Tùy theo từng cách tiếp cận mà rủi ro trong kinh doanh ngân hàng được phân thành nhiều loại khác nhau, song theo cách phân loại chung nhất Theo Ủy ban Basel vào năm 1987 đưa ra các nguyê
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỖ VĂN QUANG
QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI – TRƯỜNG HỢP NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Trang 2HÀ NỘI, năm 2019
Trang 3VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỖ VĂN QUANG
QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI – TRƯỜNG HỢP NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG NAM
Ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ ĐỨC TOÀN
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và rèn luyện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc ViệnHàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, bằng sự biết ơn và kính trọng, em xin gửi lờicảm ơn chân thành đến các Thầy Cô giáo – là Phó Giáo sư, Tiến sĩ đã nhiệt tìnhhướng dẫn, giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt quá trìnhhọc tập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tài nghiên cứu khoa học này
Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Đức Toàn, ngườithầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè cùng đồng nghiệp đã luôn khích lệ,động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện, song điều kiệnnăng lực bản thân và thời gian còn hạn chế, luận văn chắc chắn không tránh khỏinhững thiếu sót Kính mong nhận được ý kiến đóng góp và sự chỉ dẫn của QuýThầy Cô giáo và các bạn đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu trong luận văn này là trung thực Nội dung công trình nghiên cứunày chưa từng được ai công bố
Tác giả
Đỗ Văn Quang
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 9
1.1 Tổng quan về rủi ro hoạt động 9
1.2 Quản lý nhà nước về RRHĐ của NHTM 13
1.3 Quản lý rủi ro hoạt động của ngân hàng thương mại 14
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT ĐỘNG QUA CÁC NĂM 2015-2017 21
2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam 21
2.2 Thực trạng rủi ro hoạt động 26
2.3 Thực trạng quản lý RRHĐ của ngân hàng nhà nước 41
2.4 Thực trạng công tác quản lý RRHĐ tại BIDV Quảng Nam 43
2.5 Đánh giá chung công tác quản lý RRHĐ tại BIDV Quảng Nam 51
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT ĐỘNG 62
3.1 Định hướng quản lý rủi ro hoạt động 62
3.2 Giải pháp quản lý RRHĐ đối với BIDV Quảng Nam 64
3.3 Khuyến nghị và kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý rủi ro hoạt động 74
KẾT LUẬN 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn cuối kỳ và dư nợ cho vay cuối kỳ của BIDV
Quảng Nam qua các năm 2015, 2016 và 2017
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động của BIDV Quảng Nam qua các năm 2015, 2016 và 2017
Bảng 2.3: Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn của BIDV Quảng Nam qua các năm 2015-2017
Bảng 2.5: Bảng số liệu sự cố RRHĐ của BIDV Quảng Nam qua các năm 2015-2017
Bảng 2.6: Bảng so sánh sự cố RRHĐ của BIDV qua các năm 2015, 2016, 2017
Bảng 2.7: Dữ liệu sai lỗi của BIDV Quảng Nam năm 2015
Bảng 2.8: Dữ liệu sai lỗi của BIDV Quảng Nam năm 2016
Bảng 2.9: Dữ liệu sai lỗi của BIDV Quảng Nam năm 2017
Bảng 2.10: Bảng so sánh sai lỗi giữa các năm 2016/2015 và 2016/2017
Bảng 2.11: Mức độ RRHĐ của BIDV qua các năm 2015, 2016, 2017
Bảng 2.12: Giá trị tổn thất do RRHĐ của BIDV Quảng Nam qua các năm 2015-2017
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong hoạt động kinh doanh nói chung và kinh doanh ngân hàng nói riêngluôn tìm ẩn những rủi ro, có nguy cơ gây mất ổn định hệ thống và làm giảm hiệuquả kinh doanh Có thể nói rằng lợi nhuận thu được của ngân hàng luôn gắn liền vớirủi ro Lợi nhuận ngân hàng càng cao thường kèm theo các rủi ro tiềm ẩn và nguy
cơ xảy ra rủi ro ở mức độ cao
Tùy theo từng cách tiếp cận mà rủi ro trong kinh doanh ngân hàng được phân
thành nhiều loại khác nhau, song theo cách phân loại chung nhất (Theo Ủy ban Basel vào năm 1987 đưa ra các nguyên tắc chung để quản lý hoạt động của các ngân hàng), rủi ro ngân hàng được phân chia thành 3 loại cơ bản gồm: Rủi ro tín
dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động Có ý kiến cho rằng, trong thời gian dài vừaqua, nhiều NHTM trong nước mới chủ yếu quan tâm đến rủi ro tín dụng, sau đó làrủi ro thị trường trong khi chưa mấy quan tâm đến RRHĐ Nếu rủi ro tín dụng vàrủi ro thị trường chỉ liên quan đến một hoặc một số bộ phận của ngân hàng thì rủi rohoạt động có liên quan đến toàn bộ các bộ phận Các công cụ tài chính mới giúpngân hàng phòng ngừa rủi ro thị trường và rủi ro tín dụng hiệu quả hơn thì RRHĐlại tăng lên Trong những năm gần đây, RRHĐ luôn luôn là đề tài nóng trong cáccuộc hội đàm của các nhà quản trị rủi ro trên toàn thế giới Roger W.Ferguson, phó
chủ tịch FED đã nhấn mạnh rằng “Trong hệ thống ngân hàng đang được hiện đại hóa, RRHĐ đã trở thành một trong những rủi ro chính của ngân hàng” Như vậy,
việc để xảy ra các RRHĐ không chỉ gây tổn thất cho ngân hàng về vật chất vànguồn nhân lực mà còn có thể khiến cho uy tín của ngân hàng bị ảnh hưởng Chính
vì thế mà vai trò của quản lý RRHĐ ngày càng có ý nghĩa quan trọng và cần thiết
RRHĐ là loại rủi ro liên quan tới nhiều yếu tố như: con người; hệ thống; quytrình, thủ tục nội bộ và cả các sự kiện bên ngoài Đây là những yếu tố rất đa dạng vàthường xuyên biến đổi, do đó RRHĐ luôn xuất hiện trong hầu hết các hoạt động củangân hàng
Trang 10Quản lý RRHĐ trong những năm gần đây đã trở thành một trong những hoạtđộng quan trọng đối với các NHTM Bởi vì, mức độ hiện đại hóa đòi hỏi cácNHTM phải dựa vào công nghệ tự động ngày càng phức tạp, phát triển đa dạng hơncác sản phẩm, xu hướng toàn cầu hóa, cạnh tranh, mở rộng quy mô, tham gia vàohoạt động mua lại, sáp nhập, hợp nhất… Quản lý RRHĐ là quá trình tổ chức tíndụng tiến hành các hoạt động nhằm giảm thiểu các nguy cơ và thiệt hại từ RRHĐ,bao gồm việc thiết lập cơ cấu tổ chức, xây dựng hệ thống các chính sách.
Mặt khác, BIDV là một trong mười ngân hàng đầu tiên được NHNN lựachọn triển khai Basel II Ý thức được tầm quan trọng, lợi ích, và xu hướng tất yếucủa việc áp dụng Basel II, BIDV đã chủ động tiến hành các bước chuẩn bị để sẵnsàng cho việc triển khai Basel II Trong đó, yếu tố cốt lõi là hệ thống kiểm soát nội
bộ và cơ chế quản lý RRHĐ hiệu quả Mọi rủi ro khác của NHTM có thể phát sinh
từ nguồn gốc sâu xa là RRHĐ Bởi vậy, tăng cường quản lý RRHÐ là yêu cầu cầnthiết và cấp bách nhằm đảm bảo hiệu quả quá trình quản trị, duy trì sự phát triển ổnđịnh, bền vững của BIDV nói riêng và của các NHTM Việt Nam nói chung
Bản thân tôi hiện đang là một cán bộ ngân hàng và công việc chính là phụtrách bộ phận tác nghiệp của BIDV Quảng Nam, tôi luôn mong muốn được tìm hiểu
kỹ hơn về những quy trình, nghiệp vụ, các công cụ đã được áp dụng để nhận diện
-đo lường – giám sát - kiểm soát RRHĐ đang áp dụng tại ngân hàng Xuất phát từthực tiễn đó, việc nghiên cứu, đánh giá đúng thực trạng và tìm ra các giải pháp phùhợp, khả thi nhằm tăng cường, hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quản lý RRHĐ tronghoạt động kinh doanh tại BIDV Quảng Nam là rất cần thiết Do vậy, tôi đã chọn đề
tài “Quản lý rủi ro hoạt động tại chi nhánh thương mại – Trường hợp Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam” làm đề tài nghiên cứu Luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
BIDV Quảng Nam trong giai đoạn 2015-2017, luận văn đề xuất các giải pháp nhằmhoàn thiện công tác quản lý RRHĐ tại BIDV Quảng Nam
2
Trang 11- Câu hỏi nghiên cứu:
dụng các giải pháp nào?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến quản lý rủi ro hoạt động củaNHTM và thực trạng công tác quản lý RRHĐ của BIDV Quảng Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
phần hoàn thiện công tác quản lý RRHĐ tại BIDV Quảng Nam
và phân tích thực trạng công tác quản lý rủi ro hoạt động RRHĐ của BIDV QuảngNam Từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý RRHĐ tạiBIDV Quảng Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin: Tác giả đã thu thập từ các nguồn sau:+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: doanh số cho vay, doanh số huy động, tỷ lệ nợ xấu, lợi nhuận của BIDV Quảng Nam từ năm 2015-2017
sự cố RRHĐ của BIDV Quảng Nam từ năm 2015-2017
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Trong chương 2, dựa trên dữ liệu thu thậpđược, tác giả sử dụng phương pháp thống kê số liệu theo từng loại rủi ro từ năm2015-2017 Trên cơ sở đó, tác giả đã phân tích, đánh giá việc tăng trưởng tín dụng,
tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn… tại BIDV Quảng Nam từ năm 2015-2017
nghiên cứu để thực hiện cơ sở lý luận về quản lý RRHĐ của NHTM Trên cơ sở đó,tác giả tổng hợp những phân tích đánh giá thực trạng quản lý RRHĐ tại chương 2
Trang 12và đưa ra giải pháp đối với BIDV Quảng Nam và có những kiến nghị với Chính phủ, với NHNN nhằm hoàn thiện công tác quản lý RRHĐ tại chương 3.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, bố cục của luậnvăn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý RRHĐ của NHTM.
Chương 2: Thực trạng RRHĐ và quản lý RRHĐ.
Chương 3: Giải pháp, khuyến nghị và kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý
RRHĐ
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Quản lý RRHĐ được ưu tiên hàng đầu tại các ngân hàng trên thế giới, tuynhiên mới được quan tâm tại các ngân hàng Việt Nam trong vài năm gần đây sauhàng loạt các sự việc, sự kiện tổn thất đều do lỗi từ RRHĐ gây tổn thất lớn về tàisản, danh tiếng của ngân hàng Vì vậy, trong quá trình tìm kiếm tài liệu tham khảo,tác giả nhận thấy số lượng tài liệu nghiên cứu về rủi ro hoạt động khá ít so với tàiliệu nghiên cứu về rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và cũng chưa có giáo trình nào ởViệt Nam trực tiếp viết về quản lý RRHĐ chứng tỏ quản lý RRHĐ vẫn chưa thực sựđược chú trọng ở nước ta hiện nay Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi
đã tham khảo các tài liệu sau:
Về các bài báo viết về quản lý RRHĐ:
thương mại Việt Nam” của ThS Đào Thị Thanh Tú đăng trên Tạp chí Tài chính số
6-2014 đã nêu rõ: Hiệp ước Basel II không chỉ là tuân thủ, tiếp nhận thực hiện Hiệpước Basel chính là thực hiện chuẩn mực tối thiểu đánh giá rủi ro ngân hàng phải đốimặt và để đảm bảo đủ vốn, tăng hiệu quả hoạt động nói chung Hiệp ước Basel IIđưa ra các chỉ dẫn, phương pháp tính toán, còn dữ liệu, đặc thù về con người, “khẩuvị” rủi ro của ngân hàng và danh mục tài sản mà các ngân hàng đang nắm giữ lại rấtkhác nhau Bài viết còn chỉ ra được hai khó khăn chung được nhắc đến nhiều nhấtkhi triển khai áp dụng Hiệp ước Basel II là chi phí triển khai và thiếu dữ liệu lịch
4
Trang 13sử Điểm nổi bật nhất của bài viết là đưa ra mười nguyên tắc chủ yếu liên quan đến RRHĐ và tám giải pháp nhằm nâng cao quản trị RRHĐ tại các NHTM.
hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam” của tác giả Lê Phan Thị Diệu Thảo và
Nguyễn Minh Sáng đăng trên Tạp chí Ngân hàng số 7-2016 đã nêu lên quy trình đểthiết lập chỉ số rủi ro chính KRIs nhằm cảnh báo rủi ro hoạt động (còn gọi là rủi rovận hành) của các NHTM Việt Nam Bài viết còn đưa ra các tiêu chí để lựa chọnKRIs, quy trình tuyển chọn cũng như số lượng các chỉ số trong KRIs và gợi ý danhsách các KRIs theo phân loại rủi ro hoạt động để cho các ngân hàng Việt Nam lựachọn
những điều cần lưu ý” của PGS.TS Nguyễn Thị Nhung và ThS Nguyễn Trung
Kiên đăng trên Tạp chí Ngân hàng số 13-2016 đã dẫn chứng các số liệu cụ thể vàtổn thất và hậu quả của RRHĐ (còn gọi là rủi ro tác nghiệp) tại các ngân hàng ViệtNam và trên thế giới Từ đó, tác giả đã đưa ra năm lưu ý trong quản lý rủi ro hoạtđộng tại các NHTM Việt Nam, đó là: về khung pháp lý và vấn đề triển khai quản trịrủi ro hoạt động tại các NHTM; về việc xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro; về việcxây dựng cơ sở dữ liệu tổn thất; về việc xây dựng văn hóa quản trị rủi ro; và lưu ýđặc biệt đến vấn đề giao dịch, tác nghiệp
Nam” của ThS Nguyễn Thị Thu Hà đăng trên Tạp chí Ngân hàng số 8-2017 đã khái
quát hóa quản lý RRHĐ bao gồm bốn bước: nhận diện rủi ro, đánh giá rủi ro, kiểmsoát rủi ro và hạn chế rủi ro Tác giả nêu rõ thực trạng quản trị RRHĐ và đưa ra một
số giải pháp căn bản nhưng rất hay nhằm tăng cường công tác quản lý RRHĐ tạicác NHTM Việt Nam hiện nay
vấn đề đặt ra” của PGS.TS Nguyễn Thường Lạng đăng trên Tạp chí tài chính số
9-2017 đã có những cái nhìn tổng quát về thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro tại cácNHTM Việt Nam Bài viết đã nêu ra vấn đề quản trị rủi ro của các NHTM cần được
Trang 14nghiên cứu, phân tích, đánh giá gắn với yếu tố hội nhập và phát triển, cũng như chỉ
ra các vấn đề đặt ra để có giải pháp cho trong thời gian tới Đặc biệt, để chỉ ra cácđiểm mới, tác giả tập trung nhấn mạnh đến các yếu tố mang tính xu hướng toàn cầunhư xu hướng sử dụng tiêu chuẩn Basel II và tác động của cuộc cách mạng côngnghiệp 4.0 Theo đó, tiêu chuẩn Basel II được coi là tiêu chuẩn hoàn thiện nhấttrong quản trị NHTM cần được quán triệt đầy đủ và áp dụng phù hợp
Về luận văn thạc sĩ đề tài quản lý RRHĐ:
triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy” của tác giả Trương Vĩnh Thùy, luận văn
Thạc sĩ tài chính ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế- Đại học Quốc gia Hà Nội(năm 2016) Đề tài đã nghiên cứu đánh giá tương đối toàn diện công tác quản lýRRHĐ tại NHTM về mặt lý thuyết Mặt khác, tác giả cũng xác định được các tiêuchí đánh giá kết quả công tác quản lý RRHĐ và sử dụng nó để đánh giá quản lýRRHĐ tại BIDV Cầu Giấy Tuy nhiên, phần đánh giá thực trạng và đưa ra giải phápquản lý RRHĐ còn sơ sài và mang tính chung chung
nhánh Huế” của tác giả Phạm Thị Thanh Ngọc, luận văn Thạc sĩ tài chính ngân
hàng, Học viện Hành chính Quốc gia (năm 2016) Đề tài đã hệ thống hóa một cáchngắn gọn nhưng khá đầy đủ những vấn đề lý luận căn bản về công tác quản trị rủi rohoạt động của NHTM dựa trên nhiều nguồn tài liệu khác nhau Tuy nhiên, trong đềtài còn thiếu nhiều thông tin, số liệu thực tế và dữ liệu thu thập được còn sơ sài,chưa toàn diện nên đề tài chỉ được sử dụng như là tài liệu tham khảo về lĩnh vựcquản lý rủi ro của các NHTM
hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam” của tác giả Trần Thị Hằng Nga, luận văn Thạc sĩ
quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2016).Tác giả đã nghiên cứu kỹ cơ sở lý luận và nêu ra những thực trạng quản lý RRHĐtrong NHTM hướng đến đạt chuẩn Basel II Ngoài ra, tác giả đã mạnh dạn đưa ra
6
Trang 15một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý RRHĐ hướng đến đạt chuẩn Basel II tạiTechcombank, đáp ứng được các câu hỏi nghiên cứu của đề tài.
Khoảng trống nghiên cứu
Có thể thấy rằng các nghiên cứu về quản lý RRHĐ tại các NHTM tương đốiđầy đủ và khá đa dạng về cơ sở lý luận Tuy nhiên, các đề tài chưa phân tích, sosánh hai loại rủi ro cơ bản nhất của ngân hàng là rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động
Về thực trạng RRHĐ, các nghiên cứu trước đây chỉ mới nêu chung chung mà chưađưa ra được các số liệu chi tiết, cụ thể về các loại RRHĐ tương ứng với từng mặtnghiệp vụ Về giải pháp, các tác giả đã đưa ra được một số giải pháp quản lý RRHĐtại các NHTM nhưng các giải pháp còn chung chung, chưa đầy đủ và đồng bộ.Ngoài ra, các đề tài chưa đưa ra được các kiến nghị đối với Chính phủ cũng nhưNHNN Việt Nam nhằm giúp các chi nhánh NHTM quản lý tốt RRHĐ
Trên cơ sở cách thức quản lý RRHĐ của một số ngân hàng hiện nay, đề tàithực hiện nghiên cứu quản lý RRHĐ của các NHTM theo bốn bước: nhận diện rủi
ro - đo lường rủi ro - giám sát rủi ro - kiểm soát rủi ro; từ đó đánh giá thực trạngquản lý RRHĐ tại BIDV Quảng Nam theo bốn bước ấy Bằng các số liệu thực tế thuthập được tại các Báo cáo RRHĐ của Ban quản lý RRHĐ&TT, đề tài đã đánh giákhá chi tiết, đầy đủ thực trạng RRHĐ thông qua sự cố RRHĐ và sai lỗi hoạt độngtại BIDV qua các năm 2015-2017 Trong phần đánh giá thực trạng RRHĐ tại BIDVQuảng Nam, đề tài sử dụng hệ thống nhiều bảng biểu với số liệu thực tế kết hợpbiểu đồ đồ thị để phân tích thực trạng một cách chi tiết và sinh động Về sự cốRRHĐ tại BIDV Quảng Nam, đề tài đã nêu ra 07 loại sự cố RRHĐ thường gặp, kếthợp với biện pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua từng năm 2015-2017, từ đórút ra nhận xét nhằm định hướng quản lý RRHĐ tại BIDV Quảng Nam Về sai lỗihoạt động, đề tài đã xây dựng chi tiết ma trận RRHĐ theo 07 loại nghiệp vụ phục vụkhách hàng và 07 loại nghiệp vụ hỗ trợ với 03 mức cảnh báo từ thấp đến cao gồm:xanh, vàng, đỏ nhằm xác định các mặt nghiệp vụ chủ yếu gây ra RRHĐ tại BIDVQuảng Nam Từ đó định hướng việc xây dựng các chính sách, quy trình để nâng caohiệu quả quản lý RRHĐ, đồng thời đề xuất thực hiện đồng bộ nhiều giải
Trang 16pháp để phòng ngừa rủi ro, kiểm soát và giảm thiểu RRHĐ, bảo đảm an toàn hoạtđộng tại BIDV Quảng Nam Mặt khác, đề tài còn đưa ra 07 kiến nghị đối với Chínhphủ, 07 kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và 10 khuyến nghị đối vớiBIDV nhằm giúp cho các chi nhánh NHTM nói chung và BIDV Quảng Nam nóiriêng quản lý RRHĐ ngày một tốt hơn.
8
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM
1.1 Tổng quan về rủi ro hoạt động
1.1.1 Khái niệm rủi ro hoạt động
Theo Ủy ban Basel II: Rủi ro hoạt động là nguy cơ xảy ra tổn thất trực tiếp
hay gián tiếp do các quy trình, con người và hệ thống nội bộ không đạt yêu cầuhoặc thất bại hay do các sự kiện bên ngoài Rủi ro hoạt động bao gồm cả rủi ro pháp
lý nhưng loại trừ rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín
Theo định nghĩa của BIDV: Rủi ro hoạt động là rủi ro do các quy trình nội bộ
quy định không đầy đủ hoặc có sai sót; do con người; do hệ thống công nghệ thôngtin hoặc do các yếu tố bên ngoài Rủi ro hoạt động không bao gồm rủi ro danh tiếng
và rủi ro chiến lược [3]
1.1.2 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro hoạt động
Có bốn nguyên nhân dẫn đến RRHĐ, đó là: Con người; Quy trình nội bộ; Hệthống công nghệ thông tin; Các sự kiện bên ngoài
1.1.2.1 Rủi ro do con người (cán bộ ngân hàng)
định, quy trình nghiệp vụ nội bộ ngân hàng và các văn bản pháp luật có liên quan hoặc vận dụng sai khi thực hiện
- Cán bộ thực hiện các nghiệp vụ không đúng thẩm quyền được giao hoặc vượt thẩm quyền cho phép
bảo mật thông tin trong quá trình làm việc…
tượng bên ngoài gây thiệt hại cho Ngân hàng, vi phạm đạo đức nghề nghiệp, thôngđồng với đối tượng bên ngoài gây thiệt hại cho ngân hàng Cụ thể như: cán bộ ngânhàng thông đồng với khách hàng để lập hồ sơ khống để vay vốn…
Trang 18- Phong cách giao tiếp, ứng xử với khách hàng thiếu văn minh, gây ấn tượngkhông tốt cho khách hàng làm ảnh hưởng đến hình ảnh, thương hiệu của Ngânhàng.
ban khác, tắc trách, chủ quan không phát hiện kịp thời các dấu hiệu có rủi ro cao
chuyên môn nghiệp vụ dẫn tới hạch toán sai, nhầm lẫn khách hàng, tiền tệ …
1.1.2.2 Rủi ro do quy định, quy trình nghiệp vụ
hàng Vì vậy nếu các quy định, quy trình nghiệp vụ ban hành chưa hoàn chỉnh, kịpthời, bất cập, mâu thuẫn với các quy định của Nhà nước, thiếu nội dung quy định vềcác chốt kiểm soát cần thiết… sẽ tạo điều kiện cho kẻ xấu lợi dụng hoặc chính cán
bộ ngân hàng lợi dụng gây thiệt hại cho Ngân hàng
có nội dung chưa phù hợp, chưa rõ ràng, phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng dẫn đến mâu thuẩn, bất hợp lý trong quá trình áp dụng, gây khó khăncho cán bộ trong quá trình tác nghiệp
phẩm, dịch vụ được triển khai thực hiện trước khi có quy định, quy trình dẫn đến rủi
ro cho cán bộ cũng như cho ngân hàng
1.1.2.3 Rủi ro từ hệ thống công nghệ thông tin
- Hệ thống phần cứng của công nghệ lạc hậu, không đáp ứng được yêu cầu,ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống, đặc biệt là đối với hoạt động Ngân hàng đòihỏi có trình độ công nghệ cao Khi hệ thống bảo mật của các chương trình khôngđáp ứng được yêu cầu cũng có thể dẫn dến khả năng mất an toàn cho hoạt động củaNgân hàng như không được bảo mật, an toàn thông tin của khách hàng nên bị kẻgian để đánh cắp thông tin, dữ liệu, thậm chí có thể xâm nhập vào chương trình đểthay đổi hệ thống dữ liệu, tạo ra các giao dịch ảo có thể rút tiền của khách hàng
10
Trang 19- Lỗi hệ thống công nghệ thông tin (gồm lỗi phần cứng, lỗi phần mềm, lỗithiết bị mạng và các thiết bị liên quan, lỗi đường truyền) dẫn tới làm gián đoạn hoạtđộng của hệ thống, làm ngừng trệ các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, gây ranhững tổn thất cho không chỉ Ngân hàng mà còn cho cả khách hàng Ngoài ra, nócòn làm cho các giao dịch bị sai lệch, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.
- Sự tấn công của hacker hoặc virus làm sai lệch dữ liệu, làm mất dữ liệu, ăncắp dữ liệu…
1.1.2.4 Rủi ro do sự kiện bên ngoài
- Rủi ro do hành vi lừa đảo, trộm cắp hoặc phạm tội của các đối tượng bênngoài ngân hàng như: trộm cắp, cướp giả mạo giấy tờ, tung tin đồn thất thiệt, khủng
bố, chiến tranh…
gây gián đoạn hoạt động và gây thiệt hại cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
ban ngành có liên quan có sự thay đổi hoặc có những quy định mới ban hành làmảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và có khả năng không đạt đượcchỉ tiêu đề ra
- Trong xu thế phát triển của thời đại hiện nay, RRHĐ tiếp tục tăng do: Môitrường kinh doanh phức tạp hơn, hành vi trái pháp luật tăng lên; Hội nhập quốc tếngày một tăng; Áp lực công việc, đòi hỏi kết quả cao hơn, đòi hỏi lòng trung thànhcủa nhân viên và sự quan tâm của các nhà lãnh đạo nhiều hơn; Sự phụ thuộc vàocông nghệ nhiều hơn; Tốc độ và khối lượng giao dịch tăng hơn;
1.1.3 Mối quan hệ giữa rủi ro hoạt động với rủi ro tín dụng
Rủi ro rất đa dạng, có thể phân tích theo nhiều khía cạnh khác nhau, đồngthời các loại rủi ro có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, rủi ro này có thể là nguyênnhân dẫn đến rủi ro khác Rủi ro tín dụng và RRHĐ là 02 loại rủi ro cơ bản nhất màmột TCTD thường gặp phải Do đó, cần phải nghiên cứu mối quan hệ giữa rủi ro tíndụng và rủi ro hoạt động
Trang 201.1.3.1 Định nghĩa rủi ro tín dụng:
hàng vay hoặc bên đối tác của ngân hàng không thực hiện đúng cam kết đã thỏathuận”
Tại Điều 3, Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNNnêu rõ: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy rađối với nợ của Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàngkhông thực hiện, hoặc không có khả năng thực hiện một phần hay toàn bộ nghĩa vụcủa mình theo cam kết” [8]
Như vậy, rủi ro tín dụng là những khoản tổn thất phát sinh trong trường hợpngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc khách hàngthanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn
1.1.3.2 So sánh và mối quan hệ giữa RRHĐ, rủi ro tín dụng
Nếu rủi ro tín dụng chỉ liên quan đến một hoặc một số bộ phận của ngânhàng thì RRHĐ có liên quan đến toàn bộ các bộ phận Ví dụ: Nếu sự cố đườngtruyền xảy ra chẳng hạn, hoặc lỗi hệ thống máy tính bị hacker thì toàn bộ hoạt độngngân hàng sẽ bị ngưng trệ Hoặc nếu quy trình nghiệp vụ huy động vốn không phùhợp với quy định hiện hành của các cơ quan quản lý thì cũng dễ xảy ra nguy cơngân hàng bị phạt, các giao dịch bị hủy bỏ
Trong các loại rủi ro thì RRHĐ là rủi ro ảnh hưởng nhiều nhất và bao trùmlên tất cả các loại rủi ro khác RRHĐ hiện hữu trong từng hoạt động hàng ngày tạicác Ngân hàng Ví dụ một cán bộ tín dụng không chấp hành đúng các quy trìnhnghiệp vụ sẽ gây ra nợ xấu, thất thoát tài sản, tức là gây ra rủi ro tín dụng và khimức độ thiệt hại lớn, ảnh hưởng đến thanh khoản của Ngân hàng thì dẫn đến rủi rothanh khoản Do đó quản lý tốt RRHĐ sẽ làm giảm thiểu nguy cơ xảy ra các rủi rokhác
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, nếu để xảy ra rủi ro này lại kéo theocác loại rủi ro khác Theo thống kê của một chuyên gia cao cấp ngân hàng: “hơn80% rủi ro tín dụng thực chất là rủi ro hoạt động” Vì vậy, rủi ro hoạt động và rủi ro
12
Trang 21tín dụng có mối quan hệ mật thiết với nhau, rủi ro này là nguyên nhân của rủi ro kia.Rủi ro trong hoạt động bởi nguyên nhân con người, sự không đầy đủ hay vận hànhkhông tốt các quy trình, hệ thống, các sự kiện khách quan bên ngoài lại gây ro rủi rotín dụng Rủi ro tín dụng do khách hàng cố tình chây ì không chịu trả nợ gốc và lãicho ngân hàng thì lại gây ra RRHĐ do sự kiện bên ngoài (do hành vi lừa đảo).
1.2 Quản lý nhà nước về RRHĐ của NHTM
1.2.1 Quản lý nhà nước về NHTM trong nền kinh tế mở
Có thể nói hệ thống ngân hàng là bộ phận then chốt không thể tách rời của hệthống tài chính quốc gia, có quan hệ sống còn với các ngành, các lĩnh vực của nềnkinh tế nên rất cần có sự quản lý của nhà nước để giúp hệ thống này vận hành mộtcách an toàn và hiệu quả Do đó, Nhà nước có vai trò thiết yếu trong việc thúc đẩy
sự phát triển bền vững của ngành tài chính - ngân hàng, đồng thời ngăn chặn hữuhiệu những cơn sốt trong ngành để không dẫn đến đổ vỡ và khủng hoảng
Trước hết, Nhà nước có vai trò không thể thiếu trong việc chế tài và giám sát
để đảm bảo ngành ngân hàng hoạt động ổn định, an toàn Sự can thiệp của Nhànước sẽ giúp làm giảm các khiếm khuyết của thị trường như hành vi chống cạnhtranh, gian lận, thông tin không chính xác Những khiếm khuyết trên cần phải đượckhắc phục bằng các quy chế về thị trường, bằng các quy chế về giám sát phòngngừa buộc các ngân hàng phải minh bạch thông tin về tình hình hoạt động để kháchhàng có cơ sở cho quyết định đầu tư
Như vậy, quản lý nhà nước đối với các ngân hàng trong nền kinh tế mở giốngnhư vai trò “bà đỡ” thúc đẩy phát triển và tăng trưởng kinh tế; tạo môi trường pháp
lý phù hợp; xác định mục tiêu về ổn định tiền tệ và điều chỉnh mối quan hệ giữangân hàng với các cá nhân, tổ chức và giữa nhà nước với các tổ chức tín dụng trongnền kinh tế Cũng có thể xây dựng hệ thống ngân hàng nòng cốt bằng nguồn ngânsách để dẫn dắt các ngân hàng thuộc khu vực tư nhân
1.2.2 Vai trò quản lý nhà nước về rủi ro hoạt động của NHTM
Nhà nước có vai trò thiết yếu trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững củangành tài chính - ngân hàng, đồng thời ngăn chặn hữu hiệu những cơn sốt trong
Trang 22ngành để không dẫn đến đổ vỡ và khủng hoảng.
Trước hết, Nhà nước có vai trò không thể thiếu trong việc chế tài và giám sát
để đảm bảo ngành ngân hàng hoạt động ổn định, an toàn Sự can thiệp của Nhànước sẽ giúp làm giảm các khiếm khuyết của thị trường như hành vi chống cạnhtranh, gian lận, thông tin không chính xác
Những khiếm khuyết trên cần phải được khắc phục bằng các quy chế về thịtrường, bằng các quy chế về giám sát phòng ngừa buộc các ngân hàng phải minhbạch thông tin về tình hình hoạt động để khách hàng có cơ sở cho quyết định đầu tư
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cần sớm phân loại chất lượng của các ngânhàng, mở cửa hơn nữa cho sự tham gia của ngân hàng nước ngoài, đặc biệt khitrong hệ thống đang có một số lượng không nhỏ ngân hàng yếu kém, phải tái cơcấu
Sự tham gia của ngân hàng ngoại sẽ mang đến vốn mới, công nghệ và sảnphẩm mới, khuyến khích sự cạnh tranh của ngân hàng nội NHNN cần có chế tàimạnh mẽ buộc các ngân hàng thực hiện đúng lộ trình và đảm bảo tuân thủ chỉ tiêu
về an toàn vốn tối thiểu nhằm giảm thiểu bất ổn hệ thống Cần lưu ý rằng, thế giớihiện nay đã tiến đến tiêu chuẩn an toàn vốn Basel III trong khi ngành ngân hàngViệt Nam vẫn loay hoay với lộ trình đáp ứng tiêu chuẩn của Basel II đến tận năm
2020 mà cũng chưa chắc đã đạt được mục tiêu
Vai trò quan trọng nữa của Nhà nước đối với sự phát triển của hệ thống ngânhàng là sự can thiệp và xử lý các ngân hàng có vấn đề Kinh nghiệm rút ra từ cáccuộc khủng hoảng tài chính cho thấy, một trong những nguyên nhân là không chophá sản một số ngân hàng bởi cho rằng những ngân hàng đó quá lớn
1.3 Quản lý rủi ro hoạt động của ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm quản lý rủi ro hoạt động
- Theo ủy ban Basel II: Quản lý rủi ro hoạt động là quá trình tổ chức tín dụng
tiến hành các hoạt động tác động đến rủi ro hoạt động, bao gồm việc thiết lập cơ cấu tổchức, xây dựng hệ thống các chính sách, phương pháp quản lý rủi ro hoạt động
14
Trang 23để thực hiện quá trình quản lý rủi ro đó là xác định, đo lường, đánh giá, quản lý,giám sát và kiểm tra kiểm soát rủi ro hoạt động nhằm bảo đảm hạn chế tới mức thấpnhất rủi ro xảy ra.
- Theo BIDV: Quản lý rủi ro hoạt động là quá trình xác định phạm vi, thiết
lập bộ máy, cơ cấu tổ chức, các chính sách, trách nhiệm quản lý, sử dụng các nguồnlực, công cụ quản lý để nhận diện, đánh giá, đo lường, đưa ra các giải pháp nhằmphòng ngừa/giảm thiểu và giám sát/báo cáo các rủi ro hoạt động đã được xác định
1.3.2 Sự cần thiết phải thực hiện quản lý rủi ro hoạt động
Trong xu hướng toàn cầu hóa như hiện nay, hoạt động kinh doanh Ngân hàngcàng có nhiều biến động và tiềm ẩn nhiều rủi ro Hội nhập quốc tế có nghĩa là chấpnhận đối đầu với rủi ro và để tồn tại thì các Ngân hàng phải quản lý được rủi ro.Ngoài rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường, các Ngân hàng cần đặc biệt quan tâm đếnmột loại rủi ro tiềm ẩn và khó lường nhất đó là rủi ro hoạt động Để nâng cao hiệuquả hoạt động cũng như uy tín, thương hiệu, các NHTM tại Việt Nam cần phải chútrọng đến quản lý RRHĐ Môi trường cạnh tranh càng gay gắt thì mức độ RRHĐđang có xu thế ngày càng gia tăng và diễn biến phức tạp, khó lường Khi RRHĐxảy ra thì hậu quả và uy tín mà Ngân hàng phải gánh chịu là rất lớn
Quản lý RRHĐ tại các tổ chức tín dụng cần được thiết lập với mục tiêu: Hạnchế, giảm thiểu các chi phí, tổn thất có thể xảy ra từ các hoạt động tác nghiệp, tối đahóa lợi nhuận với mức độ chấp nhận rủi ro xác định; Giảm chi phí vốn dành cho rủi
ro hoạt động, tăng thêm nguồn vốn đưa vào hoạt động kinh doanh; Bảo vệ uy tíncủa tổ chức tín dụng, đạt mục tiêu hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả; Phân bổvốn hiệu quả nhằm khai thác những lợi ích/rủi ro khác nhau trong quá trình kinhdoanh; Định giá sản phẩm mới tốt hơn
1.3.3 Quy trình quản lý rủi ro hoạt động
Quy trình quản lý RRHĐ gồm 4 bước: nhận diện rủi ro đo lường rủi ro giám sát rủi ro - kiểm soát rủi ro
-* Bước 1: Nhận diện RRHĐ
Nhận diện RRHĐ bao gồm: Các bộ phận trong ngân hàng phải thực hiện
Trang 24nhận diện RRHĐ trong chiến lược, mục tiêu và hoạt động của đơn vị mình; Thuthập dữ liệu RRHĐ; Ghi nhận của kiểm tra, kiểm soát nội bộ; Dữ liệu tổn thất bênngoài có liên quan đến RRHĐ cần được rà soát để rút ra bài học kinh nghiệm vàđảm bảo nhận diện quản lý rủi ro tương tự; Quy trình rà soát sản phẩm mới; Nhậndiện RRHĐ và tương tác với các rủi ro khác trong tất cả các sản phẩm, hoạt độngkinh doanh, quy trình nghiệp vụ, hệ thống công nghệ thông tin và hệ thống quản lýkhác, nguy cơ gây ra RRHĐ và xác định nguyên nhân gây ra RRHĐ.
* Bước 2: Đo lường RRHĐ
Đo lường RRHĐ là xác định mức độ rủi ro của các loại rủi ro, sử dụng công
cụ đo lường để lượng hóa tổn thất RRHĐ đối với các nhóm sự kiện, từ đó xác địnhmục tiêu, chiến lược để quản lý RRHĐ và phân bố nguồn lực một cách hiệu quả Cóhai phương pháp đo lường thường được sử dụng đó là phương pháp định tính vàphương pháp định lượng
mức độ, tính nghiêm trọng của các dấu hiệu rủi ro đã được xác định và giải thíchkhả năng ảnh hưởng đến nhiệm vụ công việc được giao, ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của ngân hàng Phương pháp định tính được sử dụng để đo lường cácrủi ro liên quan đến cán bộ, rủi ro liên quan đến văn bản, quy định và cơ chế chínhsách lao động, hạn chế bất của quy trình giao dịch, kiểm soát giao dịch và quản lýgiao dịch
mức độ rủi ro, tổn thất cụ thể của từng loại dấu hiệu rủi ro đã được xác định Cácngân hàng có thể dựa vào các chỉ số rủi ro chính (KRIs), xếp hạng mức độ rủi ro,
ma trận RRHĐ để đo lường Phương pháp này chủ yếu được sử dụng để đo lườngRRHĐ liên quan đến các lĩnh vực như sự cố hệ thống thông tin, các gian lận nội bộhoặc bên ngoài và thiệt hại về mặt vật chất
* Bước 3: Giám sát RRHĐ
Giám sát RRHĐ là việc giám sát liên tục quá trình xử lý và quản trị rủi ro đảm bảo tổn thất ở mức thấp nhất Việc giám sát rủi ro nhằm cải tiến khả năng phát
16
Trang 25hiện sớm các rủi ro chưa được phát hiện, chưa được kiểm soát hoặc bị đang bị coinhẹ; đánh giá tốt hơn khả năng chấp nhận rủi ro đã được phát hiện; xây dựng cácbiện pháp kiểm soát, thay thế có hiệu quả hơn đối với các rủi ro không thể chấpnhận được; triển khai sớm hơn và tốt hơn các hành động nhằm giảm nhẹ rủi ro vàcác biện pháp để tránh tổn thất.
Bảng Giám sát RRHĐ theo KPMG International (tại Phụ lục 1 kèm theo).
* Bước 4: Kiểm soát RRHĐ
Trên cơ sở kết quả của quá trình nhận diện, đo lường và giám sát, NHTMtiến hành xây dựng phương án kiểm soát RRHĐ
Để phối hợp giữa việc thực hiện những mục tiêu của ngân hàng và việc kiểmtra mức độ rủi ro của ngân hàng cần phải xây dựng một hội đồng kiểm tra và quychế về chính sách kiểm tra rủi ro Việc thực hiện giám sát các chương trình kiểm trarủi ro cho thấy: để nâng cao tính hiệu quả của các chương trình kiểm tra rủi ro đòihỏi việc xây dựng những tiêu chuẩn đối với các chương trình này, trong đó bao gồmviệc lựa chọn và phân tích thông tin Hệ thống chỉ số điều tiết những hậu quả tiêucực của các loại rủi ro ngân hàng riêng biệt bao gồm: Mức độ điều tiết thiệt hại chongân hàng; Tính hiệu quả của việc điều tiết (tương quan giữa chi phí bỏ ra và giá trịthiệt hại có khả năng xảy ra); Đánh giá tổng hợp các loại rủi ro và đưa ra các biệnpháp điều tiết chúng; Thực hiện việc mua bảo hiểm; Thực hiện các biện pháp khác
để kiểm soát RRHĐ, như: Ban hành, sửa đổi, bổ sung chính sách, quy định, quytrình nghiệp vụ cho phù hợp; Sửa chữa, khắc phục những sai sót; Tăng cường kiểmtra, kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ quy trình, quy định; Các hành động phòngtránh rủi ro hoặc dừng những hoạt động có thể gây ra rủi ro; Đề ra kế hoạch đào tạo,tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ
1.3.4 Tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý RRHĐ
1.3.4.1 Tần suất xảy ra RRHĐ
Tần suất xảy ra rủi ro là khả năng hay số lần xuất hiện rủi ro Tần suất xảy raRRHĐ sẽ phản ánh mức độ rủi ro tiềm ẩn của Ngân hàng Tần suất xảy ra cao
Trang 26chứng tỏ Ngân hàng chưa kiểm soát, giảm thiểu được các rủi ro đã được nhận diện
và từng xảy ra trước dó Do đó, đây là tiêu chí quan trọng để đánh giá kết quả quản
lý RRHĐ của Ngân hàng Ngoài ra, một nghiệp vụ, một tiêu chí cụ thể mà để xảy raRRHĐ liên tục thì chứng tỏ công tác quản lý RRHĐ của ngân hàng đó chưa đượcquan tâm đúng mức
1.3.4.2 Mức độ rủi ro hoạt động
Mức độ rủi ro hoạt động là mức độ ảnh hưởng của RRHĐ theo từng loạinghiệp vụ đến hoạt động của NHTM Nếu NHTM xuất hiện nhiều loại rủi ro cónguy cơ gây tổn thất lớn cho Ngân hàng thì cũng đồng nghĩa với việc công tác quản
lý rủi ro của Ngân hàng đó chưa tốt Mức độ RRHĐ đối với nghiệp vụ nào càng cao
và gây ra tổn thất lớn, ảnh hưởng đến uy tín ngân hàng thì cần phải quan tâm kiểmsoát, ngăn chặn
1.3.4.3 Giá trị tổn thất
Dựa vào mức độ tổn thất từ những RRHĐ xảy ra có thể đánh giá hiệu quảhoạt động QLRRHĐ của Ngân hàng
Giá trị tổn thất được tính như sau:
Giá trị tổn thất thực tế = Giá trị tổn thất danh nghĩa+ chi phí gia tăng - cácgiá trị giảm trừ
Các giá trị giảm trừ = bảo hiểm+ cán bộ tự bù đắp+ khách hàng hoàntrả+giảm trừ khác
1.3.4.4 Trích lập dự phòng rủi ro
Dự phòng rủi ro là số tiền được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động
để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với tổ chức tín dụng Theo Ủy banBasel, có ba phương pháp để tính toán yêu cầu về vốn cho RRHĐ, theo thứ tự giatăng dần về mức độ phức tạp và sự nhảy cảm với rủi ro: (i) Phương pháp chỉ số cơbản (BIA – The Basic Indicator Approach); (ii) Phương pháp chuẩn hóa (TSA - TheStandardized Approach); và (iii) Phương pháp đo lường tiên tiến (AMA - AdvancedMeasurement Approaches)
18
Trang 271.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý RRHĐ
1.3.5.1 Nhân tố chủ quan
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Bộ máy tổ chức cần được xây dựng phù hợp với
chiến lược, định hướng phát triển và quy mô hoạt động của Ngân hàng trong từngthời kỳ đồng thời phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm củatừng cá nhân, bộ phận có liên quan trong quá trình tác nghiệp sẽ giúp Ngân hàng dễquản lý được RRHĐ Nếu tổ chức bộ máy khoa học, chặt chẽ và thực hiện đúng chức năng thì sẽ giúp cho việc quản lý RRHĐ được tốt hơn và dễ dàng hơn
- Quy định, quy trình nội bộ: Ngân hàng phải thiết lập một chính sách hay
khung quản lý RRHĐ bằng văn bản Do đó việc kịp thời hướng dẫn các văn bản chế
độ có liên quan để áp dụng thống nhất trong toàn Ngân hàng, đảm bảo cán bộ cóliên quan phải nắm vững, hiểu và thực hiện đúng theo các quy định, quy trìnhnghiệp vụ Bên cạnh đó cần thường xuyên cải tiến, chỉnh sửa, bổ sung các văn bản
để đáp ứng yêu cầu cung cấp sản phẩm dịch vụ tốt nhất cho khách hàng trên cơ sở
an toàn, hiệu quả, có tính cạnh tranh và phòng tránh được rủi ro
- Về nhân sự: Chất lượng nhân sự càng cao thì việc giải quyết kịp thời, có
hiệu quả với các tình huống khác nhau của hoạt động kinh doanh càng đạt kết quảtốt Việc tuyển chọn nhân sự giỏi về chuyên môn, có đạo đức nghề nghiệp sẽ giúpcho ngân hàng có thể ngăn ngừa và giảm thiểu được những rủi ro do vi phạm, saiphạm trong tất cả các khâu của quá trình kinh doanh Đặc biệt, nhân sự của ngânhàng có đạo đức nghề nghiệp sẽ giúp cho việc quản lý RRHĐ được thuận lợi và đạthiệu quả cao
- Về hệ thống công nghệ thông tin: Sự gia tăng của các dịch vụ ngân hàng
điện tử kéo theo đó là một loạt các tội phạm mới xuất hiện trong lĩnh vực ngânhàng Ngân hàng hiện nay đang tích cực áp dụng các công nghệ tiên tiến vào hoạtđộng kinh doanh để thỏa mãn ngày càng tốt hơn các nhu cầu của khách hàng Songhiện đại hóa càng cao thì hoạt động ngân hàng ngày càng phụ thuộc nhiều vào côngnghệ thông tin, và như vậy rủi ro đối với công nghệ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạtđộng ngân hàng
Trang 281.3.5.2 Nhân tố khách quan
- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh doanh lành mạnh thì công tác quản lý
RRHĐ thuận tiện và dễ dàng hơn; ngược lại môi trường kinh doanh có nhiều biếnđộng, bất ổn, bất lợi thì công tác quản lý RRHĐ cần phải được kiểm soát chặt chẽ
và phải đầu tư nhiều nguồn lực, tài chính, thời gian cho công tác quản lý RRHĐ
- Môi trường chính trị-xã hội: Môi trường chính trị ổn định, không có nhiều
biến động sẽ giúp việc thúc đẩy các ngân hàng phát triển ổn định, bền vững, ít gặprủi ro Nền chính trị ổn định sẽ làm giảm các nguy cơ về khủng bố, hạn chế bớt tộiphạm chính trị xâm nhập vào cơ sở dữ liệu ngân hàng từ đó giúp cho hoạt độngkinh doanh ngân hàng ít rủi ro hơn Trình độ dân trí cao thì việc hiểu biết về dịch vụcủa ngân hàng cao và sử dụng thành tạo nó, hạn chế các RRHĐ
- Môi trường pháp lý: Một hệ thống pháp lý chặt chẽ, đồng bộ sẽ giúp ngăn
chặn các hành vi gian lận gây ra các tổn thất cho Ngân hàng cũng như là cơ sở pháp
lý để Ngân hàng có thể truy cứu trách nhiệm bồi thường vật chất, các quy định về
xử phạt hành chính Nếu hệ thống các văn bản, quy định pháp luật phù hợp, đồng
bộ, cụ thể, rõ ràng thì sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát huyđược hiệu quả, giảm thiểu các tổn thất và các rủi ro có thể gặp phải
Tiểu kết Chương 1
Quản lý RRHĐ được rất nhiều ngân hàng lớn trên thế giới quan tâm, nhưngđối với các ngân hàng Việt Nam là một khái niệm còn khá mới mẻ và chỉ được chútrọng trong vài năm trở lại đây Trong chương 1, tác giả đã trình bày khái quát cơ sở
lý luận về RRHĐ và quản lý RRHĐ tại NHTM Ngoài ra, tác giả còn trình bày quản
lý nhà nước về RRHĐ của NHTM và quy trình quản lý RRHĐ của các NHTM.Những nội dung được nghiên cứu ở chương 1 là cơ sở cho phần trình bày cácchương tiếp theo để tìm hiểu về thực trạng và các khuyến nghị nâng cao hiệu quảquản lý RRHĐ tại BIDV Quảng Nam
20
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT
ĐỘNG QUA CÁC NĂM 2015-2017
2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Quảng Nam
-2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Quảng Nam
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV
BIDV được thành lập ngày 26/04/1957 theo Nghị định số 177/TTg của Thủtướng Chính phủ, là một trong những ngân hàng có lịch sử phát triển lâu đời nhất tạiViệt Nam Trải qua hơn 60 năm phát triển, BIDV đã mang ba tên gọi và nhiệm vụkhác nhau để phù hợp yêu cầu nhiệm vụ trong từng giai đoạn lịch sử của đất nước:Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (từ ngày 26-4-1957); Ngân hàng Đầu tư và Xâydựng Việt Nam (từ ngày 24-6-1981); Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (từngày 14-11-1990) Từ 27/04/2012, BIDV chính thức chuyển đổi thành ngân hàngthương mại cổ phần Tháng 01-2014, cổ phiếu BIDV niêm yết thành công trên sànchứng khoán đánh dấu mốc chính thức thành ngân hàng đại chúng
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Quảng Nam
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam(gọi tắt là BIDV Quảng Nam) là một chi nhánh thuộc hệ thống Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 264/QĐ-TCCBngày 20/12/1996 trên cơ sở từ chi nhánh cấp II trực thuộc BIDV tỉnh Quảng Nam -
Đà Nẵng cũ
Ngày 01/05/2012, sau khi BIDV thực hiện thành công việc cổ phân hóa thìchính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chinhánh Quảng Nam Từ khi cổ phần hóa thì hoạt động kinh doanh của ngân hàngtheo hướng tự chủ, ít phụ thuộc vào thành phần kinh tế nhà nước, đẩy mạnh pháttriển bán lẻ, dịch vụ đa dạng
Từ quy mô chỉ là một chi nhánh hạng ba khi mới chuyển đổi mô hình thì đếnnay đã là chi nhánh hạng một với 03 phòng giao dịch trãi đều trên địa bàn tỉnh, đó
Trang 30là PGD Hương An phía bắc, PGD Chu Lai nằm ở phía nam và PGD Phan Chu Trinhnằm ở vị trí trung tâm tỉnh.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của BIDV Quảng Nam
BIDV Quảng Nam có tổng số cán bộ nhân viên chi nhánh đến 31/12/2017 là
12%, đại học chiếm 76%, cao đẳng chiếm 6% và trình độ khác là 6% Hiện nay,BIDV Quảng Nam gồm 5 khối với 11 phòng trực thuộc
Chi nhánh điều chỉnh, sắp xếp mô hình tổ chức mới theo Nghị quyết số
KHỐI KHÁCH HÀNG
Phòng Khách hàng doanh nghiệp
Phòng giao dịch Phan
Chu Trinh
Trang 312.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Nam
2.1.3.1 Về chỉ tiêu huy động vốn và dư nợ cho vay
Kết quả nguồn vốn huy động cuối kỳ và dư nợ cho vay cuối kỳ của BIDVQuảng Nam các năm 2015, 2016 và 2017 được thể hiện qua Bảng 2.1
Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn cuối kỳ và dư nợ cho vay cuối kỳ của BIDV
Quảng Nam qua các năm 2015, 2016 và 2017
Chỉ tiêu
Huy động vốn
Dư nợ cho vay
Hình 2.1: Kết quả huy động vốn cuối kỳ và dư nợ cho vay cuối kỳ của BIDV
Quảng Nam qua các năm 2015, 2016 và 2017
Huy động vốn
Dư nợ cho vay
Nhận xét: Qua bảng số liệu và biểu đồ, các chỉ tiêu và huy động vốn và dư nợ
cho vay tăng trưởng đều qua các năm Mặc dù, huy động vốn có sự cạnh tranh gay gắtcủa các NHTM thuộc khối cổ phần tư nhân với lãi suất rất hấp dẫn, nhưng BIDVQuảng Nam bằng uy tín, thương hiệu cũng như sự nỗ lực của các phòng kinh doanh
Trang 3223
Trang 33dụng hàng năm của NHNN nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ
mô 2.1.3.2 Về các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động
Để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng, người ta thường đánh giá haichỉ tiêu chính, đó là lợi nhuận và thu dịch vụ ròng Thu dịch vụ ròng đóng góp vàolợi nhuận ngân hàng và đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng nên các ngânhàng càng chú trọng Nguồn thu dịch vụ của chi nhánh đóng góp đáng kể vào lợinhuận thu được của chi nhánh Thu dịch vụ ròng của BIDV Quảng Nam năm 2017chiếm 22,2 % trong tổng lợi nhuận trước thuế Vì vậy, lợi nhuận của chi nhánhtrong 3 năm qua đều hoàn thành ở mức cao, vượt chỉ tiêu hội sở chính giao
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động của BIDV Quảng Nam qua các năm 2015, 2016 và
2017
Chỉ tiêu
Thu dịch vụ ròng
Lợi nhuận trước thuế
Hình 2.2: Kết quả hoạt động của BIDV Quảng Nam qua các năm
2015, 2016 và 2017
Thu dịch vụ ròng
Trang 3424
Trang 35 Nhận xét: Qua bảng số liệu và biểu đồ, các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động
tăng trưởng khá tốt Đặc biệt, trong năm 2016, hiệu quả hoạt động của BIDV QuảngNam tăng trưởng khá ấn tượng Tuy nhiên, đến năm 2017, các chỉ tiêu về hiệu quảhoạt động tăng trưởng nhưng không cao do chi nhánh thực hiện trích lập dự phòngrủi ro lớn
2.1.3.3 Về các chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn
Trong những năm qua, mặc dù công tác quản lý nợ xấu luôn được Ban lãnhđạo quan tâm nên tỷ lệ nợ xấu luôn thấp hơn 2% / tổng dư nợ và luôn đạt, vượt chỉtiêu của Trụ sở chính giao
Bảng 2.3: Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn của BIDV Quảng Nam
Trang 3625
Trang 37 Nhận xét: Qua bảng số liệu và biểu đồ, các chỉ tiêu về nợ xấu, nợ quá hạn
của BIDV có chiều hướng tăng Theo biểu đồ thì năm 2017, các chỉ tiêu này tăngkhá cao và đáng báo động Tuy nhiên, trên thực tế nợ xấu, nợ quá hạn chủ yếu làcác dư nợ cho vay đóng tàu cho ngư dân theo Nghị định 67 của Chính phủ
2.2 Thực trạng rủi ro hoạt động
2.2.1 Thực trạng RRHĐ của các NHTM
Trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập như hiện nay, một trong những vấn đềđặt ra cho sự tồn tại và phát triển của NHTM là khả năng quản trị rủi ro Thời gianqua, hệ thống TCTD tại Việt Nam đã giữ được ổn định một bước căn bản, năng lựctài chính quản trị của các NHTM, nhất là quản lý RRHĐ đã có chuyển biến mạnh
mẽ và tích cực, từng bước đáp ứng được yêu cầu của hội nhập quốc tế Tuy nhiên,quản lý RRHĐ vẫn là vấn đề cần đặc biệt chú trọng của các NHTM Việt Nam Bởi
vì, trong những năm gần đây có nhiều tổn thất lớn phát sinh cho NHTM do nguyênnhân RRHÐ, làm thất thoát tài sản và ảnh hưởng đến uy tín ngân hàng
Hiện nay, nhiều NHTM Việt Nam đã nghiên cứu và quan tâm triển khai côngtác quản lý RRHĐ trong vài năm trở lại đây, điển hình như Vietinbank, BIDV,Vietcombank, MB, Techcombank… Tuy nhiên, quản lý RRHĐ tại các NHTM ViệtNam vẫn còn những hạn chế cần được xem xét cải thiện như:
ro, chưa có một chiến lược quản trị rủi ro tổng thể Cơ sở dữ liệu về phân tích, dựbáo môi trường kinh doanh, đánh giá nguồn lực và xác định tầm nhìn trung, dài hạnvốn là công cụ quản lý cơ bản của các NHTM hiện đại vẫn còn thiếu Do vậy, nhìnchung, các NHTM vẫn còn lúng túng trong việc hoạch định chiến lược dài hạn.Chiến lược đưa ra dựa trên đánh giá kết quả năm cũ và mục tiêu cho năm tới màchưa xem xét phân tích mức độ rủi ro và khả năng quản trị tương xứng
đưa ra cái nhìn toàn diện cấu trúc rủi ro của ngân hàng RRHĐ vốn khá mới mẻ vàhầu như không được xét đến khi thiết lập chiến lược và kế hoạch kinh doanh củangân hàng
Trang 38- Chưa xây dựng được một khung quản lý RRHĐ toàn diện với đủ các yếu tốcần thiết Quản lý RRHÐ ở nhiều ngân hàng mới dừng lại ở việc báo cáo số lần phátsinh lỗi sai sót trong tác nghiệp, chưa nghiên cứu triển khai các công cụ quan trọngkhác như RCSA (Tự xác định và đánh giá RRHÐ), KRI (Chỉ số RRHÐ chính), phântích kịch bản RRHÐ, kiểm định khủng hoảng, quản lý kinh doanh liên tục, bảo hiểmRRHÐ
động Các NHTM vẫn đang mong đợi NHNN sớm ban hành những quy định cụ thểhướng dẫn triển khai hoạt động quản lý RRHÐ trên tất cả các mặt từ thiết lập chínhsách, quy định, quy trình cho đến phương pháp đo lường, yêu cầu vốn tối thiểu đốivới RRHÐ và cơ chế trích lập dự phòng RRHÐ Mặc dù có nhiều nỗ lực, song chotới nay, Việt Nam vẫn chưa thiết lập được khuôn khổ pháp lý chính thức cho hoạtđộng quản lý RRHÐ
- Chính sách quản lý RRHÐ của NHTM chưa đưa ra tuyên bố rõ ràng từHÐQT về khẩu vị rủi ro của ngân hàng Cơ chế quản trị rủi ro tốt phải đem lại kếtquả là rủi ro được quản lý trong phạm vi khẩu vị rủi ro mà ngân hàng hiểu rõ vàchấp nhận, đảm bảo không có những tổn thất bất ngờ ngoài dự kiến đối với hoạtđộng kinh doanh
lực và giao thẩm quyền tương xứng cho bộ phận này, chưa thiết lập cơ chế thông tintương xứng, chưa quan tâm nhiều đến các báo cáo và các thông tin cảnh báo từ phía
bộ phận quản lý RRHÐ, chưa có tuyên bố rõ ràng yêu cầu các đơn vị kinh doanhcởi mở chia sẻ về rủi ro và phối hợp với bộ phận quản lý RRHÐ tìm ra cách kiểmsoát phù hợp
của các đơn vị Chưa xác định được các chỉ số RRHÐ chính của ngân hàng cũngnhư chưa xây dựng được hệ thống giới hạn RRHĐ phù hợp Chưa có sự phân tách
rõ ràng vai trò và trách nhiệm quản lý RRHĐ
27
Trang 39- Nhiều NHTM chưa phân công một thành viên Ban điều hành phụ tráchQLRR, chưa thành lập bộ phận quản lý RRHÐ chuyên trách độc lập Tại một sốNHTM đã có thành viên Ban điều hành phụ trách quản trị rủi ro như Vietinbank,BIDV, MB… nhưng đa phần các thành viên này vẫn có sự tham gia quản lý nghiệp
vụ hoặc chưa tập trung quản lý toàn bộ các loại rủi ro, chưa hoạt động đúng nghĩa là
Ủy ban phụ trách quản trị rủi ro toàn diện và độc lập
- Bộ phận chuyên trách quản lý RRHÐ độc lập tồn tại nhưng chưa có nhữngtrao đổi thảo luận cần thiết với các đơn vị kinh doanh, chưa truyền bá hiệu quả vềvăn hóa quản lý RRHÐ và do đó thúc đẩy các đơn vị kinh doanh chủ động tham giavào quá trình quản lý RRHÐ Ngoài ra, bộ phận chuyên trách chưa có những báocáo quản lý RRHĐ hiệu quả và kịp thời cho cấp trên
Do những hạn chế trên, quản lý RRHĐ tại các NHTM Việt Nam chưa hoạtđộng thực sự đúng nghĩa và chưa làm đúng chức năng trong quá trình quản trị ngânhàng Những vi phạm gần đây trong quản lý kinh tế và quản trị doanh nghiệp tại cáctập đoàn, tổng công ty lớn, một số NHTM cổ phần và các công ty con (công ty tàichính, công ty chứng khoán…) đã và đang khiến hàng loạt các lãnh đạo cấp cao củacác tổ chức này bị khởi tố, bắt giam, truy nã… Tình trạng này đang dấy lên hồichuông cảnh tỉnh về quản trị doanh nghiệp và quản lý RRHĐ tại các doanh nghiệpViệt Nam trong đó có một số NHTM, không chỉ ảnh hưởng đến chính các tổ chứcnày mà còn dẫn theo nhiều hệ lụy cho cả nền kinh tế xã hội Việt Nam, ảnh hưởngtrực tiếp đến đời sống của các tầng lớp nhân dân
2.2.2 Thực trạng RRHĐ tại BIDV qua các năm 2015- 2017
2.2.2.1 Về sự cố RRHĐ
Năm 2015: Kết quả tổng hợp năm 2015 cho thấy các sự cố xảy ra chủ yếu
liên quan đến gian lận bên ngoài, đặc biệt trong hoạt động thẻ và máy ATM (531trường hợp dùng thẻ giả mạo thực hiện giao dịch tại các thiết bị của BIDV; 02trường hợp máy ATM bị lắp đặt thiết bị đánh cắp dữ liệu thẻ; 167 trường hợp thẻ bịđánh cắp thông tin; 01 trường hợp kẻ gian tấn công, phá hoại máy ATM để lấy tiền).Bên canh đó, phát hiện 03 trường hợp khách hàng chứng từ giả mạo trong
Trang 40giao dịch; 01 trường hợp phát hiện tiền ngoại tệ USD giả với số lượng lớn; 01trường hợp kẻ gian lừa khách hàng đánh cắp thông tin qua điện thoại.
Ngoài ra, trong năm 2015 cũng phát sinh các sự cố liên quan đến công nghệthông tin dẫn đến 372 trường hợp rút tiền/giao dịch thành công nhưng tài khoảnkhông trừ tiền; 5.199 trường hợp rút tiền/giao dịch không thành công nhưng tàikhoản vẫn trừ tiền
Năm 2016: Trong năm 2016, số lượng các sự cố RRHĐ tăng đột biến so với
năm trước các sự cố chủ yếu đến từ đối tượng bên ngoài, tập trung vào các nghiệp
vụ thẻ, tiền gửi và ngân hàng điện tử Thủ đoạn gian lận, lừa đảo không mới, chủyếu là giả mạo hồ sơ, chứng từ giao dịch; lợi dụng tài khoản của BIDV để thực hiệnlừa đảo; đánh cắp thông tin thẻ, thực hiện các giao dịch gian lận bằng thẻ giả tại cácthiết bị chấp nhận thẻ của BIDV Đáng chú ý, cuối năm 2016 phát sinh vụ việc đốitượng sử dụng sung để uy hiếp, cướp ngân hàng
Không chỉ riêng yếu tố bên ngoài, trong năm 2016 cũng ghi nhận các sự cốbước đầu xác định do sai phạm của cán bộ trong quá trình tác nghiệp, gây thiệt hại
về tài sản cũng như uy tín của BIDV Bên cạnh đó, nhận thức về quản lý rủi ro củamột số bộ phận, thậm chí là lãnh đạo chi nhánh chưa cao, không báo cáo/báo cáokhông kịp thời thông tin sự cố về trụ sở chính theo đúng quy định, trong nhiềutrường hợp có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của BIDV
Năm 2017: Trong năm 2017, sự cố RRHĐ tiếp tục có xu hướng tăng và diễn
biến ngày càng phức tạp,tập trung ở nghiệp vụ Thẻ, Tiền gửi, NHĐT, điển hình là:
và lắp đặt thiết bị đánh cắp thông tin tại ATM của BIDV; sử dụng thẻ giả để rút tiềntại các máy ATM; giả mạo sổ tiết kiệm của BIDV và đề nghị ngân hàng yêu cầu xácnhận số dư; làm giả giấy tờ, hồ sơ trong quá trình đăng ký GDBĐ nhằm lừa đảo,chiếm đoạt tài sản của Ngân hàng; ĐVCNT thông đồng với các đối tượng tội phạmthực hiện giao dịch gian lận
suất in sổ tiết kiệm với số tiền khác số tiền thực khách hàng gửi; GDV hạch toán sai
29