1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 TUẦN 28

9 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 156,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản.. Bài đầu tiên được trích từ tuỳ bút “Cô Tô” của nhà văn Nguyễn Tuân tả cảnh thiên nhiên và đời sống con người ở một

Trang 1

Tuần: 28

Tiết: 101, 102

Ngày soạn: …/ … / …

Lớp 6A1 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Lớp 6A2 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Văn bản: CÔ TÔ

(2 tiết)

Trích Cô Tô_Nguyễn Tuân

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Vẻ đẹp của đất nước ở một vùng biển đảo

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản: Giọng đọc vui tươi, hồ hởi

- Đọc – Hiểu văn bản kí có yếu tố miêu tả

- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về vùng đảo Cô Tô sau khi học xong văn bản

3 Thái độ: Có ý thức học tác phẩm - học cách sử dụng từ ngữ tình cảm yêu thiên nhiên.

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Soạn giảng, tham khảo tài liệu, bảng phụ

2 HS: Đọc và trả lời câu hỏi SGK.

III PHƯƠNG PHÁP:

- Đọc diễn cảm, vấn đáp, suy nghĩ độc lập,…

IV Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Nêu nội dung và nghệ thuật của bài “Lượm”?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: 2’

Sang hai bài thơ trữ tình tự sự, chương trình Ngữ Văn 6 tiếp tục với chùm bút kí gồm 4 bài Mỗi bài hướng tới một đặc điểm nhất định của thể kí Bài đầu tiên được trích từ tuỳ bút “Cô Tô” của nhà văn Nguyễn Tuân tả cảnh thiên nhiên và đời sống con người ở một vùng đảo cách Quảng Ninh khoảng

100 Km

b Bài mới:

13’ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS

tìm hiểu chung

+ Gọi HS đọc chú thích.

+ Sở trường Nguyễn Tuân là tuỳ

bút và kí Là người có vốn hiểu

biết phong phú là bậc thầy về

ngôn ngữ Là một nghệ sĩ tinh tế

và tài hoa trong việc phát hiện

sáng tạo cái đẹp

+ Đọc và hướng dẫn học sinh

đọc

+ Nhận xét cách đọc của HS.

+ Giải thích thêm một số từ khó.

? Văn bản có thể chia thành mấy

+ Đọc chú thích 

Nêu những nột dung chính về tác giả, tác phẩm

HS đọc tác phẩm

Tìm hiểu chú thích sgk

Bố cục: 3 đoạn

I Giới thiệu chung

1 Tác giả:

- Nguyễn Tuân (1910-1987)

là nhà văn nổi tiếng với thể tuỳ bút và kí

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: Trích từ “Kí Cô Tô”

* Đọc - tìm hiểu từ khó

* Bố cục: 3 đoạn

Trang 2

đoạn? Nêu ý chính mỗi đoạn?

? Phương thức biểu đạt chính là

gì? (Miêu tả)

? Tác giả miêu tả theo trình tự

nào?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS

tìm hiểu đọc hiểu văn bản.

Đọc đoạn 1

? Dưới ngòi bút miêu tả của tác

giả, cảnh Cô Tô hiện lên sau cơn

bão với các chi tiết nào?

? Lới văn miêu tả cú gì đặc sắc

về cách dùng từ?

? Theo em, tính từ nào có giá trị

gợi hình, gợi cảm hơn cả?

Tính từ này nó đúng với sắc vàng

khô của cát biển một thứ sắc

vàng có thể tạo ra được

Tích hợp môi trường:

?Theo em đây là một bức tranh

thiên nhiên như thế nào? Qua đó,

em tưởng tượng và dựa vào bài

để cho cô biết những cảnh biển

đảo nó như thế nào? (Gợi ý: Có

đẹp không? Và đẹp như thế nào?)

Em hãy kể một số biển, đảo mà

em biết?

? Tác giả có cảm nghĩ gì khi

ngắm toàn cảnh Cô Tô?

?Em hiểu gì về tác giả đó qua

cảm nghĩ của ông?

Đ1: “Từ đầu theo mùa sóng ở đây” =>Toàn cảnh

và đẹp đẽ của Cô Tô sau trận bão

Đ2: “Tiếp là là nhịp cánh”

=>Cảnh mặt trời mọctrên biển

Đ3: Còn lại =>Cảnh sinh hoạt của con người trên đảo

Cô Tô

Tả toàn cảnh đảo Cô Tô

- Trong trẻo, sáng sủa

- Cây thêm xanh mượt

- Nước biển lam biếc đậm đà

-Cỏt vàng giòn hơn

- Cá nặng lưới

-Dùng các tính từ gợi tả sắc màu tinh tế vừa gợi cảm

Tính từ “vàng giòn”

+ HS nêu cảm nhận của

riêng mình (Cảnh biển đảo rất đẹp) (Vịnh Hạ Long, biển Nha Trang, đảo Phú Quốc…)

+ “Lòng thấy yêu mến hòn

đảo ở đây”

+ HS nêu ý kiến của mình.

Đ1: “Từ đầu theo mùa sóng

ở đây” =>Toàn cảnh và đẹp

đẽ của Cô Tô sau trận bão Đ2: “Tiếp là là nhịp cánh”

=>Cảnh mặt trời mọctrên biển

Đ3: Còn lại =>Cảnh sinh hoạt của con người trên đảo

Cô Tô

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Cảnh Cô Tô sau cơn bão:

- Trong trẻo, sáng sủa

- Dùng hàng loạt các tính từ gợi tả gợi cảm

=> Bức tranh phong cảnh phong phú, độc đáo

+ Tác giả yêu mến, gắn bó với thiên nhiên

Tiết 2 10’ Hoạt động 3: Hướng dẫn HS

tìm hiểu đoạn 2

? Cảnh mặt trời mọc trên biển đảo

Cô Tô được miêu tả như thế nào?

Hãy tìm các chi tiết miêu tả trong

từng thời điểm đó?

Gợi ý: Trình tự trước khi mặt trời

+ Đọc đoạn 2.

- Chân trời ngấn bể sạch

như một tấm kính Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên

II Đọc - hiểu văn bản:

2 Cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô Tô:

- Quả trứng tròn trĩnh phúc hậu

- Hồng hào, thăm thẳm

Trang 3

8’

mọc  khi mặt trời mọc sau

khi mặt trời mọc.

?Em có nhận xét gì về nghệ thuật

miêu tả của tác giả trong các chi

tiết trên?

?Cách đón nhận mặt trời mọc của

tác giả diễn ra như thế nào?

?Có gì độc đáo trong cách đón

nhận ấy?

?Vì sao nhà văn lại có cách đón

nhận công phu và trân trọng như

thế?

?Em có nhận xét gì về cảnh mặt

trời mọc trên biển đảo Cô Tô?

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS

tìm hiểu đoạn 3

Gọi HS đọc đọan 3

?Để miêu tả cảnh sinh hoạt trên

đảo Cô Tô nhà văn đó chọn điểm

không gian nào?

?Sự sống nơi đảo Cô Tô diễn ra

như thế nào quanh cái giếng nước

ngọt?

?Tác giả cảm nhận cảnh sinh hoạt

quanh giếng đảo bằng hình ảnh so

sánh nào?

?Tại sao tác giả lại so sánh như

vậy?

?Qua đó em có cảm nghĩ gì về

cuộc sống của con người nơi đảo

Cô Tô?

?Tình cảm của tác giả?

Hoạt động 5: Hướng dẫn HS

tổng kết

?Bài văn đó cho em hiểu gì về

đảo Cô Tô?

đầy đặn Quả trứng hồng hào thăm thẳm, đường bệ đặt lên từ trong bình minh Vài chiếc nhạn là là nhịp cánh

- Nghệ thuật so sánh độc

đáo mới lạ Thể hiện tài quan sát, tưởng tượng của nhà văn

- Dậy từ canh tư ra tận đầu

mũi đảo ngồi rình mặt trời lên

- Công phu và trân trọng

- Tác giả yêu mến thiên

nhiên

-HS tự trả lời

Đọc đọan 3

- Cái giếng nược ngọt giữa đảo

- Rất đông người: Tắm,

múc, gánh nước Các thuyền mở nắp sạp chờ đổ nước ngọt để chuẩn bị ra khơi đáng cá

+ Anh hùng Châu Hoà Mãn

quẩy nước cho thuyền Chị Châu Hoà Mãn dịu dàng địu con

- Cảnh sinh hoạt nơi đây

diễn ra tấp nập, đông vui, thân tình ở chính nơi đây

+ HS nêu suy nghĩa của

mình

- Cuộc sống ấm êm hạnh phúc trong sự giản dị, thanh bình và lao động

- Chân thành thân thiện.

- Vẻ đẹp độc đáo của cuộc

sống thiên nhiên và con

 Bức tranh cực kì rực rỡ, lộng lẫy về cảnh mặt trời mọc trên biển

3 Cảnh sinh hoạt của con người trên đảo Cô Tô:

- Tắm, múc, gánh nước

- Dịu dàng địu con

- Vui như một cái bến

 Cuộc sống ấm êm hạnh phúc trong sự giản dị, thanh bình và lao động

III Tổng kết

1 ND :

Bài văn cho thấy vẽ đẹp độc đáo của thiên nhiên trên biển đảo Cô Tô, vẻ đẹp của người lao động trên vùng đảo này Qua đó thấy được tình cảm yêu quý của tác giả đối với mảnh đất quê hương

2 NT :

Trang 4

?Bài văn thắm đượm tình cảm của

tác giả, qua đó em hiểu gì về tâm

hồn của tác giả?

.?Em cảm nhận được gì sự độc

đáo trong nghệ thuật miêu tả của

Nghuyễn Tuân qua bài “Cô Tô”?

?Văn Nguyễn Tuân bồi đắp thêm

tình cảm nào cho em?

Hoạt động 6: Hướng dẫn HS

luyện tập

+ Gọi HS đọc một lần đoạn văn

“Mặt trời nhú lên là là nhịp

cánh”

+ GV đọc cho HS chép, chú ý các

từ ngữ khó đọc chính âm cho

chuẩn

người nơi đảo Cô Tô

- Tình yêu sâu sắc dành cho

thiên nhiên và sự sống con người

- Nghệ thuật độc đáo, Ngôn

ngữ tinh tế, gợi cảm, so sánh táo bạo, bất ngờ, giàu trí tưởng tượng Lời văn giàu cảm xúc

-HS suy nghĩ độc lập trả lời

+ Đọc và chép đoạn văn.

- Khắc họa hình ảnh tinh tế, chính xác, độc đáo - Sử dụng các phép so sánh mới lạ và từ ngữ giàu tính sáng tạo IV Luyện tập: Bài tập 2: + Chép đoạn văn 4 Củng cố: 3’ - Cho biết bố cục của văn bản Cô Tô và cho biết 3cảnh ở Cô Tô? * Dự kiến tình huống: - Văn Nguyễn Tuân bồi đắp thêm tình cảm nào cho em? Gợi ý : Tình yêu thiên nhiên Tình yêu ngôn ngữ dân tộc Quý trọng sức sáng tạo của nhà văn 5 Dặn dò: 1’ - Học bài - Học thuộc lòng đoạn văn chép chính tả - Làm bài tập còn lại - Chuẩn bị bài Hoán dụ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 5

Tuần 28

Tiết 103

Ngày soạn: …/ … / …

Lớp 6A1 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Lớp 6A2 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Tiếng Việt: HOÁN DỤ

(1 tiết)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ

- Tác dụng của phép hoán dụ

2 Kỹ năng:

- Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép hoán dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt

- Bước đầu tạo ra một số kiểu hoán dụ trong viết và nói

3 Thái độ: Có ý thức làm bài tập và vận dụng phép tu từ này khi nói - viết thích hợp.

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Soạn giảng, tham khảo tài liệu, bảng phụ

2 HS: Đọc và trả lời câu hỏi SGK.

III PHƯƠNG PHÁP:

- Động não, suy nghĩ độc lập, phân tích, …

IV Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Ẩn dụ là gì? Cho ví dụ và cho biết các kiểu ẩn dụ?

Dự kiến trả lời:

- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng kia có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Cho ví dụ và nêu các kiểu ẩn dụ

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 2’

Các tiết trước chúng ta đó học về 3 phép tu từ: so sánh, nhân hoá, ẩn dụ Tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một phép tu từ nữa đó là: Hoán dụ

b Bài mới

15’ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS

tìm hiểu khái niệm hoán dụ

+ Viết lên bảng 2 câu thơ trong

SGK

? Áo nâu với áo xanh gợi cho

em liên tưởng tới những ai?

? Nông thôn và thị thành chỉ

những ai?

? Giữa áo nâu với người nông

+ Đọc ví dụ Tìm hiểu

nghĩa của từ in đậm

- Áo nâu chỉ người nông

dân Áo xanh chỉ người công nhân

TL Nông thôn: chỉ những

người sống ở nông thôn

Thị thành: chỉ những người sống ở thị xã, thành phố

TL Áo nâu là áo người

I Hoán dụ là gì?

1 Ví dụ: SGK + Áo nâu – nông dân.

+ Áo xanh – công nhân.

+ Nông thôn – những người sống

ở nông thôn

+ Thị thành – những người sống

ở thị xã, thành phố

=> Mối quan hệ gần gũi

Trang 6

8’

dân , áo xanh với người công

nhân, nông thôn và những

người sống ở nông thôn, thị

thành và những người sống ở

thị xó, yhành phố cú mối quan

hệ như thế nào mà tác giả có thể

thay thế?

? So sánh cách diễn đạt trên với

với cách diễn đạt “Tất cả nông

dân ở nông thôn và công nhân ở

thành phố đều đứng lên”?

? Thế nào là hoán dụ? Tác dụng

khi sử dụng hoán dụ?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS

tìm hiểu các kiểu hoán dụ

+ Sử dụng bảng phụ với các

mẫu cho sẵn

? “Bàn tay” gợi cho em liên

tưởng đến nhâm vật nào?

? Đó là mối quan hệ gì?

? “Một” và ‘ba” gợi cho em

liên tưởng đến sự vật nào?

? Mối quan hệ của chúng là mối

quan hệ gì?

? “Đổ máu” gợi cho em liên

tưởng đến sự việc gỡ?

? Quan hệ giữa chúng như thế

nào?

+ Gửi Miền Bắc lòng Miền

Nam chung thuỷ.

? “Miền Bắc” và “Miền Nam”

ở đây gợi cho ta liên tưởng đến

ai?

? Nêu các kiểu hoán dụ thường

gặp?

Hoạt động 3: HD luyện tập

Bài tập 1: Trang 84

Chỉ ra các phép hoán dụ trong

những câu thơ, câu văn và cho

nông dân thường mặc

nông thôn là nơi có những người sống ở đây Vậy chúng có mối quan hệ về đặc điểm, tính chât

TL Cách diễn đạt một có

giá trị biểu cảm, cách diễn đạt 2 chỉ có giá trị thông báo thông thường

+ HS đọc ghi nhớ.

+ HS thảo luận để tìm

hiểu nghĩa hoán dụ và chỉ

ra mối quan hệ giữa chúng

+ Tìm hiểu ghi nhớ.

+ HS suy nghĩ trả lời

- Tác dụng: tăng sức gợi hình, gợi cảm

 HD là gọi tên sự vật, hiện

tượng, khái niệm bằng tên của sự vật, hiện tượng, khái niệm khác

có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

II Các kiểu hoán dụ

1 Bàn tay ta- chỉ người lao động

=> Lấy bộ phận chỉ toàn thể

2 Một- số ít; ba- số nhiều

=> Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

3 Đổ máu - chỉ sự hi sinh, mất mát, chiến tranh

=> Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

4 Miền Bắc- nhân dân ở miền Bắc

Miền Nam- nhân dân ở miền Nam

=> Lấy vật chứa đựng để gọi vật

bị chứa đựng

Có 4 kiểu hoán dụ:

- Lấy 1 bộ phận để gọi toàn thể.

- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi

sự vật

- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

III Luyện tập:

Bài tập 1:

a Làng xóm - người nông dân

 Quan hệ: vật chứa đựng - vật

Trang 7

biết mối quan hệ giữa các sự

vật trong mỗi phép hoán dụ là

gì?

Bài tập 2: Trang 84

So sánh hoán dụ - ẩn dụ: + HS suy nghĩ ôn lại kiến

thức bài Ẩn dụ và Hoán

dụ để trả lời

bị chứa đựng

b Mười năm - thời gian trước

mắt

Trăm năm - thời gian lâu dài

 Quan hệ: cái cụ thể - cái trừu tượng c Áo chàm - người Việt Bắc:  Dấu hiệu sự vật với sự vật d Trái Đất - nhân loại:  Vật chứa dung - vật bị chứa đựng Bài tập 2 4 Củng cố: 3’ - Cho biết khái niệm, các kiểu hoán dụ và HS biết lấy VD ở bài này? * Dự kiến tình huống: So sánh hoán dụ - ẩn dụ? Ẩn dụ Hoán dụ Giống Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác Khác - Dưạ vào quan hệ tương đồng: + Hình thức + Cách thức thực hiện + Phẩm chất + Cảm giác - Dựa vào quan hệ tương cận: + Bộ phận - toàn thể + Vật chứa đựng - vật bị chứa đựng + Dấu hiệu của sự vật - sự vật + Cụ thể - trừu tượng 5 Dặn dò: 1’ - Học bài và làm bài tập còn lại - Đọc kĩ lại văn bản - Chuẩn bị bài “Tập làm thơ bốn chữ” RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 8

Tuần 28

Tiết 104

Ngày soạn: …/ … / …

Lớp 6A1 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Lớp 6A2 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Tập làm văn: TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ

(1 tiết)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Một số đặc điểm của thể thơ bốn chữ

- Các kiểu vần được sử dụng trong thơ nói chung và thơ bốn chữ nói riêng

2 Kỹ năng:

- Nhận diện được thể thơ bốn chữ khi đọc và học thơ ca.

- Xác định được các gieo vần trong bài thơ thuộc thể thơ bốn chữ

- Vận dụng những kiến thức về hể thơ bốn chữ vào việc tập làm thơ bốn chữ

3 Thái độ: Có ý thức sưu tầm và làm thơ 4 chữ.

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Soạn giảng, tham khảo thêm một số bài thơ.

2 HS: Tìm hiểu đặc điểm thơ 4 chữ, chuẩn bị bài tập.

III PHƯƠNG PHÁP:

- Đọc diễn cảm, suy nghi độc lập, phân tích,…

IV Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Đọc thuộc lòng bài thơ “Lượm”

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 2’

Thơ bốn chừ là thể thơ có nguồn gốc VN nó là một trong những thể thơ ra đời sớm nhất và được

sử dụng nhiều trong văn học dân gian Cho đến nay, thơ 4 chũ vẫn tiếp tục được các nhà thơ dùng để sáng tác Nhất là trong những tác phẩm viết cho thiếu nhi: Tố Hữu, Trần Đăng Khoa Hôm nay, chúng

ta sẽ tỡm hiểu và tập làm thơ 4 chữ

b Bài mới:

10’

18’

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS

những điểm cơ bản của thể

thơ 4 chữ.

+ Kiểm tra việc chuẩn bị bài

của HS: Năm bài tập phần

chuẩn bị ở nhà

? Bài thơ Lượm thuộc loại thơ

gì?

? Em còn biết những bài thơ

nào viết theo thể thơ bốn chữ?

?Chỉ ra những điểm cơ bản của

thể thơ bốn chữ?

+ Giảng để HS nắm rõ hơn về

vần và cách gieo vần trong thơ

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS

+ Học sinh để vở soạn để tổ

trưởng và GV kiểm tra

TL Thể thơ 4 chữ.

TL Hạt gạo làng ta, Rồng rắn lên

mây, các bài Vè

+ HS cho ví dụ.

1 Những điểm cơ bản của thể thơ bốn chữ:

- Mỗi câu bốn chữ

- Nhịp thơ 2/2

- Thích hợp với lối tả, kể

- Gieo vần: Kết hợp với kiểu vần: chân, lưng, liền, cách hay vần hỗn hợp

2 Tập làm thơ 4 chữ:

Trang 9

tập làm thơ 4 chữ:

+ Hướng dẫn học sinh làm và

sửa chữa

+ Nhận xét, đánh giá bài làm

của HS

+ Có thể cho 4 bạn ở bốn tổ lên

bảng làm

Tích hợp môi trường:

GV liên hệ và cho các đề về

môi trường khuyến khích HS

làm tại lớp (hoặc bài tập về

nhà) Như: Làm thơ 4 chữ về

đề tài Bảo vệ rừng, Bảo vệ

nguồn nước, Đề tài cây xanh…

+ Trình bày bài thơ bốn chữ đó

chuẩn bị ở nhà: chỉ ra nội dung, đặc điểm, của bài thơ mình làm

+ Cả lớp nhận xét những điểm

được và chưa được

+ Cá nhân sửa chữa bài làm của

mình theo sự hướng dẫn của GV

và góp ý của cả lớp

HS suy nghĩ và làm cho các bạn nhận xét và GV chốt ý

Gợi ý: Đoạn thơ của Tố Hữu:

“Trăng bằng vàng diệp Mây bằng thuỷ ngân Trời tung sắc đẹp Thơ bay lên vần”

4 Củng cố: 3’

- Cho HS làm thơ bốn chữ.

5 Dặn dò: 1’

- Học thuộc bài

- Tiếp tục làm một số bài khác

- Học bài “Chuẩn bị viết bài Tập làm văn tả người”

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày đăng: 21/04/2016, 18:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm. - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 TUẦN 28
Bảng l àm (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w