở nhà theo yêu cầu của giáo viên
IX Tiến trình lên lớp:
Hoạt động I: Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 HS làm bài tập 24
HS1 làm bài 24 a)
HS2 làm bài 24b
HS cả lớp theo dõi, nhận xét
GV kiểm tra vở bài tập của một
số HS
GV nhận xét bài làm của HS và
cho điểm
GV có thể hướng dẫn HS những
cách giải khác
* Gọi HS sửa bài tập 23
HS trình bày bài tập 24a)
=
−++
5)(2)(
4)(3)(2
y x y x
y x y x
45
y x
y x
x
53
12
2/1
y x
−
−
−
=++
−
3)1(2)2(3
2)1(3)2(2
y x
y x
132
y x
y x
264
y x
y x
1313
y x
1
y x
++
=
−++
3)21()21(
5)21()21(
y x
y x
++
=
−
3)21()21(
222
y x
) 2 1 ( 3
2 2 2
y x
=
−
=
) 2 1 ( 2
2 ) 2 1 ( 6 2 2
x y
7 2
2
x y
Hoạt động II: Luyện tập
Bài tập 26:
GV hướng dẫn và gọi 3HS
lên bảng giải
(thay toạ độ điểm A, B vào
PT hàm số)
Đồ thị hàm số đi qua 2
điểm A(2;-2) và B(-1;3)
nên toạ độ các điểm này
phải thoả mãn PT: y = ax +
−
−
=+3
22
b a
b a
−
−
=3
53
b a a
=
−
=
a b
b a
−
−
=+3
22
b a
b a
−
−
=3
53
b a a
=
−
=
a b
b a
5+
−
x
Trang 11GV hướng dẫn HS giải hệ
Pt bằng cách đặt ẩn phụ
GV chú ý cho HS khi giải
hệ dạng này nếu ẩn số nằm
ở mẫu thì cầ phải đặt ĐK
cho ẩn tức là cần tìm tập
xác định của hệ
−
=+
−
12
24
b a
b a
−
=
−
12
36
b a a
1
b a
vậy hàm số cần tìm là: y= x
21
−
−
=+23
13
b a
b a
13
b
b a
b a
vậy hàm số cần tìm là:
y =
2
12
1+
− x
a) Đặt a = 1/x ; b = 1/yĐK: (x,y≠0)
=+543
1
b a
b a
=+543
333
b a
b a
2
a b
2 1
1
x y
2
b a
b a
422
b a
b a
=2
35
b a b
3 1 1
x y
−
=+
−
12
24
b a
b a
−
=
−
12
36
b a a
1
b a
vậy hàm số cần tìm là: y= x
21
−
−
=+23
13
b a
b a
13
b
b a
b
b a
b a
vậy hàm số cần tìm là:
y =
2
12
− x
Bài tập 27 SGKb) Đặt a = 1/x ; b = 1/yĐK: (x,y≠0)
=+543
1
b a
b a
=+543
333
b a
b a
2
a b
2 1
1
x y
2
b a
b a
422
b a
b a
=2
35
b a b
3 1 1
x y
y
x
thoã mãn đk nên là
nghiệm của hệ
Hoạt động III: Căn dạn về nhà:
- Đọc trước “giải bàitoán bằng cách lập hệ phương trình”
- Oân lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
Trang 12Tiết 40 Soạn:20/1 ;Dạy: 24/1/06
GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động I: Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng giải các hệ phương
−
2799
12
y x
y x
=+
−
1895
95
14
13
y x
y x
2 HS lên bảng làm bài tập:
−
2799
12
y x
y x
12
y x
y x
12
y y
y x
=+
−
1895
95
y x
y x
=+
−
9459
14
13
y x
y x
=+
−
945914
1821414
y x
y x
−112723
13
y
y x
62
y x
Hoạt động II: Nhắc lại kiến thức cũ
GV: yêu cầu HS thực hiện ?1:
Nhắc lại các bước giải bài toán
bằng cách lập phương trình
GV: để giải bài toán bằng cách
lập hệ phương trình chúng ta
cũng thực hiện tương tự
HS thực hiện ?1 1 Nhắc lại kiến thức cũ
Giải bài toán bằng cách lập PT ta thứchiện theo các bước sau:
B1: đặt ẩn và chọn điều kiện thích hợpcho ẩn
B2: biểu thị những đại lượng chưa biếtthông qua ẩn
B3: dựa vào những mối liên quan các dựkiện của bài toán mà lập pt
B4: giải phương trìnhB5: so sánh nghiệm của pt với điều kiệncủa đề bài và kết luận
Việc giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình ta thực hiện hoàn toàn tương tự
Hoạt động III: Thực hiện giải bài toán bằng cách lập hệ pt
GV: Yêu cầu 3HS đọc to VD1
GV hướng dẫn HS phân tích đề
HS đọc VD1 1 Ví dụ 1: (SGK)
Giải:
Trang 13Ta ký hiệu số có hai chữ số như
thế nào?
Khi viết hai số đó theo thứ tự
ngược lại ta được số nào?
2 lần chữ số hàng đơn vị lớn
hơn chữ số hàng chục là 1 ta
viết như thế nào?
Khi đổi thứ tự được số mới như
thế nào với số cũ? Vậy ta có hệ
phương trình như thế nào?
Gọi 1 HS đặt ẩn và chọn điều
kiện cho ẩn, HS khác lập hệ PT
yêu cầu cả lớp giải (thực
hiện ?2)
Yêu cầu 3HS đọc to đề bài
VD2
Yêu cầu HS gọi ẩn và điều
kiện yêu cầ HS thực hiện
các ?3; ?4; ?5
Đây là hệ PT đã giải ở phần
kiểm tra bài cũ yêu cầu HS tự
giải và kết luận bài toán
Số có hai chữ số ký
hiệu là ab = 10a + b
Viết theo thứ tự ngượclại ta được số:
−
27
12
ba ab
b a
HS thực hiện theo cácyêu cầu của GV
Gọi chữ số hàng chục là a, chữ số hàngđơn vị là b (1≤a≤7; 1≤b≤4)
Theo đề bài ta có hệ phương trình:
−
27
12
ba ab
b a
−+
=+
−
27)10(10
12
a b b a
b a
−
27)(9
12
b a
b a
−
3
12
b a
b a
7
b
a
thoả điều kiện bài toán
Vậy số cần tìm là: 74
9h
Xe tải đi htrước xe khách 1 h nên thời
xe tải đi là
=+
−
1895
95
y x
y x
Hoạt động IV: Căn dặn về nhà:
- Xem lại bài giải ở lớp và tập giải lại các bài toán trên
- Làm các bài tập 28; 29; 30 SGK trang 22
- Xem trước bài “giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (tt)”
Trang 14Tiết 41 Soạn: 4/2; dạy: 6/2/2006
GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (tt)
- HS nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn số
- Có kỹ năng giải các bài toán được đề cập trong SGK
• Giáo viên:
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động I: Kiểm tra bài cũ
GV nêu yêu cầu kiểm tra:
Gọi 1 HS trung bình lập hệ
phương trình bài tập 28 và một
HS khá lập hệ phương trình bài
tập 29
GV gọi HS nhận xét cho
điểm
HS1 lập hệ phương trình bài tập 28:
Gọi x là số lớn; y là số bé (x > y; x, y ∈Z)Tổng hai số bằng 1006 ta có: x + y = 1006 (1)Số lớn chia số bé được thương là 2 dư 124
Ta có : x = 2y + 124 <=> x – 2y = 124 (2)Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
1242
1006
y x
y x
HS2 lập hệ phương trình bài tập 29:
Gọi x (quả) là số cam ; y(quả) là số quýt (x,y ∈ Z+ và x, y < 17)Tổng số cam và quýt là 17 ta có phương trình: x + y = 17
Mỗi quả cam chia làm 10 và mỗi quả quýt chia là 3 và tổng sốmiếng cam và quýt lá 100 ta có phương trình: 10x + 3y = 100Vậy ta có hệ phương trình:
=+
=+1003
10
17
y x
y x
Hoạt động II: Giải bài toán dạng “chung – riêng” bằng cách lập hệ phương trình
Yêu cầu 3 HS đọc to ví dụ 3
sgk cho cả lớp nghe Gv phân
tích bài toán như SGK và
hướng dẫn HS lập hệ phương
trình
Theo bài toán như trên ta đặt
ẩn như thế nào? Điều kiện
của ẩn như thế nào?
Mỗi ngày đội I làm được bao
nhiêu? Đội II làm được bao
nhiêu? Và cả 2 đội làm được
bao nhiêu? Ta có phương
trình như thế nào? Dựa theo
năng suất làm việc của hai
đội ta có phương trình nào?
HS nghe hướng dẫn của GVvà trả lời các câu hỏi:
Gọi x là số ngày đội I làmxong công việc (x > 24) và ylà yhời gian đội thứ II làmmột mình xong công việc (y
> 0)Mỗi ngày:
Đội I làm được 1/xĐội II là 1/yCả hai đội 1/24
Ta có phương trình:
1/x + 1/y = 1/24phần việc đội I gấp 1,5 đội
Ví dụ 3 (SGK)Giải:
Gọi x là số ngày đội A hoàn thàngcông việc (0 < x < 24)
y là số ngày đội B hoàn thành côngviệc (0 < y < 24)
Mỗi ngày:
Đội A làm được:
x
1 công việc; Đội B làm được 1y công việc; Cả hai đội làm được
24
1công việcPhần việc đội A làm gấp 1,5 lầnphần việc của đội B ta có hệ PT:
Trang 15GV yêu cầu đặt ẩn phụ để
giải hệ trên ( thực hiện ?6)
y x
y x
1.2
31
24
111
b a
b a
2
3241
với a =
x
1 ; b = 1ygiải hệ ta được : x = 40; y = 60vậy nếu lám riêng thì đội A làmxong con đường trong 40 ngày; đội
B làm xong con đường trong 60ngày
Hoạt động III: Luyện tập
Yêu cầu HS đọc đề bài tập 32
và đặt ẩn để lập phương trình
GV hướng dẫn HS lập hệ PT
tương tự bài tập của ví dụ 3
GV có thể hướng dẫn HS
Khi HS đặt ẩn và điều kiện
xong GV hỏi: khi vòi thứ nhất
chảy trong 9 giờ người ta mở
vòi thứ 2 chảy thêm 6/5 giờ
nữa thì bể mới đầy vậy vòi thứ
nhất đã chảy mất bao nhiêu
thời gian? Ta có phương trình
như thế nào? Vậy hệ phương
trình như thế nào?
Yêu cầu HS lên bảng giải hệ
vừa lập được
HS đọc đề bài tập 32SGK trang 23
HS vòi 2 chảy thêm 6/5giờ thì vòi 1 đã chảy 9 +6/5 = 51/5 giờ Lúc d9óbể đầy nên ta cóphương trình:
1
1.5
61.5
y x
hệ phương trình là:
=+
1
1.5
61551
24
511
y x
y x
Bài tập 32Gọi x(h) là thời gian vòi thứ nhất chảyđầy bể (0 < x < 524 )
y(h) là thời gian vòi thứ hai chảy đầybể (0 < y < 524 )
Mỗi giờ:
Vòi thứ nhất chảy được :
x
1 bể;
Vòi thứ hai chảy được : 1y bể;
Cả hai vòi chảy được
524
1 =24
5bểKhi vòi 2 chảy thêm 6/5 giờ thì vòi 1đã chảy 9 + 6/5 =51/5 giờ
Theo đề bài ta có hê phương trình
=+
1
1.5
615
511
y x
y x
=+
56
5
b a
b a
giải hệ phương trình ta được:
a = 1/12; b = 1/8 => x = 12; y = 8vậy nếu ngay từ đầu mở vòi thứ hai thìsau 8 giờ sẽ đầy bể
Hoạt động IV: Cũng cố: và hướng dẩn về nhà:
o Căn dặn về nhà: Làm các bài tập 31; 33; 35; 36 SGK trang 23; 24 chuẩn bị tiết tiếp
theo sẽ luyện tập
Trang 16Tiết 42 Soạn: 5/2 ; Dạy 8/2/2006
• Học Sinh: Các bài tập đã dặn từ tiết học trước
XII Tiến trình lên lớp:
Hoạt động I: Kiểm tra bài cũ:
GọiHS lên bảng làm baì
tập 31 và 33 SGK (chỉ
yêu cầu thực hiện đến
bước lập hệ PT
HS1 làm bài tập 31; HS2
làm bài tập 33
Yêu cầu HS cả lớp chú
ý theo dõi, nhận xét
GV nhận xét cho
điểm
HS1 giải bài tập 31:
Gọi x(cm) là độ dài cạnh góc vuông thứ nhất (x > 2)y(cm) là độ dài cạnh góc vuông thứ 2 (y > 4)
Diện tích của tam giác lúc đầu là:
2
xy
(cm2)Khi tăng mỗi cạnh 3m thì diện tích của tam giác là
2
)3)(
3(x+ y+
Theo đề bài ta có phương trình:
(x + 3)(y + 3) – xy = 72 <=> x + y = 21 (1)Khi giảm cạnh thứ nhất 2cm và cạnh thứ 2 đi 4cm thì diện tích của tamgiác là:
2
)4)(
2(x− y−
Theo đề bài ta có phương trình:
xy - (x - 2)(y - 4) = 52 <=> 2x + y = 30 (2)Từ (1) và (2) ta có hệ PT
=+
=+302
21
y x
y x
giải hệ ta được nghiệm x = 9 ; y = 12
Hoạt động II: Sửa bài tập + luyện tập
GV hướng dẫn Hslàm bài tập
33 SGK
Nếu ta gọi thời gian người thợ
thứ nhất làm xong công việc là
x và thời gian người thợ thứ 2
làm xong công việc là y thì
điều kiện của x và y như thế
nào?
Trong một giờ người thợ thứ
nhất làm được bao nhiêu phần
công việc trong ba giờ làm
được bao nhiêu? 1 giờ Người
thợ thứ 2 làm bao nhiêu phần
công việc 6giờ làm được
bao nhiêu? và cả hai người làm
bao nhiêu phần công việc
trong 1 giờ ta có hệ PT như
thế nào?
HS chú ý nghe GVhướng dẫn và trả lờicác câu hỏi của GV
x > 16 ; y > 16
1 giờ thợ thứ nhấtlàm được 1/x (cv)
3 giờ làm được 3/x
1 giờ người thợ thứ
2 làm được 1/y (cv)
6 giờ làm được 6/ytrong một giờ haingười cùng làmđược 1/16 công việc
Trong 3h người thợ thứ I làm được 3 1/x(cv) Trong 6h người thợ thứ 2 làm được6.1/y (cv) Lúc đó họ đã hoàn thành thànhđược 25% (cv) = ¼ (cv) theo đề bài ta cóhệ phương trình:
=+
411.61.3
16111
y x
y x
=+
4163
161
b a
b a
Với a = 1/x; b = 1/y
Trang 17Sửa bài tập 35 SGK/24
Yêu cầu HS xung phong chữa
bài tập
Sửa bài tập 36
Gọi HS xung phong làm bài
=+
411.61.3
16111
y x
y
x Giải hệ phương trình ta được: a = 1/24; b =
1/48 => x= 24; y = 48Vậy nếu làm riêng thì người thợ thứ I làmxong công việc trong 24 giờ và người thợthứ II làm xong công việc trong 48 giờBài tập 35
Gọi x(rupi) là giá tiền mỗi quả thanh yên;y(rupi) là giá tiền mỗi quả táo rừng thơm(x; y > 0)
Theo đề bài ta có hệ phương trình:
=+
=+
9177
1078
9
y x
y x
=+13
1078
9
y x
y x
=+1048
8
1078
9
y x
y x
3
y x
Vậy giá mỗi quả thanh yên là 3(rupi)Giá mỗi quả toá rừng thơm là 10(rupi)
=+
++
+
18
69,8100
15.742.910.2568
y x
y x
=+18
1366
8
y x
y x
14
y x
vậy số lần bắn điểm 8 là 14; điểm 6 là 4
Hoạt động III: Hướng dẫn về nhà:
- Làm các bài tập 34; 37; 38 ; 39
Hướng dẫn:
• Bài tập 34: gọi x là số luống cải bắp; y là số cải bắp trên mỗi luống số cải bắp trong
vườn là xy ( bài toán tương tự bài 31)
• Bài tập 38 : Tương tự bài tập 33
• Bài tập 39: gọi x là số tiền phải trả cho loại hàng thứ nhất 10% thuế VAT cho loại hàng
thứ nhất là x /10; y là số tiền phải trả cho loại hàng thứ hai; 8% thuế VAT cho loại hàng thứ hai là 8y/100 = 2y/25 tổng số tiền phảii trả là: x + x/10 + y + 2y/25 = 2,17 (tr)
Hãy lập tiếp phương triønh thứ 2 tương tự phương trình 1 lập hệ và giải
Trang 18Tiết 43 Soạn: 11/2; Dạy: 13/2
• Học Sinh: Các bài tập đã dặn từ tiết học trước
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động I: Kiểm tra 15’:
Một miếng vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 5m Nếu tăng thêm mỗi cạnh 10m thì diện tích tăng thêm 450m2 Tính chiều dài và chiều rộng lúc đầu
Biểu điểm:
- Gọi ẩn, đơn vị và đặt điều kiện cho ẩn 3đ
- Nhận nghiệm và kết luận bài toán 2đ
Hoạt động II: Sửa bài tập
Gọi HS xung phong lên bảng
làm bài tập 34 trang 24
HS cả lớp theo dõi, nhận xét
Gv nhận xét, cho điểm
Bài tập 34:
Gọi x là số luống rau cải bắp (x > 4)Gọi y là số cây trong mỗi luống (y > 3)Số cây cải bắp trong vườn là: xyNếu tăng 8 luống và mỗi luống giảm 3 cây thì số cây giảm đi 54
ta có PT:
(x + 8)(y –3) = xy –54 (1)Nếu giảm 4 luống và mỗi luống tăng 2 cây thì số cây tăng thêm
32 ta có PT(x – 4)(y + 2) = xy + 32 (2)Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
−
−
=
− +
32 )
2 )(
4 (
54 )
3 )(
8 (
xy y
x
xy y
30 8 3
y x
y x
30 8 3
y x
y x
50
y x
Hoạt động III: Luyện Tập
Bài tập 38:
Đổi 1giờ 20’ = ? giờ
Hãy nêu đk bài toán
1 giờ vòi 1 chảy?
Vòi thứ 2 chảy?
Hai vòi chảy?
1giờ 20’ = 4/3 giờ
x > 4/3; y > 4/3vòi 1 chảy: 1/x (bể)vòi 2 chảy: 1/y (bể)
2 vòi chảy: 43
34
Trong một giờ :
-Vòi thứ nhất chảy được: 1/x bể
-Vòi thứ 2 chcảy được 1/y bể
-Hai vòi chảy được: 1/x + 1/y = ¾ (1)
Trang 1910’ = ? giờ; 12’ = ? giờ
vòi thứ nhất chảy 10’ được?
Vòi thứ 2 chảy 12’ được?
Hai vòi chỷ trong thòi gian đó
Giả sử vật thứ nhất chuyển
động nhanh và vật thứ hai
chuyển động chậm Trong 20s
vật thứ hai đi được quảng
đường là a thì vật thứ nhất đi
được quảng đường là bao
nhiêu? Ta có phương trình như
thế nào?
10’=1/6giờ;12’=1/5giờ10’ vòi 1 chảy 1/6.1/x12’ vòi 2 chảy 1/5.1/yhai vòi chảy được 2/15
HS giải hệ
HS nghe GV hướngdẫn và trả lời các câuhỏi
Chu vi đường tròn cóđường kính 20cm là:
20.π ≈ 20x3,14trong 20s vật thứ nhất
đi được quảng đườnglà a thì vật thứ hai điđược quảng đường là
Từ (1) và (2) ta có hệ
= +
15 2 1 5 1 1 6
3 1 1
y x
y x
Đặt a =
x
1 ; b = 1y ta có hệ :
=+
15
25
16
3
b a
b a
=+
46
3
b a
b a
=+
46
1555
b a
2
y x
thoã điều kiện bài toánVậy vòi thứ nhất chảy trong 2 giờ thìđầy bể; vòi thứ hai chảy trong 4 giờ thìđấy bể
Bài tập: 37Gọi x là vận tốc của vật thứ nhất (x > 0) và y là vận tốc của vật thứ hai(y > 0)
Khi chuyển động cùng chiều sau 20schúng gặp nhau ta có PT:
20x - 20y = 20.π <=> x – y = πKhi chuyển động ngược chiều sau 4schúng gặp nhau ta có PT:
=
−π
π5
y x
y x
Giải hệ pt ta được: nghiệm:
(x; y) = (3π; 2π) ≈ (9,4; 6,3)thoả đk bài toán
Vậy vận tốc của vật thứ nhất gần bằng9,4(cm/s) ; của vật thứ hai gần bằng6,3(cm/s)
Hoạt động IV : Hướng dẩn về nhà:
- Xem lại các bài tập đã giải ở lớp
- Oân lại các kiến thứ đã học trong chương III; trả lời các câu hỏi 1; 2; 3 trang 25
Trang 20- Làm bài tập 43; 44; 45; tiết sau ôn tập chương III
ÔN TẬP CHƯƠNG III
- Cũng cố các kiến thức đã học trong chương, đặc biệt chú ý:
• Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn cùng với minh hoạ hình học của chúng
• Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: phương pháp thế và phương pháp cộng đại số
• Cũng cố và nâng cao kỹ năng giải phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
• Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi , bài tập, tóm tắt các kiến thức cần nhớ (câu 1,2,3,4), bài
giải mẫu
• Học Sinh: làm các câu hỏi ôn tập trang 25 SGK và ôn tập các kiến thức cần nhớ SGK
trang 26, bảng phụ của nhóm
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động I: Oân tập về phương trình bậc nhất hai ẩn.
GV nêu câu hỏi:
- Thế nào là pt bậc nhất hai ẩn?, cho
e x + y – z = 7 (x, y, z là các ẩn số)
- PT bậc nhất hai ẩn có bao nhiêu
nghiệm?
GV nhấn mạnh: mỗi nghiệm của Pt
bậc nhất hai ẩn là một cặp số (x; y)
thoã mãn PT trong mp toạ độ tập
nghiệm của nó được biểu diễn bởi
đường thẳng ax + by = c
HS trả lời miệng:
Pt bậc nhất hai ẩn là ptcó dạng ax + by = ctrong đó a, b, c là cácsố đã biết, a ≠ 0 hoặc b
≠ 0)
HS lấy ví dụ minh hoạ
HS trả lời miệng:
Các PT a, b, d là các ptbậc nhất hai ẩn
PT bậc nhất hai ẩn ax +
by = c bao giờ cũng cóvô số nghiệm
I Lý thuyết:
1 Pt bậc nhất hai ẩn:
Pt bậc nhất hai ẩn là pt có dạng
ax + by = c trong đó a, b, c là cácsố đã biết (a ≠ 0 hoặc b ≠ 0)
Ví dụ: các PT
a 2x – 3 y = 3;
b 0x + 2y = 4
c 5x + 0y = 0là các Pt bậc nhất hai ẩn
PT bậc nhất hai ẩn ax + by = cbao giờ cũng có vô số nghiệm.Mỗi nghiệm của Pt bậc nhất haiẩn là một cặp số (x; y), trong mptoạ độ tập nghiệm của nó đượcbiểu diễn bởi đường thẳng ax +
by = c
Hoạt động II: Oân tập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Em hãy cho biết hệ pt bậc
nhất hai ẩn có thể có bao
nhiêu nghiệm?
Gv yêu cầu HS trả lời
câu hỏi 1 SGK
HS trả lới miệng:
Hệ PT bậc nhất hai ẩn có thểcó 1 nghiệm nếu (d) cắt (d’),vô nghiệm nếu (d) // (d’), vôsố nghiệm nếu (d) trùng (d’)Bạn cường trả lời sai vì mỗinghiệm của hệ phương trình
=+
)(d' c'yb'xa'
(d)
c by ax
Có thể có 1 nghiệm nếu (d) cắt (d’)Vô nghiệm nếu (d) // (d’)
Vô số nghiệm nếu (d) trùng (d’)
Trang 21Gv đưa tiếp câu hỏi 2 ( GV
hướng dẫn)
Yêu cầu HS hoạt động
nhóm giải bài tập 40 SGK
trang 27 theo các bước:
-Dựa vào các hệ số của
phương trình nhận xét số
nghiệm của hệ
-Giải hệ PT bằng pp c hoặc
thế
-Minh hoạ hình học kết quả
tìm được
(3 nhóm mỗi nhóm 1 câu)
bậc nhất hai ẩn là một cặp số(x,y) thảo mãn PT
phải nói hệ pt có một nghiệmlà (x; y) = (2; 1)
ax + by = c <=> by = -ax + c
<=> y =
-a
c x a
b + (d)
tương tự: y =
-'
''
'
a
c x a
b + (d’)
=> d≡d’<=>
'
''
'
a
c a
b a
a
cvà hay
''
c b
b a
a ≠và (d)//(d’) <=>
''
c b
b a
a = ≠
HS hoạt động nhóm bài tập 40
cử các đại diện các nhómtrình bày
Thật vậy ta có:
ax + by = c <=> by = -ax + c
<=> y =
-a
c x a
b + (d)
tương tự: y =
-'
''
'
a
c x a
b + (d’)
=> d≡d’<=>
'
''
'
a
c a
b a
a
cvà hay
''
c b
b a
a
≠và (d)//(d’) <=>
''
c b
b a
=+
15
/2
252
y x
y x
có
1
21
55/2
=+
53
3,01,02,0
y x
y x
có
1
13
2 ≠
=> hệ có nghiệm duy nhất Giải hệ
ta được nghiệm: (x;y) = (2; -1)40c)
2/12
/3
y x
y x
có
1
2/12
13
2/
Hoạt động III: Luyện tập
Bài tập 41 SGK trang 26
GV hướng dẫn HS thực hiện
Giả sử muốn khử ẩn x ta tìm
hệ số nhân thích hợp của mỗi
phương trình
HS: nhân 2 vế của PT(1) với
(1-3) và PT(2) với 5 , ta có:
= +
3 1 ) 3 1 ( ) 3 1 ( 5
y x
y x
−
−
= +
−
5 5 ) 3 1 ( 5
3 1 2 ) 3 1 ( 5
y x
y x
Trừ từng vế hai PT ta được:
3y = 5+ 3−1
=>y=
3
1 3
5 + − Thay y=
3
1 3
5 + −vào 1 trong 2 PT trên ta được:
x=
3
1 3
−
= +
−
1 5 ) 3 1 (
1 ) 3 1 ( 5
y x
y x
3 1 ) 3 1 ( ) 3 1 ( 5
y x
y x
−
−
= +
−
5 5 ) 3 1 ( 5
3 1 2 ) 3 1 ( 5
y x
y x
Trừ từng vế hai PT ta được:
3y = 5+ 3−1
=>y=
3
1 3
5 + − Thay y=
3
1 3
5 + −vào 1 trong 2 PT trên ta được:x=
3
1 3
5 + +
Hoạt động IV: Hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập: 43; 44; 46 SGK trang 27
Trang 22- Tiết sau ôn tập tiếp chương III phần giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
ÔN TẬP CHƯƠNG III (tt)
XIII Mục tiêu:
- Cũng cố kiến thức đã học trong chương, trọng tâm là giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Nâng cao kỹ năng phân tích bài toán, trình bày bài toán qua các bước (3 bước)
XV Tiến trình lên lớp:
Hoạt động I: Kiểm tra bài cũ, chữa bài
GV nêu yêu cầu kiểm tra:
HS1: - Nêu các bước giải bài toán
bằng cách lập hệ phương trình
- Làm bài tập 43/27 SGK
GV đưa sơ đồ vẽ sẵn, yêu cầu HS
chọn ẩn và lập hệ phương trình bài
toán
TH1: Cùng khởi hành
TH2: người đi chậm (B) khởi hành
trước 6’ = 1/10 giờ
GV nhận xét bài làm của HS1 rồi
gọi tiếp HS2 lên bảng giải hệ
phương trình và trã lời bài toán
GV yêu cầu HS nhận xét bài của
bạn cho điểm
HS1 lên kiểm tra:
Nêu 3 bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình(câu 5 trang 26 SGK)
Bài tập 43/27 SGK:
Gọi vận tốc của người đi nhanh là x (km/h)Vận tốc của người đi chậm là y(km/h) đk: x > y > 0Nếu hai người cùng khởi hành, đến khi gặp nhau, quảngđường người đi nhanh đi được 2 km, người đi chậm đi được1,6km ta có phương trình:
2/x = 1,6/ynếu người đi chậm khởi hành trước 6’=1/10giờ thì mỗingười đi được 1,8km ta có phương trình:
=
(2)
(1)
y x
y x
/8,110/1/8,1
/6,1/2
HS2lên bảng giảiTừ (1) ta suy ra y = 0,8x (1’) thay vào (2) ta được:
1,8/x + 1/10 = 1,8/0,8x (MC: 0,8x)
<=> 14,4 + 0,8x = 18 <=> 0,8x = 3,6 => x = 4,5thay x = 4,5 vào (1’) ta được: y = 0,8.4,5 = 3,6vậy nghiệm của hệ PT là: (x;y) = (4,5; 3,6) thoã mãn đkbài toán
vậy vận tốc của người đi nhanh là 4,5km/h của người đichậm là 3,6km/h
Hoạt động II: Luyện tập.
Bài 45 trang 27 SGK
GV treo bảng phụ có ghi đề
bài lên bảng
GV tóm tắt đề bài:
Gọi thời gian đội I làm riêngđể HTCV là x ngày
Thòi gian đội II là riêng (vớinăng suất ban đầu) để HTCV
Gọi thời gian đội I làm riêngđể HTCV là x ngày
Thòi gian đội II là riêng (vớinăng suất ban đầu) để HTCV là
Trang 23Gọi HS trình bày lời giải đến
lập xong phương trình (1)
Gv yêu cầu HS lên giải hệ
phương trình
Bài 46 trang 27 SGK
GV treo bảng phụ có ghi đề
bài lên bảng
GV tóm tắt đề bài:
GV hướng dẫn HS phân tích
bảng
- Chọn ẩn điền dần vô bảng
- Năm nay đv thứ nhất vượt
mức 15%, vậy đơn vị thứ 2 bao
nhiêu % so với năm ngoái?
- Tương tự với đv thứ 2
- Trình bày miệng bài toán
Yêu cầu HS nhận xét
GV nhận xét bàilàm của HS
và cho điểm
là y ngày ĐK: x, y > 12Một ngày đội I làm được 1/x(CV),đội II làm được 1/y (CV)Hai đội làm chung trong 12ngày thì HTCV Ta có PT1/x + 1/y = 1/12 (1)hai đội làm trong 8 ngày thìđược 8/12 = 2/3 (CV)
đôi II làm với năng suất tănggấp đôi (2/y) trong 3,5 ngày thìhoàn thành nốt CV ta có Pt2/3 + 2/y.7/2 = 1 <=> 7/y = 1/3
(2)
(1) 21
12/1/1/1
y
y x
HS1 trình bày từ khi chọn ẩnđế khi lập xong phương trình(1)
HS2 trình bày đến lập xong PT (2)
HS3 giải hệ phương trình trả lời bài toán
HS nhận xét bài làm của bạn
y ngày ĐK: x, y > 12Một ngày đội I làm được 1/x(CV),đội II làm được 1/y (CV)Hai đội làm chung trong 12ngày thì HTCV Ta có PT1/x + 1/y = 1/12 (1)hai đội làm trong 8 ngày thìđược 8/12 = 2/3 (CV)
đôi II làm với năng suất tănggấp đôi (2/y) trong 3,5 ngày thìhoàn thành nốt CV ta có Pt2/3 + 2/y.7/2 = 1 <=> 7/y = 1/3
(2)
(1) 21
12/1/1/1
y
y x
Bài 46 trang 27 SGKGọi x (tấn) là khối lượng lúacủa ĐV1 năm ngoái thu hoạchđược, y là khối lượng lúa củaĐV2 năm ngoái thu được
ĐK: x > 0; y > 0Theo đề bài ta có pt:
x + y = 720 (1)năm nay ĐV1 thu vượt mức15% nên ĐV1 thu được: 115%xĐV2 vượt mức 12% nên ĐV2thu được 112%y
theo đề bài ta có phương trình:115%x + 112%y = 819 (2)
=+
819
%112
%115
720
y x
y x
=+
81912
,115,1
720
y x
y x
=+
81912
,115,1
82815
,115,1
y x
y x
903,0
720
y
y x
420
y x
Vậy năm ngoái ĐV1 thu được
420 (tấn) ĐV2 thu đuợc 300(tấn)
Hoạt động III: Hướng dẫn vềnhà
- Ôn tập tốt các kiến thức trọng tâm của chương
- Xem lại các bài tập đã giải ở lớp và làm các bài tập còn lại trong phần bài tập ôn chương III
ĐK x; y > 12
Năm ngoái Năm nay
ĐV I x (tấn) 115%x(tấn)
ĐV II y (tấn) 112%y(tấn)Hai ĐV 720 (tấn) 819 (tấn)
ĐK x; y > 0
Trang 24- Tiết tiếp theo kiểm tra chương III (1 tiết)
ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG III MÔN ĐẠI SỐ LỚP 9 THỜI GIAN: 45’
Phần I: Trắc nghiệm: (3đ)
Câu 1: Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình
354
y x
y x
932
2
y x
y x
2
x
y x
Hai hệ phương trình đó tương đương với nhau đúng hay sai?
Câu 3: Cặp số(1;3) là nghiệm của phương trình nào dưới đây
A 3x- 2y = 3 ; B 3x - y = 0 ; C 0x + 4y = 4 ; D 0x - 3y = 9
Phần II: Tự luận: (7đ)
Bài1: Giải hệ phương trình:
=+
=
−
5,02115
8910
y x
y x
Bài 2: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Hai xí nghiệp phải làm tổng cộng 360 dụng cụ Thực tế xí nghiệp I làm vượt mức 10%, Xínghiệp II làmvượt mức 15%, do đó cả hai xí nghiệpđã làm được 404 dụng cụ Tính số dụng cụmỗi xí nghiệp phải làm theo kế hoạch
Đáp án:
Phần I: Trắc nghiệm mỗi câu 1 điểm
Câu 1: C(2; -1) ; Câu 2: hệ (I) và (II) tương đương ; Câu 3: B: 3x – y = 0
Phần II: Tự luận:
15
89
=
−
14230
242730
y x
y x
8910
y
y x
10
y
y x
y
x
(0,5đ)
Bài 2 (4 đ)
Gọi x (dụng cụ) là số sản phẩm xí nghiệp I phải làm thoe kế hoạch (x > 0) (0,75đ)
y(dụng cụ) là số sản phẩm xí nghiệp II phải làm theo kế hoạch (y > 0)
Xí nghiệp I làm vượt mức 10% kế hoạch nên Xí nghiệp I là được: 110%x (0,75đ)
Xí nghiệp II làm vượt mức 15% kế hoạch nên Xí nghiệp I là được: 115%y
Theo đề bài ta có hương trình: 110%x + 115%y = 404 (2) (0,5đ)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
=+
=+
404
%115
%110
360
y x
y x
=+
40415
,11,1
360
y x
y x
=+
40415
,1
1
,
1
41415
,115
,
1
y x
y x
360
x
y x
Trang 25Tiết:47 Soạn: 25; Dạy: 27/2
CHƯƠNG III - HÀM SỐ y= ax2(a≠0)
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
HÀM SỐ y= ax2(a≠0)
- HS thấy được trong thực tế có những hàm số dạng y= ax2(a≠0)
- Tính chất và nhận xét về hàm số y= ax2(a≠0)
- Biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với giá trị cho trước của biến số
- HS thấy được toán học xuất phát từ thực tế và nó quay trở lại phục vụ thực tế
• Giáo Viên : Bảng phụ ghi ví dụ mở đầu
Bài?1;?2,tính chất của hàm số y= ax2(a≠0)Nhận xét SGK trang 30
Bài ?4,bài tập 1;3
III Tiến trình dạy và học:
Hoạt động I: Ví dụ mở đầu
Gọi hs đọc ví dụ mở đầu trong sách
giáo khoa
Theo công thức này mỗi giá trị của t ta
được mấy giá trị của s
Quan hệ 1-1 như trên nhắc ta đến định
nghĩa nào?
Nhìn vào bảng trên em cho biết s1 được
tính như thế nào?
S4= 80 được tính như thế nào?
Trong công thức s = 5t2, nếu thay s bởi
y, thay t bởi x thì ta có công thức nào?
Trong thực tế ta còn nhiều cặp đại
lượng cũng liên hệ bởi dạng y = ax2 (a
≠0) như diện tích hình vuông, diện tích
hình tròn v.v Hàm số y= ax2 (a≠0) là
dạng đơn giản nhất của hàm bậc hai
Sau đây chúng ta sẽ xét tính chất của
Hoạt động II: Tính chất của hàm số y = ax 2 (a≠0)
Ta sẽ thông qua việc xét ví dụ để rút ra
tính chất của hàm số y = ax2
Đưa lên bảng ?1
Điền vào ô trống các giá trị tương ứng
của y trong hai bảng sau
Bảng1
Bảng 2
Cho hs điền vào SGK
HS điền vào bảng 1:
HS điền vào bảng 2
-2-1 0 1 2 3
y = 2x2 -18 -8 -2 0 -2 -8 -18
Trang 26Đưa bảng phụ cho 2 học sinh điền.
Gọi hs nhận xét bài làm của bạn
Đưa đề bài ?2 lên bảng cho hs chuẩn bị
1 phút
Cho 1 hs trả lời ?2
Đối với hai hàm số y = 2x2 và y = -2x2
thì ta có kết luận tổng quát trên, người
ta chứng minh được hàm số y = ax2 (a≠
0) có tính chất sau:
Dán bảng phụ t/c
Gọi hs đọc lại tính chất hàm số y = ax2
(a≠0)
Yêu cầu hs hoạt đôïng nhóm?3
Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình
bày
Gv đưa lên bảng phụ bài tập
Hãy điền vào chỗ trống nhận xét sau
để được kết luận đúng
Nếu a>0 thì y…….với mọi x≠0
y = 0 khi x = …Giá trịnhỏ nhất của hàm
số là y= …
Nếu a< 0 thì y ….với mọi x≠0
y= … khi x = 0 Giá trị …của hàm số là
+Đối với hàm số:y= -2x 2Khi x tăng nhưng luônâm thì y tăng; khi xtăng nhưng luôn dươngthì y giảm
1HS đọc kết luận nhưSGK (to rõ)
HS hoạt động nhómlàm ?3 gọi đại diệncác nhóm trình bày
HS lên bảng điền
2 Tính chất của hàm số
y = ax 2 (a ≠ 0)Nếu a > 0 thì hàm số nghịchbiến khi x < 0 và đồng biếnkhi x > 0
Nếu a < 0 thì hàm số đồngbiến khi x < 0 và nghịch biếnkhi x > 0
Hoạt động III: Dùng máy tính CASIO tính giá trị của biểu thức (Bài đọc thêm)
GV cho nội dung ví dụ 1 trang 32 SGK (dùng bảng phụ)
Cho HS đọc SGK rồi tự vận dụng trong khoảng 2’
Cho HS dùng máy tính làm bài tập 1 trang 30 SGK
GV yêyu cầu HS trả lời miệng câu b và c
(Gv ghi lại bài giải câu c)
HS: tự đọc SGK rồi làm theo hướng dẫnSGK
1 HS lên bảng làm bài tập 1aDùng MTBT tính các giá trị của S rồiđiền vào ô trống (π ≈ 3,14)
Hướng dẫn về nhà: - Làm bài tập 2; 3 trang 31 SGK
Hướng dẫn bài 3: Công thức: F = av2 a) v = 2m/s; F = 120N; F = av2 => a = F/v2
y = 2
Trang 27 Về thực tiễn:HS được luyện tập nhiều bài toán thực tếđể thấy rõ toán học bắt nguồn
từ thực tế và quay trở lại phục vụ thực tế
• Giáo viên:Bảng phụ ghi đề bài tập,thước thẳng,phấn màu.
• Học sinh: Máy tính bỏ túi để tính toán.
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động I: Kiểm tra bài cũ
Gọi hs lên kiểm tra bài cũ
Nêu tính chất của hàm số y
= ax2 (a ≠0),
Chữa bài tập số 2 trang 31
Gọi hs nhận xét rồi giáo
viên cho điểm
Tránh nhầm lấy 96 – 16 =
Hoạt động I: Luyện tập
Gọi HS đọc phần “có thể em
chưa biết” SGK và nói thêm
trong công thức ở bài tập 2,
quãng đường của vật rơi tự do
tỷ lệ thuận với bình phương
thòi gian
Gv đưa bài tập lên bảng:
Bài tập 2/36 (SBT)
GV kẽ sẵn bảng và gọi hS lên
điền vào bảng
Gv vẽ hệ toạ độ Oxy lên bảng
có lưới ô vuông sẵn
b) Xác định A(-31;31); A’(13;13
HS2 lên bảng làm câu b
HS hoạt động nhómĐại diện nhóm lên trình bày
2
10 12
-2 3
1 3 1 -
Trang 28yêu cầu HS hoạt động nhóm
trong thời gian 5 phút
Gọi dđại diện của nhóm 1 lên
bảng trình bày
Gọi HS nhận xét phần trình
bày của nhóm 1
Bài tập 6/37 SBT
Gv đưa đề bài lên bảng
GV: Đề bài cho ta biết gì?
Còn đại lượng nào thay đổi
Yêu cầu : a) Điền số thích hợp
vào bảng
b) Nếu Q = 60cal hãy tính I?
Gv cho hs hoạt động cá nhân
sau 2’ rồi gọi HS lên bảng
trình baet’
GV: gọi Hs nhận xét:
Gọi HS khác thự hiện câu b)
GV: gọi HS đứng tại chổ nhận
xét bài làn của bạn trên bảng
a) y = at2 => a = 2
t
y
(t ≠ 0)xét các tỷ số:
2
2
1
= 24
4
= 4
1
≠ 21
24,0
=> a =
4
1 vậy lần đo đầu tiênkhông đúng
b) thay y = 6,25 vào công thức
y = 4
c) Điền vào ô trống trên bảng:
HS: Q= 0,24.R.I2 t, R = 10Ω
t = 1sĐại lượng I thay đổi
HS hoạt động cá nhân
HS lên bảng điền số thích hợpvào ô trống
2
2
1
= 24
4
= 4
1
≠ 21
24,0
=> a =
4
1 vậy lần đo đầu tiênkhông đúng
b) thay y = 6,25 vào công thức
y = 4
c) Điền vào ô trống trên bảng:
Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại tính chất hàm số y = ax2 (a ≠0) và các nhận xét về hàm số y = ax2 khi a > 0; a < 0
- Oân lại khái niệm đồ thị y = f(x)
- Làm bài tập 1, 2, 3 trang 36 SBT
- Chuẩn bị đủ thước kẽ, compa, bút chì để tiết sau học đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0)
I(A) 1 2 3 4
Q(calo) 2,4 9,6 21,6 38,4
Trang 29Tiết 49 Soạn: Dạy:6/3
ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y= ax2(a ≠ 0 )
x2; đề bài ?1;?3, nhận xét
• HS: Oân lại kiến thức đồ thị hàm số f(x); cách xác định 1 điểm của đồ thị.
Giấy kẻ ô li,thước ;máy tính
III Tiến trình dạy và học:
Hoạt động I: Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 hs lên bảng cùng 1 lúc để kiểm tra bài cũ:
HS1:Điền vào ô trống các giá trị tương ứng của y trong
Hãy nêu tính chất của hàm số y= ax2
HS2:Điền vào ô trống các giá trị tương ứng của y trong
b/Hãy nêu nhận xét rút ra sau khi học hàm số y = ax2
GV nhận xét cho điểm
Hai hs lên bảng kiểm tracùng 1 lúc
Hoạt động I: Đồ thị của hàm số y =a x 2 (a≠0)
Ta biết trên mp toạ độ ,đồ thị
hs y = f(x) là tập hợp các điểm
M(x;f(x)).Để xác định 1 điểm
của đồ thị ta lấy 1 giá trị của x
làm hoành độ thì tung độ là giá
trị tương ứng y = f(x)
Ta đã biết đồ thị hàm số y=
ax+b(a≠0) là một đường
thẳng, tiết này ta tìm hiểu xem
đồ thị hàm số y = ax2 (a≠0) là
đường như thế nào ta xét ví dụ
sau:
Ghi ví dụ lên bảng
1) Ví dụ 1: Đồ thị hàm số
y = 2x2 (a = 2 > 0)a/ Lập bảng giá trịb/ Lấy các điểm A(-3;18)
B (-2; 8); C(-1; 2); O(0; 0)C’(1; 2); B’(2; 8); A’(3; 18)c/ Vẽ đường cong đi qua cácđiểm trên
1 2 33 2 8 16
-1 -2 -3
Trang 30GV lấy các điểm A(-3;18)
B(-2; 8); C(-1; 2); O(0; 0)
C’(1; 2); B’(2; 8); A’(3; 18)
GV yêu cầu HS quan sát khi
GV vẽ đường cong đi qua các
điểm trên
Vậy đồ thị hàm y = ax2 (a≠0)
khác đồ thị hàm số y = ax + b
(a≠0) như thế nào?
Đồ thị dạng như vậy có tên là
Parabol
Hãy nhận xét dạng đồ thị y =
2x2 với trục hoành
Nhận xét cặp điểm A; A’ đối
với trục Oy?
Tương tự đối với các cặp điểm
Gọi 1 hs lên bảng lấy các điểm
trên mặt phẳng toạ độ
Gọi hs lên bảng vẽ,
x2 với trục hoành
Nhận xét cặp điểm M; M’ đối
với trục Oy?
Tương tự đối với các cặp điểm
Nếu không yêu cầu tính tung
độ của điểm D bằng cách 2 thì
em chọn cách nào?vì sao?
Đồ thị hàm số y = ax2 (a≠0) làđường cong
đồ thị y= 2x2 nằm phía trêntrục hoành
A;A’ đối xứng với nhau qua trục Oy
B;B’và C;C’ đối xứng với nhauqua trục oy
Điểm Olà điểm thấp nhất của đồ thị
?3 trên đồ thị xác định điểm D có hoành độ là 3
Bằng đồ thị suy ra tung độ của
D bằng -4,5-Tính y với x = 3 ta có :
y = 2
-1
x2 = 2
-1.32 = -4,5Hai kết quả bằng nhauChọn cách 2 vì độ chính xác cao hơn
đồ thị y = 2x2 nằm phía trên trục hoành A;A’ B; B’và C; C’đối xứng với nhau qua trục Oy Điểm O là điểm thấp nhất của đồ thị
2) Ví dụ 2: vẽ đồ thị hàm số
y = 2
Hoạt động 3:Hướng dẫn về nhà
Xem lại bài học; làm bài tập 4;5;6/38-39SGK, đọc thêm vài cách vẽ Parabol
1
-3 -4
-2
-4,5 -5
-8
y
x 0
-1 -2 -3
1
-3 -4
-2
-4,5 -5
-8
y
x 0
Trang 31Tiết 50 Dạy :8/3
LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu:
HS được củng cố nhận xét về đồ thị hs y = ax2 (a≠0) qua việc vẽ đồ thị hs y = ax2 (a≠0)
HS được rèn luyện kĩ năng vẽ đồ thị hs y = ax2 (a≠0), kĩ năng ước lượng vị trí của 1 số điểm biểudiễn các số vô tỉ
HS biết mối quan hệ chặt chẽ của hs bậc nhất và hs bậc hai để sau này có thêm cách tìm nghiệm phương trình bậc hai bằng đồ thị
II/Chuẩn Bị:
1/GV: Vẽ sẳn đồ thị hs trong các bài tập 6;7;8;9;10
2/HS: bài tập,thước kẻ,máy tính.
III/Tiến trình dạy học:
Hoạt động I:kiểm tra bài cũ
GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện
a/Hãy nêu nhận xét đồ thị hàm số y =
ax2 (a≠0)
b/Làm bài tập 6ab tr 38 SGK
Sau khi cho học sinh về chỗ; GV gọi
HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn
về đồ thị: vẽ có chính xác không, vẽ
đẹp không?
Câu b đúng, sai? Rồi cho điểm
HS ở dưới lớp làm bài 6a,b
HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GVa/phát biểu như SGK
b/ Bài tập 6ab/38 Vẽ đồ thị hàm số y=x2
Hoạt động 2: Luyện tập
GV hương dẫn HS làm bài 6cd
Hãy lên bảng dùng đồ thị để
ước lượng giá trị (0,5)2;(-1,5)2;
(2,5)2
HS ở dưới lớp làm bài vào vở
GV gọi HS dưới lớp nhận xét
bài của bạn trên bảng GV gọi
HS dưới lớp cho biết kết
quả(-1,5)2 ; (2,5)2
câu d) dùng đồ thị để ước lượng
các điểm trên trục hoành biểu
diễn các số 3 , 7
Các số 3 , 7 thuộc trục
hoành cho ta biết gì?
Giá trị y tương ứng x = 3 là
bao nhiêu?
Em có thể làm câu d như thế
nào?
HS dùng thước lấy điểm 0,5 trên trục
ox dóng vuông góc cắt đồ thị tại M,từ
M dóng vuông góc với 0y, cắt 0y tạiđiểm khoảng 0,25
(1,5)2= 2,25(2,5)2= 6,25HS: giá trị của x = 3 , x = 7HS: y = x2 = ( 3 )2 = 3
Từ 3 điểm trên trục Oy dóng đườngvuông góc với Oy cắt đồ thị y = x2 tại
N từ N dóng đường vuông góc với Oxcắt Ox tại 3
1 Biểu diễn toạ độ của
1 điểm trên mp toạ độ
trên trục ox dóngvuông góc cắt đồ thịtại M, từ M dóngvuông góc với 0y, cắt0y tại điểm khoảng0,25
Từ 3 điểm trên trục Oydóng đường vuông gócvới Oy cắt đồ thị y = x2
tại N từ N dóng đườngvuông góc với Ox cắt
-2 1
4 y
x 5