1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng toán 4 tuần 21

8 464 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rút gọn phân số
Người hướng dẫn Lê Thị Hồng Thắm
Trường học Trường tiểu học Nguyễn Trãi – Hà Đông
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 166 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: Giúp HS: - Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số, phân số bằng nhau.. - Biết cách thực hiện rút gọn phân số trường hợp các phân số đơn giản.. - Kết luận

Trang 1

TUẦN 21

Thứ hai ngày………

Tiết 101: RÚT GỌN PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số, phân số bằng nhau

- Biết cách thực hiện rút gọn phân số (trường hợp các phân số đơn giản)

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :

- Bảng con, một số tờ giấy khổ to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS nêu kết luận về tính chất cơ bản của phân

số

- Kiểm tra cả lớp : Viết vào chỗ chấm để được phân số

bằng nhau

5 1 … 7

15 … 18 …

- GV nhận xét chung

3.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Tìm hiểu bài :

* Thế nào là rút gọn phân số ?

- Gọi HS đọc dòng a SGK/112

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra phân số

bằng 1510 nhưng có tử số và mẫu số bé hơn

- Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số trên với

nhau

- Tử số và mẫu số của phân số 32 đều nhỏ hơn tử số và

mẫu số của phân số 1510, phân số 32 lại bằng phân số

15

10

Khi đó ta nói phân số 1510 đã được rút gọn bằng

phân số 32 , hay phân số 32 là phân số rút gọn của 1015

- Kết luận : Có thể rút gọn phân số để có được một phân

số có tử số và mẫu sốbé đi mà phân số mới vẫn bằng

- HS lắng nghe và thực hiện

- 2 HS nêu

- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét

- Cả lớp làm bảng con

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc

- HS thảo luận và tìm cách giải quyết vần đề.Ta có 1510 = 32

- Tử số và mẫu số cùa phân số 32 nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số 1510

- HS nghe giảng và nêu

- HS nhắc lại

Trang 2

phân số đã cho.

* Cách rút gọn phân số, phân số tối giản

* Ví dụ 1: Rút gọn phân số 86

- Yêu cầu HS rút gọn phân số vào vở, 1 HS làm vào

phiếu

- Rút gọn phân số 86 ta được phân số nào ?

- Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ phân số 86 được

phân số 43 ?

- Phân số 43 còn có thể rút gọn được nữa không ? Vì

sao?

=> Phân số 43 không thể rút gọn được nữa Ta nói rằng

phân số 43 là phân số tối giản Phân số 86 được rút gọn

thành phân số tối giản 43

* Ví dụ 2 :

- GV yêu cầu HS rút gọn phân số 1854 GV có thể đặt

câu hỏi gợi ý để HS rút gọn được:

+ Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54 đều chia hết cho số

đó ?

+ Thực hiện chia số cả tử số và mẫu số của phân số 1854

cho số tự nhiên em vừa tìm được

+ Kiểm tra phân số vừa rút gọn được, nếu là phân số tối

giản thì dừng lại, nếu chưa là phân số tối giản thì rút

gọn tiếp

- Khi rút gọn phân số 1854 ta được phân số nào ?

- Phân số 31đã là phân số tối giản chưa ? Vì sao ?

* Kết luận:

- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc kết luận của phần

bài học

c/ Luyện tập

- 1 HS đọc ví dụ

- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bảng lớp - Nhận xét

- Ta được phân số 43

- Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số của phân số 86 cho 2

- Không thể rút gọn phân số 43 được nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1

- HS nhắc lại

- 1 HS đọc ví dụ

+ HS có thể tìm được các số 2, 9, 18

- Cả lớp làm bài, 1 HS làm bài bảng lớp; bạn nhận xét

- Phân số 31

- Phân số 31 đã là phân số tối giản vì

1 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1

- HS nêu trước lớp

Trang 3

* Bài 1 : SGK/114 :

- Gọi HS đọc đề

- Cả lớp làm bài vào vở, 6 HS làm bài trên bảng

- GV nhân xét và chốt ý đúng

* Bài 2 : SGK/114 :

- Gọi HS đọc đề

- Yêu cầu HS làm bài tìm phân số nào tối giản, phân số

nào rút gọn được rồi rút gọn phân số đó, 2 HS làm bài

trên bảng

- Nêu những phân số tối giản ? Vì sao em chọn đó là

phân số tối giản ?

4.Củng cố- Dặn dò:

- Nêu cách rút gọn và cho ví dụ?

-Về nhà học thuộc ghi nhớ cách thực hiện rút gọn phân

số

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc

- HS cả lớp làm bài ; nhận xét bài làm của bạn

- 1 HS đọc

- Cả lớp làm bài, 2 HS làm bài bảng lớp

- Bạn nhận xét bài

- HS lần lượt nêu

- 2 HS nêu

- Cả lớp lắng nghe ghi nhớ về nhà thực hiện

*******************************************

Thứ ba ngày………

Tiết 102: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Rút gọn được phân số

- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số

- Củng cố về nhận biết 2 phân số bằng nhau

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :

- Bảng con, một số tờ giấy khổ to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em nêu cách rút

gọn phân số và làm bài tập GV tự ra

- GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Hướng dẫn luyện tập

* Bài 1: SGK/114 :

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài bảng lớp

- HS lắng nghe và thực hiện

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc bài

- HS cả lớp làm bài vào vở, 2 HS làm bài bảng lớp; bạn nhận xét

Trang 4

- Làm cách nào để rút gọn nhanh nhất với

phân số

- GV nhận xét

* Bài 2 : SGK/114 :

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi vận dụng cách rút gọn

phân số để tìm ra phân số bằng phân số 32

- GV chốt ý và hướng dẫn cách trình bày như SGV/198

* Bài 4 : SGK/114 :

- GV viết bài mẫu lên bảng hướng dẫn cách đọc cho

HS

sau đó vừa thực hiện vừa giải thích cách làm:

+Vì tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch ngang

đều chia hết cho 3 nên ta chia nhẩm cả hai tích cho 3

+ Sau khi chia nhẩm cả hai tích cho 3, ta thấy cả hai tích

cũng cùng chia hết cho 5 nên ta tiếp tục chia nhẩm

chúng cho 5 Vậy cuối cùng ta được 72

- GV yêu cầu HS làm tiếp phần b và c

4.Củng cố - Dặn dò:

- HS nêu lại cách rút gọn phân số?

- HS nêu cách nhận biết PS tối giản?

-Dặn HS về nhà làm các bài và chuẩn bị bài sau quy

đồng mẫu số các phân số

- HS nêu

- HS nêu

- Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu của bài tập

- Đại diện nhóm trình bày

- Cả lớp theo dõi

- HS tự làm bài

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV

- HS lắng nghe và quan sát

- 3 HS nêu

- Cả lớp lắng nghe ghi nhớ về nhà thực hiện

*******************************************

Thứ tư ngày………

Tiết 103 QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Bước đầu biết qui đồng mẫu sồ hai phân số trong trường hợp đơn giản

-Biết thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT

hướng dẫn luyện tập thêm của Tiết 102

- HS lắng nghe và thực hiện

- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 5

- GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

b).Hướng dẫn cách quy đồng mẫu số hai phân số

* Ví dụ

- GV nêu vấn đề:VD a SGK/115

* Nhận xét

- Hai phân số 155 và 156 có điểm gì

chung ?

- Hai phân số này bằng hai phân số nào ?

- GV nêu: Từ hai phân số 31 và 52 chuyển thành hai

phân số có cùng mẫu số là 155 và 156 trong đó 31 = 155

và 52 = 156 được gọi là quy đồng mẫu số hai phân số

15 được gọi là mẫu số chung của hai phân số 155 và

15

6

- Thế nào là quy đồng mẫu số hai phân

số ?

- Cách quy đồng mẫu số các phân số

- Em có nhận xét gì về mẫu số chung của hai số 155

và 156 vàmẫu số của các phân số 31 và 52 ?

- Em đã làm thế nào để từ phân số 31 có được phân số

15

5

?

- HS trao đổi

- Từ cách quy đồng mẫu số hai phân số 31 và 52 , em

hãy nêu cách chung quy đồng mẫu số hai phân số ?

c).Luyện tập

Bài 1

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài:

+ Khi quy đồng mẫu số hai phân số 65 và 14 ta nhận

được hai phân số nào ?

+ Hai phân số số mới nhận được có mẫu số chung bằng

- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- HS lắng nghe

- HS trao đổi theo cặp để tìm cách giải quyết vấn đề

3

1 = 31x x55 = 155 5

2 = 52x x33 = 156

- Cùng có mẫu số là 15

-Ta có 31 = 155 ; 52 = 156

- HS trao đổi nhóm đôi

-Mẫu số chung 15 chia hết cho mẫu số của hai phân số 31 và 52

-Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 3

1 với 5

-Là mẫu số của phân số 52

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS nêu cách thực hiện và thực hiện

Trang 6

bao nhiêu ?

- GV quy ước: Từ nay mẫu số chung chúng ta viết tắt là

MSC

- GV hỏi tương tự với các ý b, c

Bài 2

- GV tiến hành tương tự như bài tập 1

4.Củng cố - Dặn dò:

- HS nêu lại cách thực hiện quy đồng mẫu số các phân

số

- GV tổng kết giờ học

- HS nêu như trong phần bài học SGK

-3 HS lên bảng làm bài

- HS cả lớp làm bài vào vở

- HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp lắng nghe ghi nhớ về nhà thực hiện

*******************************************

Thứ năm ngày………

Tiết 104 QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ

(TIẾP THEO)

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

-Biết quy đồng mẫu số của hai phân số , trong đó mẫu số của một phân số được chọn làm mẫu số chung (MSC )

- Củng cố về quy đồng mẫu số hai phân số

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em nêu cách quy

đồng mẫu số hai phân số và làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm của Tiết 103

- GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

b).Quy đồng mẫu số hai phân số 76 125

- GV nêu vấn đề: Thực hiện quy đồng mẫu số hai phân

số 67 và 125

- GV yêu cầu: Hãy tìm MSC để quy đồng hai phân số

trên

- Em có nhận xét gì về mẫu số của hai phân số 67 và

- HS lắng nghe và thực hiện

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- HS lắng nghe

- HS theo dõi

- HS nêu ý kiến

-Chia hết cho nhau

Trang 7

5

?

- 12 chia hết cho cả 6 và 12, vậy có thể chọn 12 là MSC

của hai phân số 67 và 125 không ?

- GV yêu cầu HS thực hiện quy đồng mẫu số hai phân

số 67 và 125 với MSC là 12

- Khi thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số 67 và 125

ta được các phân số nào ?

- Dựa vào cách quy đồng mẫu số hai phân số 67 và 125 ,

em hãy nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số khi có

mẫu số của một trong hai phân số là MSC

- GV yêu cầu HS nêu lại

- GV nêu thêm một số chú ý:

+Trước khi thực hiện quy đồng mẫu số các phân số,

nên rút gọn phân số thành phân số tối giản (nếu có thể)

+Khi quy đồng mẫu số các phân số nên chọn MSC bé

nhất có thể

c).Luyện tập

Bài 1 - GV yêu cầu HS tự làm bài.

- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm

tra bài của nhau

Bài 2: - HS đọc đề bài.

- Em hiểu yêu cầu của bài như thế nào ?

- GV nhắc lại yêu cầu và cho HS tự làm bài Với HS

không tự làm bài được GV đặt câu hỏi để HS nhận ra

từng bước làm:

- Làm tương tự với phân số 89

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, sau đó yêu cầu nêu

rõ cách làm

- GV nêu: Khi thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số

Các em cần nhớ khi thực hiện quy đồng mẫu số các

phân số chúng ta nên chọn MSC là số bé nhất có thể

4.Củng cố - Dặn dò:

-Trước khi đi QĐ ta lưu ý điều gì?

-Dặn dò HS về nhà hoàn thành các bài tập và chuẩn bị

-Có thể chọn 12 là MSC

- HS thực hiện:

6

7 = 76x x22 = 1214 Giữ nguyên phân số 125

- Ta được các phân số 1214và 125

+ Xác định MSC

+ Tìm thương của MSC và mẫu số của phân số kia

+ Lấy thương tìm được nhân với mẫu số của phân số kia Giữ nguyên phân số có mẫu số là MSC

-Một vài HS nhắc lại

-4 HS lên bảng làm bài

-1 HS thực hiện quy đồng 2 cặp phân số , HS cả lớp làm bài vào vở

- 1HS đọc

MSC là 24

- HS nêu ý kiến

- HS làm bài:

Nhẩm 24 : 6 = 4

- HS nêu các bước làm như GV hướng dẫn

- HS lắng nghe

- 2 HS nêu

- Cả lớp lắng nghe ghi nhớ về nhà

Trang 8

bài sau luyện tập thực hiện

*******************************************

Thứ sáu ngày………

Tiết 105: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Thực hiện được quy đồng mẫu số hai phân số

-Bước đầu làm quen với quy đồng mẫu số ba phân số (trường hợp đơn giản)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS lên bảng, yêu cầu làm BT

- GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

b).Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 :

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- GV gọi HS đọc yêu cầu phần a

- GV yêu cầu HS viết 2 thành phân số có mẫu số là 1

- GV yêu cầu HS quy đồng mẫu số hai phân số 53 và 12

thành 2 phân số có cùng mẫu số là 5

- Khi quy đồng mẫu số 53 và 2 ta được hai phân số

nào ?

- GV yêu cầu HS tự làm tiếp phần b

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 4

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Em hiểu yêu cầu của bài như thế nào ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

4.Củng cố - Dặn dò:

- HS nêu lại lưu ý khi thực hiện QĐ?

- HS lắng nghe và thực hiện

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- HS lắng nghe

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện quy đồng 2 cặp phân số ,

- HS cả lớp làm bài vào vở

- 1HS đọc bài

- HS thực hiện:

1

2 = 12x x55 = 105 ; Giữ nguyên 53

- Ta được hai phân số 53 và 105 -2 HS lên bảng làm bài

- HS cả lớp làm bài vào vở

- HS đọc :

- HS nêu 30 = 15 x 2 -Ta được 1515x2x x711 -Tích trên gạch ngang và tích dưới gạch ngang đều chia hết cho 15

- 2 HS nêu

Ngày đăng: 29/11/2013, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w