1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thẩm định cho vay đầu tư dự án lớn, đặc thù tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam

97 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài “Thẩm định cho vay đầu tư dự án lớn, đặc thù tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam” tôi đã nhận được sự quan tâm, h

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

HOÀNG TƯỜNG MINH

THẨM ĐỊNH CHO VAY ĐẦU TƯ DỰ ÁN LỚN, ĐẶC THÙ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

HOÀNG TƯỜNG MINH

THẨM ĐỊNH CHO VAY ĐẦU TƯ DỰ ÁN LỚN, ĐẶC THÙ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Mã số : 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN THỊ THANH TÚ

Hà Nội – 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Thẩm định cho vay đầu tư dự án lớn, đặc thù tại

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam” là công trình

nghiên cứu độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Thị Thanh Tú Các số liệu trong luận văn là trung thực gắn liền với thực tế hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học của tôi Kết quả nghiên cứu trong luận văn này chưa từng được công bố tại các công trình, đề tài nghiên cứu khác

Tác giả luận văn

Hoàng Tường Minh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài “Thẩm định cho vay đầu tư dự án lớn, đặc thù tại

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam” tôi đã nhận được sự

quan tâm, hướng dẫn của các thầy, cô Khoa Tài chính - ngân hàng, trường Đại học Kinh

tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

Đặc biệt xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Thị Thanh Tú đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và có những góp ý quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn các phòng ban của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 17 tháng 08 năm 2020

Tác giả luận văn

Hoàng Tường Minh

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

2.1. Mục tiêu nghiên cứu 2

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Kết cấu luận văn 3

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH CHO VAY ĐẦU TƯ DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1.Tổng quan về tình hình nghiên cứu về đề tài luận văn 4

1.1.1 Đánh giá các đề tài nghiên cứu về thẩm định cho vay đầu tư dự án tại ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Khoảng trống nghiên cứu của luận văn 5

1.2.Cơ sở lý luận về dự án đầu tư 6

1.2.1 Khái niệm về dự án đầu tư 6

1.2.2 Đặc điểm và thành phần dự án đầu tư 6

1.2.3 Vai trò của dự án đầu tư 7

1.3.Cơ sở thẩm định cho vay đầu tư dự án lớn, đặc thù tại ngân hàng thương mại 7 1.3.1 Cho vay đầu tư dự án tại ngân hàng thương mại 7

1.3.2 Thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại .11

1.4.Sự khác biệt giữa thẩm định tài chính dự án trên giác độ ngân hàng và doanh nghiệp 26

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Phương pháp nghiên cứu 28

2.1.1 Phương pháp luận chung 28

2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin 28

Trang 6

2.1.3 Phương pháp xử lý số liệu và phân tích số liệu 282.1.4 Phương pháp nghiên cứu tình huống 29

2.2 Thiết kế và cấu trúc luận văn 29

Chương 3: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CHO VAY ĐẦU TƯ DỰ ÁN LỚN, ĐẶC THÙ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

31

3.1.Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam 31

3.1.1 Quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức 313.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2019 333.2.Thực trạng hoạt động thẩm định cho vay đầu tư dự án lớn, đặc thù tại BIDV từ

2017-2019 .35

3.2.1 Tổ chức hoạt động thẩm định cho vay đầu tư dự án lớn, đặc thù tại BIDV 353.2.2 Kết quả hoạt động thẩm định cho vay dự án lớn đặc thù tại BIDV trong giai đoạn 2017-2019 403.2.3. Nghiên cứu thẩm định dự án đầu tư điển hình 433.2.4. Đánh giá thực trạng hoạt động thẩm định cho vay đầu tư dự án lớn, đặc thù tại BIDV trong giai đoạn 2017-2019 .56Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY ĐẦU TƯ DỰ ÁN LỚN, ĐẶC THÙ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM .65

4.1.Căn cứ để đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay đầu tư dự

án lớn, đặc thù tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam

65

4.1.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2025 654.1.2 Định hướng cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam đến năm 2025 .674.2.Đề xuất đối với công tác thẩm định cho vay đầu tư dự án lớn, đặc thù tại Ngân

hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam đến năm 2025 68

4.2.1 Đối với công tác tổ chức, điều hành 684.2.2 Ban hành cẩm nang thẩm định cho vay Dự án đầu tư 694.2.3 Tổ chức và khai thác tốt nguồn thông tin phục vụ công tác thẩm định dự án đầu tư 694.2.4 Tăng cường chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định 73

Trang 7

4.2.5 Giải pháp khác .75

4.3.Một số kiến nghị 78

4.3.1 Đối với chính phủ, Bộ ngành liên quan 79

4.3.2 Đối với Ngân hàng nhà nước .82

4.3.3 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp dự án .82

KẾT LUẬN 84

Danh mục tài liệu tham khảo 86

Trang 8

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

1 Ban KHDNL Ban khách hàng doanh nghiệp lớn

8 BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

1 Sơ đồ 3.1 Bộ máy quản lý của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

2 Sơ đồ 3.2 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt

3 Bảng 3.3 Tình hình kinh doanh của BIDV trong năm 2019 33

4 Bảng 3.4 Tiêu chí phân loại dự án lớn đặc thù tại BIDV 36

5 Bảng 3.5 Các dự án lớn đặc thù thẩm định tại BIDV giai đoạn

6 Bảng 3.6 Quy mô, số lượng dự án lớn đặc thu theo địa bàn từ 2017 -

7 Bàng 3.7 Tóm tắt mô hình phê duyệt dự án lớn tại một số ngân hàng 42

Formatted: None, Indent: First line: 0", Space After: 0 pt,

Line spacing: Multiple 1.08 li

Formatted: Font: 13 pt

Formatted: None, Indent: First line: 0", Space After: 0 pt,

Line spacing: Multiple 1.08 li

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt, English (United Kingdom)

Formatted: None, Indent: First line: 0", Space After: 0 pt,

Line spacing: Multiple 1.08 li

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt, English (United Kingdom)

Formatted: None, Indent: First line: 0", Space After: 0 pt,

Line spacing: Multiple 1.08 li

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, English (United Kingdom)

Formatted: None, Indent: First line: 0", Space After: 0 pt,

Line spacing: Multiple 1.08 li

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: None, Indent: First line: 0", Space After: 0 pt,

Line spacing: Multiple 1.08 li

Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt Formatted: None, Indent: First line: 0", Space After: 0 pt,

Line spacing: Multiple 1.08 li

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, English (United Kingdom) Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt, Not Bold

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quá trình phát triển theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam cho đến năm 2025 đòi hỏi phải có rất nhiều Dự án đầu tư với quy mô lớn để giúp nền kinh tế có sự phát triển vượt trội và bắt kịp với các quốc gia phát triển Trong bối cảnh đó, nguồn vốn cho vay của NHTM là một trong những nguồn vốn không thể thiếu để đáp ứng nhu cầu đầu tư dự án của các doanh nghiệp trong nền kinh tế Tuy nhiên để nguồn vốn đầu tư dự án được an toàn và hiệu quả thì các NHTM cần phải tổ chức công tác thẩm định dự án một cách quy mô và bài bản, tránh xảy ra nợ quá hạn, nợ xấu, gây thất thoát vốn của nền kinh tế Có thể nói rằng khâu thẩm định để cho vay đầu tư dự án là khâu quan trọng nhất để giúp NHTM gia tăng được quy mô dư nợ nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và khả năng thu hồi khoản vay

Thêm vào đó, hoạt động cho vay đầu tư dự án, đặc biệt là các dự án lớn là một trong những hoạt động quan trọng của NHTM vì đây là hoạt động đem lại quy mô

dư nợ cũng như lợi nhuận lớn, ổn định cho các Ngân hàng Tuy nhiên, lợi nhuận cao thường đi kèm với rủi ro cao, công tác thẩm định dự án luôn tiềm ẩn nhiều rủi

ro vì một dự án đầu tư có nhiều vấn đề để đánh giá, nếu thẩm định không kỹ một hay một vài vấn đề trong tổng quan dự án đều có thể đem lại rủi ro cho Ngân hàng

Vì vậy, những hạn chế trong công tác thẩm định sẽ gây ra rủi ro cho không chỉ NHTM mà còn làm tổn thất các nguồn lực khác của nền kinh tế và xã hội như: Con người, tài nguyên, môi trường, thiên nhiên…

Thời gian vừa qua, cùng với các ngân hàng thương mại, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam luôn là lựa chọn hàng đầu cho các Chủ đầu tư khi thực hiện các dự án lớn, đặc thù trong các lĩnh vực như nhiệt điện, thủy điện, điện gió, điện mặt trời, hay các dự án BOT, BT phát triển cơ sở hạ tầng và các dự án bất động sản du lịch…Nguyên nhân các dự án đầu tư luôn tìm đến BIDV là vì BIDV là ngân hàng TMCP có vốn Nhà nước, có quy mô tổng tài sản lớn nhất, mạng lưới rộng khắp cả nước…, thậm chí trong suốt 60 năm qua, BIDV được Ngân hàng nhà

Trang 11

nước, Ban lãnh đạo định hướng trở thành Ngân hàng chủ lực, tập trung vào cho vay theo hình thức Đầu tư dự án các dự án trọng điểm quốc gia Bên cạnh những thành công nhất định trong việc đưa hàng loạt các dự án lớn của cả nước đi vào hoạt động thì vẫn còn những hạn chế, thiếu sót cần phải khắc phục đối với công tác thẩm định

dự án đầu tư tại BIDV, xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân, từ đó làm phát sinh ra

nợ xấu, thất thoát vốn đầu tư của Nhà nước

Xuất phát từ thực tiễn đang công tác tại Ban Khách hàng doanh nghiệp lớn của BIDV, thực hiện công tác thẩm định dự án lớn, đặc thù tại BIDV, với mong muốn đưa ra nội dung đánh giá về công tác thẩm định dự án lớn, đặc thù tại BIDV từ đó giúp BIDV đảm bảo an toàn vốn của cổ đông, đóng góp một phần hiệu quả về mặt

kinh tế cũng như xã hội cho đất nước, tôi đã lựa chọn đề tài “Thẩm định cho vay đầu tư dự án lớn, đặc thù tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn có mục tiêu nghiên cứu sau đây: Nghiên cứu thực trạng tình hình thẩm định cho vay đầu tư dự án lớn, đặc thù tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay đầu tư dự án lớn, đặc thù tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ những vấn đề lý luận về dự án đầu tư và thẩm định cho vay theo dự

án đầu tư của NHTM

- Phân tích, đánh giá thực trạng thẩm định cho vay đầu tư dự án lớn, đặc thù tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Nêu ra những kết quả đã đạt được, hạn chế và nguyên nhân

Câu hỏi nghiên cứu

Trước mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên, luận văn cần giải đáp ba câu hỏi nghiên cứu chính như sau:

Trang 12

- Tình hình thẩm định cho vay đầu tư dự án lớn, đặc thù tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam trong giai đoạn hiện nay diễn ra như thế nào?

- Những khó khăn, hạn chế trong công tác thẩm định cho vay đầu tư dự án lớn, đặc thù tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt nam là gì? Nguyên nhân gây nên những khó khăn, hạn chế đó?

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu đối với đề tài luận văn thạc sĩ này là nghiên cứu công tác thẩm định cho vay đầu tư dự án lớn, đặc thù tại BIDV và đưa ra những kiến nghị, giải pháp để khắc phục những hạn chế còn tồn tại để hoàn thiện công tác thẩm định cho vay đầu tư dự án lớn, đặc thù tại BIDV

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về mặt không gian: đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu công tác thẩm định cho vay đầu tư các dự án lớn, đặc thù tại BIDV

- Về mặt thời gian: đề tài phân tích công tác thẩm định cho vay đầu tư các dự

án lớn, đặc thù tại BIDV trong giai đoạn 2017-2019

4 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài gồm 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về thẩm định cho vay đầu tư dự án tại Ngân hàng Thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác thẩm định cho vay đầu tư dự án lớn, đặc thù tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Chương 4: Định hướng và đề xuất đối với công tác thẩm định cho vay đầu tư

dự án lớn, đặc thù tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam

Trang 13

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH CHO VAY ĐẦU TƯ DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu về đề tài luận văn

1.1.1 Đánh giá các đề tài nghiên cứu về thẩm định cho vay đầu tư dự án tại ngân hàng thương mại

Trong các năm vừa qua, đề tài hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng thương mại đã có nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung ở tầm vĩ mô hay vào một số lĩnh vực cụ thể, đang nóng trong từng giai đoạn Cụ thể một số công trình nghiên cứu được tác giả xem xét đánh giá như sau:

Luận văn Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư bất động sản trong

hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và nông thôn Chi nhánh Láng Hạ

(Vũ Thị Hảo, Đại học kinh tế quốc dân, 2015) đã tổng quát các cơ sở lý luận về hoạt động đầu tư dự án bất động sản, đưa ra thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư bất động sản trong hoạt động cho vay Tác giả đã làm rõ thực trạng hoạt động thẩm định cho vay đầu tư bất động sản Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Láng Hạ và đưa ra định hướng, giải pháp để hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư bất động sản tại Chi nhánh

Luận văn Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính Dự án đầu tư trong hoạt

động cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu Khu vực phía Bắc (Phạm Thị Cẩm Hà,

Đại học kinh tế quốc dân, 2014) đã tổng quan được cơ sở lý luận về việc thẩm định phương diện tài chính của dự án đầu tư, làm rõ các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả tài chính của một dự án đầu tư Luận văn cũng đưa ra được nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính của một dự án đầu tư, từ đó đưa ra biện pháp để nâng cao chất lượng thẩm định của Dự án Quy mô của luận văn được đưa ra nghiên cứu trên địa bàn cụ thể (Khu vực phía Bắc Việt Nam) tuy nhiên đối tượng hướng đến tập trung vào chủ yếu vào chỉ tiêu tài chính

Luận văn Hoàn thiện công tác thẩm định dự án trong cho vay theo dự án đối

với Doanh nghiệp ngành cao su tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam – Chi

Trang 14

nhánh Gia Lai (Lê Văn Cường, Đại học Đà Nẵng, 2017) đã chỉ ra đặc điểm khi

thẩm định cho vay đối với doanh nghiệp ngành cao su, những điểm cần lưu ý so với các ngành khác và từ đó đưa được những biện pháp để hoàn thiện công tác đối với ngành cao su nói chung và tại địa bàn Gia Lai nói riêng Tuy nhiên để xét trên góc

độ cao hơn đối với các dự án ngành đặc biệt nói chung hay ở mức độ phạm vi hội

sở chính của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam thì dự án chưa đưa ra được

1.1.2 Khoảng trống nghiên cứu của luận văn

Đánh giá tổng quan về các công trình nghiên cứu trên, tác giả luận văn nhận thấy các công trình nghiên cứu được tập trung ở nhiều khía cạnh kỹ thuật, phân tích đánh giá dự án ở tầm vĩ mô Đối với tầm vi mô, đặc biệt tập trung vào các dự án lớn, đặc thù tại các ngân hàng thương mại nói chung hay Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói riêng chưa có công trình nào nghiên cứu

Điểm khác biệt căn bản của mục tiêu luận văn này so với các công trình nghiên cứu trước đây là xem xét toàn diện công tác thẩm định dự án để ra quyết định tài trợ vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Ngoài ra luận văn tập trung chủ yếu vào đối tượng là các dự án lớn, đặc thù tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Đối tượng này các luận văn đưa ra nghiên cứu chưa xem xét cụ thể và đây cũng là đối tượng quan trọng vì ảnh hưởng chính đến hiệu quả cũng như rủi ro lớn cho một hệ thống ngân hàng

Nội dung chính nghiên cứu đề tài “Thẩm định cho vay đầu tư dự án lớn, đặc thù tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam” hướng tới như

sau:

Thứ nhất, hệ thống hóa và bổ sung thêm những vấn đề lý luận cơ bản liên

quan đến dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư

Thứ hai, phân tích thực trạng công tác thẩm định cho vay đầu tư dự án lớn, đặc

thù tại trụ sở chính Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Thứ ba, trên cơ sở lý luận về dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư nói

chung, cũng như sau khi phân tích thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay

Trang 15

vốn tại trụ sở chính ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, luận văn đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị với Chính Phủ, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan ban ngành nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại trụ sở chính Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong thời gian tới

1.2 Cơ sở lý luận về dự án đầu tư

1.2.1 Khái niệm về dự án đầu tư

Theo luật đầu tư 2014, khái niệm DAĐT là “Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất

bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”

Về mặt hình thức: DAĐT trình bày một cách chi tiết có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Về mặt nội dung: DAĐT bao gồm các hoạt động có liên quan với nhau nhằm đạt được những mục đích đã đề ra thông qua nguồn lực đã xác định như vấn đề thị trường, sản phẩm, công nghệ, kinh tế, tài chính…

1.2.2 Đặc điểm và thành phần dự án đầu tư

Dự án đầu tư bao gồm những đặc điểm chính như sau:

- Dự án đầu tư phải là hoạt động diễn ra trên thị trường: Ở thị trường đầu tư,

các nhà đầu tư có thể lựa chọn các loại hình và phương pháp đầu tư trong khuôn khổ pháp luật cho phép

- Dự án đầu tư phải có sự tiêu tốn tư bản (vốn) ban đầu: Đầu tư nào cũng phải

có dấu hiệu ban đầu là một sự tiêu tốn tư bản để khởi tạo nên một thực thể kinh doanh nhằm mục đích kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận lâu dài

- Dự án đầu tư phải diễn ra theo một quá trình: Để đầu tư hiệu quả, nhà đầu tư

phải trải qua một loạt các công việc kế tiếp nhau diễn ra liên hoàn từ khi bắt đầu hình thành ý tưởng đầu tư cho đến khi ý tưởng đó được thực thi và đi vào hoạt động hiệu quả

- Hoạt động đầu tư luôn gắn liền với rủi ro và mạo hiểm: Đầu tư là một quyết

định bỏ vốn trong hiện tại nhằm kỳ vọng thu được một lợi ích lâu dài trong tương

Trang 16

lai Tuy nhiên tương lai luôn không chắc chắn, do đó quyết định đầu tư là quyết định mạo hiểm và nhà đầu tư phải chấp nhận rủi ro

- Mọi quá trình đầu tư đều phải có mục đích: Tính hướng đích là đặc trưng rất

quan trọng của mọi quá trình đầu tư Trong kinh doanh, tính hướng đích này được thể hiện ở tính sinh lợi của vốn đầu tư Đây là dấu hiệu, là tiêu chuẩn cơ bản nhất để đánh giá, lựa chọn các quyết định đầu tư

1.2.3 Vai trò của dự án đầu tư

Đầu tư là một quá trình hết sức phức tạp, ảnh hưởng đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống, kinh tế và xã hội Để có thể sử dụng tối đa các nguồn lực một cách hiệu quả và đạt được các mục tiêu của quá trình đầu tư, các chủ đầu tư, các nhà tài trợ và các cơ quan quản lý Nhà nước cần phải soạn thảo DAĐT Vai trò của DAĐT thể hiện đối với các chủ thể như sau:

• Đối với chủ đầu tư: DAĐT luôn là căn cứ quan trọng để đưa ra quyết định

đầu tư, xây dựng kế hoạch đầu tư và theo dõi quá trình thực hiện đầu tư

• Đối với nhà tài trợ (các NHTM): DAĐT là căn cứ để xem xét tính khả thi

của dự án, từ đó sẽ đưa ra quyết định có nên tài trợ cho dự án hay không, và nếu có tài trợ thì nên tài trợ ở mức độ nào để có thể hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất cho nhà tài trợ

• Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: DAĐT là tài liệu quan trọng để các

cấp có thẩm quyền xét duyệt và cấp giấy phép đầu tư, đồng thời DAĐT còn là căn

cứ pháp lý quan trọng để giải quyết khi xảy ra tranh chấp giữa các bên trong quá trình thực hiện dự án

1.3 Cơ sở thẩm định cho vay đầu tư dự án lớn, đặc thù tại ngân hàng thương mại

1.3.1 Cho vay đầu tư dự án tại ngân hàng thương mại

1.3.1.1 Ngân hàng thương mại với hoạt động cho vay

Với tư cách là một trung gian tài chính trong nền kinh tế, các hoạt động chủ yếu của NHTM là huy động vốn, cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác Trong đó, hoạt động chủ yếu và quan trọng bậc nhất của NHTM là cho vay các

Trang 17

doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân Tín dụng được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau:

- Phân chia theo thời gian: tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Vì thời gian có liên quan đến tính an toàn và sinh lợi của khoản tín dụng, nên phân chia theo thời gian có ý nghĩa rất lớn đối với ngân hàng

- Theo hình thức tài trợ tín dụng được chia thành bảo lãnh, cho thuê tài chính

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng được phân loại bao gồm:

a) Cho vay thương mại

Các ngân hàng ban đầu đã chiết khấu thương phiếu (cho vay đối với những người bán), sau đó ngân hàng cho vay trực tiếp đối với các khách hàng (là người mua), để họ có vốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh

b) Cho vay tiêu dùng

Ngân hàng cho vay đối với người tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu cần mua sắm hàng tiêu dùng như nhà cửa, phương tiện vận chuyển… Hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay đối với cá nhân và hộ gia đình trong các năm trước bởi vì

họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng tiềm ẩn nhiều rủi ro Nhưng hiện tại hoạt động cho vay tiêu dùng được phổ biến ở mức cao do thu nhập và uy tín của người dân dần được cải thiện

Phương thức cho vay có thể là do vay trực tiếp đối với người mua hoặc thông qua tài trợ cho các doanh nghiệp bán lẻ hàng lâu bền, các Công ty xây dựng để các doanh nghiệp này bán hàng trả góp

c) Tài trợ cho dự án

Các ngân hàng bên cạnh cho vay tiêu dùng và cho vay thương mại thì hiện nay rất chú trọng đến việc cho vay tài trợ trung, dài hạn như: dự án phát triển công

Trang 18

nghệ, dự án năng lượng xanh, dự án bất động sản….vì các dự án này giúp ngân hàng gia tăng được quy mô cũng như vị thế trên thị tường

1.3.1.2 Cho vay đầu tư dự án tại Ngân hàng thương mại

a) Khái niệm cho vay dự án của NHTM

Cho vay dự án đầu tư là một nội dung trong nghiệp vụ cho vay tại NHTM, có thể phân loại theo nhiều tiêu chí như: căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, thời hạn của khoản vay, đối tượng vay vốn… Phương thức phân loại chủ yếu là theo thời hạn vay để phân biệt cho vay đầu tư dự án với cho vay khác

- Theo tiêu thức về thời hạn của khoản vay: cho vay dự án đầu tư của NHTM

là các khoản cho vay có thời hạn trên 01 năm nhưng không dài hơn thời gian sử dụng còn lại của tài sản hình thành bằng vốn vay Ở Việt Nam, cho vay dự án đầu

tư tại NHTM bao gồm cho vay trung hạn và cho vay dài hạn “Cho vay trung hạn có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng; Cho vay dài hạn có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên”

- Theo tiêu thức về mục đích vay vốn: cho vay dự án đầu tư là hình thức cho

vay nhằm mục đích bổ sung vốn dài hạn, đầu tư tài sản cố định, tài sản dài hạn của người đi vay nhằm phát triển doanh nghiệp lên một tầm cao mới

Từ các khái niệm trên, định nghĩa về cho vay dự án của NHTM như sau: Cho

vay dự án đầu tư của NHTM là các khoản cho vay có thời hạn trên 01 năm nhưng không dài hơn thời gian sử dụng còn lại của tài sản hình thành bằng vốn vay, với mục đích bổ sung nguồn vốn dài hạn, hình thành tài sản cố định, tài sản dài hạn của người đi vay để phát triển sản xuất của doanh nghiệp

b) Đặc điểm cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại

* Mục đích cho vay dự án đầu tư chủ yếu để hình thành tài sản cố định

Cho vay DAĐT của NHTM nhằm tài trợ vốn cho việc hình thành tài sản cố định của khách hàng Cụ thể là:

Cho vay DAĐT trung hạn là loại cho vay vốn được sử dụng để tài trợ cho tài sản cố định bao gồm phương tiện vận tải, một số cây trồng vật nuôi, trang thiết bị

Trang 19

chóng bị hao mòn ;cải tiến đổi mới kỹ thuật và sản phẩm; mở rộng sản xuất kinh doanh; xây dựng các dự án có quy mô nhỏ và có thời gian thu hồi vốn nhanh… Cho vay DAĐT dài hạn là loại cho vay được sử dụng tài trợ cho công trình xây dựng và cải tạo bao gồm nhà, cầu đường, máy móc thiết bị có giá trị lớn, thường có thời gian sử dụng lâu dài

* Lãi suất cho vay dự án đầu tư cao hơn cho vay ngắn hạn

Nguyên nhân là do thời hạn cho vay chính là thời gian sử dụng vốn, nên thời hạn càng dài giá trị sử dụng càng lớn và lãi suất càng cao; thời gian càng dài thì xác suất món vay gặp rủi ro càng lớn Vì vậy đó là lý do mà NHTM quy định mức lãi suất của các khoản cho vay DAĐT thường cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn, không những để bù đắp chi phí huy động vốn dài hạn mà còn bù lại những thiệt hại

có thể xảy ra Đó là chưa kể đến việc ngân hàng sẽ mất cơ hội sử dụng khoản cho vay một cách linh hoạt trong khoảng thời gian dài của một hợp đồng tín dụng Mức lãi suất cho vay do NHTM và khách hàng thoả thuận phù hợp với quy định của NHNN Lãi suất áp dụng ở đây có thể là cố định suốt thời hạn vay vốn (gọi là lãi suất cố định), cũng có thể là lãi suất biến đổi tuỳ thuộc sự biến động của thị trường (gọi là lãi suất thả nổi) Tuy nhiên, với các khoản cho vay DAĐT có thời hạn trung

và dài hạn thì NHTM thường áp dụng lãi suất thả nổi nhằm đảm bảo cả hai mục tiêu

là an toàn và sinh lợi

* Cho vay dự án đầu tư có tính rủi ro cao

Cho vay dự án đầu tư tại NHTM có tính rủi ro cao bởi các đặc điểm sau:

Một là: Khối lượng cho vay lớn, thời hạn cho vay dài So với các khoản cho

vay ngắn hạn có thời gian dưới 01 năm thì cho vay DAĐT là hoạt động có tính rủi

ro cao Điều này xuất phát từ đặc điểm về thời hạn cho vay dài và khối lượng cho vay lớn Do thời gian rất dài đồng thời khối lượng vốn vay lại lớn, trong thời gian vay nhiều biến động không mong muốn có thể xảy ra như khách hàng làm ăn thua

lỗ, dự án không được hoàn thành, lãi suất thị trường tăng cao trong khi lãi suất cho vay đã được cố định từ trước trong hợp đồng tín dụng,… đều có thể gây thiệt hại trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động của NHTM

Trang 20

Hai là: Tài sản đảm bảo kém thanh khoản Tính rủi ro của các khoản cho vay

DAĐT còn thể hiện: tài sản đảm bảo cho các khoản vay DAĐT thường là tài sản hình thành từ vốn vay, đây là những tài sản kém thanh khoản, khó có thể chuyển nhượng hay thế chấp được Do đó, một khi ngân hàng đã đồng ý cho vay thì đồng nghĩa với việc phải chấp nhận sự rủi ro trong suốt thời hạn tín dụng cam kết trên hợp đồng

Ba là: Tiềm ẩn rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất Việc sử dụng nguồn huy

động ngắn hạn để cho vay DAĐT của NHTM cũng được cảnh báo là tiềm ẩn nhiều rủi ro Tại Việt Nam, các NHTM chỉ được phép dùng tối đa 60% tổng nguồn vốn ngắn hạn của mình để sử dụng cho vay trung và dài hạn Việc sử dụng nguồn ngắn hạn để cho vay DAĐT nếu vượt quá mức an toàn sẽ dẫn đến khả năng mất cân đối nguồn vốn của NHTM và quan trọng hơn là trong điều kiện kinh tế thế giới đang thiếu ổn định, cho vay DAĐT nhiều dễ gặp rủi ro trong tương lai

1.3.2 Thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại 1.3.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư

Thẩm định cho vay DAĐT tại NHTM là việc NHTM rà soát, kiểm tra lại một cách khoa học, khách quan và toàn diện mọi nội dung của dự án và liên quan đến dự

án nhằm khẳng định tính hiệu quả cũng như tính khả thi của dự án trước khi quyết định cho vay

Trên phương diện của nhà tài trợ vốn - các NHTM, thẩm định dự án đầu tư như nêu trong khái niệm, trên thực chất là phân tích, đánh giá để lựa chọn ra các dự

án hợp pháp, hiệu quả, khả thi, làm cơ sở cho vay đúng mục đích, đảm bảo an toàn vốn và có lãi

Theo quan điểm của tác giả, thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng chính là việc ngân hàng đưa ra kết luận một cách chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra của dự án để quyết định cho vay hay không đối với dự án đó Nếu chấp thuận cho vay, ngân hàng sẽ cho vay với số tiền

là bao nhiêu, thời hạn là bao lâu phương thức như thế nào để tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư hoạt động có hiệu quả nhất

Trang 21

1.3.2.2 Mục đích của thẩm định cho vay dự án đầu tư

Mục đích quan trọng hàng đầu của thẩm định cho vay của NHTM là đảm bảo đồng vốn cho vay được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả đã được thỏa thuận nêu trong hợp đồng giữa NHTM và khách hàng Nguồn vốn cho vay có bảo đảm sử dụng đúng mục đích đạt hiệu quả, NHTM mới có khả năng thu hồi được vốn gốc và lãi cho vay theo đúng hợp đồng đã ký kết Mục tiêu này đòi hỏi công tác thẩm định cho vay DAĐT cần phải toàn diện trên cả ba nội dung: Thẩm định kỹ thuật; Thẩm định kinh tế, xã hội và Thẩm định tài chính

Thẩm định dự án đầu tư sẽ rút ra được những kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra để đưa ra quyết định cho vay hay từ chối

Từ kết quả thẩm định có thể tham gia góp ý cho các chủ đầu tư, làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, mức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện cho doanh nghiệp làm ăn

có hiệu quả

1.3.2.3 Yêu cầu trong thẩm định dự án đầu tư

a Đối với NHTM với tư cách là bên cho vay

Xuất phát từ bản chất rủi ro của DAĐT, NHTM khi thẩm định cho vay DAĐT cần tuyệt đối tuân thủ các yêu cầu sau đây:

- Việc tổ chức thẩm định tác nghiệp thẩm định cho vay DAĐT dù được tiến hành ở cấp độ nào đều cần tuân thủ tuyệt đối các quy trình thẩm định đã được NHTM ban hành

- NHTM phải thẩm định cho vay dự án đầu tư một cách khách quan, khoa học

và toàn diện về khách hàng vay vốn

- Đối với cán bộ thẩm định trực tiếp của NHTM, phải đảm bảo đáp ứng về trình độ, kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh doanh của dự án xin vay vốn Ngoài ra, kiến thức về thực trạng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, kiến thức về kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng và tài chính của doanh nghiệp cũng hết sức quan trọng trong thẩm định cho vay dự án đầu tư

b Đối với khách hàng có dự án xin vay vốn

Trang 22

Khi quyết định thực hiện đầu tư dự án cũng như nộp hồ sơ vay vốn tài trợ dự

án tại NHTM, khách hàng cần ý thức được trách nhiệm, yêu cầu của xã hội, nền kinh tế đối với quyết định của mình Dự án đầu tư thành công có ý nghĩa quan trọng, góp phần tăng trưởng GDP, tạo thêm công ăn việc làm cho xã hội Ngược lại, nếu dự án thất bại, khách hàng không chỉ gặp khó khăn mà còn gây rủi ro cho cả hệ thống và cho cả nền kinh tế Do đó, khách hàng có dự án đầu tư xin vay vốn tại NHTM cần tiên quyết đáp ứng được các yêu cầu về minh bạch thông tin; hồ sơ vay vốn phải đầy đủ, trung thực; hợp tác chặt chẽ và toàn diện với NHTM; phối hợp và tuân thủ tuyệt đối quy trình tín dụng của NHTM

1.3.2.4 Yếu tố ảnh hưởng đến thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại

Chỉ khi khách hàng nộp hồ sơ chính thức thì NHTM mới có nguy cơ rủi ro

Do đó, NHTM thường yêu cầu khách hàng hoàn thành một bộ hồ sơ phù hợp với yêu cầu vay vốn và nội dung của dự án đầu tư Hầu hết các NHTM đều thiết kế mẫu đơn xin vay vốn đầu tư dự án để đảm bảo khách hàng cung cấp thông tin đầy đủ, toàn diện về tình hình hoạt động của khách hàng và thông tin về DAĐT, qua đó có những nhận định ban đầu về khách hàng và dự án xin tài trợ vốn Nếu những đánh giá ban đầu là tích cực, NHTM sẽ yêu cầu khách hàng nộp bộ hồ sơ chi tiết hơn đi kèm với nhu cầu tiếp cận các nguồn thông tin khác Bất cứ thông tin nào nêu trong

hồ sơ vay vốn cũng cần được xác thực, đồng thời các nguồn thông tin khác cũng cần phải được kiểm tra Về nguyên tắc, các nguồn thông tin để kiểm tra hồ sơ vay vốn bao gồm:

- Kế hoạch kinh doanh

- Dữ liệu ngân hàng

Trang 23

- Trung tâm thông tin tín dụng

Bước 1: Hồ sơ pháp lý của chủ đầu tư

Việc đánh giá hồ sơ pháp lý thực chất là xác định tính pháp lý các hồ sơ xin vay của CĐT Đây là nội dung có ý nghĩa quan trọng, là điều kiện đầu tiên để xem xét dự án Nếu CĐT dự án không vững vàng về hồ sơ pháp lý có thể bị dừng hoạt động vào bất cứ lúc nào, ngay cả khi dự án đang hoạt động bình thường và gây thiệt hại cả cho khách hàng và ngân hàng Đối với các CĐT khác nhau thì nội dung của việc thẩm định này cũng khác nhau

Đối với CĐT là các doanh nghiệp, cần phải có các loại giấy tờ sau:

- Quyết định thành lập doanh nghiệp;

- Giấy đăng ký kinh doanh;

- Điều lệ công ty;

- Người đại diện chính thức, địa chỉ liên hệ;

- Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp;

- Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc,

kế toán trưởng…;

- Nghị quyết đại hội đồng cổ đông đối với dự án đầu tư xin vay vốn;

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

Kết quả của việc đánh giá hồ sơ pháp lý phải khẳng định được các hồ sơ pháp

lý trên có đầy đủ và hợp pháp hay không? Có thỏa mãn được các yêu cầu theo quy chế cho vay của NHTM hay không?

Bước 2: Năng lực thực hiện dự án của chủ đầu tư

Năng lực thực hiện dự án của CĐT được thể hiện ở các khía cạnh như sau:

Trang 24

- Sự hợp lý trong cơ cấu tổ chức hoạt động của CĐT;

- Năng lực của cán bộ quản lý, các cán bộ trực tiếp tham gia quản lý dự án;

- Kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự về loại hình, quy mô, vị trí…;

- Thương hiệu, vị thế và uy tín của CĐT trên thị trường;

- Phân tích đánh giá triển vọng HĐKD của CĐT trong thời gian tới;

Các yếu tố này chỉ có thể đánh giá theo các phương pháp định tính, đóng vai trò rất quan trọng trong việc thẩm định năng lực của CĐT

Bước 3: Tình hình tài chính và năng lực SXKD hiện tại của CĐT

Đây là nội dung quan trọng nhất trong toàn bộ nội dung thẩm định năng lực của CĐT Bởi lẽ tình hình tài chính, năng lực sản xuất kinh doanh hiện tại của CĐT

là thể hiện tính hiện thực về khả năng thực hiện dự án cũng như tính khả thi của dự

án đầu tư Thẩm định tình hình tài chính và năng lực sản xuất kinh doanh hiện tại của CĐT vay vốn với nội hàm phức tạp, bao gồm nhiều vấn đề

Trên cơ sở Hệ thống báo cáo tài chính của CĐT (Bảng Cân đối kế toán, Báo

cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính) , cán bộ thẩm định cần tính toán và đưa ra nhận xét về các chỉ tiêu

tài chính chủ yếu của CĐT

c Dự án đầu tư

(1) Tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư của một dự án là giới hạn chi tiêu tối đa để hình thành nên các tài sản cần thiết, được sử dụng nhằm tạo ra doanh thu, chi phí, thu nhập suốt vòng đời hữu ích của dự án Tổng mức đầu tư bao giờ cũng được chủ đầu tư ước tính trước khi bắt đầu thực hiện dự án và xác định trong quyết định đầu tư

Việc xác định đúng tổng mức đầu tư đóng vai trò quan trọng đầu tiên, tính toán thừa sẽ gây lãng phí, tính thiếu sẽ gây thiếu hụt vốn Ngoài ra, việc dự tính đúng tổng vốn đầu tư liên quan chặt chẽ đến tính toán dòng tiền và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả dự án Đối với nhiều dự án dài hạn, do bị tác động bởi nhiều yếu

tố, tổng vốn đầu tư cần được dự tính trên cơ sở xác định sự biến động của các yếu

tố tác động

Trang 25

Nếu phân loại theo cơ cấu tài sản đầu tư, tổng mức đầu tư bao gồm vốn đầu tư vào tài sản cố định và vốn đầu tư vào tài sản lưu động ròng:

Tổng mức đầu tư = Vốn đầu tư vào TSCĐ + Vốn đầu tư vào TSLĐ

- Vốn đầu tư vào TSCĐ

Để thẩm định mức vốn được sử dụng cho mua sắm, cải tạo và mở rộng tài sản

cố định, phải căn cứ vào thiết kế kỹ thuật của dự án nhằm kiểm tra nhu cầu về xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị và so sánh đơn giá các hạng mục dự án với thị trường, từ đó xác định mức vốn đầu tư hợp lý Ngoài ra, có thể so sánh với thông số của những dự án tương tự để xác định đúng mức đầu tư cần thiết của dự án hiện tại

Thẩm định mức vốn đầu tư vào TSLĐ là tính toán những chỉ tiêu tài chính liên quan đến tài sản lưu động của dự án như: vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu… để xác định đúng mức vốn lưu động cần thiết cho dự án và vốn lưu động thu hồi

Do các dự án thường có thời hạn là trung và dài hạn nên không thể tránh khỏi những thay đổi của thị trường làm thay đổi tổng mức đầu tư của dự án, thường là tăng lên so với dự tính ban đầu Vì vậy, trong dự toán vốn cố định và vốn lưu động của dự án luôn có một phần dự phòng sự biến động của giá cả thị trường Vốn dự phòng thường được tính theo một tỷ lệ nhất định so với tổng vốn cố định, vốn lưu động và phụ thuộc vào từng dự án cụ thể

(2) Nguồn tài trợ

Xác định đúng tổng mức đầu tư dự án mới chỉ là bước đầu trong thẩm định cho vay dự án Nội dung tiếp theo là thẩm định nguồn tài trợ của dự án và tiến độ huy động vốn của dự án

Nguồn tài trợ của một dự án thường bao gồm vốn huy động từ chủ sở hữu hay vốn vay Mỗi nguồn tài trợ đều có ưu điểm và nhược điểm riêng Các nguồn vốn dự kiến phải được đảm bảo chắc chắn bởi cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế

Trang 26

Thẩm định nguồn tài trợ là xem xét khả năng tài chính của các cá nhân, tổ chức góp vốn từ trước và trong suốt thời gian thực hiện dự án, đồng thời kiểm tra tính khả thi của phương án vay vốn và khả năng trả nợ của dự án Một số vấn đề mà cán bộ ngân hàng thường quan tâm là: Các tổ chức tín dụng tham gia cho vay, lãi suất, thời gian, nguồn trả nợ, lịch trả nợ lãi vay và gốc vay dự kiến…

Thẩm định phần vốn góp cổ phần, vốn góp liên doanh, vốn tự có được tiến hành qua việc xem xét, xác minh các văn bản, tài liệu, thuyết minh liên quan đến nội dung cam kết góp vốn, tiến độ góp vốn của các cổ đông hoặc các bên liên doanh Ngoài ra, đối với vốn vay các tổ chức, cá nhân khác cần căn cứ vào hợp đồng tín dụng, lịch trình trả nợ… để kiểm tra phương thức vay, tình hình trả nợ, cách thức sử dụng vốn vay của dự án

(3) Doanh thu, chi phí của dự án

 Doanh thu

Căn cứ để thẩm định doanh thu của dự án chính là các phương án kỹ thuật của

dự án, khả năng vận hành, tiến độ của dự án, khả năng tiêu thụ sản phẩm dịch vụ đầu ra:

- Sản lượng sản xuất, tiêu thụ hàng năm: Để dự tính được sản lượng sản xuất

và tiêu thụ phải căn cứ vào khả năng vận hành của dự án và nhu cầu của thị trường Sản lượng sản xuất tính theo tỷ lệ với công suất thiết kế, tăng dần trong những năm đầu và đạt mức tối đa khi đi vào sản xuất ổn định Vì vậy, cần kiểm tra lại các thông tin để điều chỉnh tỷ lệ cho phù hợp

- Giá bán sản phẩm dịch vụ đầu ra của dự án hàng năm là một vấn đề phức tạp, yêu cầu phải có sự nghiên cứu kỹ lưỡng nhằm đánh giá hợp lý về thị trường đầu

ra của sản phẩm dịch vụ và tình hình kinh tế nói chung, từ đó đưa ra những dự báo đúng về giá cả của sản phẩm

Ngoài ra, cần quan tâm đến doanh thu từ việc thanh lý TSCĐ của dự án

 Chi phí

Trang 27

Các chi phí của dự án được cán bộ thẩm định xem xét trên cơ sở phương án thực hiện sản xuất kinh doanh, phương án trả nợ, phương án tính khấu hao…, cụ thể

là các chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu đầu vào: dựa vào phương án sản xuất, công suất thực

tế hàng năm để tính toán mức nguyên vật liệu đầu vào cần thiết Kết hợp với mức giá cả hiện tại hay dự tính để tính toán chi phí nguyên vật liệu cần thiết cho dự án

Do dự án được thực hiện trong thời gian dài, những biến động của thị trường ảnh hưởng đến giá thành của nguyên vật liệu trong tương lai là điều tất yếu Việc dự báo giá cả trong tương lai là một thách thức không nhỏ đối với doanh nghiệp và ngân hàng Do vậy, trong thời gian cho vay, cán bộ thẩm định phải chú ý tới yếu tố lạm phát và phải điều chỉnh kịp thời chi phí nguyên vật liệu khi giá cả thị trường biến động

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí cho những lao động trực tiếp tham

gia vào quá trình sản xuất hàng hóa dịch vụ của dự án, bao gồm cả những lao động thường xuyên và thời vụ Để tính toán chi phí nhân công trực tiếp cần dựa trên cơ

sở kế hoạch về nhân sự của dự án

- Chi phí khấu hao: Đây là một chi phí quan trọng và thường chiếm tỷ trọng

lớn trong tổng chi phí đối với các dự án sản xuất có lượng tài sản cố định lớn Không như các chi phí khác, chi phí khấu hao không tạo ra dòng tiền của dự án nhưng là chi phí hợp lý ảnh hưởng đến lãi lỗ và việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của dự án Căn cứ để thẩm định chi phí khấu hao là chi phí đầu tư ban đầu hình thành nên tài sản cố định và phương án tính khấu hao của dự án Cán bộ thẩm định cần xem xét giá trị ban đầu của tài sản cố định và phương án tính khấu hao mà

Trang 28

các chỉ tiêu tài chính của dự án Bởi vậy, xác định đúng dòng tiền của dự án giúp tính toán chính xác các chỉ tiêu tài chính như NPV, IRR…

Thẩm định dòng tiền là xem xét dòng tiền tính toán có phù hợp hay không Khi thẩm định dòng tiền dự án, cần chú ý tới loại bỏ chi phí chìm ra khỏi dòng tiền

và đưa chi phí cơ hội của dự án vào phân tích

- Chi phí chìm: là chi phí đã xuất hiện từ trước mà không thể bù đắp cho dù

dự án có được chấp nhận hay không Ví dụ, doanh nghiệp thuê đoàn chuyên gia khảo sát địa chất một khu vực cho việc xây dựng nhà máy, nếu các điều kiện về địa chất không đủ, nhà máy sẽ không được xây dựng Chi phí thuê đoàn chuyên gia đã phát sinh cho dù dự án có được thực hiện hay không.Vì thế, khi thẩm định cách tính toán dòng tiền, cần kiểm tra và loại bỏ những chi phí chìm ra khỏi dòng tiền của dự

án

- Chi phí cơ hội: Trong một số trường hợp, dự án có thể sử dụng nguồn lực

sẵn có nào đó của doanh nghiệp, mặc dù chi phí thực liên quan đến huy động nguồn lực này không phát sinh hoặc không phản ánh đúng giá trị của nguồn lực này đối với doanh nghiệp Ví dụ: trong trường hợp dự án đưa vào sử dụng một tài sản cố định đã có sẵn từ trước của doanh nghiệp thì chi phí cơ hội là lợi ích mà các nguồn lực có thể mang lại cho doanh nghiệp nếu được đưa vào sử dụng trong một hoạt động, một dự án khác Chi phí cơ hội cho thấy một dòng tiền có thể được tạo ra nếu

dự án đang xem xét bị bác bỏ Vì thế cần đưa chi phí cơ hội vào tính toán dòng tiền của dự án Nhiều chủ đầu tư khi tính toán dòng tiền đã bỏ qua chi phí cơ hội Khi thẩm định cho vay dự án, ngân hàng cần chú ý tới việc dự án có hay không chi phí

cơ hội và nếu có thì có đưa vào tính toán hay không Ngoài ra, trong trường hợp dự

án đã tính đến chi phí cơ hội, cần kiểm tra căn cứ tính toán có hợp lý hay không Ngoài ra, một số doanh nghiệp khi tính toán dòng tiền thường không tính toán đến dòng tiền từ vốn lưu động ròng Khi triển khai dự án, doanh nghiệp cần có một lượng vốn lưu động nhất định và lượng vốn này có thể được bổ sung hoặc thu hồi hàng năm, kết thúc dự án, lượng vốn lưu động này sẽ được thu hồi Sự thay đổi lượng vốn lưu động hàng năm cũng cần được tính vào dòng tiền của dự án Nếu dự

Trang 29

án chưa tính toán, cần phải bổ sung dòng tiền từ vốn lưu động ròng Ngược lại, nếu

dự án đã tính toán, cần kiểm tra căn cứ dự tính mức thay đổi vốn lưu động hàng năm

Bên cạnh đó, các quan điểm khác nhau cũng ảnh hưởng đến việc tính toán dòng tiền dự án Có hai quan điểm trong thẩm định cho vay dự án là quan điểm ngân hàng và quan điểm chủ đầu tư

Theo quan điểm ngân hàng: mục đích là xác định được tính khả thi về mặt tài

chính của dự án, nhu cầu cần vay vốn cũng như khả năng trả nợ gốc và lãi vay của

dự án, theo đó việc trả nợ lãi và gốc vay không được tính vào dòng tiền của dự án

Ngân hàng phải quan tâm đến cách tính toán dòng tiền theo quan điểm này do cách tính này sẽ giúp ngân hàng đánh giá được mức độ an toàn của vốn cho vay

Theo quan điểm chủ đầu tư: mục đích nhằm xem xét giá trị thu nhập ròng còn

lại của dự án so với những gì chủ đầu tư có được trong trường hợp không thực hiện

dự án Vì thế, khi tính toán dòng tiền phải cộng vốn vay ngân hàng vào dòng tiền và trừ đi khoản trả lãi vay và nợ gốc Nói cách khác, chủ đầu tư quan tâm đến dòng tiền ròng còn lại cho mình sau khi đã thanh toán nợ vay

Khi thẩm định dòng tiền, cần kiểm tra quan điểm tính toán Nếu dự án chỉ tính toán trên quan điểm chủ đầu tư, phải tính toán lại theo quan điểm ngân hàng và căn

cứ kết quả theo quan điểm ngân hàng để đưa ra quyết định Nếu dự án đã thực hiện việc tính toán trên cả hai quan điểm, cần kiểm tra căn cứ tính toán của từng quan điểm và nếu có sự mâu thuẫn giữa kết quả của hai quan điểm sẽ lựa chọn quan điểm ngân hàng

 Khả năng trả nợ của dự án

Đối với ngân hàng, khả năng trả nợ gốc và lãi vay có vai trò quyết định trong việc có chấp nhận cho vay dự án hay không Dự án chỉ có thể được phê duyệt khi đảm bảo khả năng trả nợ gốc và lãi vay Nguồn trả nợ chủ yếu từ lợi nhuận sau thuế

và khấu hao của dự án Đối với những dự án vay vốn từ nhiều nguồn, cần kiểm tra trình tự trả nợ của dự án đối với các món vay, đánh giá khả năng trả nợ của dự án đối với món vay từ ngân hàng và từ các nguồn khác Đối với lịch trình trả nợ mà dự

Trang 30

án cung cấp, cần kiểm tra tính xác thực thông qua việc điều tra thực tế Ngoài ra, cần xem xét tình hình hoạt động và khả năng tài chính của khách hàng trong những năm gần đây để chắc chắn về khả năng thực hiện dự án hiệu quả và khả năng trả nợ của chủ đầu tư

(5) Lãi suất chiết khấu

Sau dòng tiền thì lãi suất chiết khấu là cơ sở quan trọng để tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án Lãi suất chiết khấu là thành phần quan trọng trong phương pháp quy đổi giá trị các dòng tiền dự án trong tương lai về thời điểm hiện tại Khi nhà đầu tư đầu tư vào một dự án tức là nhà đầu tư đã chấp nhận bỏ qua lợi tức kỳ vọng khi đầu tư vào một dự án khác trên thị trường Ở đây, chúng ta đề cập đến chi phí cơ hội là thu nhập tốt nhất trong số các cơ hội đầu tư bỏ qua để thực hiện dự án Nhà đầu tư chấp nhận một mức độ rủi ro nhất định để thực hiện dự án

và sẽ đòi hỏi một mức lợi nhuận nhất định trong tương lai Có thể nói lãi suất chiết khấu của một dự án là tỷ lệ sinh lời yêu cầu của nhà đầu tư đối với dự án Vì vậy, cơ

sở để tính toán lãi suất chiết khấu là phân tích rủi ro và khả năng sinh lời của dự án Ngoài ra, dự án được đầu tư khi tỷ lệ sinh lời yêu cầu tối thiểu bằng với chi phí vốn của dự án hay nói cách khác, lãi suất chiết khấu cũng được coi là chi phí vốn của dự án Do vậy, việc xác định lãi suất chiết khấu cần phải căn cứ vào cơ cấu vốn của dự án

Theo quan điểm ngân hàng (còn gọi là quan điểm tổng vốn đầu tư): lãi suất chiết khấu được tính bằng chi phí vốnbình quân của dự án (W ACC – W eighted Average Cost of Capital)

WACC = R d (1 - T)W d + R s W s

Trong đó:

Rd: Lãi suất nợ vay

Wd: Tỷ trọng nợ vay trên tổng vốn đầu tư

Rs: Chi phí vốn chủ sở hữu

Ws: Tỷ trọng của vốn chủ sở hữu trên tổng vốn đầu tư

Trang 31

Thẩm định lãi suất chiết khấu là kiểm tra dự án sử dụng lãi suất chiết khấu có đúng không, có phù hợp theo từng quan điểm và căn cứ tính toán các chỉ tiêu thành phần hay không

(6) Hiệu quả tài chính của dự án

 Giá trị hiện tại ròng - (NPV)

NPV là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các dòng tiền dự tính trong tương lai và giá trị đầu tư ban đầu Công thức:

Trong đó:

t: Thời gian tính dòng tiền;

n: tổng thời gian thực hiện dự án;

i: lãi suất chiết khấu;

CF0 : Giá trị đầu tư ban đầu;

CFt : Dòng tiền ròng tại các năm t

NPV là một chỉ tiêu rất quan trọng và thường xuyên được sử dụng trong thẩm định cho vay dự án, nhằm mục đích xem xét giá trị hiện tại của các dòng tiền dự kiến thu được trong tương lai có đủ để bù đắp cho vốn đầu tư ban đầu hay không Nếu NPV dương có nghĩa dự án tạo ra giá trị tăng thêm NPV âm có nghĩa dự án không đủ bù đắp vốn đầu tư, không có hiệu quả về mặt tài chính Để tính toán được NPV cần phải biết được dòng tiền và lãi suất chiết khấu của dự án Vì vậy, thẩm định về chỉ tiêu NPV chính là thẩm định về dòng tiền và lãi suất chiết khấu của dự

án

Tiêu chí NPV có ưu điểm là tính toán tới giá trị thời gian của tiền Tuy nhiên, tiêu chí này cũng có những hạn chế nhất định Đó là không thấy được lợi ích thu được từ một đồng vốn đầu tư, bị phụ thuộc vào cách lựa chọn lãi suất chiết khấu và không thể áp dụng để so sánh các dự án có vòng đời hay vốn đầu tư khác nhau Vì

Trang 32

vậy, cán bộ thẩm định có thể kết hợp với sử dụng các tiêu chí khác như: IRR, PP, PI… để so sánh và ra quyết định

 Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR)

IRR là lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV bằng 0 IRR cho biết mức chi phí vốn tối đa của dự án là bao nhiêu để NPV không nhỏ hơn 0 IRR càng lớn so với lãi suất chiết khấu thì tính khả thi của dự án càng cao

Có 2 phương pháp được sử dụng để tính toán IRR của dự án:

- Phương pháp nội suy tuyến tính: lựa chọn một lãi suất chiết khấu i bất kỳ, sử

dụng lãi suất này để tính toán NPV của dự án Nếu NPV = 0, đây chính là IRR của

dự án Nếu NPV>0, tiếp tục nâng mức lãi suất chiết khấu i lên và ngược lại cho đến khi đạt tới sự cân bằng tức NPV = 0, khi đó, lãi suất chiết khấu i chính là IRR của

dự án Phương pháp này có mức độ chính xác cao nhưng tốn nhiều thời gian tính toán.

- Phương pháp tính trực tiếp: Lựa chọn 2 lãi suất chiết khấu i1< i2 với i1 và i2

tính được NPV1 và NPV2 sao cho NPV1 > 0 và NPV2 <0, sau đó áp dụng công thức:

Phương pháp tỷ lệ hoàn vốn nội bộ đã khắc phục được nhược điểm yếu tố thời gian của phương pháp NPV Khi sử dụng IRR, có thể so sánh các dự án có thời gian khác nhau Tuy nhiên phương pháp IRR cũng có những hạn chế nhất định như không phản ánh được quy mô về gia tăng vốn cho các chủ đầu tư

 Tỷ số khả năng trả nợ (DSCR - Debt Service Coverage Ratio):

Tỷ số khả năng trả nợ là tỷ số đánh giá năng lực trả nợ của dự án được tính theo công thức:

EBIT + Khấu hao

Nợ gốc + chi phí lãi vay Trong đó:

Trang 33

EBIT (Earning Before interest and tax): lợi nhuận trước thuế và lãi vay DSCR: cho biết dự án có bao nhiêu đồng vốn có thể sử dụng được để chuẩn bị cho mỗi đồng trả nợ gốc và lãi vay hay khả năng dự án có thể cân đối được các khoản nợ gốc và lãi đến hạn hay không

Dự án được đánh giá có khả năng trả nợ khi DSCR ≥ 1 Đây là một chỉ tiêu cần quan tâm và coi như là một trong các tiêu chuẩn để chấp nhận tài trợ hay không tài trợ đối với dự án

Nói chung, các phương pháp nói trên đều có những hạn chế nhất định về độ tin cậy Dự án thường được thực hiện trong thời gian dài, các tính toán đều dựa trên những dự báo về tương lai Với điều kiện thị trường có nhiều biến động, các dự báo chỉ mang tính tương đối Vì vậy, tái thẩm định trong suốt thời kỳ cho vay phải được thực hiện thường xuyên nhằm kịp thời đưa ra các đề xuất điều chỉnh phù hợp với biến động của thị trường

(7) Các rủi ro có thể gặp phải

Một dự án được triển khai trong một thời gian dài, việc thẩm định cho vay dự

án thường dựa trên cơ sở là các giả định Theo thời gian, các giả định này có thể sẽ xuất hiện sai lệch, làm cho các dự báo về dự án không còn chính xác, dễ xảy ra rủi

Tuy nhiên, phương pháp phân tích độ nhạy vẫn tồn tại:

Trang 34

- Với một số nhân tố như giá bán hay lượng hàng hóa tiêu thụ của dự án có ảnh hưởng rất lớn tới dòng tiền dự án nhưng trong nhiều trường hợp các nhân tố này

đã được quy định, ghi rõ trong hợp đồng, rất khó thay đổi nên dự án có thể vẫn khá

an toàn

- Các nhân tố chỉ được xem xét biến động trong phạm vi nào đó và không được tính toán trên sự phân bố xác suất nên khó có thể lượng hóa được cơ bản các chỉ tiêu tài chính trong trường hợp xấu nhất và tốt nhất để so sánh với cơ sở

 Phân tích tình huống

Phương pháp phân tích tình huống sẽ giúp khắc phục nhược điểm thứ hai của phương pháp phân tích độ nhạy Trong phương pháp này, từng mức thay đổi của mỗi nhân tố tác động sẽ được gắn với một xác suất xảy ra Và các chỉ tiêu tài chính của dự án sẽ được tính toán lại gắn với các xác suất này Từ đó tính toán độ lệch chuẩn và độ biến thiên của dự án và so sánh với hệ số biến thiên của dự án trung bình để xác định mức độ rủi ro tương đối của dự án Hệ số biến thiên càng lớn thì rủi ro của dự án cũng càng lớn Phương pháp này có nhược điểm là việc tính toán các xác suất xảy ra trên thực tế khá khó khăn

1.2.3.5 Những tiêu chí đánh giá thẩm định dự án đầu tư

- Phương pháp thẩm định có đầy đủ cơ sở để tin tưởng không?

b Thời gian và chi phí thẩm định

- Thời gian thẩm định gồm thời gian thu thập và xử lý thông tin, chi phí thuê chuyên gia tư vấn khi cần thiết và các chi phí khác phát sinh trong quá trình thẩm định

c Kết quả thẩm định

Trang 35

- Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng thẩm định dự án vì kết quả thẩm định đúng mới dẫn đến kết quả đầu tư đúng, đảm bảo an toàn hiệu quả cho đồng vốn đầu tư

- Kết quả thẩm định chính xác phải được xây dựng trên cơ sở cán bộ thẩm định đã tuân thủ các yêu cầu của quá trình thẩm định, đảm bảo về mặt thời gian và tiết kiệm chi phí

- Kết quả thẩm định dự án được thể hiện ngay ở tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn trong tổng nợ trung dài hạn của Ngân hàng

1.4 S ự khác biệt giữa thẩm định tài chính dự án trên giác độ ngân hàng

và doanh nghiệp

* Vai trò của thẩm định tài chính dự án đối với Ngân hàng: Thẩm định

tài chính dự án là một khâu quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị cho vay, có ý nghĩa quyết định tới các giai đoạn sau của chu kỳ dự án

Việc cung cấp và hỗ trợ vốn có thể vì mục tiêu phát triển xã hội nhưng cũng

có khi đơn thuần vì mục tiêu kinh tế Vì vậy việc thẩm định tài chính dự án trước khi cung cấp vốn cho dự án là rất quan trọng bởi lẽ:

- Các tổ chức tín dụng đánh giá được năng lực tài chính, trình độ, tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại của chủ dự án

- Thẩm định tài chính dự án là cơ sở để các tổ chức tài chính xác định số tiền vay, thời gian cho vay và mức thu nợ hợp lý Biết được khả năng sinh lời của dự án

và khả năng thanh toán nợ từ đó quyết định các hình thức cho vay và mức độ cho vay đối với nhà đầu tư

- Thẩm định tài chính dự án giúp cho các tổ chức tín dụng đạt được các chỉ tiêu về an toàn và hiệu quả trong sử dụng vốn, giảm thiểu nợ xấu và hạn chế rủi ro xảy ra

Tất cả vai trò như trên của thẩm định dự án đối với các tổ chức tín dụng là

giúp cho tổ chức tín dụng đưa ra quyết định tài trợ hoặc cho dự án vay vốn

* Vai trò của thẩm định tài chính dự án đối với Doanh nghiệp

Nhà đầu tư của dự án là người bỏ vốn, quản lý và hưởng lợi từ hoạt động đầu

tư của dự án nên việc lựa chọn một dự án tốt, có tính khả thi giúp cho nhà đầu tư tránh được lãng phí trong đầu tư và tối đa hóa lợi nhuận mang lại từ hoạt động đầu

tư dự án Thẩm định tài chính dự án sẽ giúp nhà đầu tư xem xét, cân nhắc những dự

Trang 36

án có hiệu quả về mặt tài chính và lựa chọn những dự án có tính khả thi cao nhằm đưa ra quyết định đầu tư chính xác

* Quan điểm tổng đầu tư và quan điểm chủ đầu tư trong việc thẩm định tài chính dự án

Việc phân biệt hai quan điểm phân tích tài chính dự án thành TIPV (quan điểm tổng đầu tư) và EPV (quan điểm chủ đầu tư) dựa trên mục đích, và sự quan tâm của hai vị trí quan trọng hàng đầu cho một dự án bất động sản, cụ thể:

- Chủ đầu tư: quan tâm tới dòng ngân lưu còn lại sau khi thực hiện nghĩa vụ

trả nợ gốc và lãi (dòng tiền ra) - nghĩa là việc phân tích tài chính chắc chắn phải đưa chi phí lãi vay vào dòng ra của dòng tiền Theo quan điểm của chủ sở hữu, việc phân tích đầu tư tập trung vào quyết định có đầu tư vào dự án hay không? Câu hỏi của chủ sở hữu thường là tôi bỏ tiền vào thực hiện dự án này, sau khi hoàn thành, và kinh doanh thì giá trị thực sự tôi thu về là bao nhiêu tiền?

- Nhà cho vay: phân tích để đi đến quyết định cho vay hay không? Ngoài các

yếu tố rủi ro, tài sản thế chấp, tính khả thi của dự án thì nhà cho vay được ưu tiên nhận trước dòng thu của dự án mà hoàn toàn không chia sẻ nó với các chủ sở hữu Theo quan điểm của nhà cho vay, việc phân tích đầu tư dự án tâp trung vào quyết định tài trợ cho dự án - câu hỏi của nhà cho vay sẽ là: tôi chấp nhận cho dự án này vay tiền, sau khi hoàn thành, kinh doanh có khả năng trả vốn gốc và lãi cho tôi hay không?

Trang 37

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp luận chung

Trong suốt quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng phương pháp luận là phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch sử Ngoài ra, trong từng nội dung nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp cụ thể: Phân tích, tổng hợp, tư duy logic, thống kê, so sánh, kết hợp phương pháp định lượng và phương pháp định tính trong nghiên cứu lý luận cũng như trong đánh giá thực tiễn

Dữ liệu thứ cấp gồm các văn bản chế độ ngành ngân hàng, tài liệu hội thảo, báo cáo của các ngân hàng

2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin

Đề tài sử dụng số liệu thu thập từ các nguồn như sau:

- Bài viết thu thập số liệu thứ cấp của BIDV Số liệu thứ cấp lấy từ các báo cáo

số liệu của BIDV

- Ngoài ra là các số liệu của cơ quan thống kê, cơ quan quản lý nhà nước, Ngân hàng BIDV, Bộ tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam…

- Các tài liệu tham khảo như sách, báo, giáo trình tạp trí và các trang internet chuyên ngành

2.1.3 Phương pháp xử lý số liệu và phân tích số liệu

a/ Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội bằng việc mô tả thông qua các số liệu thu thập được Phương pháp này được sử dụng để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoạn 2017-2019

b/ Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu kinh tế, xã hội Trong luận văn tác giả sử dụng phương pháp:

- So sánh số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa số liệu của kỳ phân tích và

số liệu của kỳ gốc Phương pháp này dùng để so sánh sự biến đổi của kỳ tính toán với số liệu của kỳ gốc để tìm ra nguyên nhân và sự biến đối đó, từ đó đưa ra các đánh giá và giải pháp tiếp theo

Δy = Yt – Yt-1

Trong đó:

Yt: Số liệu kỳ phân tích

Y : Số liệu kỳ gốc

Trang 38

Δy: Hiệu số (Sự thay đổi số tuyệt đối) giữa kỳ phân tích và kỳ gốc

- So sánh tương đối:

- Tỷ trọng: được đo bằng tỷ lệ phần trăm (%), là tỷ lệ giữa số liệu thành phần

và số liệu tổng hợp Phương pháp chỉ rõ mức độ chiếm giữ của chỉ tiêu thành phần trong tổng số, mức độ quan trọng của chỉ tiêu tổng thể Kết hợp với các phương pháp khác để quan sát và phân tích được tầm quan trọng và sự biến đổi của các chỉ tiêu, nhằm đưa ra các biện pháp quản lý điều chỉnh kịp thời

RΔy(%) = [(Yt-Yt-1)/Yt- 1]*100

Trong đó:

+ Yt: Số liệu kỳ phân tích

+ Yt-1: Số liệu kỳ gốc

+ RΔy: Tốc độ thay đổi giữa kỳ phân tích và kỳ gốc

2.1.4 Phương pháp nghiên cứu tình huống

Trong luận văn, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu một tình huống điển hình Tình huống được giới thiệu là một tình huống có thật và được tác giả đặt mình vào vị trí người ra quyết định để giải quyết những vấn đề trong tình huống

- Nội dung của tình huống sẽ nêu bật vấn đề mang tính thực tiễn cao, có tính logic của vấn đề cần được mang ra phân tích, đánh giá cụ thể

- Phân tích tình huống từ các vấn đề cần giải quyết, cách thức giải quyết vấn

đề trong tình huống

2.2 Thiết k ế và cấu trúc luận văn

- Tác giả đã tiến hành nghiên cứu và lập kế hoạch thực hiện luận văn sau khi tìm hiểu tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Trang 39

- Viết đề cương: Qua tìm hiểu các tài liệu tham khảo và hướng dẫn của giáo viên, tác giả xây dựng đề cương làm 4 chương (ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục)

- Thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu thu thập được: Sau khi xây dựng được đề cương chi tiết tác giả cần thu thập dữ liệu theo các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

đã được đề ra Sau đó cần phải phân tích bằng các phương pháp đã nói trên để làm sáng tỏ các vấn đề cần nghiên cứu

- Tiến hành hoàn thiện luận văn:

Bước 1: Hoàn thành kết quả nghiên cứu sơ bộ theo đúng tiến độ Ở bước này luận văn sẽ hoàn thiện khoảng 90% Chương 1 và Chương 2 Đó là 2 chương quan trọng, trong đó chương 1 làm rõ hơn đối tượng, mục tiêu nghiên cứu của luận văn từ

đó xây dựng khung lý thuyết làm cơ sở cho các nghiên cứu thực nghiệm ở chương 3

và chương 4 Chương 2 tác giả sẽ trình bày cụ thể những phương pháp sẽ được sử dụng để thực hiện luận văn Các chương 3 và 4 cũng được hình thành dưới dạng đề cương chi tiết và sẽ tiếp tục hoàn thiện trong thời gian còn lại

Bước 2: Bắt đầu viết luận văn hoàn chỉnh thông qua các dữ liệu đã được xử lý

và tiếp thu các ý kiến dóng góp của Hội đồng đánh giá kết quả nghiên cứu sơ bộ của trường

Bước 3: Nộp giáo viên hướng dẫn bản dự thảo lần 1 góp ý kiến để hoàn thiện luận văn theo tiến độ đã đặt ra

Trang 40

Chương 3: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CHO VAY ĐẦU TƯ DỰ ÁN LỚN, ĐẶC THÙ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3.1.1 Quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức

- Cách đây 62 năm (ngày 26/4/1957) ngân hàng mang tên Kiến Thiết Việt Nam - tiền thân của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) ngày nay đã ra đời trước đòi hỏi của công cuộc tái thiết đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà

- Trải qua 4 lần “thay tên đổi họ”: Ngân hàng Kiến Thiết (1957 – 1980) – thời

kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, chống chiến tranh phá hoại tiến tới giải phóng miền Nam thống nhất đất nước; Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng (1981-1990) – thời kỳ khôi phục vết thương chiến tranh và tái thiết đất nước; Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Việt Nam (1991 – 2011) – thời kỳ đất nước bước vào giai đoạn đổi mới; Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2012 - nay) – Thời kỳ hội nhập sâu rộng kinh tế quốc tế, vượt lên từng thời kỳ gắn với từng sứ mệnh lịch sử khác nhau, BIDV luôn hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước,

Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước giao, đóng góp tích cực vào thành công chung của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, xây dựng và phát triển đất nước

- Chặng đường 62 năm qua, hàng trăm nghìn công trình, dự án, phương án kinh doanh đã được hình thành, triển khai thực hiện từ đồng vốn và dịch vụ của BIDV Trong số đó, nhiều công trình đã trở thành biểu tượng mang dấu ấn lịch sử của đất nước, của dân tộc như: Khu công nghiệp Thượng Đình, các nhà máy cơ khí

ở Hà Nội, khu gang thép Thái Nguyên, khu Công nghiệp Việt Trì, các nhà máy điện

Hà Nội, Uông Bí, Nghệ An…; các dự án, công trình kinh tế trọng điểm như xi măng Bỉm Sơn, nhà máy sửa chữa tàu biển Phà Rừng, nhà máy cơ khí đóng tàu Hạ Long, Nhiệt điện Phả Lại, Apatit Lào Cai ở miền Bắc; đường tàu Thống nhất Bắc Nam, hồ Thuỷ lợi Dầu Tiếng, thuỷ điện Trị An, Thuỷ điện Đa Nhim ở miền Nam…

Sơ đồ cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý hiện tại của BIDV được hệ thống hóa

Ngày đăng: 18/09/2020, 23:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w