CHỦ ĐỀ 7: Phương trình bậc hai – định lý vi étI.. MỤC TIÊU: • HS nắm vững các dạng toán về phương trình bậc hai: dấu của các nghiệm; mối quan hệ giữa các nghiệm • Rèn luyện kỷ năng giải
Trang 1CHỦ ĐỀ 7: Phương trình bậc hai – định lý vi ét
I MỤC TIÊU:
• HS nắm vững các dạng toán về phương trình bậc hai: dấu của các nghiệm; mối quan hệ giữa các nghiệm
• Rèn luyện kỷ năng giải các bài toán có tham số m và các điều kiện của nghiệm;
• Biết cách chứng minh một phương trình bậc hai luôn luôn có nghiệm và biết tìm các hệ thức giữa các nghiệm độc lập đối với m
II NỘI DUNG:
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT CƠ BẢN
1 Phương trình bậc hai: ax 2 + bx + c = 0
∆ = b2 – 4ac > 0 ⇒ phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1 = -b +
2a
∆ ;
x2 = -b -
2a
∆
∆ = b2 – 4ac = 0 ⇒ phương trình có nghiệm kép: x1 = x2 = b
2a
−
∆ = b2 – 4ac < 0 ⇒ phương trình vô nghiệm
2 Định lý Vi ét:
Nếu phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 có nghiệm x1; x2 thì tổng và tích các nghiệm đó là: S = x1 + x2 = -ba ; P = x1.x2 = ca
Nếu có hai số x1; x2 có S = x1 + x2 và P = x1.x2 thì hai số đó là nghiệm của phương trình:
x2 – Sx + P = 0
3 Chứng minh một phương trình bậc hai luôn luôn có nghiệm với mọi giá trị của tham số m
• Lập ∆
• Biến đổi ∆ về dạng: ∆ = A2 ≥ 0 với mọi m
hoặc ∆ = A2 + k > 0 với mọi m
Ví dụ:
Cho phương trình: x2 – 2(m – 1)x + m – 3 = 0
Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m
Hướng dẫn:
∆’ = (m – 1)2 – m + 3
= m2 – 3m + 4
= (m – 23 )2 + 47 > 0 với mọi giá trị của m Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt
4 Tìm m để phương trình có nghiệm thoả mãn một hệ thức nào đó:
• Lập ∆
• Phương trình có nghiệm khi ∆ ≥ 0 Từ đó suy ra điều kiện của m
• Áp dụng định lý Vi ét tính S = x1 + x2 ; P = x1.x2
• Biến đổi đề bài thành một dãy các phép tính có chứa tổng và tích
• Thay S và P vào suy ra giá trị của m
Trang 2• Đối chiếu điều kiện và kết luận
Ví dụ:
Cho phương trình: (m – 1)x2 – 2mx + m + 1 = 0 với m là tham số:
Tìm m để phương trình có nghiệm x1, x2 thoả mãn hệ thức: xx xx 25 0
1
2 2
Hướng dẫn:
Δ ’ = m2 – (m – 1)(m + 1) = 1 > 0 Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m≠
1
Áp dụng định lý Viét ta có: x1.x2 = mm 11
−
+ = 5 ⇒m =
2 3
⇒ x1 + x2 =
1 m
m 2
− = 6
0 2
5 x
x
x
x
1
2 2
1 + + = ⇔2(x12 + x22) + 5x1x2 = 0
⇔2[(x1 + x2)2 – 2x1x2] + 5x1x2 = 0
⇔2(x1 + x2)2 + x1x2 = 0
⇔2
1 m 1 m
m
4
2
2
−
+ +
⇔9m2 = 1
⇔m =
3
1
±
5 Tìm một hệ thức giữa các nghiệm độc lập đối với m
• Khử m từ S và P ta sẽ được hệ thức cần tìm
Ví dụ:
Cho phương trình x2 + (m + 1)x + 5 – m = 0
a) Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt
b) Với m tìm được ở câu a, hãy viết một hệ thức giữa x1 và x2 độc lập đối với m
Hướng dẫn:
a) Ta có: ∆ = (m + 1)2 – 4(5 – m) = m2 + 6m – 19
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khi ∆ = m2 + 6m – 19 > 0 Ta xét dấu ∆
m –3 – 2 7 –3 + 2 7
Vậy khi m < –3 – 2 7 hoặc m > –3 + 2 7 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt
b) Ta có: x1 + x2 = –m – 1 (1) ; x1 x2 = 5 – m (2)
Trang 3Thay vào (1): x1 + x2 = x1 .x2 – 6
Vậy hệ thức cần tìm là x1 + x2 – x1.x2 + 6 = 0
6 Một số hệ thức khác:
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠0) có:
Hai nghiệm trái dấu ⇔ P < 0
Hai nghiệm đều dương ⇔
0
S > 0
P > 0
∆ ≥
Hai nghiệm đều âm ⇔
0
S < 0
P > 0
∆ ≥
Ví dụ:
Cho phương trình ẩn x: (m – 1)x2 + 2(m + 1)x + m + 2 = 0
a) Tìm m để phương trình có hai nghiệm dương
b) Tìm m để phương trình có đúng một nghiệm dương
Hướng dẫn:
a) Phương trình có hai nghiệm dương khi: ( )
m - 1 0 ' = m + 3 0
2 m + 1
S = - > 0
m - 1
m + 2
P = > 0
m - 1
≠
⇔
m 1
m -3 -1 < m < 1
m < -2 hay m > 1
≠
≥
⇔m ∈∅
b) Phương trình có đúng một nghiệm dương khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
• Có nghiệm kép dương: ⇔
0 -b m + 1
x = = - > 0 2a m - 1
∆ =
⇔
m = -3
m + 1
- > 0
m - 1
⇔không có giá trị của m
• Có một nghiệm bằng 0; một nghiệm dương ⇔x = 0 suy ra m = -2 Lúc đó nghiệm thứ hai
là x = - 23 không thoả mãn
• Có hai nghiệm trái dấu ⇔ (m – 1)(m + 2) < 0
⇔ -2 < m < 1
B LUYỆN TẬP:
Trang 4Bài 1:
Cho phương trình x
2
– (2m – 3)x + m
2
– 3m = 0 a) Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt
b) Xác định m để phương trình có hai nghiệm x1; x2 thoả mãn 1 < x1 < x2 < 6
c) Xác định m để x
12
+ x
22
đạt giá trị nhỏ nhất
Hướng dẫn:
a) Ta có Δ = (2m – 3)2 – 4(m2 – 3m) = 9 > 0
Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt
b) x1 = m – 3; x2 = m ⇒ 1 < x1 < x2 < 6 ⇔1 < m – 3 < m < 6 ⇔4 < m < 6
c) x12 + x22 = (m – 3)2 + m2 = 2m2 – 6m + 9 = 2( m2 – 3m + 29) = 2(m – 23 )2 + 29 ≥
2 9
Vậy giá trị nhỏ nhất của x12 + x22 là 29khi m = 23
Bài 2:
Cho phương trình: (m – 1)x2 – 2mx + m + 1 = 0 với m là tham số:
a) Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m ≠1
b) Xác định giá trị của m để phương trình có tích hai nghiệm bằng 5, từ đó hãy
tính tổng hai nghiệm của phương trình
c) Tìm một hệ thức giữa hai nghiệm không phụ thuộc m
d) Tìm m để phương trình có nghiệm x1, x2 thoả mãn hệ thức: xx xx 25 0
1
2 2
Hướng dẫn:
a) Δ ’ = m2 – (m – 1)(m + 1) = 1 > 0 Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m≠
1
b) Áp dụng định lý Viét ta có: x1.x2 = mm−+11 = 5 ⇒m = 23
⇒ x1 + x2 =
1 m
m 2
− = 6
a) x1 + x2 = m2m1
− = m 1
m 2
− – 1 + 1 =
2m-(m-1)+1=m+1+1=
m-1 m-1 x1.x2 + 1 Vậy hệ thức cần tìm là: x1.x2 – (x1 + x2) + 1 = 0
d) xx xx 25 0
1
2 2
1 + + = ⇔2(x1 + x2) + 5x1x2 = 0
Trang 5⇔2(x1 + x2)2 + x1x2 = 0
⇔2
1 m 1 m
m 4
2
2
−
+ +
⇔9m2 = 1
⇔m =
3
1
±
Bài 3:
Cho phương trình x2 – 2(m + 1)x + m2 – 4m + 5 = 0
a) Định m để phương trình có nghiệm
b) Gọi x1; x2 là hai nghiệm của phương trình Tính x12 + x22 theo m
c) Tìm m sao cho x12 + x22 = 12
Hướng dẫn:
a) Ta có ∆’ = (m + 1) 2 – m2 + 4m – 5
= 6m – 4 Phương trình có nghiệm khi ∆’ ≥ 0 ⇔m ≥ 2
3 b) Aùp dụng hệ thức Viet ta có S = x1 + x2 = 2(m + 1)
P = x1 x2 = m2 – 4m + 5
x12 + x22 = (x1 + x2 )2 – 2x1x2 = 12
4(m + 1)2 – 2m2 + 8m – 10 = 12
2m2 + 16m – 6 = 12
m2 + 8m – 9 = 0
m1 = 1; m2 = -9 (loại)
Bài 4:
Cho phương trình x2 + 2 mx – m2 + m – 1 = 0
a) Chứng minh phương trình luôn có nghiệm với mọi giá trị của m Xác định
dấu của các nghiệm
b) Gọi x1; x2 là các nghiệm của phương trình Tìm m để x12 + x22 đạt giá trị
nhỏ nhất
Hướng dẫn:
a) Vì phương trình có hệ số a = 1 > 0 và c = – m2 + m – 1 = -(m - 12)2 - 34 < 0 nên ac < 0 với mọi
m Vậy phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu
b) Aùp dụng hệ thức Viet ta có: S = x1 + x2 = - 2 m; P = x1.x2 = – m2 + m – 1
x12 + x22 = (x1 + x2)2 – 2x1.x2 = 2m2 + 2m2 – 2m + 2
= 4m2 – 2m + 2
Trang 6= (m - 12 )2 + 47 ≥ 7
4 với mọi m
Vậy giá trị nhỏ nhất của x12 + x22 là 47 khi m = 12
Bài 5:
Cho phương trình bậc hai ẩn số x: x2 – 2x – m2 – 4 = 0
a) Chứng tỏ phương trình đã cho luôn luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m
b) Gọi x1; x2 là hai nghiệm của phương trình đã cho Tìm m để x12 + x22 = 20
c) Giải phương trình khi m = -2
Hướng dẫn:
a) Ta có: ∆’ = 1 + m2 + 4 = m2 + 5 > 0 ∀m Vậy phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m
b) Áp dụng hệ thức Vi-ét ta có : S = x1 + x2 = 2; P = x1.x2 = – m2 – 4
mà x1 + x2 = 20 hay (x1 + x2)2 – 2x1x2 = 20
4 + 2m2 + 8 = 20
2m2 = 8
m2 = 4
m = ±2 c) Khi m = -2 ta có phương trình: x2 – 2x – 8 = 0 Giải phương trình này ta được hai nghiệm x1 = 4; x2 = -2
Bài 6:
Cho phương trình 2x2 – 5x + 1 = 0
Tính x x1 2 +x x2 1 (x1; x2 là hai nghiệm của phương trình)
Hướng dẫn:
Ta có: ∆ = 25 – 8 = 17 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt
Áp dụng định lý Viét : S = x1 + x2 = 25 > 0; P = x1 x2 = 21> 0 ⇒hai nghiệm của phương trình
đều là nghiệm dương
2
1 2 2
5
2 1 2 2
1
2 2
1 + = + + = + = +
x x x x
x x
⇒
2
2 2
5
2
1 + x = +
x
A =x x1 2 +x x2 1 = x1x2( x1 + x2)
=
2
2 2
5 2
1⋅ +
= 21⋅ 5+2 2
Bài 7:
Trang 7a) Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m
b) Tìm m để phương trình có hai nghiệm đối nhau
Hướng dẫn:
a) ∆’ = (m – 1)2 – m + 3
= m2 – 3m + 4
= (m – 23 )2 + 47 > 0 với mọi giá trị của m Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt b) Áp dụng định lý Viét ta có: x1 + x2 = 2(m – 1) ; x1.x2 = m – 3
Phương trình có hai nghiệm đối nhau khi x1 + x2 = 2(m – 1) = 0
m = 1
Bài 8:
Cho hai phương trình: x2 – (2m + n)x – 3m = 0 (1)
x2 – (m + 3n)x – 6 = 0 (2) Tìm m và n để hai phương trình tương đương
Hướng dẫn:
Xét hai phương trình: x2 – (2m + n)x – 3m = 0 (1)
x2 – (m + 3n)x – 6 = 0 (2)
Ta có: ∆1 = (2m + n)2 + 12m; ∆2 = (m + 3n)2 + 24 > 0 với mọi m; n ⇒phương trình (2) luôn luôn có 2
nghiệm phân biệt Do đó để hai phương trình tương đương thì (1) cũng phải có hai nghiệm phân biệt
Áp dụng định lý Viét ta có:
=
+
=
-3m P
n 2m S
1
1
và 2
2
S m 3n
P 6
= +
(1) ⇔(2) nên P1 = P2 và S1 = S2 ⇔
+
= +
=
3n m n 2m
6 3m
-⇔
=
=
-1 n
-2 m
Bài 9:
Cho phương trình x2 + mx + n – 3 = 0 (1)
a) với n = 0 Hãy chứng minh phương trình luôn luôn có nghiệm
b) Tìm m; n sao cho
=
−
=
−
7 x x
1 x
x
2 2
2 1
2 1
với x1; x2 là các nghiệm của (1)
Hướng dẫn:
a) Phương trình x2 + mx – 3 = 0 có ∆ = m2 + 12 > 0 với mọi m
b) Aùp dụng định lý Viét ta có: x1 + x2 = -m; x1.x2 = n - 3
x12 – x22 = (x1 + x2)(x1 – x2) = 7 ⇒m = -7 và x1 = 4; x2 = 3 ⇒n = 15
Bài 10:
Cho phương trình x2 – 2(m – 1)x + m – 3 = 0
a) Giải phương trình khi m = 2
b) Chứng minh rằng phương trình luôn có nghiệm với mọi giá trị của m
c) Tìm một hệ thức giữa các nghiệm độc lập đối với m
Trang 8Hướng dẫn:
a) Khi m = 2 ta có phương trình: x2 – 2x – 1 = 0 Giải phương trình ta được:
x1 = 1 + 2 ; x2 = 1 – 2 b) Ta có: ∆’ = (m – 1)2 – m + 3
= m2 – 3m + 4
= (m – 32)2 + 74 ≥ 7
4 > 0 với mọi m Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m
c) Áp dụng hệ thức Viet ta có: S = x1 + x2 = 2m – 2
P = x1 x2 = -m + 3
⇒S + 2P = 4
Vậy hệ thức giữa các nghiệm không phụ thuộc vào m là: x1 + x2 + 2 x1 x2 = 4
Bài 11:
Cho phương trình x2 – 10x – m2 = 0 (1)
a) Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu với mọi giá trị m ≠0
b) Chứng minh rằng nghiệm của phương trình (1) là nghịch đảo của các nghiệm của
phương trình: m2x2 + 10x – 1 = 0 (2) với m ≠0
c) Với giá trị nào của m thì phương trình (1) có nghiệm thoả mãn điều kiện
6x1 + 5x2 = 5
Hướng dẫn:
a) Vì a = 1 > 0; c = -m2 < 0 ⇒ac < 0 nên phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu với mọi m khác 0
b) Gọi a là nghiệm của phương trình (1) ta có: a2 – 10a – m2 = 0
Vì a khác 0 nên chia cả hai vế cho a2 ta được: 1 – 10 – m2
2
1
a = 0 Hay: m2 12
a + 10 - 1 = 0
⇒ là nghiệm của phương trình m2x2 + 10x – 1 = 0
Vậy nghiệm của phương trình (1) là nghịch đảo của các nghiệm của phương trình:
m2x2 + 10x – 1 = 0 (2) với m ≠0
c) Aùp dụng hệ thức Viet ta có: S = x1 + x2 = 10; P = x1 x2 = -m2
Kết hợp với giả thiết 6x1 + 5x2 = 5 ta được x1 = - 45 ; x2 = 55 ⇒ x1 x2 = -m2 = -2475
⇒ m = ± 2475
Bài 12:
Cho ba số a; b; c thoả mãn a > b > c > 0 và a + b + c = 12 Chứng minh rằng
trong 3 phương trình sau: x2 + ax + b = 0 (1)
x2 + bx + c = 0 (2)
x2 + cx + a = 0 (3) có một phương trình có nghiệm, một phương trình vô nghiệm
Hướng dẫn:
Trang 9Từ a > b > c > 0 và a + b + c = 12 ⇒3a > a + b + c = 12 > 3c ⇒ a > 4 > c
Δ 1 = a2 – 4b > 4a – 4b = 4(a – b) > 0 ⇒phương trình x2 + ax + b = 0 có nghiệm
Δ 2 = c2 – 4a < 4c – 4a = 4(c – a) < 0 ⇒phương trình x2 + cx + a = 0 vô nghiệm
Bài 13:
Xác định m để hai phương trình :
x2 – mx + 2m + 1 = 0
mx2 – (2m + 1)x – 1 = 0 có nghiệm chung
Hướng dẫn:
Gọi x0 là nghiệm chung của hai phương trình ta có:
( )
2
0 0 2
x mx 2m m 0 (1)
mx 2m 1 x 1 0 (2)
Từ (2) suy ra x0 ≠0 Nhân cả hai vế của (1) với x0 rồi cộng với (2) ta được: x03 = 1
⇒ x0 = 1
Thay x0 = 1 vào hệ phương trình ta được: − − = m 2 0m 2 0+ = ⇒ = −m 2
Vậy với m = -2 thì hai phương trình có nghiệm chung
Bài 14:
Cho hai số a và b khác 0 thoả mãn:
2
1
= +
b
1 a
1
Chứng minh phương trình ẩn x sau luôn có nghiệm (x2 + ax + b)(x2 + bx + a) = 0
Hướng dẫn:
Xét phương trình (x2 + ax + b) = 0 (1) có ∆1 = a2 – 4b
Xét phương trình (x2 + bx + a) = 0 (2) có ∆2 = b2 – 4a
∆1+ ∆2 = a2 + b2 – 4(a + b)
mà
2
1
= +
b
1 a
2(a + b) = ab
⇒ ∆1+ ∆2 = a2 + b2 – 4(a + b) = a2 + b2 – 2ab = (a – b)2 ≥0
⇒Có ít nhất một trong hai phương trình có nghiệm.
Do đó phương trình (x2 + ax + b)(x2 + bx + a) = 0 luôn luôn có nghiệm