Tuần 28 LUYỆN TẬP CHUNG Người dạy : Trương Thị Hoà Môn dạy : TOÁN I/ Mục tiêu: - Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi.. - Tính đượcdiện tích diện tích của hình
Trang 1Tuần 28
LUYỆN TẬP CHUNG
Người dạy : Trương Thị Hoà Môn dạy : TOÁN
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi
- Tính đượcdiện tích diện tích của hình vuông, HCN, hình bình hành, hình
thoi
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3
- HS khá giỏi làm bài 4
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập của tiết 135
- GV chữa bài, nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
2.2 Hướng dẫn HS luyện tập
a) Tổ chức cho HS tự làm bài
- GV phát bài, sau đó y/c các em làm bài
giống như khi làm bài kiểm tra (25 phút)
b) Hướng dẫn kiểm tra bài
- GV lần lượt cho HS phát biểu ý kiến của
từng bài, sau đó chữa bài
- Y/c HS đổi chéo bài để kiểm tra bài lẫn
nhau
- GV nhận xét bài làm của HS
3 Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Nhận giấy và làm bài
- Theo dõi bài chữa các bạn và của GV Bài 1: a – Đ ; b – Đ ; c – Đ ; d – S Bài 2: a – S ; b – Đ ; c – Đ ; d – Đ Bài 3: a
Bài 4:
Giải Nữa chu vi của hình chữ nhật là:
56 : 2 = 28 ( m ) Chiều rộng của hình chữ nhật là
28 – 18 = 10 ( m ) Diện tích của hình chữ nhật là
18 x 10 = 180 ( m² ) Đáp số: 180 m²
- HS kiểm tra sau đó báo cáo kết quả trước lớp
Trang 2Tuần 28
GIỚI THIỆU TỈ SỐ
Người dạy : Trương Thị Hoà Môn dạy : TOÁN
I/ Mục tiêu:
- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3
- HS khá giỏi làm bài 2, bài 4
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu: Nêu mục tiêu
2 Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5
VD: có 5 xe tải và 7 xe khách
- Vẽ sơ đồ minh hoạ như SGK
Giới thiệu:
+ Tỉ số của số xe tải và số xe khách là
5 : 7 hay
7
5
(Đọc là: “Năm chia bảy” hay “Năm phần
bảy”)
Tỉ số cho biết: số xe tải bằng
7
5
số xe khách
+ Tỉ số của xe khách và số xe tải là 7 : 5
hay
5
7
(Đọc là: “Bảy chia năm” hay “Bảy
phần năm”)
Tỉ số này cho biết: số xe khách bằng
5
7
số
xe tải
3 Giới thiệu tỉ số a : b (b khác 0)
- GV cho HS lập tỉ số của 2 số:
5 và 7 ; 3 và 6
- Sau đó lập tỉ số của a và b (b khác 0) là
a : b hoặc
b
a
- GV hướng dẫn HS cách viết tỉ số của 2
số: Không kèm theo đơn vị
2 Thực hành:
Bài 1:
- Y/c HS đọc đề bài và tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp
- HS lắng nghe
Xe tải:
Xe khách:
3 : 6 hay
6 3
5 : 7 hay
7 5
- HS làm bài vào VBT
- 1 HS đọc a) a = 2 và b = 3 tỉ số của a và b là 2 : 3 hay
3 2
- HS theo dõi bài chữa và tự kiểm tra bài làm của mình
5 xe
7 xe
Trang 3Bài 2: ( Dành cho HS khá giỏi )
- GV y/c HS đọc đề sau đó làm bài
- Nhận xét câu trả lời ccủa HS
Bài 3:
- GV y/c HS đọc đề
- GV hướng dẫn HS làm bài
Gọi HS đọc bài làm trươc lớp
Bài 4: ( Dành cho HS khá giỏi )
- Gọi 1 HS đọc đề
- GV yc/ HS vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán và
trình bày lời giải
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
chuẩn bị bài sau
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT
+ Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh
8 2
+ Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ
2 8
- 1 HS đọc đề
- HS cả lớp làm bài vào VBT
Giải
Số HS của cả tổ là
5 + 6 = 11 (bạn)
Tỉ số bạn trai và số bạn cả tổ là
5 : 11 =
11 5
Tir số bạn gái và số bạn cả tổ là:
6 : 11 =
11 6
- 1 HS đọc
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
giải Trên bãi cỏ có số con trâu là
20 : 4 = 5 (con) ĐS: 5 con
Trang 4Tuần 28
Tiết 138 TÌM HAI SỐ KHI BIẾT
TỔNG VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐÓ
Người dạy : Trương Thị Hoà Môn dạy : TOÁN
I/ Mục tiêu:
- Biết cách giải bài toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó"
- Bài tập cần làm: bài 1
- HS khá giỏi làm bài 2, bài 3
II/ Các hoạt động dạy - học:
Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
137
- GV chữa bài, nhận xét
1 Bài mới:
1.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
Bài toán 1:
- GV nêu bài toán Phân tích đề toán Vẽ sơ
đồ đoạn thẳng Số bé đựoc biểu thị 3 phân
bằng nhau, số lớn được biểu thị là 5 phần
như thế
- Hướng dẫn giải theo các bước:
+ Tìm tổng số bằng nhau
+ Tìm giá trị 1 phần
+ Tìm số bé
+ Tìm số lớn
- Khi trình bày bài giải có thể gộp bước 2 và
bước 3 như SGK
Bài toán 2:
- GV nêu bài toán Phân tích đề toán Vẽ sơ
đồ đoạn thẳng (như SGK)
- Hướng dẫn giải theo các bước:
+ Tìm tổng số bằng nhau
+ Tìm giá trị 1 phần
+ Tìm số vở của Minh
+ Tìm số vở của Khôi
- Khi trình bày bài giải có thể gộp bước 2 và
bước 3 như SGK
1.2 Thực hành
Bài 1:
- Y/c HS đọc đề tóm tắc bài toán
- Y/c HS giải bài toán
- 2 HS lên bảng thực hiện theo yc
Số bé:
Số lớn:
3 + 5 = 8 96 : 8 = 12 12 x 3 = 36 12 x 5 = 60 (hoặc 96 – 36 = 60)
- HS lắng nghe
2 + 3 = 5 (phần) 25 : 5 = 5 (quyển) 5 x 2 = 10 (quyển) 25 – 10 = 25 (quyển)
- 1 HS đọc
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bàigiải
Tổng số bằng nhau là
96
?
?
Trang 5Bài 2: ( Dành cho HS khá giỏi )
- GV tiến hành như BT1
Bài 3: ( Dành cho HS khá giỏi )
- GV cho HS đọc đề bài, sau đó vẽ sơ bài
toán rồi giải
- Nhận xét bài làm của HS trên bảng
3 Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà học
thuộc các đặc điểm của hình thoi
2 + 7 = 9 (phần)
Số bé là
333 : 9 x 2 = 74
Số lớn là
333 – 74 = 259 Đáp số: 74, 259
Bài giải Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 ( phần )
Số thóc ở kho tjứ nhất là:
125 : 5 × 3 = 75 ( tấn )
Số thóc ở kho thứ hai là:
125 – 75 = 50 ( tấn ) Đáp số: 78 tấn, 50 tấn
Bài giải Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 ( phần )
Số bé là:
99:9 × 4 = 44
Số lớn là:
99 – 44 = 55 Đáp số:44 ,55
Trang 6Tuần 28
LUYỆN TẬP
Người dạy : Trương Thị Hoà Môn dạy : TOÁN
I/ Mục tiêu:
- Giải được bài toán : Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2
- HS khá giỏi làm bài 3, bài 4
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập của tiết 138
- GV chữa bài, nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
2.2 Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc y/c bài sau đó tự làm bài
- GV chữa bài, có thể hỏi HS về cách vẽ sơ đồ
Bài 2:
- Y/c HS đọc đề
- GV cho HS nêu các bước giải bài toán tìm 2
số khi biết tổng và tỉ số của chúng, sau đó cho
HS tự làm bài
Bài 3: ( Dành cho HS khá giỏi )
- Y/c HS đọc đề
- GV y/c HS làm bài
- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vài VBT
Bài giải
Tổng số bằng nhau là
3 + 8 = 11 (phần)
Số bé là: 198 : 11 x 3 = 54
Số lớn là: 198 – 54 = 144 Đáp số: 54, 144
- Vì tỉ số của 2 số là
8
3
nên nếu biểu thị số
bé là 3 phân bằng nhau thì số lớn là 8 phần như thế
- 1 HS đọc Bài giải
Tổng số bằng nhau là
2 + 5 = 7 (quả)
Số cam là: 280 : 7 x 2 = 80 (quả)
Số quýt là: 280 – 80 = 200 (quả) Đáp số: 80 quả, 200 quả
- HS đọc đề hiểu y/c của bài toán
Bài giải
Số HS của cả 2 lớp là
34 + 32 = 66 (HS)
Số cây mỗi HS trồng
330 : 66 = 5 (cây)
Số cây lớp 4A trồng là
Trang 7- GV chữa bài sau đó nhận xét cho điểm HS
Bài 4: ( Dành cho HS khá giỏi )
- GV y/c HS đọc đề và tóm tắt bài toán
- Y/c HS làm bài
3 Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
chuẩn bị bài sau
5 x 34 = 170 (cây)
Số cây lớp 4B trồng là
330 – 170 = 160 (cây)
- HS đọc đề và tóm tắc bài toán Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là
3 + 4 = 7 (phần) Chiều rộng của HCN là:
175 : 7 x 3 = 75 (m) Chiều dài của HCN là
175 – 75 = 100 (m) Đáp số: 100 m
Trang 8Tuần 28
LUYỆN TẬP
Người dạy : Trương Thị Hoà Môn dạy : TOÁN
I/ Mục tiêu:
- Giải được bài toán : Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3
- HS khá giỏi làm bài 2, bài 4
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập của tiết 139
- GV chữa bài, nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
2.2 Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc y/c bài sau đó tự làm bài
- GV chữa bài, có thể hỏi HS về cách vẽ sơ
đồ
Bài 2: ( Dành cho HS khá giỏi )
- Y/c HS đọc đề
- GV cho HS tự làm bài
Bài 3:
- Y/c HS đọc đề
- GV y/c HS làm bài
- GV chữa bài sau đó nhận xét cho điểm HS
Bài 4:( Dành cho HS khá giỏi )
- GV y/c HS tự đặt 1 bài toán rồi giải bài
toán đó
- GV chọn 1 vài bài để cả lớp phân tích nhận
- 1 HS lên bảng thực hiện theo y/c, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vài VBT
Bài giải
Tổng số bằng nhau là
3 + 1 = 4 (phần)
Số bé là: 28 : 4 x 3 = 21 m
Số lớn là: 28 – 21 = 7 m Đáp số: 21m, 7m
- 1 HS đọc Bài giải
Tổng số bằng nhau là
2 + 1 = 3 (quả)
Số bạn Nam là: 12 : 3 = 3 (bạn)
Số bạn Nữ là: 12 – 4 = 8 (bạn) Đáp số: 3 bạn, 8 bạn
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vài vở
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là
5 + 1 = 6 (phần)
Số nhỏ là: 72 : 6 = 12
Số lớn là: 72 – 12 = 60 Đáp số: 12, 60
- HS theo dõi
Trang 9xét, sau đó gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp
3 Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau