1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn tài chính ngân hàng GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HƯNG YÊN

28 575 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 248 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử hình thành và phát triển Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thành phố Hưng Yên trước đây là Phòng giao dịch thành phố Hưng Yên hoạt động như mô hình của một chinhánh thu n

Trang 1

CHƯƠNG I:

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HƯNG YÊN 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thành phố Hưng Yên trước đây

là Phòng giao dịch thành phố Hưng Yên hoạt động như mô hình của một chinhánh thu nhỏ với đầy đủ các nghiệp vụ của chi nhánh cấp 1: Nguồn vốn banđầu của phòng giao dịch chỉ có 190 tỷ đồng, dư nợ 177 tỷ đồng Sau hơn 4 nămhoạt động, đến thời điểm nâng cấp, tổng tài sản đã đạt được 1.215 tỷ đồng.Nguồn vốn tự huy động tăng trưởng bình quân 25 % dư nợ tín dụng tăng trưởngbình quân 20%, thu dịch vụ ròng tăng trưởng bình quân 46% Đến nay đã có trên

500 doanh nghiệp và trên 11.500 khách hàng tư nhân sử dụng dịch vụ ngân hàngcủa chi nhánh

Được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngày 09/05/2011, Chủ tịchHội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã có quyết định vềviệc thành lập Chi nhánh thành phố Hưng Yên trực thuộc Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam (BIDV) từ ngày 01/06/2011 phục vụ địa bàn thànhphố Hưng Yên và các huyện Ân Thi, Tiên Lữ, Phù Cừ, Kim Động

Ngày 26/6/2011, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã chính thứckhai trương hoạt động chi nhánh Thành phố Hưng Yên (BIDV Thành phố HưngYên) tại địa chỉ số 240 đường Nguyễn Văn Linh, phường Hiến Nam, thành phốHưng Yên BIDV Thành phố Hưng Yên là chi nhánh thứ 114 của BIDV, BIDVThành phố Hưng Yên ra đời nhằm đáp ứng sự phát triển không ngừng về kinh tế

Trang 2

xã hội tại địa phương và nhu cầu dịch vụ tài chính ngân hàng ngày càng cao củacác tầng lớp dân cư, tổ chức kinh tế trên địa bàn.

Như vậy, cùng với Chi nhánh Hưng Yên ở Phố Nối, từ tháng 6/2011 trênđịa bàn tỉnh Hưng Yên có 2 chi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân hàng đầu tư và Pháttriển Việt Nam cùng cung ứng các sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu phát triểncủa tỉnh và nhu cầu sử dụng sản phẩm của tổ chức và cá nhân trên địa bàn

Chi nhánh TP.Hưng Yên được xây dựng theo mô hình chi nhánh hỗn hợpvới đầy đủ chức năng của một ngân hàng hiện đại nhằm đem lại tiện ích tối đacho khách hàng như: hoạt động huy động vốn, cho vay, bảo lãnh, thanh toán,ngân quỹ, tài trợ thương mại và các dịch vụ ngân hàng hiện đại như thanh toánqua thẻ, POS, BSMS, Internet banking Các hoạt động giao dịch được kết nốitrực tuyến với Hội sở chính và toàn hệ thống

Với vị thế của chi nhánh cấp 1 đóng tại trung tâm hành chính của tỉnh,BIDV Thành phố Hưng Yên sẽ phát huy thế mạnh ngân hàng bán lẻ và tận dụng

cơ hội để đón bắt ưu thế phát triển kinh tế công nghiệp và dịch vụ của tỉnh

BIDV Thành Phố Hưng Yên bao gồm 1 trụ sở chính và 02 Phòng giaodịch là PGD Phố Hiến và PGD Ân Thi với 72 cán bộ công nhân viên Vớimột đội ngũ cán bộ có trình độ, kinh nghiệm và vững vàng về chuyên mônnghiệp vụ, BIDV Thành phố Hưng Yên chắc chắn sẽ góp phần nâng caonăng lực phục vụ của BIDV tại địa bàn tỉnh; cung ứng thêm cho khách hàngnhững sản phẩm - dịch vụ ngân hàng có tiện ích với chất lượng cao, giá cảcạnh tranh nhằm đáp ứng và thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng

Trang 3

Xác định tiềm năng, thế mạnh cũng như nhu cầu phát triển của tỉnh,trong những năm qua BIDV đã không ngừng mở rộng và phát triển hoạtđộng tài chính ngân hàng tại đây nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu phát triểnkinh tế xã hội của địa phương Đến thời điểm hiện tại, dư nợ của BIDV tạitỉnh Hưng Yên đã đạt gần 3.000 tỷ đồng, huy động vốn 2.000 tỷ đồng vàthu dịch vụ năm 2010 trên 22 tỷ đồng Cùng với đó, sự ra đời của BIDVTP.Hưng Yên sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnhHưng Yên và sẽ tiếp tục khẳng định uy tín và vị thế của BIDV trên địa bàn.

Từ 27/04/2012 đến nay, BIDV Thành phố Hưng yên chính thức trở thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Hưng Yên Để từng bước khẳng định mình trong môi trường kinh doanh mới mang đầy tính cạnh tranh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Hưng yên luôn:

 Không ngừng đầu tư cho chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:Quan tâm thoả đáng tới đời sống vật chất, tinh thần của người lao động Bêncạnh việc tiếp tục bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nòng cốt cho ngành, đào tạo và đàotạo lại cán bộ, ngân hàng đã liên tục tuyển dụng nguồn nhân lực trẻ có tri thức và

kỹ năng đáp ứng các yêu cầu của hội nhập Ngân hàng đã thực thi một chínhsách sử dụng lao động tương đối đồng bộ, trả công xứng đáng với năng lực vàkết quả làm việc của mỗi cá nhân đồng thời tạo ra môi trường làm việc cạnhtranh có văn hoá, khuyến khích được sức sáng tạo của các thành viên…

 Bồi đắp văn hoá doanh nghiệp vì văn hoá doanh nghiệp là tài sản quý báucủa Ngân hàng cũng như toàn hệ thống BIDV do các thế hệ cán bộ công nhânviên xây dựng, gìn giữ và bồi đắp với các nguyên tắc ứng xử là kim chỉ nam cho

Trang 4

 Đối với khách hàng, đối tác: Ngân hàng luôn nỗ lực để xây dựng mốiquan hệ hợp tác tin cậy và lâu dài, cùng chia sẻ lợi ích, thực hiện đầy đủ các camkết đã được thống nhất;

Đối với cộng đồng xã hội: Ngân hàng dành sự quan tâm và chủ động

tham gia có trách nhiệm các chương trình, hoạt động xã hội, cống hiến cho lợiích và sự phát triển của cộng đồng;

Đối với người lao động: Với quan điểm “Mỗi cán bộ BIDV là một lợi

thế cạnh tranh”, Ngân hàng cam kết tạo lập môi trường làm việc chuyên nghiệp,tạo cơ hội làm việc và phát triển nghề nghiệp bình đẳng, đồng thời thúc đẩy nănglực và niềm đam mê, gắn bó trong mỗi người lao động

Đầu tư phát triển công nghệ thông tin: Nhận thức công nghệ thông tin là nền

tảng cho hoạt động của một ngân hàng hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩmdịch vụ và sức mạnh cạnh tranh trên thị trường, Ngân hàng luôn đổi mới và ứngdụng công nghệ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị và phát triển dịch vụ ngânhàng tiên tiến; phát triển các hệ thống công nghệ thông tin như: ATM, POS,Contact Center; Củng cố và phát triển cơ sở hạ tầng các hệ thống: giám sát tàinguyên mạng; mạng định hướng theo dịch vụ (SONA); kiểm soát truy nhập máytrạm; Tăng cường công tác xử lý thông tin phục vụ quản trị điều hành ngân hàngMIS, CRM

Với khách hàng: Cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất

lượng cao, tiện ích nhất và chịu trách nhiệm cuối cùng về sản phẩm dịch vụ đã

Trang 5

Với các đối tác chiến lược: Sẵn sàng “Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành

công”

Với Cán bộ Công nhân viên: Luôn coi con người là nhân tố quyết định

mọi thành công theo phương châm “mỗi cán bộ BIDV là một lợi thế trong cạnhtranh” về cả năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức

Doanh nghiệp: có nền khách hàng doanh nghiệp lớn bao gồm các tập

đoàn, tổng công ty lớn; các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Định chế tài chính: BIDV là sự lựa chọn tin cậy của các định chế lớn

như World Bank, ADB, JBIC, NIB…

Cá nhân: Hàng triệu lượt khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch

vụ của BIDV

1.2 Cơ cấu tổ chức

Theo quy chế tổ chức và hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Hưng Yên giám đốc là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động, giám đốcđược sự giúp đỡ của 2 phó giám đốc Dưới ban giám đốc có các phòng chuyênmôn nghiệp vụ, các phòng giao dịch (PGD Phố Hiến và PGD Ân Thi ):

Phòng tổ chức hành chính: chuyên làm công tác văn phòng, hành chính văn

thư, lưu trữ và phục vụ hậu cần, theo dõi nhân sự, tiếp nhận tổ chức và đào tạocán bộ Đây là phòng đòi hỏi phải có sự khoa học nhiều hơn;

Phòng tài chính- kế toán: là phòng xây làm nhiệm vụ trực tiếp kế toán, hạch

toán thống kê, quản lí theo dõi các tài sản mua sắm;

Trang 6

 Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp: chỉ đạo, phân tích hoạt động tíndụng, phân loại nơ, phân tích nợ quá hạn, thẩm định về đề xuất, theo dõi cáckhoản vay của khách hàng là doanh nghiệp;

Phòng quan hệ khách hàng cá nhân: Thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo, phân tích

hoạt động tín dụng, phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn, thẩm định và đề xuất chovay cá tín dụng theo phân cấp ủy quyền của khách hàng là cá nhân;

 Phòng quản lí rủi ro: đây là phòng có chức năng nhiệm vụ phân tích rủi rotrong các hoạt động của ngân hàng Phòng này có tác động rất lớn đến hiệu quảkinh doanh của ngân hàng;

Phòng Kế hoạch tổng hợp: Xây dựng kế hoạch kinh doanh, tổng hợp theo

dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạch đến các phòng giaodịch trên địa bàn, cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hòa vốn kinh doanhđối với các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh;

 Phòng giao dịch khách hàng: Đây là bộ mặt của ngân hàng có nhiệm vụ gặp

gỡ trực tiếp khách hàng giải đáp và thực hiện yêu cầu của khách hàng một cáchhợp lí;

 Phòng tiền tệ kho quỹ;

Phòng quản trị tín dụng: thực hiện các nghiệp vụ tín dụng như cho vay

khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp, bảo lãnh trong nước và nướcngoài, chiết khấu giấy tờ có giá;

 Các phòng giao dịch

Trang 7

PHÓ GIÁM ĐỐC

Ph

tài chính

kế toán

Ph

quản trị tín dụng

Ph

quản

lí rủi ro

Ph tiền

tệ kho quỹ

PGD Phố Hiến

Tổ quản lý

và dịch

vụ kho quỹ

GIÁM ĐỐC

Phòng Quan

hệ KH doanh nghiệp

h tổng hợp

Tổ quan

hệ khách hàng

Tổ quản trị tín dụng

Tổ quản lý

và dịch

vụ kho quỹ PGD khách

hàng

Trang 8

1.3 Các hoạt động và các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu

1.3.1 Các hoạt động chủ yếu

 Huy động vốn: Ngay từ khi thành lập, Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Hưng Yên đã chỉ đạo xây dựng và triển khai có hiệu quả việcthực hiện đề án huy động vốn, xác định rõ huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâmxuyên suốt và có ý nghĩa quyết định để mở rộng kinh doanh và hoàn thành các

kế hoạch;

 Hoạt động tín dụng: Đa dạng hóa cơ cấu tín dụng theo ngành nghề, lĩnh vực

và đối tượng khách hàng; Đảm bảo tăng trưởng về quy mô gắn liền với đảm bảochất lượng tín dụng;

 Đầu tư: Giảm dần các khoản đầu tư ra ngoài ngành, lĩnh vực kinh doanhchính, nâng cao hiệu quả của các khoản đầu tư góp vốn và đầu tư vào các công

ty trực thuộc;

 Kinh doanh vốn: Đa dạng hóa sản phẩm và gia tăng thị phần để khẳng định

vị thế hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh vốn và tiền tệ tại thị trường Việt Nam

1.3.2 Các sản phẩm, dịch vụ

1.3.2.1 Dịch vụ khách hàng cá nhân

 Tiền gửi- tiết kiệm:

 Tiền gửi Tài Lộc: Là tài khoản Tiền gửi thanh toán dành cho khách hàng

cá nhân, theo đó số dư càng lớn thì mức lãi suất áp dụng cho toàn bộ số dư trongtài khoản của khách hàng càng cao;

Trang 9

 Tiền gửi có kỳ hạn Online: Là sản phẩm tiền gửi tiết kiệm cho phépkhách hàng gửi tiền trực tiếp từ máy tính cá nhân được kết nối Internet;

 Tiền gửi Tích lũy Kiều hối: phục vụ cho những khách hàng chuẩn bị đilao động xuất khẩu nước ngoài hoặc đang làm việc tại nước ngoài Đây là cáckhách hàng có nhu cầu tích luỹ khoản tiền lương được gửi về Việt Nam từ quỹlương hàng tháng của mình Những khoản tiền do người lao động làm ra sẽ đượctích lũy và không ngừng sinh lời khi hưởng lãi suất hấp dẫn với tài khoản tiềngửi tiết kiệm kiều hối tại BIDV;

 Tiết kiệm dành cho trẻ em: tiết kiệm lớn lên cùng yêu thương là sảnphẩm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (từ 2-15 năm) được mở đứng tên của trẻ nhưmột món quà ý nghĩa mà cha mẹ hoặc người thân của trẻ dành cho con em mình.Khách hàng nộp tiền vào tài khoản theo định kỳ hoặc bất kỳ khi nào có nhu cầu

để tích luỹ cho trẻ một khoản tiền lớn hơn trong tương lai, phục vụ cho nhữngnhu cầu của trẻ như học tập, du lịch, mua sắm, sinh hoạt;

 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rúttiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thoả thuận với tổ chức nhận tiền gửitiết kiệm;

 Tiết kiệm Năng động: Là sản phẩm Tiền gửi tiết kiệm có nhiều kỳ hạnlinh hoạt theo ngày nhằm gia tăng lợi ích tối đa cho khách hàng gửi tiền, đặc biệt

là khách hàng chưa rõ kế hoạch sử dụng nguồn tiền nhàn rỗi của mình;

 Tiết kiệm Tích lũy Bảo An (TKTLBA): Là hình thức huy động tiền gửitiết kiệm có kỳ hạn, theo đó khách hàng sẽ gửi một khoản tiền cố định đều đặntheo một định kỳ gửi vào tài khoản của mình trong một thời hạn nhất định để có

Trang 10

một khoản tiền lớn hơn cho các dự định trong tương lai như mua nhà, mua ô tô,

du học,… Khi tham gia sản phẩm TKTLBA, khách hàng được BIDV tặng sảnphẩm Bảo hiểm “BIC-An sinh toàn diện” của Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC);

 Tiền gửi thanh toán: Là tài khoản do người sử dụng dịch vụ thanh toán

mở tại Ngân hàng với mục đích gửi, giữ tiền hoặc thực hiện các giao dịch thanhtoán qua Ngân hàng bằng các phương tiện thanh toán;

 Tiền gửi kinh doanh chứng khoán: Là sản phẩm tiền gửi thanh toán (CA)phục vụ cho các nhà đầu tư chứng khoán mở tài khoản giao dịch tại công tychứng khoán mà Công ty chứng khoán đó chỉ định khách hàng thực hiện mở tàikhoản tiền gửi tại BIDV thông qua việc sử dụng chương trình thanh toán trựctuyến BIDV@Securities;

 Trái phiếu bằng VND/USD: Trái phiếu là giấy tờ có giá có kỳ hạn từ 12tháng trở lên

 Tín dụng cá nhân:

 Chiết khấu/Cho vay bảo đảm bằng giấy tờ có giá/ thẻ tiết kiệm: là hìnhthức Ngân hàng mua lại hoặc cho khách hàng vay bảo đảm bằng các loại GTCG/TTK do Chính Phủ, BIDV và các tổ chức tín dụng khác phát hành, nhằm đápứng nhanh chóng nhu cầu vốn của khách hàng khi GTCG/TTK chưa đến hạnthanh toán;

 Cho vay tiêu dùng tín chấp: là sản phẩm tín dụng không cần tài sản bảođảm dành cho các khách hàng cá nhân có thu nhập thường xuyên, ổn định nhằm đáp ứng nhu cầu tiều dùng đa dạng của bản thân và gia đình;

Trang 11

 Vay mua nhà: Cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở là sản phẩm BIDV tài trợvốn để mua nhà ở, đất ở, xây dựng nhà ở mới, cải tạo nhà ở, sửa chữa nhà ở;

 Vay ứng trước tiền bán chứng khoán: BIDV cho Khách hàng cá nhânvay vốn bằng việc ứng trước tiền bán chứng khoán niêm yết tại các công tychứng khoán có liên kết với BIDV;

 Sản phẩm Thấu chi tín chấp: Là hình thức Ngân hàng cho khách hàngđược chi số tiền vượt quá số tiền có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của mình

mở tại BIDV;

 Cho vay du học: là sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân cónhu cầu hỗ trợ tài chính để làm thủ tục xin xét cấp Visa và/hoặc thanh toán chiphí du học cùng các chi phí phát sinh trong thời gian du học;

 Cho vay mua ô tô: đáp ứng nhu cầu sở hữu xe hơi của khách hàng cánhân, hộ gia đình thông qua việc hỗ trợ nguồn vốn cho khách hàng mua xe

 Ngân hàng điện tử:

 BIDV Business Online: là Dịch vụ Ngân hàng trực tuyến của BIDV giúpdoanh nghiệp quản lý tài khoản và thực hiện các giao dịch tài chính thông quaInternet mà không cần phải tới Quầy giao dịch;

 BIDV Online: là Dịch vụ Ngân hàng trực tuyến của BIDV giúp kháchhàng cá nhân quản lý tài khoản và thực hiện các giao dịch với BIDV thông quaInternet mà không cần phải tới Quầy giao dịch;

 BIDV Mobile: là dịch vụ ngân hàng trên điện thoại di động, cho phépbạn thực hiện các giao dịch ngân hàng (vấn tin, chuyển khoản, thanh toán hóa

Trang 12

đơn) một cách an toàn, chính xác, nhanh gọn ngay trên điện thoại di động củamình mà không mất thời gian đến quầy giao dịch;

 BSMS là dịch vụ gửi nhận tin nhắn qua điện thoại di động thông qua sốtổng đài tin nhắn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV(8149), cho phép khách hàng có tài khoản tại BIDV chủ động vấn tin về cácthông tin liên quan đến tài khoản khách hàng và/hoặc nhận được các tin nhắn tựđộng từ phía BIDV

 Chuyển tiền thanh toán: chuyển tiền trong nước, chuyển tiền quốc tế, dịch

vụ thanh toán vé máy bay, dịch vụ hối phiếu

 Dịch vụ ngân quỹ: dịch vụ cho thuê két, thu giữ hộ tiền mặt qua đêm, thuđổi tiền VNĐ không đủ tiêu chuẩn lưu thông

1.3.2.2 Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp

 Tiền gửi:

 Tiền gửi có kỳ hạn thông thường: là sản phẩm tiền gửi mà người gửi tiềnchỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thoả thuận với tổ chứcnhận tiền gửi;

 Tiền gửi tích lũy: Là sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn dành cho khách hàng

tổ chức Với sản phẩm này, khách hàng sẽ nhận được tiền lãi cho cả kỳ hạn tạithời điểm tất toán tài khoản;

 Tiền gửi thặng dư: Là loại hình tiền gửi không kỳ hạn, theo đó kháchhàng có số dư tiền gửi càng nhiều sẽ được hưởng mức lãi suất càng cao;

Trang 13

 Tiền gửi như ý: Là sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn mà khách hàng có thểlựa chọn kỳ hạn gửi tiền theo ngày phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn nhằm tối

đa lợi ích cho khoảng thời gian vốn nhàn rỗi;

 Giấy tờ có giá ngắn hạn: Là một loại Giấy tờ có giá do BIDV phát hành

để huy động vốn từ các tổ chức với các kỳ hạn dưới 12 tháng : Kỳ phiếu, Tínphiếu, Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác;

 Các sản phẩm, dịch vụ khác: Giấy tờ có giá dài hạn, tiền gửi quyền chọn,tiền gửi kết hợp, đầu tư tiền gửi tự động, tiền gửi ký quỹ, tiền gửi vốn chuyêndùng, tiền gửi kinh doanh chứng khoán

 Tín dụng bảo lãnh

 Cho vay trung dài hạn thông thường: Là sản phẩm tài trợ nhu cầu vốnđầu tư trung, dài hạn cho Doanh nghiệp;

 Cho vay đầu tư dự án: Là sản phẩm tài trợ vốn trung, dài hạn để đầu tư

Dự án thực hiện tại Việt Nam và một số nước/vùng lãnh thổ phù hợp quy địnhcủa pháp luật và BIDV trong từng thời kỳ;

 Cho vay Ngắn hạn thông thường: Là sản phẩm cho vay bổ sung vốn lưuđộng phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

 Các sản phẩm, dịch vụ khác: tài trợ doanh nghiệp dệt may, tài trợ doanhnghiệp khu chế xuất, tài trợ doanh nghiệp vệ tinh, Bảo lãnh thuế xuất nhập khẩuonline, cho vay mua ôtô dành cho khách hàng tổ chức, tài trợ doanh nghiệp kinhdoanh xăng dầu, thấu chi doanh nghiệp, chiết khấu giấy tờ có giá, cho vay thicông xây lắp

Trang 14

 Tài trợ xuất nhập khẩu

 Chiết khấu miễn truy đòi theo L/C: mua lại hối phiếu đòi nợ theo hìnhthức L/C trước khi đến hạn thanh toán, theo đó BIDV trả cho khách hàng làngười thụ hưởng một khoản tiền để nhận quyền đòi tiền từ hối phiếu;

 Tài trợ thương mại ứng trước theo L/C trả chậm: ứng trước tiền thanhtoán bộ chứng từ xuất khẩu xuất trình qua BIDV theo L/C trả chậm cho kháchhàng khi nhận được xác nhận chấp nhận thanh toán của ngân hàng phát hànhL/C;

 Cho vay hỗ trợ xuất khẩu: đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động củacác doanh nghiệp trước hoặc sau khi ký hợp đồng xuất khẩu để thu mua, dự trữ,chế biến, sản xuất hàng hóa xuất khẩu;

 Chiết khấu có truy đòi theo các hình thức thanh toán L/C, nhờ thu, TTR,Tradecard;

 Tài trợ nhập khẩu bằng vốn vay nước ngoài theo hợp đồng khung;

 Tài trợ nhập khẩu đảm bảo bằng lô hàng nhập

 Thanh toán quốc tế: thanh toán quốc tế, hoàn thiện bộ chứng từ xuất khẩu

 Kinh doanh vốn và tiền tệ: ngoại hối, giấy tờ có giá

 Các dịch vụ thanh toán: chuyển tiền trong nước, chuyển tiền quốc tế, thanhtoán lương tự động

 Ngân hàng điện tử: BIDV Business Online, BIDV Homebanking, BIDVMobile cho khách hàng doanh nghiệp

Ngày đăng: 26/05/2015, 18:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của ngân hàng - luận văn tài chính ngân hàng GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HƯNG YÊN
Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh của ngân hàng (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w