1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 3. Các nguyên tố hóa học và nước

20 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 4,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT II- Nước và vai trò của nước trong tế bào 1- Cấu trúc và đặc tính hóa-lí của nước: Quan sát hình, Phân tích cấu trúc liên quan đến đặc tính hóa – lí của nước?... Khi

Trang 2

I- CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:

II- NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG TẾ BÀO:

1- Cấu trúc và đặc tính hóa – lí của nước:

2- Vai trò của nước đối với tế bào:

III- CACBOHIĐRAT( ĐƯỜNG):

1- Cấu trúc hóa học:

2- Các loại Cacbohiđrat:

3- Chức năng:

Tiết 4 – Bài 3+ 4: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ

NƯỚC CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT

Trang 3

Tiết 4 – Bài 3+ 4: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ

NƯỚC CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT I- Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên tế bào

Nguyên

Tỉ lệ % 65 18.5 9.5 3.3 1.5 1.0 0.4 0.3 0.2 0.2 0.1

Nghiên cứu thông tin mục I trang 15 SGK Hãy cho biết có bao nhiêu nguyên tố tham gia cấu tạo cơ thể sống – Những nguyên tố nào là nguyên tố chủ yếu ?

Trong các nguyên tố C, H, O, N cấu tạo nên tế bào, nguyên tố nào đóng vai trò đặc biệt quan trọng nhất ? Vì sao ?

axitamin

Axit nucleic

Nguyên

Tỉ lệ % 65 18.5 9.5 3.3 1.5 1.0 0.4 0.3 0.2 0.2 0.1

Dựa vào tỉ lệ % các nguyên tố trong cơ thể, người ta chia chúng thành mấy

loại ?

ĐA

LƯỢNG

VI

LƯỢNG

Có hàm lượng

≥ 0,01% khối lượng chất khô

- Cấu tạo các đại phân tử hữu cơ.

- Cấu tạo TB và điều tiết quá trình TĐC trong TB

C, H, O,

N, P, K, S,

Ca, Na,

Mg …

Có hàm lượng

≤ 0,01% khối lượng chất

khô

enzim, hoocmon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào

Mn, Zn,

Cu, Mo, F,

Fe, B, I,

Cr, Co,…

Trang 4

Tiết 4 – Bài 3+ 4: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ

NƯỚC CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT

Thiếu Sắt

Thiếu Sắt

Thiếu Iốt

Thiếu Iốt

Thiếu

Magiê

Trang 5

Tiết 4 – Bài 3+ 4: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ

NƯỚC CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT

ĐA

LƯỢNG

VI

LƯỢNG

- Cấu tạo các đại phân tử hữu cơ.

- Cấu tạo TB và điều tiết quá trình TĐC trong TB

Có hàm lượng

≥ 0,01% khối lượng chất khô

enzim, hoocmon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào

C, H, O,

N, P, K, S,

Ca, Na,

Mg …

Có hàm lượng

≤ 0,01% khối lượng chất

khô

Mn, Zn,

Cu, Mo, F,

Fe, B, I,

Cr, Co,…

I- Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên tế bào

Tế bào được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học, các nguyên tố C, H, O, N chiếm khoảng 96,3% khối lượng cơ thể, trong đó C là nguyên tố quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử( Hình thành bộ khung Cacbon của các đại phân tử) Có 2 nhóm cơ bản:

Trang 6

Tiết 4 – Bài 3+ 4: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ

NƯỚC CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT II- Nước và vai trò của nước trong tế bào

1- Cấu trúc và đặc tính hóa-lí của nước:

Quan sát hình, Phân tích cấu trúc liên quan đến đặc tính hóa – lí của nước?

Trang 7

-

-O

-O

-O

+

H

+

H

+

H

Trang 8

Tiết 4 – Bài 3+ 4: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ

NƯỚC CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT

Quan sát hình, hãy giải thích tại sao nước đá lại nổi trên nước thường?Điều gì sẽ xảy ra nếu đưa tế bào

sống vào ngăn đá tủ lạnh?

Em có nhận xét gì về mật độ và sự liên kết giữa các phân tử nước ở

trạng thái rắn( nước đá ) và lỏng ( nước thường ) ?

Khi đông lạnh dưới 4°C, các phân tử nước phải dời xa nhau để tạo liên kết tinh thể lục giác mở.

Khi ở ngăn đá,

H 2 O trong chất nguyên sinh của

tế bào đông cứng, khoảng cách các phân tử xa nhau  không thực hiện được các quá trình trao đổi chất, thể tích tế bào tăng lên  cấu trúc tế bào bị phá

vỡ  tế bào bị chết.

Trang 9

Tính phân cực của nước có tác dụng gì ?

O

O

O

O

O

H

H

OO

HH

HH

Tiết 4 – Bài 3+ 4: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC

CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT

Với cấu trúc như vậy nước có đặc tính gì ?

Phân tích vai trò của nước trong tế

bào và cơ thể ?

Trang 10

Tiết 4 – Bài 3+ 4: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ

NƯỚC CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT II- Nước và vai trò của nước trong tế bào

1- Cấu trúc và đặc tính hóa-lí của nước:

2- Vai trò của nước đối với tế bào:

Khả năng hòa tan muối NaCl của nước

CO 2

H 2 O

Cabohidrat

O 2

Phản ứng quang hợp ở lá có sự tham gia của nước

để giải phóng O2

Phản ứng của cơ thể khi trời nóng hoặc sau khi chạy ?

- Nước trong tế bào cơ thể luôn luôn được đổi mới Một người nặng 60kg cần cung cấp 2-3 lít nước/ngày.

- Đối với người bị sốt cao lâu ngày hay bị tiêu chảy, cơ thể mất nước da khô nên phải bù lại lượng nước bị mất bằng cách uống Ôrezon theo chỉ dẫn của bác sĩ.

- Đối với người bị sốt cao lâu ngày hay bị tiêu chảy, cơ thể mất nước da khô nên phải bù lại lượng nước bị mất bằng cách uống Ôrezon theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Trang 11

Tiết 4 – Bài 3+ 4: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ

NƯỚC CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT II- Nước và vai trò của nước trong tế bào

1- Cấu trúc và đặc tính hóa-lí của nước:

- Cấu trúc: 1 ng/tử Oxi + 2 ng/tử H bằng liên kết

cộng hóa trị.

- Đặc tính: Phân tử H2 O có 2 đầu tích điện trái dấu do đôi điện tử trong mối liên kết bị kéo lệch

về phía Oxi nên phân tử nước có tính phân cực → các phân tử nước này hút phân tử nước kia và hút các phân tử phân cực khác  Tạo mạng lưới nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cơ thể sống.

2- Vai trò của nước đối với tế bào:

- Là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho

sự sống.

- Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào và là môi trường cho các phản ứng sinh hóa xảy ra.

- Làm ổn định nhiệt của cơ thể sinh vật cũng như nhiệt độ của môi trường.

Hậu quả gì sẽ xảy ra khi nguồn nước bị ô nhiễm?

Mỗi chúng ta cần có hành động gì để bảo

vệ nguồn nước?

Trang 12

Tiết 4 – Bài 3+ 4: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ

NƯỚC CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT III- Cacbohiđrat ( đường )

 Hãy chọn những hợp chất hữu cơ phù hợp với sản phẩm

sau:

1 Lúa, gạo ………

2 Các loại rau xanh………

3 Gan lợn……….

4 Nho chín, trái cây chín……….

5 Sữa……….

6 Nấm, vỏ côn trùng………

7 Mía ………

Kitin , xelulose, saccarose, tinh bột, glycogen, glucose, fructose, galactose Glucôzơ Dạng mạch thẳng

Dạng mạch vòng

Có mấy nguyên tử Cacbon, hidro và oxi trong phân tử đường

Glucôzơ?

Có mấy nguyên tử Cacbon, hidro và oxi trong phân tử đường

Galactơ và Fructozơ ?

Có mấy nguyên tử Cacbon, hidro và oxi trong mỗi phân tử

đường Pentôzơ?

Trang 13

Tiết 4 – Bài 3+ 4: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ

NƯỚC CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT III- Cacbohiđrat ( đường )

Nêu đặc điểm cấu tạo của hợp chất hữu cơ

Cacbohiđrat ?

1- Cấu trúc hóa học:

- Là hợp chất hữu cơ, cấu tạo từ C, H, O.

- Công thức TQ:(CH2O)n theo tỉ lệ 1: 2 : 1 ( n ≥ 6 )

- Tan nhanh trong nước

- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

( từ đường đơn )

Có mấy loại Cacbohiđrat ? Kể tên đại diện cho từng loại?

Trang 14

Tiết 4 – Bài 3+ 4: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ

NƯỚC CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT III- Cacbohiđrat ( đường )

2- Các loại Cacbohiđrat:

Trang 15

Tiết 4 – Bài 3+ 4: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ

NƯỚC CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT III- Cacbohiđrat ( đường )

2- Các loại Cacbohiđrat:

- Đường đơn ( Monosaccarit):

→ Hexôzơ (6 cacbon) gồm:Glucozơ (nho); Fructozơ (quả); Galactozơ (sữa)

→ Pentôzơ (5 cacbon) gồm: Ribôzơ(C5H10O5) và Đeoxiribozơ(C5H10O4)

Trang 16

Tiết 4 – Bài 3+ 4: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ

NƯỚC CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT III- Cacbohiđrat ( đường )

2- Các loại Cacbohiđrat:

Đường đôi được tạo thành như thế nào?

Glucôzơ + Glucôzơ Glucôzơ + Fructôzơ Mantôzơ Saccarôzơ

- Đường đôi ( Đisaccarit ): do 2 phân tử đường

đơn( Glucozơ) liên kết với nhau ( lk glicôzit ) và loại 1 phân tử H2O

Gồm: Saccarozơ ( đường mía ); Mantozơ ( đường mạch nha ); Lactozơ (đường sữa)

CTC : C12H22O11

Khi thủy phân đường đôi dưới tác dụng của enzim hoặc nhiệt độ thì thu được sản phẩm gì ?

Đường đôi không có tính khử

Trang 17

Tiết 4 – Bài 3+ 4: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ

NƯỚC CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT III- Cacbohiđrat ( đường )

2- Các loại Cacbohiđrat:

Đường đa được tạo thành như thế nào?

Tinh bột

Xenlulôzơ

Glicôgen

Kitin: chất cấu tạo nên thành tế bào của Nấm, bộ xương ngoài của ĐV thuộc ngành chân khớp.

Kitin

Trang 18

Tiết 4 – Bài 3+ 4: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ

NƯỚC CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT III- Cacbohiđrat ( đường )

- Đường đa ( Polysaccarit): Gồm các phân tử Glucozơ

liên kết thành dạng mạch thẳng( Xenlulozơ) hay mạch phân nhánh( Tinh bột, Glicogen, Kitin )

Các đơn phân trong phân tử đường đa liên kết với nhau bằng liên kết glicôzit.

CTC : ( C 6 H 10 O 5 ) n

2- Các loại Cacbohiđrat:

Glucoz¬

Xenlulôzơ

Tinh bột

Trang 19

Tiết 4 – Bài 3+ 4: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ

NƯỚC CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT III- Cacbohiđrat ( đường )

3- Chức năng:

Xenlulôzơ là loại đường đa cấu tạo

nên thành tế bào thực vật

Hình 10.2 Cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động

Cacbohiđrat + prôtêin Glycôprôtêin

- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và

cơ thể.

- Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các

bộ phận của cơ thể.

- Cacbohidrat liên kết với Protein tạo nên các phân tử glicôprotein cấu tạo các thành phần khác nhau của tế bào.

Trang 20

Tiết 4 – Bài 3+ 4: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ

NƯỚC CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT

Ngày đăng: 19/09/2017, 04:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Quan sát hình, Phân tích cấu trúc liên quan đến đặc tính hóa – lí của nước? - Bài 3. Các nguyên tố hóa học và nước
uan sát hình, Phân tích cấu trúc liên quan đến đặc tính hóa – lí của nước? (Trang 6)
Quan sát hình, hãy giải thích tại sao nước đá lại nổi trên nước thường?Điều gì sẽ xảy ra nếu đưa tế bào  - Bài 3. Các nguyên tố hóa học và nước
uan sát hình, hãy giải thích tại sao nước đá lại nổi trên nước thường?Điều gì sẽ xảy ra nếu đưa tế bào (Trang 8)
Hình 10.2. Cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động - Bài 3. Các nguyên tố hóa học và nước
Hình 10.2. Cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w