- Trình bày được các vai trò sinh học của nước đối với tế bào.. Trọng tâm: - Vai trò của các nguyên tố hóa học và nước đối với tế bào.. Do đó với kĩ thuật phân tích hóa học hiện đại nhất
Trang 1Tuần: 3 Ngày soạn: 4/ 9/ 2010
dạy : / /2010
PHẦN III SINH HỌC TẾ BÀO CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO BÀI 3 & 4: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC CACBOHIĐRAT
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, hs phải:
1 Kiến thức:
- Kể được tên các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
- Phân biệt được nguyên tố đa lượng với nguyên tố vi lượng và vai trò của chúng
- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định đặc tính lí hoá của nước
- Trình bày được các vai trò sinh học của nước đối với tế bào
- Liệt kê được tên các loại đường Cacbohiđrat( đường đơn, đường đôi, đường đa) có trong cơ thể sinh vật và chức năng của từng loại
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích hình vẽ để phát hiện kiến thức.
3 Thái độ:
- Có chế độ dinh dưỡng hợp lí trong các bữa ăn để phòng tránh bệnh tật
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng trong thực tế
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng 3 SGKCB( hoặc bảng 7 SGVNC), Hình 3.1, 3.2 SGKCB.
2 Học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà và nội dung câu hỏi trong sgk
- Sưu tầm các tài liệu về một số loại bệnh tật ở người do thiếu chất dinh dưỡng
III Trọng tâm:
- Vai trò của các nguyên tố hóa học và nước đối với tế bào
- Các loại đường và vai trò của chúng
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Phân biệt giới Khởi sinh và giới Nguyên sinh?
Câu 2: Phân biệt giới Thực vật và giới Động vật?
3 Bài mới:
* ĐVĐ: Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sống Do đó với kĩ thuật phân tích
hóa học hiện đại nhất, các nhà khoa học đã chứng minh rằng cơ thể sống cũng được cấu tạo từ các nguyên tố trong thế giới vô cơ có trong bảng tuần hoàn Mendêleep Vậy tế bào cũng như cơ thể được cấu tạo từ những nguyên tố hóa học nào có trong tự nhiên? Chúng giữ vai trò gì đối với cơ thể sống? Bài học hôm nay sẽ làm rõ vấn đề đó
* Vào bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các nguyên tố hóa học trong tế bào
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
GV yêu cầu HS nghiên cứu
bảng 3 và mục I SGK hoàn
thành phiếu học tập số 1
I Các nguyên tố hóa học trong tế bào:
- các nguyên tố chủ yếu
Trang 2GV cho HS hoạt động
nhóm theo nhóm nhỏ ( 2
bạn cùng bàn), sau 5 phút
gọi HS lên trả lời
GV chiếu bảng 7 SGVNC
và hoàn chỉnh kiến thức ở
phiếu học tập số 1 Ghi nội
dung mục I
GV nêu câu hỏi:
(?) Căn cứ vào đâu để phân
loại các nguyên tố hóa học
trong tế bào?
(?) Tại sao 4 nguyên tố C,
H, O, N là các nguyên tố
chủ yếu cấu tạo nên cơ thể
sống?
GV bổ sung: 4 nguyên tố
này dễ dàng liên kết với
nhau và phân li khỏi nhau
trong điều kiện nhất định
tạo cho cơ thể sống vừa có
tính ổn định, vừa có tính
mềm dẻo thích nghi với các
thay đổi của môi trường
(?) Hãy lấy 1 vài ví dụ để
thấy được vai trò quan
trọng của các nguyên tố
khoáng trong cơ thể sinh
vật?
(?) Nên có lời khuyên gì
cho mọi người trong chế độ
dinh dưỡng?
Thảo luận trong vòng 5 phút, sau đó trả lời theo yêu cầu của GV
tỉ lệ % m của từng nguyên
tố đó có mặt trong tế bào
Vì chúng chiếm 96% khối lượng cơ thể sống, là thành phần của các phân tử, đóng vai trò quyết định sự sống như protein, axit nucleic
Thảo luận nhanh trả lời
Có chế độ dinh dưỡng hợp lí: phải ăn các món ăn sao cho đa dạng để bổ sung đầy
đủ các nguyên tố đa lượng
và vi lượng trong cơ thể
- các nguyên tố đa lượng
- các nguyên tố vi lượng ( nội dung của phiếu học
tập số 1)
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc, đặc tính và vai trò của nước đối với tế bào
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Tranh H 3.1 SGK
(?) Hãy mô tả cấu trúc hóa
II Nước và vai trò của nước trong tế bào:
1 Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước:
- Cấu trúc: 2 nguyên tử hiđrô liên kết cộng hóa trị
Trang 3(?) Vận dụng các kiến thức
đã học nêu đặc tính lí hóa
của nước?
(?) Vì sao nước có tính
phân cực?
GV nhận xét và nhấn
mạnh:
Do độ âm điện của nguyên
tử oxi lớn hơn nguyên tử
hiđro nên nó sẽ hút cặp
electron dùng chung về
phía mình Kết quả phía
oxi tích điện (+), phía hiđro
(-) làm cho nước có tính
phân cực
GV liên hệ thực tế:
(?) Vì sao nước có thể vận
chuyển liên tục từ rễ lên
thân đến lá và thoát ra
ngoài qua lỗ khí?
- Phân tử nước có tính phân cực: các phân tử nước sẽ hút nhau và hút các phân tử phân cực khác
Thảo luận trả lời
Vận dụng kiến thức vừa học trả lời
với 1 nguyên tử oxi
- Đặc tính:
+ Tính dẫn điện, tỏa nhiệt, bốc hơi cao
+ Tính phân cực: Các phân tử nước hút nhau và hút các phân tử phân cực khác
Tranh H 3.2 SGK
▼ Em có nhận xét gì về
mật độ của phân tử nước ở
hai trạng thái rắn và lỏng?
Từ đó có nhận xét về thể
tích của nước ở 2 trạng thái
đó?
▼ Hậu quả gì xảy ra khi
đưa các tế bào sống vào
ngăn đá trong tủ lạnh?
(?) Hãy cho biết vai trò
sinh học của nước đối với
tế bào?
(?) Hãy tìm 1 vài ví dụ để
- Ở trạng thái rắn (đá) mật
độ giữa các phân tử nước
thấp hơn so với nước ở trạng thái lỏng.
- Nhận xét: Ở trạng thái rắn khoảng cách giữa các phân
tử nước xa hơn nên thể tích của chúng lớn còn trạng thái lỏng ngược lại
- Khi đưa các tế bào sống vào ngăn đá, nước trong tế bào sẽ đóng băng → tăng thể tích → các tinh thể nước
đá sẽ phá vỡ tế bào
Trả lời dựa vào sgk
HS lấy ví dụ: trong vài ngày
2 Vai trò của nước đối với tế bào:
- thành phần chính cấu tạo nên tế bào và cơ thể sống
- dung môi hoà tan nhiều chất
Trang 4thấy được vai trò của nước
đối với tế bào và cơ thể
sinh vật?
(?) Vì sao trong cơ thể nếu
không có nước sinh vật sẽ
bị chết?
cơ thể chúng ta không được uống nước thì sẽ cảm thấy khát nước, khô họng, môi…
và có thể bị chết
- Vì khi không có nước tế bào sẽ không thể tiến hành các quá trình chuyển hóa vật chất để duy trì sự sống->
tế bào sẽ chết
- môi trường của nhiều phản ứng sinh - hoá trong
tế bào
- điều hòa nhiệt độ trong
tế bào và cơ thể
Hoạt động 3: Tìm hiểu các loại đường Cacbohiđrat và vai trò của chúng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
(?) Nêu công thức phân tử
của 1 số loại đường mà em
biết?
(?) Các loại đường này
được cấu tạo từ các nguyên
tố hóa học nào?
(?) Nêu cấu trúc hóa học
của cacbohiđrat? Thế nào là
nguyên tắc đa phân?
C6H12O6
C, H, O Trả lời
III Cacbohiđrat:
1 Cấu trúc hóa học:
hợp chất hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, chỉ gồm 3 nguyên tố hoá học: C, H, O
GV nêu: khi chúng ta ăn
các loại trái cây khác nhau
như: ổi, xoài, chôm chôm,
nho, đu đủ… thì chúng ta
thấy các loại trái này có các
độ ngọt khác nhau Điều
này chứng tỏ trong các loại
trái này có chứa các loại
đường khác nhau
(?) Có mấy loại
cacbohidrat? Đó là những
loại nào? Căn cứ vào đâu
để phân loại?
GV phát phiếu học tập, chia
4 tổ thành 4 nhóm và yêu
cầu HS thảo luận hoàn
thành nội dung PHT số 2
- Có 3 loại đường: đường đơn, đường đôi và đường đa
- Căn cứ vào số lượng nguyên tử cacbon hoặc theo đồng phân cấu trúc
2 Phân loại:
- đường đơn
- đường đôi
- đường đa ( nội dung phiếu học tập số 2)
Trang 5trong 5 phút:
Nhóm 1, 3: Đường đơn
Nhóm 2: Đường đôi
Nhóm 4: Đường đa
Sau 5 phút gọi bất kì đại
diện các nhóm hoàn thành
nội dung PHT
GV nhận xét và hoàn thiện
đáp án
GV nêu:
Saccarôzơ là đường đựơc
hình thành từ glucozơ liên
kết với fructozơ
Vậy khi ta thuỷ phân
saccarôzơ bằng enzim hay
nhiệt độ thì sản phẩm thu
được là các loại đường nào?
(?) Có thể tìm thấy 3 loại
đường đó trong các loại
thức ăn nào?
(?) Tại sao khi mệt, đói
uống nước đường, hoa quả
thì cảm thấy khoẻ hơn?
Thảo luận nhóm hoàn thiện nội dung phiếu học tập số 2
glucozo và fructozo
- Đường đơn: có trong các loại hoa quả
- Đường đôi:
- Đường đa: rau, gạo…
- Đường có vai trò cung cấp năng lượng trực tiếp cho tế bào nên cơ thể chúng ta hấp thụ nhanh hơn
4 Củng cố:
- Tại sao cần phải thay đổi món ăn cho đa dạng hơn chứ không nên chỉ ăn một số ít món yêu thích? ( ăn các món ăn khác nhau cung cấp các nguyên tố vi lượng khác nhau trong
cơ thể.)
- Giải thích tại sao khi phơi hoặc sấy một số thực phẩm lại giúp bảo quản thực phẩm? (Sấy khô thì trong thực phẩm sẽ không có nước nên hạn chế được sự xâm nhập, phá hoại của các loài vi khuẩn)
5 Dặn dò:
- Đọc kĩ SGK
- Học bài cũ và làm bài tập SGK
V Rút kinh nghệm:
Trang 6
Phiếu học tập số 1: Hoàn thành bảng sau bằng cách điền các nguyên tố hóa học và
vai trò của chúng vào ô trống cho phù hợp
Nhóm Các nguyên tố xây dựng nên tế
bào
Vai trò đối với tế bào và cơ thể
các nguyên
tố chủ yếu
các nguyên tố đa lượng
các nguyên tố vi lượng
Phiếu học tập số 2: PHÂN BIỆT CÁC LOẠI ĐƯỜNG CACBOHIĐRAT Loại Cacbohiđrat Cấu trúc Ví dụ Vai trò đối với tế bào và cơ thể Đường đơn
Dường đôi
Đường đa
Trang 7
Đáp án phiếu học tập số 1
Nhóm Các nguyên tố xây dựng nên tế
bào
Vai trò đối với tế bào và cơ
thể các nguyên tố
chủ yếu
hợp chất hữu cơ xây dựng nên cấu trúc tế bào
các nguyên tố
đa lượng
cơ
các nguyên tố
vi lượng
của nhiều enzim
Đáp án phiếu học tập số 2
Loại
Cacbohiđrat
và cơ thể.
Đường đơn 1 đơn phân chứa 3-> 7
nguyên tử cacbon
Glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ
trực tiếp cung cấp năng lượng
Đường đôi 2 phân tử đường đơn
liên kết với nhau bằng liên kết glicozit
Saccarôzơ, lactôzơ, mantôzơ( đường mạch nha)
dự trữ năng lượng
Đường đa nhiều phân tử đường
đơn liên kết với nhau
Glicogen, tinh bột, xenlulozơ, kitin
- dự trữ năng lượng
- cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể
Bảng 7(SGVNC) Tỉ lệ các nguyên tố hóa học cấu tạo nên vỏ Trái Đất
Nguyên
tố
%m vỏ
Trái đất
lượng
Trang 8thể người
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bảng 1: Đặc tính và vai trò của nước đối với cơ thể
trên hoặc treo bên dưới màng
với nhau bám vào nhiều loại bề mặt, do đó nước có thể đi vào các khoảng không gian nhỏ bé( như khoảng gian bào), thậm chí thắng
cả trọng lực Hiện tượng đó gọi là sự mao dẫn, có vai trò vận chuyển trong các mạch dẫn của cây
chuyển và là phương thức nâng đỡ cho các cơ thể có bộ xương" thủy tĩnh"
Nhiệt dung đặc
trưng
Nhiệt dung lớn của nước có nghĩa là cơ thể lấy nhiệt và mất nhiệt chậm chạp, điều này có lợi cho việc điều hòa nhiệt của cơ thể Nhiệt bay hơi Nhiệt lượng bay hơi lớn cho phép làm mát cơ thể nhanh
chóng( thoát nước ở lá, bay mồ hôi)
tốt( truyền xung thần kinh
Bảng 2 Vai trò của một số nguyên tố khoáng trong cơ thể( con người)
Nguyên tố Ion phổ biến Vai trò trong cơ thể con người
canxi rất cần cho sự ổn định của màng tế bào, tham gia vào quá trình co cơ và đông máu
ADN, ARN, ATP
Kali
Natri
Clo
K+
Na+
Cl
-Các ion này giữ vai trò quan trọng trong cân bằng điện tích của các dịch lỏng trong cơ thể
trong các phân
tử hữu cơ
Cầu nối đisunphit, rất quan trọng trong cấu trúc protein
truyền các xung thần kinh
Đồng
Mangan
Kẽm
Cu2+
Mn2+
Zn2+
Những nguyên tố vết, thường là cofactor của enzim
Ví dụ Cu2+ là cofactor của xitocrom ôxidaza
Trang 9BÀI TẬP VỀ NHÀ: Nghiên cứu mục II SGK trang 31,32
Phiếu học tập: Phân biệt các loại lipit
Mỡ động
vật
thực vật
Photpholipit
Steroit
Sắc tố và vitamin