Bằng kiến thức đã học và quan sát hình ảnh, em hãy cho biết vai trò của tài nguyên biển đối với việc hình thành các cảnh quan tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội?... Việt nam là nước đ
Trang 1Bằng kiến thức đã học và quan sát hình ảnh, em hãy cho biết vai trò của tài nguyên biển đối với việc hình thành các cảnh quan tự nhiên và phát triển kinh tế xã
hội?
Trang 2* Vai trò của biển đối với việc hình thành các cảnh quan
tự nhiên:
- Nhờ có biển, thiên nhiên nước ta mang tính chất hải dương, khác hẳn với các nước cùng vĩ độ mang tính chất hoang mạc, bán hoang mạc.
- Dọc bờ biển có các cảnh quan duyên hải rất đa dạng ( cồn cát, vũng vịnh, bãi tắm…), và cảnh quan hải đảo ( Vịnh Hạ Long…).
* Vai trò đối với việc phát triển kinh tế.
- Đánh bắt và nuôi trồng thuỷ hải sản.
- Du lịch biển.
- Giao thông vận tải biển.
- Khai thác khoáng sản biển.
Trang 4DÂN CƯ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG VN CÓ ĐẶC ĐIỂM:
1 Việt nam là nước đông dân, nhiều thành phần dân tộc.
2 Việt Nam là nước có dân số tăng nhanh.
3 Dân số nước ta thuộc loại trẻ.
4 Dân cư và nguồn lao động nước ta
Trang 5Biểu đồ dân sô một số n ớc trên thế giới
năm 2005
131.5 144.2
221.9 296.5
1100
1300
184.2 162.4 143 127.7
84.8 107 83.1
0 200 400 600 800 1000 1200 1400Trung QuốcHoa KỳẤn độ
IndonexiaBraxin
PaxkistanBangladetLB Nga
NigieriaNhật bảnMexico
PhilipinViệt Nam
triệu ng ời
Dựa vào biểu đồ một số nước cú dõn số lớn trờn thế giới, HS hóy cho biết dõn số,
vị trớ dõn số Việt Nam so với cỏc nước trờn thế giới và với khu vực ?
1 Việt nam là nước đụng dõn,
nhiều thành phần dõn tộc.
Việt Nam là nước đụng dõn.
Trang 6BẢN ĐỒ MẬT ĐỘ PHÂN BỐ DÂN CƯ THẾ GIỚI NĂM 2005
Đơn vị: Người/km 2
Trang 7 Dõn số 2005: 83,3 triệu người
(đứng thứ 13 trờn thế giới, thứ 8
Chõu Á, thứ 3 trong khu vực Đụng
Nam Á), chiếm 1,3% so với thế giới.
221.9 296.5
1100
1300
184.2 162.4 143 127.7
84.8 107 83.1
0 200 400 600 800 1000 1200 1400 Trung QuốcHoa KỳẤn độ
IndonexiaBraxin
Paxkistan BangladetLB Nga
Nigieria Nhật bảnMexico
Philipin Việt Nam
triệu ng ời
Trang 8BẢN ĐỒ DÂN TỘC VIỆT NAM
Trang 9H'M«ng - Dao 1.8%
Kadai 5.0%
Th¸i-Nam §¶o 1.1%
ViÖt
M êng 87.8%
H¸n T¹ng 1.5%
đa số ( 86,8%), các tộc người còn lại
chỉ chiếm 13,2% dân số toàn quốc
20-30 vạn cho tới vài trăm người: Giarai,
Êđê, Bana, Sán chay, Chăm…
Trang 10 Người Việt có nền văn minh
lâu đời, phân bố khắp cả nước
Trung Bộ và Nam Bộ: Hoa,
Khơme, Chăm
Sự phân bố của các tộc người:
BẢN ĐỒ DÂN TỘC VIỆT NAM
Trang 11 Mỗi tộc người có một nét riêng về văn hoá, ngôn ngữ, phong
tục tập quán.
Trang 122 Việt Nam là nước có dân số tăng nhanh
Trang 13Biểu đồ sự phát triển dân số VN (1921-2005)
15.6 19.6
30.2
53.7 60 66.2
76.3 83.1
0.5 1.1
3.93
2.933.24 3
2.16 2.1
1.7 1.35
0 1 2 3 4 5
Năm
%
Dựa vào biểu đồ sự phỏt triển dõn số Việt Nam qua cỏc thời kỳ và tỉ lệ gia tăng dõn số qua cỏc thời kỳ, HS hóy chứng minh dõn số nước ta tăng nhanh, đặc biệt từ
cuối thế kỷ XX?
Việt Nam là nước cú dõn số tăng nhanh
Trang 14 Dân số nước ta tăng nhanh qua các
năm, thời gian dân số tăng gấp đôi
ngày càng rút ngắn lại ( từ 40 năm
(1921- 1960), tăng 16,5 đến 30,2
triệu người xuống còn 25 năm
(1960- 1985), từ 30,2 triệu người
lên 60 triệu người.)
Tốc độ gia tăng dân số còn cao,
nhiều thời kỳ mức tăng trung bình
năm vượt quá 3% ( 1965- 1975),
hiện nay giảm còn 1,38 %(2005)
Thời kỳ 1979-1989: Tg : 2,1%, dân số
tăng thêm 11,7 triệu người.
Thời kỳ 1989- 1999, Tg giảm xuống
còn 1,7%, dân số tăng thêm 11,9 triệu
76.3 83.1
20 30 40 50 60 70 80 90
0.5 1.1
3.93
2.933.24 3
2.16 2.1
1.7 1.35
0 1 2 3 4 5
N¨m
%
1 :
Trang 15 Nguyên nhân:
Tỉ lệ tử giảm nhanh do :
tăng dân số quá nhanh?
2:
Trang 16 Tỉ lệ sinh giảm chậm do:
Công tác kế hoạch hoá gia đình chưa hiệu quả và rộng khắp vv
Khi dân số tăng nhanh không phù hợp với
sự phát triển kinh tế - xã hội, và nguồn tài
Trang 17Hiện trạng
ô nhiễm môi trườn g
Vấn
đề không gian
cư trú
Bố trí cơ cấu Ktế
Tốc độ tăng trưởng Ktế
Tổng thu nhập của nền Ktế
Trang 18NHỮNG TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA VIỆC DÂN SỐ ĐÔNG,
TĂNG NHANH
Thất Nghiệp
Trang 19Đẩy mạnh phát triển kinh tế
Trang 20Giảm tỉ lệ tăng dân số
Phân bố lại dân cư và lao động.
SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI.
Trang 21Phần trắc nghiệm.
Câu 1: Trong điều kiện phát triển kinh tế hiện nay,
dân số nước ta đông sẽ tạo nên:
a Nguồn cung cấp lao động lớn.
a Tỉ suất sinh cao và tỉ suất tử cao.
b Tỉ suất sinh còn cao và tỉ suất tử đã hạ thấp.
c Tuổi thọ của người dân được nâng lên.
d Câu b + c đúng.
Trang 22Phần tự luận.
Dựa vào biểu đồ tháp dân số Việt Nam ( SGK Địa lý 12) Em hãy cho biết tỉ lệ dân cư theo từng độ tuổi, nhóm tuổi Để chứng minh rằng dân số nước ta thuộc loại trẻ
10-14 15-19 20-24 25-29 30-34 35-39 40-44 45-49 50-54 55-59 60-64 65-69 70-74 75-79
80+
Nam Nữ
Thap dan so Viet Nam, 1999
Nữ
Trang 243 Dân số nước ta thuộc loại trẻ
☺Thế nào là nước có kết cấu dân số trẻ?
☺Dựa vào biểu đồ và tháp dân số, HS hãy chứng
minh dân số nước ta thuộc loại trẻ?
0-4 5-9 10-14 15-19 20-24 25-29 30-34 35-39 40-44 45-49 50-54 55-59 60-64 65-69 70-74 75-79 80+
Trong độ tuổi
Lđ (15-60) 64.1%
Trên độ tuổi
Lđ (>60) 8.9%
Biểu đồ cơ cấu, nhóm tuổi trong tổng số dân của VN 2005
Nữ
Trang 25 Nhóm tuổi trẻ có tỉ trọng lớn ( <15: 27,0%, 60: 64,03%)
dân), tốc độ gia tăng nguồn lao động 3%/ năm, mỗi năm tăng thêm >1 triệu lao động mới.
Trang 264 Dân cư và nguồn lao động
nước ta phân bố không đều
và chưa hợp lý
HS hãy quan sát bản đồ phân bố dân cư Việt Nam, hãy cho biết dân
cư và nguồn lao động nước ta phân bố không đều (giữa các khu vực, giữa nông thôn và
BẢN ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ
Trang 27BẢN ĐỒ MẬT ĐỘ PHÂN BỐ DÂN CƯ THẾ GIỚI NĂM 2005
Đơn vị: Người/km 2
Trang 28 Dân cư tập trung chủ yếu ở đồng bằng, ven biển, thưa thớt ở cao nguyên và miền núi (Đồng bằng, ven biển chỉ chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ tập trung tới 76,5% dân số cả nước Miền núi, cao nguyên chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ những số dân chỉ chiếm 23,5% dân số toàn quốc).
Dân cư- nguồn lao động phân bố chưa hợp lý giữa thành thị và nông thôn.
Phân bố không đều giữa miền Bắc và miền Nam.
Phân bố không đều ngay trong một khu vực.
Trang 29 Miền núi, cao nguyên là nơi có diện tích lớn, nhiều tài nguyên…lại ít dân, thiếu
nguồn lao động.
Đồng bằng, các thành phố lớn tập trung đông dân gây nên những sức ép nặng nề về kinh tế- xã hội.
Khó khăn cho việc sử dụng hợp lý nguồn lao động và khai thác nguồn tài nguyên mỗi vùng.
Trang 30KẾT LUẬN
1 Việt nam là nước đông dân, nhiều thành phần dân tộc.
2 Việt Nam là nước có dân số tăng nhanh.
3 Dân số nước ta thuộc loại trẻ.
4 Dân cư và nguồn lao động nước ta