- Một trong các nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự giúp đỡ của máy tính điện tử.. * Ho ạ t độ ng 2 - GV: Việc biểu di
Trang 1I Mục tiờu bài giảng :
+ HS bớc đầu làm quen với khái niệm thông tin.
+ Giúp HS hiểu về các hoạt động thông tin trong đời sống hàng ngày của con ngời
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích
môn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo
Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh
* Ho ạ t độ ng 1
- GV : Em hiểu thụng tin là gỡ ? cho vớ dụ
- Vớ dụ : Dự bỏo thời tiết đờm qua là trời sẽ
mưa nhưng cho đến sỏng nay trời vẫn
chẳng mưa → vậy dự bỏo cú thể đỳng
+ Hớng dẫn trên các biển báo chỉ đờng
+ Tín hiệu đèn xanh đèn đỏ của đèn giao GV:Đỗ Văn Phú 1
Trang 2
-> Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giứo xung quanh (sự vật, sự kiện…) và về chính con ngời
* Ho ạ t độ ng 2
- GV: Theo em, thông tin có quan trong
với cuộc sống của con ngời không ?
- GV: trong hoạt động thông tin, quá trình
nào là quan trọng nhất ? vì sao?
- Thông tin là căn cứ để đa ra mọi quyết
định
2 Hoạt động thông tin của con ngời.
- Thông tin có vai trò rất quan trọng với cuộc sống của con ngời
- Chúng ta tiếp nhận, lu trữ, trao đổi và xử
- Trong hoạt động thông tin, xử lí thông tin
đóng vai trò quan trọng nhất, nó đem lại sự hiểu biết cho con ngời để đa ra những quyết
định cần thiết
4) C ủ ng c ố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó
5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :
- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này
GV:Đỗ Văn Phú 2
Trang 3
Tuần
Soạn:
Giảng:
T2 Thông tin và tin học (Tiếp)
I Mục tiờu bài giảng :
+ Tiếp tục giới thiệu cho HS biết đợc các hoạt động thông tin của con ngời, mô hình xử
lý thông tin
+ HS nắm đợc thế nào là hạot động thông tin và tin học, sự quan trọng của tin học đối với
đời sống con ngời
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích
môn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo
- HS1: Thông tin là gì ?Nêu các ví dụ về thông tin ?
- HS2: Vai trò của hoạt động thông tin với con ngời ? Em hãy cho biết trong hoạt động thông tin thì quá trình nào là quan trọng nhất ?
3) N ộ i dung b à i m ớ i : Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh
* Ho ạ t độ ng 1
- GV: Dự bỏo thời tiết đờm qua là sáng nay
trời sẽ mưa -> chúng ta đi học phải mang
theo mũ, ô, áo ma
Trang 4Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh
- GV: con ngời tiếp nhận thông tin nhờ
những đâu ? Em hãy nêu các ví dụ
- HS: nhờ tai, mắt: xem TV, đọc báo, nghe
đài…
- GV: Em có thể nhìn đợc những vật rất
nhỏ nh vi trùng, các vì sao trên bầu trời
không ?
- Với sự phát triển của tin học và sự ra đời
của máy tính đã hỗ trợ cho con ngời rất
nhiều lĩnh vực trong đời sống
3 Hoạt động thông tin và tin học.
- Hoạt động thông tin của con ngời đợc tiến hành nhờ các giác quan và bộ não để con ngời tiếp nhận, xử lí và lu trữ thông tin thu nhận đợc
-Tuy nhiên các khả năng của con ngời đều
có hạn chính vì vậy con ngời đã sáng tạo ra các công cụ và phơng tiện để phục vụ nhu cầu hàng ngày: kính thiên văn, kính hiển vi,
- Máy tính điện tử đợc làm ra ban đầu là để
hỗ trợ cho công việc tính toán của con ngời
- Một trong các nhiệm vụ chính của tin học
là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự giúp đỡ của máy tính điện tử
4) C ủ ng c ố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó
5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :
- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này
- Về nhà đọc bài đọc thêm: Sự phong phú của thông tin (SGK - 6)
GV:Đỗ Văn Phú 4
Thông tin vào Thông tin ra
Xử lí
Trang 5Tuần
Soạn:
Giảng:
T3 thông tin và biểu diễn thông tin.
I Mục tiờu bài giảng :
+ Giới thiệu cho HS các dạng thông tin cơ bản.
+ HS nắm đợc quá trình biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích
môn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo
- HS1: Cho biết mô hình quá trình xử lí thông tin ?
- HS2: Nhiệm vụ của tin học và máy tính điện tử là gì ?
3) N ộ i dung b à i m ớ i :
- Với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, ngày nay con ngời đợc tiếp xúc với rất nhiều dạng thông tin, mỗi dạng thông tin đều đợc biểu diễn dới nhiều hình thức khác nhau -> chúng ta vào bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh
Trang 6Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh
- Hàng ngày chúng ta đọc sách báo, xem
TV, nghe đài đó có phải là tiếp nhận thông
- Các tiếng động trong đời sống hàng ngày
* Ngoài ra, thông tin còn ở những dạng khác: Thông tin khoa học (thuộc các lĩnh vực về khoa học), thông tin thẩm mĩ (thuộc lĩnh vực nghệ thuật), thông tin đại chúng về kinh tế, văn hoá, xã hội…
* Ho ạ t độ ng 2
- GV: Ngoài 3 dạng âm thanh, văn bản,
hình ảnh, thông tin còn có thể đợc biểu
diễn dới dạng khác không ? Cho ví dụ
2 Biểu diễn thông tin.
- Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dới dạng cụ thể nào đó
- Thông tin có thể đợc biểu diễn dới nhiều hình thức khác nhau
-VD: Những ngời bị khiếm thính dùng các
cử chỉ, nét mặt, cử động của bàn tay để thể hiện những gì muốn nói
4) C ủ ng c ố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó
5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :
- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này
GV:Đỗ Văn Phú 6
Trang 7
Tuần
Soạn:
Giảng:
T4 thông tin và biểu diễn thông tin (Tiếp)
I Mục tiờu bài giảng :
+ HS nắm đợc quá trình biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử, vai trò của biểu diễn thông tin
+ HS biết đợc đơn vị biểu diễn thông tin trong mát tính
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích
môn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo
* Ho ạ t độ ng 1
- GV: Thông tin đợc biểu diễn dới những
dạng nào ?
- Quá trình lu giữ thông tin đem lại cho
con ngời những lợi ích gì ?
1 Vai trò của biểu diễn thông tin.
- Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng
đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin.+ VD: Bạn Hằng mô tả lại cho bạn Nga đ-ờng đến nhà Hằng vì Ngà cha biết nhà Hằng -> Nga có thể dễ dàng tìm đợc đến nhà GV:Đỗ Văn Phú 7
Trang 8
Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh
- GV: Biểu diễn thông tin có vai trò quyết
định đối với mọi hoạt động thông tin của
con ngời không ? Vì sao?
đời và sự nghiệp của Bác Hồ
- Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định
đối với mọi hoạt động thông tin nói chung
và quá trình xử lí thông tin nói riêng
* Ho ạ t độ ng 2
- GV: Việc biểu diễn thông tin có tuỳ
thuộc vào đối tợng sử dụng thông tin đó
- Máy tính đóng vai trò là công cụ trợ giúp
con ngời trong hoạt động thông tin Để
đảm bảo hoạt động, máy tính cần phảI có
những yếu tố nào ?
2 Biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Thông tin đợc biểu diễn bằng nhiều cách khác nhau nên việc lựa chọn dạng biểu diễn thông tin tuỳ thuộc theo mục đích và đối t-ợng dùng tin có vai trò rất quan trọng
- Thông tin trong máy tính cần đợc biểu diễn dới dạng phù hợp
- Đơn vị biểu diễn thông tin trong máy tính
là dãy Bit (hay dãy nhị phân)
- Bit bao gồm 2 kí hiệu 0 và 1, biểu diễn 2 trạng thái đóng hoặc mở các tín hiệu, các mạch điện…
- Tất cả các thông tin trong máy tính đều phải đợc biến đổi thành các dãy Bit
- Thông tin đợc lu giữ trong máy tính đợc gọi là dữ liệu
- Máy tính cần phải có những bộ phận đảm bảo thực hiện 2 quá trình:
+ Biểu diễn thông tin đa vào máy tính thành dãy Bit
+ Biến đổi thông tin lu trữ dới dạng dãy bit thành các dạng quen thuộc: âm thanh, văn bản, hình ảnh
4) C ủ ng c ố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó
GV:Đỗ Văn Phú 8
Trang 9
5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :
- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này
- Xem trớc nội dung bài: Em có thể làm đợc những gì nhờ máy tính
Tuần
Soạn:
Giảng:
T5 Em có thể làm đợc những gì nhờ máy tính.
I Mục tiờu bài giảng :
+ HS nắm đợc những khả năng làm việc của máy tính: Tính toán nhanh, chính xác, làm việc cao…
+ Giúp cho HS tìm hiểu xem máy tính có thể đợc dùng vào những công việc gì, sức mạnh của máy tính có đợc là nhờ đâu
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo
- HS1: Em hãy nêu vai trò của việc biểu diễn thông tin ?
- HS2: Thông tin đợc biểu diễn trong máy tính dới dạng nào ?
3) N ộ i dung b à i m ớ i :
Cỏc em biết chỳng ta đang sống và làm việc trong thời đại của hiện đại hoỏ, tự động hoỏ thỡ mỏy tớnh điện tử cú tầm quan trọng như thế nào, ứng dụng của nú ra sao, nú giỳp chỳng ta những việc gỡ trong cuộc sống → bài học hụm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh
hàng tỉ phép tính trong thời gian rất ngắn và
đem lại kết quả chính xác nhất
- Khả năng lu trữ lớn: Máy tính nhờ có các
GV:Đỗ Văn Phú 9
Trang 10
Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh
con ngời những lợi ích gì ?
- Máy tính có khả năng làm việc cao,
không nghỉ, một điều mà con ngời cha thể
- Máy tính ngày nay có hình thức nhỏ, gọn, giá thành rẻ đợc sử dụng rất phổ biến và trở thành ngời bạn thân quen của nhiều ngời
* Ho ạ t độ ng 2
- GV: trong cuộc sống ngày nay, với khả
năng rất lớn của máy tính, em hãy cho biết
chúng ta đã dùng máy tính vào những công
việc gì ?
- Máy tính đuợc sử dụng rất nhiều trong
các cơ quan, xí nghiệp, trờng học
- trong cac nhà máy, máy tính đóng vai trò
là ngời quản lí nhân sự, quản lý các nhân
viên trong cơ quan
- GV: Em có thể dùng máy tính để làm
những gì ?
- Trong các nhà máy lớn nh TOYOTA,
HONDA cũng sử dụng máy tính để láp ráp
các bộ phận, thiết kế cac mẫu sản phảm
mới
- Ta có thể tìm hiểu các thông tin trên thế
giới thông qua Internet
- mạng máy tính là nhiều máy tính đợc liên
kết lại với nhau
2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì ?
- Thực hiện các tính toán: với khả năng tính toán nhanh và rất chính xác, máy tính có thể thực hiện đợc những phép tính rất lớn
- Tự động hoá các công việc văn phòng: Máy tính đợc dùng để lập lịch làm việc, soạn thảo, in ấn, trình bày văn bản nh các công văn, lá th, bài báo… hoặc đợc dùng làm công cụ thuyết trình trong các hội nghị
- Hỗ trợ công tác quản lí: nhờ có máy tính
mà các thông tin liên quan đến con ngời, tài sản, các kết quả trong lao động và học tập…
sẽ đợc tập hợp và lu giữ lại trong máy tính
để phục vụ nhu cầu quản lí của các cơ quan,
xí nghiệp
- Công cụ học tập và giải trí: Ta có thể dùng máy tính để học toán, ngoại ngữ…
- Điều khiển tự động và trở thành Robot: Máy tính có thể đợc dùng để điều khiển tự
động các dây truyền sản xuất, láp ráp ô tô,
xe máy…
- Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến: nhờ có mạng máy tính ta có thể liên lạc với tất cả bạn bè, tra cứu các thông tin bổ ích trên Internet hay mua bán, giao dịch thông qua mạng máy tính
* Ho ạ t độ ng 3
- Máy tính là công cụ rất tuyệt vời, tuy
nhiên mý tính không thể thay thế đợc con
ngời mà chỉ là công cụ để phục vụ cho
những lợi ích của con ngời
- Con ngời chính là cội nguồn của mọi sức
mạnh
3 Máy tính và điều cha thể.
- Tất cả sức mạnh của máy tính đều phụ thuộc vào con ngời và do những hiểu biết của con ngời quyết định
- Nhờ có năng lực t duy mà con ngời có thể sáng tạo nên tất cả các thiết bị để phục vụ cho con ngời
4) C ủ ng c ố :
GV:Đỗ Văn Phú 10
Trang 11
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó
5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :
- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này
- Đọc bài đọc thêm: Cội nguồn sức mạnh của con ngời
Tuần
Soạn:
Giảng:
T6 Máy tính và phần mềm máy tính.
I Mục tiờu bài giảng :
+ HS nắm đợc mô hình làm việc của qua trình xử lí thông tin trong đời sống
+ Giúp cho HS biết đợc cấu trúc chung của một máy tính điện tử gồm những bộ phận nào.+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo
- HS1: Em hãy nêu một số khả năng u việt của máy tính ?
- HS2: Kể tên một vài ví dụ mà máy tính có thể trợ giúp cho con ngời ?
- GV: Em hãy cho biết khi giặt quần áo
em thực hiện những công việc nào ?
Trang 12Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh
- Để thực hiện phép nhân: 3 x 5 = 15 ta
phải trải qua những bớc làm nào ?
- Nêu các VD để cho thấy bất kì công việc
nào cũng trải qua quá trình của mô hình 3
bớc ?
- VD: Thực hiện phép tính: 3 x 5 = ? Khi đó ta có:
Các điều kiện đã cho: 3 x 5 đợc gọi là dữ liệu vào (INPUT)
Quá trình suy nghĩ để tìm ra kết quả của phép tính từ các điều kiện đã cho đợc gọi là quá trình xử lí
Đáp số của phép tính: = 15 đợc gọi là dữ liệu ra (OUTPUT)
- Nh vậy, bất kì quá trình xử lí thông tin nào cũng đều trải qua 3 bớc nh trên Do vậy, máy tính phải đảm bảo đợc quá trình của mô hình 3 bớc
* Ho ạ t độ ng 2
- GV: Máy tính điện tử có mặt ở rất nhiều
nơi với nhiều chủng loại: máy tính để bàn
(Desktop), máy tính xách tay (Laptop),
máy tính nhỏ nh lòng bàn tay (PalmTop)
hay các máy tính trạm dùng để vận hành
máy móc…
- Dựa vào mô hình xử lí thông tin của máy
tính, theo em cấu trúc của máy tính gồm
- Quá trình ta thực hiện qua các bớc 1, 2, 3
để tìm đợc giá trị của x đợc gọi là chơng
trình
- GV: Trong cơ thể chúng ta, bộ phận nào
là quan trọng nhất, điều khiển mọi hoạt
động của con ngời ?
2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử.
- Máy tính ngày nay rất đa dạng và phong phú
- Tuy nhiên tất cả đền đợc xây dựng trên cơ
sở một cấu trúc chung do nhà toán học Von Neumann đa ra
- Cấu trúc chung của máy tính gồm 3 khối chức năng cơ bản:
a, Bộ xử lí trung tâm (CPU):
- Đợc coi là bộ não của máy tính
- Thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chơng trình
4) C ủ ng c ố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó
5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :
- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này
GV:Đỗ Văn Phú 12
Trang 13
Tuần
Soạn:
Giảng:
T7 Máy tính và phần mềm máy tính.
I Mục tiờu bài giảng :
+ Giúp cho HS biết đợc cấu trúc chung của một máy tính điện tử gồm những bộ phận nào, các bộ phận đó dùng để làm gì
+ HS nắm đợc các đơn vị đo thông tin trong máy tính và các thiết bị vật lí kèm theo
+ HS hiểu thế nào là phần mềm, vì sao cần phải có phần mềm máy tính
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo
* Ho ạ t độ ng 1
- GV: Bộ phận nào là quan trọng nhất
trong máy tính ?
- Để lu giữ các thông tin trong máy tính
cần phải có thiết bị nào ?
1 Các thiết bị của máy tính.
b, Bộ nhớ:
- Là nơi lu các chơng trình và dữ liệu
- Gồm 2 loại:
Bộ nhớ trong: lu chơng trình và dữ liệu trong quá trình máy tính làm việc Phần GV:Đỗ Văn Phú 13
Trang 14
Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh
- Khả năng lu trữ dữ liệu của bộ nhớ nhiều
hay ít phụ thuộc vào dung lợng nhớ của
Bộ nhớ ngoài: lu trữ lâu dài chơng trình
và dữ liệu Bao gồm: đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD/DVD, bộ nhớ Flash (USB) Các thông tin vẫn đợc lu lại khi tắt máy
- Đơn vị chính để đo dung lợng nhớ: Byte
- Ngoài ra còn có các đơn vị dẫn xuất:
1 KB = 210 Byte = 1024 Byte
1 MB = 210 KB = 1 048 576 Byte
1 GB = 210 MB = 1 073 741 824 Byte
c, Thiết bị vào/ ra.
- Còn đợc gọi là thiết bị ngoại vi
- Giúp máy tính trao đổi thông tin với bên ngoài, đảm bảo giao tiếp với ngời sử dụng
- Các thiết bị máy tính có mối liên hệ chặt chẽ với nhau nhờ quá trình xử lí thông tin và theo sự chỉ dẫn của các chơng trình
b, Phân loại phần mềm:
- Gồm 2 loại chính:
Phần mềm hệ thống: Là các chơng trình tỏ chức, quản lí các bộ phận của máy tính.VD: Hệ điều hành DOS, Windows 98, Windows XP…
máy in…)
Trang 15Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh
VD: phần mềm soạn thảo văn bản, phần mềm đồ hoạ, phần mềm trò chơi…
4) C ủ ng c ố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó
Làm quen với một số thiết bị máy tính
I Mục tiờu bài giảng :
+ HS nhận biết đợc một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân (loại máy tính thông dụng nhất hiện nay)
+ HS biết cách bật/ tắt máy tính và bớc đầu làm quen với bàn phím và chuột
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo
* Ho ạ t độ ng 1
- GV: Phân nhóm HS vào từng máy (Theo 1 Phân biệt các bộ phận của máy tính
GV:Đỗ Văn Phú 15
Trang 16
- Kể tên các thiết bị nhập, xuất dữ liệu ?
- Màn hình máy tính có cấu tạo tơng tự nh
màn hình Tivi
- Chúng ta nghe đợc các âm thanh của bài
hát nhờ có thiết bị nào ?
- Đĩa mềm dùng để sao chép dữ liệu có
dung lợng nhỏ từ máy tính này sang máy
b, Thân máy tính.
- Chứa nhiều thiết bị tinh vi và phức tạp
- Bao gồm: bộ vi xử lí (CPU), bộ nhớ (RAM), nguồn điện…
c, Các thiết bị xuất dữ liệu.
- Màn hình: Hiển thị kết quả hoạt động của máy tính và các giao tiếp giữa ngời và máy tính
- Máy in: Thiết bị dùng để đa dữ liệu ra giấy
- Loa: Dùng để đa âm thanh ra ngoài
- ổ ghi CD/DVD: thiết bị dùng để ghi dữ liệu ra các đĩa CD ROM/ DVD
- HS: Tiến hành khởi động máy theo hớng
dẫn của giáo viên
- Gõ câu sau: Trờng THCS Lê Hồng Phong
- Gõ các tổ hợp phím: Shift, Alt, Ctrl với một phím bất kì
- Di chuyển chuột và quan sát
GV:Đỗ Văn Phú 16
Trang 17
* Ho ạ t độ ng 4
- GV: hớng dẫn HS cách tắt máy tính
- HS: thực hiện theo sự hớng dẫn của GV,
quan sát sự thay đổi của máy tính khi kết
thúc
4 Tắt máy tính.
- Bớc 1: Nháy chuột vào nút Start
- Bớc 2: Nháy chuột vào nút Turn off Computer
4) C ủ ng c ố :
- Nhắc nhở sửa sai trong quá trình thực hành
- HS thu dọn ghế và máy tính
5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :
- Ôn lại các nội dung đã thực hành
- Xem trớc bài: Luyện tập chuột
Tuần
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Chơng 2: Phần mềm học tập T9: Luyện tập chuột.
I Mục tiờu bài giảng :
+ HS nắm đợc chuột máy tính là gì, vì sao cần phải có chuột máy tính
+ Hớng dẫn HS các thao tác sử dụng chuột máy tính
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành
+ HS1: Nêu các thiết bị nhập, xuất, lu trữ dữ liệu ?
- Thiết bị nhập dữ liệu: Bàn phím, chuột
- Thiết bị xuất dữ liệu: Màn hình, máy in, loa, ổ ghi CD/DVD
GV:Đỗ Văn Phú 17
Trang 18
- Thiết bị lu trữ dữ liệu: Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa quang, USB.
+ HS2: Em hãy cho biết các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh ? Thân máy tính chứa những gì ?
- Các bộ phận của máy tính: Bộ trung tâm CPU, màn hình, chuột, bàn phím
- Thân máy tính bao gồm: bộ vi xử lí CPU, bộ nhớ RAM, nguồn điện… đợc gắn trên bảng mạch chủ
3) N ộ i dung b à i m ớ i : Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh
* Ho ạ t độ ng 1
- GV: Cho HS quan sát chuột máy tính
- Vì sao cần phải có chuột khi sử dụng máy
tính ?
- Nhờ có chuột máy tính, ta có thể thực
hiện các lệnh nhanh hơn khi dùng bằng
- HS: xem các hình vẽ minh hoạ các thao
tác sử dụng chuột máy tính trong SGK
- Thao tác nháy đúp chuột giúp ta mở các
chơng trình đợc cài đặ trong máy tính
1 Các thao tác chính với chuột.
a, Chuột máy tính là gì ?
- Chuột là công cụ quan trọng của máy tính
- Thông qua chuột ta có thể thực hiện các lệnh điều khiển hoặc nhập dự liệu vào máy tính nhanh và thuận tiện
- Chuột máy tính đợc phát minh năm 1968 nhờ một kĩ s ngời Mỹ, ban đầu có tên là:
“Thiết bị định hớng vị trí X-Y trên màn hình”
b, Các thao tác sử dụng chuột.
- Cách cầm chuột: Đặt úp bàn tay phải lên con chuột, ngón tay trỏ đặt vào nút trái chuột, ngón tay giữa đặt vào nút phải chuột, các ngón tay còn lại cầm chuột để di chuyển
- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên một mặt phẳng, các ngón tay không nhấn bất cứ nút chuột nào
- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột rồi thả tay ra
- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột rồi thả tay ra
- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liên tiếp nút trái chuột
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột,
di chuyển chuột đến vị trí mong muốn (vị trí
đích) rồi thả tay để kết thúc thao tác
4) C ủ ng c ố :
GV:Đỗ Văn Phú 18
Trang 19
- Nhắc lại các nội dung chính đã học.
I Mục tiờu bài giảng :
+ Hớng dẫn HS các thao tác sử dụng chuột máy tính
+ Hớng dẫn HS luyện tập các thao tác sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành
Trang 203) N ộ i dung b à i m ớ i : Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh
- HS theo dõi SGK và hớng dẫn của GV để
biết cách thực hiện thao tác sử dụng chuột
với phần mềm Mouse Skills
- Trong mỗi mức sẽ đợc thực hiện 10 lần
các thao tác luyện tập chuột, các bài tập sẽ
+ Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuột
- Trong các mức 1, 2, 3, 4 trên màn hình sẽ xuất hiện một hình vuông nhỏ, thực hiện các thao tác tơng ứng trên các hình vuông này
- Trong mức 5, trên màn hình xuất hiện một cửa sổ và biểu tợng nhỏ, kéo thả biểu tợng vào bên trong khung cửa sổ
- Khi luyện tập xong 5 mức sẽ có phần tính
tổng điểm và đánh giá trình độ sử dụng
- Khởi động phần mềm Mouse Skills
- Nhấn phím bất kì để bắt đầu vào cửa sổ luyện tập chính
- Luyện tập các thao tác theo từng mức
- Khi thực hiện xong 1 mức, phần mềm sẽ xuất hiện thông báo kết thúc, nhấn phím bất kì để chuyển sang mức tiếp theo
- Có thể nhấn phím N để chuyển sang mức tiếp theo mà không cần thực hiện hết 10 thao tác luyện tập tơng ứng
- Nháy chuột vào nút Try Again để thực hiện lại
- Chọn Quit để thoát khỏi phần mềm
4) C ủ ng c ố :
GV:Đỗ Văn Phú 20
Trang 21
- Nhắc lại các nội dung chính đã học.
- HS thu dọn ghế và máy tính
5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :
- Luyện tập các thao tác sử dụng chuột máy tính
- Xem trớc nội dung bài: Học gõ mời ngón
Tuần
Ngày soạn:
I Mục tiờu bài giảng :
+ HS nắm đợc bàn phím máy tính là gì, các khu vực của bàn phím máy tính
+ HS hiểu đợc khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím, hàng phím nào là quan trọng nhất, chức năng của một số phím đặc biệt
+ HS hiểu đợc ích lợi của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón và t thế ngồi khi gõ phím
+ Hớng dẫn HS luyện tập cách đặt tay trên bàn phím và gõ các hàng phím
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành
Trang 223) N ộ i dung b à i m ớ i : Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh
* Ho ạ t độ ng 1
- GV: Bàn phím là thiết bị nhập dữ liệu
th-ờng xuyên nhất cho mọi máy tính Bàn
phím bao gồm toàn bộ các phím chữ cái,
số, dấu, kí hiệu và các phím điều khiển
Khi ấn vào 1 phím kí tự, một tín hiệu vào
đã mã hoá sẽ đợc gửi đến máy tính sau đó
đợc xử lí vào đa kết quả ra màn hình
- GV: Cho HS xem mô hình của bàn phím
- HS: Theo dõi bàn phím máy tính và các
- Bàn phím đựoc chia làm 5 khu vực:
+ Khu vực chính: là khu vực có nhiều phím nhất, nằm bên trái của bàn phím
+ Khu vực các phím mũi tên: gồm các phím ,,,
+ Khu vực các phím điều khiển: nằm ngay phía trên khu vực các phím mũi tên
+ Khu vực phím số: nằm bên phải của bàn phím + Khu vực các phím chức năng: gồm các phím F1, F2…
b, Khu vực chính của bàn phím.
* Gồm 5 hàng phím:
- Hàng phím cơ sở: nằm ở vị trí thứ 3 từ dới lên
- Hàng phím trên: nằm phía trên hàng cơ sở
- Hàng phím dới: nằm phía dới hàng cơ sở
- Hàng phím số: nằm ở vị trí đầu tiên
- Hàng phím chứa phím cách: nằm ở vị trí cuối cùng
* 2 phím có gai: F và J nằm trên hàng cơ sở,
là 2 phím dùng làm vị trí đặt 2 ngón tay trỏ
- 8 phím chính trên hàng cơ sở đợc gọi là các phím xuất phát
- Caps Lock: Dùng để viết hoa
- Tab: Lùi vào đầu dòng khi soạn thảo văn bản
- Enter: xuống dòng
- Backspace: xoá các kí tự nằm bên trái con trỏ soạn thảo
- Ngoài ra còn có 1 số phím khác nh: Ctrl, Alt, Shift
GV:Đỗ Văn Phú 22
Trang 23
* Hoạt động 2
- GV: trớc kia khi cha có máy tính, con
ng-ời dùng cái gì để soạn thảo văn bản ?
- Quy tắc sử dụng cả mời ngón tay khi gõ
phím đợc áp dụng cho cả máy tính và máy
- Gõ bàn phím bằng 10 ngón tay sẽ có các lợi ích:
I Mục tiờu bài giảng :
+ HS nắm đợc bàn phím máy tính là gì, các khu vực của bàn phím máy tính
+ HS hiểu đợc khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím, hàng phím nào là quan trọng nhất, chức năng của một số phím đặc biệt
+ HS hiểu đợc ích lợi của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón và t thế ngồi khi gõ phím
+ Hớng dẫn HS luyện tập cách đặt tay trên bàn phím và gõ các hàng phím
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành
Trang 24+ HS1: Bàn phím máy tính có mấy khu vực?Nêu rõ các khu vực.
3) N ộ i dung b à i m ớ i : Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh
- Bàn phím ở vị trí trung tâm, 2 tay để thả lỏng trên bàn phím
cách mở một phần mềm soạn thảo bất kì
cho HS luyện tập gõ 10 ngón
- HS gõ các phím trên các hàng theo mẫu
trong SGK
- Sử dụng ngón út của bàn tay trái hoặc
phải để nhấn giữ phím Shift kết hợp gõ các
- Gõ phím nhẹ nhng dứt khoát
- Mỗi ngón tay chỉ gõ 1 số phím nhất định
- Các ngón tay nằm ở vị trí xuất phát là các phím trên hàng cơ sở
b, Luyện gõ các phím hàng cơ sở.
- Các ngón tay phụ trách các phím ở hàng cơ sở:
+ Bàn tay trái:
Ngón út: A Ngón áp út: S Ngón giữa: D Ngón trỏ: F
+ Bàn tay phải:
Ngón út: ; Ngón áp út: L Ngón giữa: K Ngón trỏ: J
2 ngón tay cái đặt vào phím cách
Trang 25I Mục tiờu bài giảng :
+ Rèn luyện cho HS khả năng gõ bàn phím bằng 10 ngón với chơng trình trò chơi Mario, ngoài ra còn rèn luyện các kĩ năng sử dụng chuột máy tính
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành
Trang 26* Ho ạ t độ ng 1
- GV: sắp xếp HS ngồi theo các vị trí, 3HS/
1 máy tính
- HS: ngồi theo sự hớng dẫn của GV
- Tiến hành khởi động máy tính, mở chơng
1 Giới thiệu phần mềm Mario.
- Mario là phần mềm đợc sử dụng để luyện
gõ phím bằng 10 ngón
- Màn hình chính của phần mềm bao gồm: + Bảng chọn File: Các hệ thống
+ Bảng chọn Student: Các thông tin của học sinh
+ Bảng chọn Lessons: lựa chọn các bài học
để gõ phím
+ Các mức luyện tập:
1: Dễ 3: Khó 2: Trung bình 4: Luyện tập tự do
- Có thể luyện gõ phím ở nhiều bài tập khác nhau:
+ Home Row Only: luyện tập các phím ở GV:Đỗ Văn Phú 26
Trang 27
+ Add Symbol: luyện tập các phím kí hiệu.
+ All Keyboard: luyện tập kết hợp toàn bộ bàn phím
I Mục tiờu bài giảng :
+ Rèn luyện cho HS khả năng gõ bàn phím bằng 10 ngón với chơng trình trò chơi Mario, ngoài ra còn rèn luyện các kĩ năng sử dụng chuột máy tính
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành
Trang 28+ Nêu vấn đề, gợi mở, diễn giảng và các phương pháp khác.
- Đăng kí tên ngời chơi trong mục Student
để phần mềm sẽ đánh giá kết quả sau khi kết thúc
- Chọn Enter -> Done để đóng cửa sổ
- Chọn tiêu chuẩn đánh gía trong mục WPM
- Chọn ngời dẫn đờng bằng cách nháy chuột vào các nhân vật minh họa
- Lựa chọn các mức luyện tập từ đơn giản
đến khó nhất
- Gõ phím theo các hớng dẫn trên màn hình.GV:Đỗ Văn Phú 28
Trang 29
- Trên màn hình sẽ hiển thị các đánh giá về
việc luyện gõ phím: Số kí tự đã gõ, số kí tự
gõ sai, WPM đã đạt đợc của bài học, WPM
cần đạt dợc, tỉ lệ gõ đúng, thời gian luyện
tập
- Trên màn hình sau khi kết thúc sẽ hiện lên kết quả, có thể chọn Next để sang bài tiếp theo hoặc nháy Menu để quay về màn hình chính
I Mục tiờu bài giảng :
+ HS luyện tqập các kĩ năng với chuột và bàn phím
+ HS hiểu đợc các hiện tợng trong thiên nhiên: trái đất, mặt trời, các vì sao…
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành
Trang 30+ Nêu vấn đề, gợi mở, diễn giảng và các phương pháp khác.
+ HS 1: Nêu các thao tác sử dụng chuột máy tính ?
- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên một mặt phẳng, các ngón tay không nhấn bất cứ nút chuột nào
- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột rồi thả tay ra
- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột rồi thả tay ra
- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liên tiếp nút trái chuột
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí mong muốn (vị trí đích) rồi thả tay để kết thúc thao tác
+ HS 2: Khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím ?
* Ho ạ t độ ng 1
- GV: sắp xếp HS ngồi theo các vị trí, 3HS/
1 máy tính
- HS: ngồi theo sự hớng dẫn của GV
- Tiến hành khởi động máy tính
1 Giới thiệu màn hình chính.
- Trong khung chính của màn hình là Hệ mặt trời
+ Mặt trời màu lửa đỏ nằm ở trung tâm
+ Các hành tinh trong hệ mặt trời nằm trên các quỹ đạo khác nhau quay xung quanh mặt trời
- Mặt trăng chuyển động nh một vệ tinh quay xung quanh trái đất
* Hoạt động 2
- GV: hớng dẫn HS cách sử dụng các nút
lệnh trong phần mềm
2 Các lệnh điều khiển quan sát
- Sử dụng các nút lệnh để điều chỉnh khung nhìn
- ORBITS: làm ẩn/ hiện quỹ đạo chuyển GV:Đỗ Văn Phú 30
Trang 31
- Các nút lệnh giúp điều chỉnh vị trí quan
sát, góc nhìn từ vị trí quan sát đến hệ mặt
trời và tốc độ chuyển động của các hành
tinh
- Dùng chuột nháy vào các nút lệnh để
điều chỉnh theo ý muốn
- Dùng chuột di chuyển thanh cuốn ngang
của biểu tợng Zoom hoặc Speed để điều
- Zoom: phóng to/ thu nhỏ khung nhìn
- Speed: thay đổi vận tốc chuyển động của các hành tinh
, : nâng lên/ hạ xuống vị trí quan sát hiện thời so với mặt phẳng ngang của toàn
hệ mặt trời
, , , : dịch chuyển toàn bộ khung nhìn lên trên/ xuống dới/ sang trái/ sang phải
: đặt lại vị trí mặc định hệ thống, đa mặt trời về trung tâm của cửa sổ màn hình
: xem thông tin chi tiết của các vì sao
I Mục tiờu bài giảng :
+ HS luyện tqập các kĩ năng với chuột và bàn phím
+ HS hiẻu đợc các hiện tợng trong thiên nhiên: trái đất, mặt trời, các vì sao…
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành
+ HS: Đồ dùng học tập, SGK
GV:Đỗ Văn Phú 31
Trang 32
- Dùng chuột nháy vào các nút lệnh để
điều chỉnh theo ý muốn
- Dùng chuột di chuyển thanh cuốn ngang
của biểu tợng Zoom hoặc Speed để điều
chỉnh
- Đặt lại vị trí mặc định của hệ thống, vị trí
ban đầu của chơng trình
1 Các lệnh điều khiển quan sát
- Sử dụng các nút lệnh để điều chỉnh khung nhìn
- ORBITS: làm ẩn/ hiện quỹ đạo chuyển
động của các hành tinh
- VIEW: các vị trí quan sát tự động chuyển
động trong không gian
- Zoom: phóng to/ thu nhỏ khung nhìn
- Speed: thay đổi vận tốc chuyển động của các hành tinh
, : nâng lên/ hạ xuống vị trí quan sát hiện thời so với mặt phẳng ngang của toàn
hệ mặt trời
, , , : dịch chuyển toàn bộ khung nhìn lên trên/ xuống dới/ sang trái/ sang phải
: đặt lại vị trí mặc định hệ thống, đa mặt trời về trung tâm của cửa sổ màn hình
: xem thông tin chi tiết của các vì sao
* Hoạt động 2
- Để khởi động chơng trình “Quan sát trái
đất và các vì sao tron hệ mặt trời” ta làm
thế nào ?
- GV: tiến hành cho HS tự quan sát trái đất,
2 Thực hành.
- Khởi động phần mềm: Nháy đúp chuột
vào biểu tợng Solar System 3D Simulator.lnk trên màn hình
- Điều khiển khung nhìn cho thích hợp để GV:Đỗ Văn Phú 32
Trang 33
Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh
mặt trời, vị trí sao thuỷ, sao kim, sao hoả,
các hành tinh trong hệ mặt trời gần trái đất,
quỹ đạo chuyển động của sao mộc, sao
+ Trái đất quay xun quanh mặt trời
- Quan sát hiện tợng nhật thực: Trái đất, mặt trăng và mặt trời thẳng hàng, mặt trăng nằm giữa mặt trời và trái đất
- Hiện tợng nguyệt thực: mặt trời, trái đất và mặt trăng thẳng hàng, trái đất nằm giữa mặt trời và mặt trăng
I Mục tiờu bài giảng :
+ Ôn lại kiến thức trọng tâm trong Chơng I và Chơng II
+ Kiểm tra kiến thức cơ bản của HS về máy tính
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo
Trang 341)
Ổ n đị nh t ổ ch ứ c l ớ p :
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Kết hợp trong quá trình hệ thông kiến thức
3) N ộ i dung b à i m ớ i : Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1
- GV: hệ thống lại các kiến thức đã học
- Thông tin là gì? Lấy ví dụ
- Hoạt động thông tin của con ngời diễn ra
gồm mấy quá trình? Lấy ví dụ cụ thể
- Học sinh trả lời
1 Thông tin và tin học
- Thông tin: là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết vè thế giới xung quanh và về chính con ngời
- Hoạt động thông tin của con ngời: tiếp nhận, xử lí, lu trữ, trao đổi
- Thông tin biểu diễn trong máy tính nhờ dãy Bit gồm hai kí hiệu 0 và 1
- Máy tính cha có khả năng nhận biết các thông tin dạng mùi, vị…
- HS trả lời: dữ liệu lu trữ trong RAM sẽ bị
mất khi tắt máy, dữ liệu trong ROM vẫn
tồn tại cả khi tắt máy
- Nêu các đơn vị đo dung lợng nhớ khác
bộ nhớ, thiết bị vào, thiết bị ra
- Các khối chức năng hoạt động dới sự hớng dẫn của chơng trình
- Chơng trình: là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hớng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện
- Bộ xử lí trung tâm (CPU): đợc coi là bộ não của máy tính
- Bộ nhớ: gồm bộ nhớ trong (RAM), bộ nhớ ngoài (ROM)
- Dung lợng nhớ: khả năng lu trữ dữ liệu của bộ nhớ
- Đơn vị đo dung lợng nhớ: Byte
- Thiết bị vào: Bàn phím, chuột…
GV:Đỗ Văn Phú 34
Trang 35
Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh
- Phần mềm hệ thống chính là hệ điều
hành
- Thiết bị ra: loa, màn hình, máy in…
- Các khối chức năng của máy tính là phần cứng
- Phần mềm: là các chơng trình máy tính Gồm 2 loại: phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng
* Hoạt động 4
- GV: em hãy nhắc lại cách cầm chuột?
Đặt úp bàn tay phải lên con chuột, ngón
tay trỏ đặt vào nút trái chuột, ngón tay giữa
đặt vào nút phải chuột, các ngón tay còn
lại cầm chuột để di chuyển
- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột
trên một mặt phẳng, các ngón tay không
nhấn bất cứ nút chuột nào
4 Thao tác sử dụg chuột.
- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột rồi thả tay ra
- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột rồi thả tay ra
- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liên tiếp nút trái chuột
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột,
di chuyển chuột đến vị trí mong muốn (vị trí
đích) rồi thả tay để kết thúc thao tác
* Hoạt động 5
- Bàn phím máy tính gồm mấy khu vực?
- Vì sao lại gọi hàng phím đó là hàng phím
Kiểm tra 1 tiết.
I Mục tiờu bài giảng :
+ Đánh giá kết quả học tập của HS trong Chơng I và Chơng II
+ Kiểm tra kiến thức cơ bản của HS về máy tính
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
GV:Đỗ Văn Phú 35
Trang 36
+ GV: Giáo án, đề kiểm tra.
Câu 1: Chọn ph ơng án trả lời đúng nhất: (3 điểm)
1 Các thiết bị vào của máy tính là:
a, Loa và bàn phím c, Bàn phím và chuột
b, Màn hình và máy in d, Đĩa mềm, chuột và loa
2 Máy tính muốn hoạt động đợc phải có:
a, Các thiết bị phần cứng c, Phần mềm ứng dụng
b, Phần mềm hệ thống d, Cả a, b và c
3 Tai ngời bình thờng không thể tiếp nhận thông tin nào dới đây?
a, Tiến chim hót buổi sơm mai c, Tiếng suối chảy trên đỉnh núi ở cách xa hàng trăm cây số
b, Tiếng đàn vọng từ nhà bên d, Tiến chuông reo gọi cửa
4 Máy tính không thể dùng để:
a, Lu trữ các su tập phim, ảnh c, Lu lại mùi vị thức ăn
b, Ghi lại các bài văn hay d, Lu trữ các bản nhạc
5 Trình tự của quá trình 3 bớc là:
a.Xuất xử lí Nhập c, Xuất nhập xử lí
b, Xử lí xuất nhập d, Nhập xử lí xuất
6 CPU là cụm từ viết tắt để chỉ:
a, Bộ nhớ trong của máy tính c, Bộ phận điều khiển hoạt động máy tính và các thiết bị
b, Thiết bị tính toán trong máy tính d, Bộ xử lí trung tâm
7 Các khối chức năng chính trong cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm có:
a, Bộ nhớ, bàn phím, màn hình c, Bộ xử lí trung tâm, bàn phím, chuột, màn hình
b, Bộ xử lí trung tâm, thiết bị vào/ra, bộ nhớ d, Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ, loa
8 RAM còn đợc gọi là:
a, Bộ nhớ ROM b, Bộ nhớ USB c, Bộ nhớ trong d, Bộ nhớ cứng
9 Lợng thông tin mà một thiết bị lu trữ có khả năng lu trữ đợc gọi là:
a, Dung lợng nhớ b, Thời gian lu trữ c, Tốc độ nhớ d, Mật độ lu trữ
10 Đĩa cứng nào trong số các đĩa cứng có các dung lợng dới đây lu trữ đợc nhiều thông tin hơn?
11 Trong các đơn vị đo dung lợng nhớ dới đây, đơn vị nào lớn nhất:
12 Thao tác nháy chuột là:
GV:Đỗ Văn Phú 36
Trang 37
a, Giữ và di chuyển chuột trên mặt phẳng, không nhấn bất cứ nút chuột nào.
b, Nháy nhanh 2 lần liên tiếp nút trái chuột rồi thả tay
c, Nháy nhanh nút phải chuột rồi thả tay
d, Nháy nhanh nút trái chuột rồi thả tay
Câu 2: Đánh dấu đúng hoặc sai vào các mệnh đề sau cho phù hợp: (2 điểm)
1 Máy tính điện tử có khả năng t duy logic
2 Máy tính điện tử cần phải có thông tin của ngời sử dụng máy tính đa vào thì
mới xử lí đợc
3 Máy tính điện tử có thể đa ra hình ảnh của các món ăn
4 Ngày nay rất dễ dàng tìm hiểu các tin tức trên khắp thế giới một cách nhanh
chóng
5 Phần cứng máy tính đợc làm bằng kim loại, còn phần mềm đợc làm từ chất
dẻo
6 Máy tính hoạt động đợc nhờ các chơng trình máy tính
7 Thông tin đa vào máy tính sẽ đợc biến đổi thành các d y Bit bao gồm hai kíã
hiệu 1 và 2
8 Đơn vị chính dùng để do dung lợng nhớ là Byte
Câu 3: Chọn cột A ghép với cột B cho phù hợp rồi ghi kết quả vào cột C: (2 điểm)
Tên gọi
A So sánh với các đơn vị đo khác B Kết quả C
-Câu 4: Chọn các tên gọi phù hợp để điền vào sau các dấu mũi tên trong hình ảnh sơ đồ bàn phím d ới đây: (3 điểm).
Trang 38B Đáp án.
C
âu 1 (3 điểm):
1C, 2D, 3C, 4C, 5D, 6D, 7B, 8C, 9A, 10C, 11B, 12D Mỗi ý đúng: 0,25 điểm
Câu 2 (2 điểm): Mỗi ý đúng: 0,25 điểm
Câu 1: Chọn ph ơng án trả lời đúng nhất: (3 điểm)
1 Trong những thiết bị sau, thiết bị nào là thiết bị Input:
a, Màn hình b, Máy in c, Loa d, Tất cả đều sai
2 Mắt thờng không thể tiếp nhận thông tin nào dới đây?
a, Đàn kiến đang “tấn công” lọ đờng quên đậy nắp
b, Những con vi trùng gây bệnh tiêu chảy lẫn trong thức ăn bị ôi thiu
c, Rác bẩn vứt ngoài hành lang lớp học
d, Bạn Ngân quên không đeo khăn quàng đỏ
3 Máy tính không thể dùng để:
a, Chơi các bản nhạc c, Tính toán doanh thu của một công ty
b, Phân biệt mùi thơm của hoa hồng và hoa nhài d, Quản lí danh sách học sinh đi học muộn
4 Trình tự của quá trình 3 bớc là:
a Nhập xử lí xuất c, Xuất xử lí Nhập
b, Xử lí xuất nhập d, Xuất nhập xử lí
5 Chơng trình máy tính là:
a, Thời gian biểu cho các bộ phận của máy tính
b, Tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hớng dẫn 1 thao tác cụ thể cần thực hiện
c, Những gì đợc lu trữ trong bộ nhớ
d, Tất cả đều sai
6 Bộ phận nào dới đây đợc gọi là “Bộ não” của máy tính?
a, ổ USB b, Bộ nhớ c, Bộ xử lí trung tâm (CPU) d, Đĩa CD
7 Cụm từ nào không thể dùng để mô tả bộ nhớ trong của máy tính?
a, Một chơng trình máy tính c, Là một thành phần đợc sử dụng đẻ lu trữ thông tin
b, Một thiết bị phần cứng của máy tính d, Thờng đợc gọi là RAM
8 Khi tắt nguồn điện của máy tính, dữ liệu trên các thiết bị nào dới đây sẽ bị xoá?
a, ROM b, Thiết bị nhớ USB c, Bộ nhớ trong (RAM) d, Đĩa cứng
9 Trong các đơn vị đo dung lợng nhớ dới đây, đơn vị nào nhỏ nhất:
a, Megabyte b, Gigabyte c, Byte d, Kilobyte
10 Đĩa cứng nào trong số các đĩa cứng có các dung lợng dới đây lu trữ đợc nhiều thông tin hơn?
a, 24 GB b, 2400 MB c, 24 KB d, 240 MB
11 Thông tin là:
a, Là một chơng trình máy tính
b, Những hoạt động hàng ngày của con ngời
c, Là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh và về chính con ngời
GV:Đỗ Văn Phú 38
Trang 39
d, Tất cả đều sai.
12 Thao tác nháy đúp chuột là:
a, Giữ và di chuyển chuột trên mặt phẳng, không nhấn bất cứ nút chuột nào
b, Nháy nhanh 2 lần liên tiếp nút trái chuột rồi thả tay
c, Nháy nhanh nút phải chuột rồi thả tay
d, Nháy nhanh nút trái chuột rồi thả tay
Câu 2: Đánh dấu đúng hoặc sai vào các mệnh đề sau cho phù hợp: (2 điểm)
1 Máy tính điện tử không có khả năng t duy logic
2 Máy tính điện tử cần phải có thông tin của ngời sử dụng máy tính đa vào thì
mới xử lí đợc
3 Máy tính điện tử có thể đa ra hình ảnh và mùi thơm của món ăn
4 Em có thể tiếp xúc đợc với phần cứng máy tính, nhng không thể tiếp xúc đợc
với phần mềm mà chỉ thấy kết quả hoạt động của chúng
5 Máy tính hoạt động đợc nhờ các phần mềm ứng dụng
6 Ngời ta có thể nhập dữ liệu vào máy tính nhờ màn hình
7 Thông tin đa vào máy tính sẽ đợc biến đổi thành các d y Bit bao gồm hai kíã
I Mục tiờu bài giảng :
+ HS tìm hiểu các quan sát trong đời sống, từ đó rút ra sự quan trọng và cần thiết của các
ph-ơng tiện điều khiển
+ HS nắm đợc cái gì giúp điều khiển máy tính
GV:Đỗ Văn Phú 39
Trang 40
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học.
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo
Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh
* Ho ạ t độ ng 1
- GV: Trong đời sống ngày nay, có rất
nhiều các phơng tiện điều khiển trong các
lĩnh vực, các phơng tiện điều khiển này
đống vai trò rất quan trọng trong đời sống
xã hội
- HS: đọc các quan sát trong SGK
- Nếu không có đền tín hiệu giao thông thì
sẽ gây ra ùn tắc và dẫn đến tai nạn giao
* Quan sát 2:
- Trong trờng học, nếu thời khoá biểu bị mất thì học sinh sẽ không biết học môn nào, giáo viên sẽ không tìm đợc lớp để dạy học
=> Cần có thời khoá biểu để điều khiển các hoạt động học tập trong nhà trờng
* Quan sát 3:
- Trong nhà trờng, nếu không có nội quy thì học sinh sẽ hỗn loạn => Các quy định, nội quy của nhà trờng để điều khiển các hoạt
động nề nếp của học sinh
* Quan sát 4:
GV:Đỗ Văn Phú 40