1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Luật chính tả trong TA

4 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Luật nhân đôi phụ âm A, Với những từ một âm tiết có một nguyên âm và tận cùng bằng chỉ một phụ âm thì ta nhân đôi phụ âm trước khi thêm một hậu tố bắt đầu bằng một nguyên âm.. Ví dụ: H

Trang 1

LUẬT CHÍNH TẢ TRONG TIẾNG ANH

Để có thể viết Tiếng Anh một cách chính xác, đúng nghĩa, các bạn hay tham khảo “LUẬT CHÍNH TẢ TRONG TIẾNG ANH”

1 Dẫn nhập

Các nguyên âm là: a, e, i, o, u Các phụ âm là: b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y, z Một hậu tố là một nhóm chữ cái thêm vào cuối của một từ Ví dụ: beauty – beautiful (ful là hậu

tố – suffix)

2.Luật nhân đôi phụ âm

A, Với những từ một âm tiết có một nguyên âm và tận cùng bằng chỉ một phụ âm thì ta nhân đôi phụ âm trước (khi thêm) một hậu tố bắt đầu bằng một nguyên âm Ví dụ:

Hit + ing = hitting (đánh)

Knit + ed = knitted (đan)

Run + er = runner (chạy)

- Các từ có hai nguyên âm hoặc tận cùng là hai phụ âm thì không theo quy tắc trên.

Ví dụ: keep + ing = keeping (giữ)

Help + ing = helping (giúp)

Love +er = lover (yêu)

- Trường hợp đặc biệt: qu được xem như một phụ âm Ví dụ: quit + ing = quitting (bỏ)

B, Với những từ hai hoặc ba âm tiết tận cùng bằng một phụ âm theo sau một nguyên âm thì ta nhân đôi phụ âm cuối khi âm tiết cuối được đọc nhấn giọng (stress) (âm tiết đọc nhấn

in chữ đậm).

Acquit + ed = acquitted (trang trải) Murmur + ed = murmured (thì thầm)

Begin + er = beginner (bắt đầu) Answer + er = Answerer (trả lời)

Deter + ed = deterred (ngăn cản) Orbit + ing = orbiting (đưa vào quỹ đạo)

Tuy nhiên, focus (tụ vào tiêu điểm) + ed có thể viết là focused hoặc focussed và bias (hướng) +

ed có thể viết là biased hoặc biassed

C, phụ âm cuối của handicap(cản trở), kidnap(bắt cóc), worship (thờ phụng) cũng được nhân đôi.

Trang 2

D, Với những từ tận cùng bằng L theo sau một nguyên âm hoặc hai nguyên âm được phát

âm riêng từng âm một, ta thường nhân đôi phụ âm L.

Ví dụ:

Appal + ed = appalled (làm kinh sợ)

Dial + ed = dialled (quay số)

Duel + ist = duellist (đọ kiếm, súng)

3 Bỏ E cuối:

A, Với những từ tận cùng bằng E theo sau một phụ âm thì ta bỏ E trước (khi thêm) một hậu tố bắt đầu bằng một nguyên âm.

Ví dụ: believe + er = believer

Love + ing = loving

Move + able = movable

Nhưng dye (nhuộm) và singe (làm cháy xém) vẫn giữ E cuối trước (khi thêm) Ing để tránh lẫn lộn với die (chết) và sing (hát): dye – dyeing; singe – singeing Age (già đi) giữ lại E trước (khi thêm) Ing ở Mỹ lại không như vậy: age = ageing Likable (dễ thương) cũng có thể viết là likeable

B, E cuối được giữ lại khi nó đứng trước một hậu tố bắt đầu bằng một phụ âm.

Ví dụ: engage – engagement (cam kết…)

Hope – hopeful (hy vọng)

Sincere – sincerely (thành thật)

Nhưng E trong able / ible bị loại bỏ ở dạng trạng từ Ví dụ: comfortable, comfortably (tiện lợi) Incredible – incredibly (không thể tin được)

E cuối cùng bị loại bỏ trong các từ sau đây:

Ví dụ: argue – argument (tranh cãi)

Judge – judgement hoặc judgment (xét xử)

Whole – wholly (toàn bộ) – lưu ý ở đây có nhân đôi phụ âm L

Due – duly (đúng)

True – trully (thật)

Trang 3

C, Những từ tận cùng bằng EE không bỏ một phụ âm E trước (khi thêm) một hậu tố:

Ví dụ: agree – agreed – agreeing – agreement

Foresee – foreseeing – foreseeable

4 Những từ tận cùng bằng CE và GE:

A, Những từ tận cùng bằng CE và GE vẫn giữ E cuối trước (khi thêm) một hậu tố bắt đầu bằng A,O hoặc U:

Ví dụ: courage – courageous (can đảm)

Manage – manageable (quản lý)

Outrage – Outrage ous (xúc phạm)

Peace – P eaceful (hoà bình)

Replace – Replaceable (thay thế)

Trace – Traceable (Dấu vết)

làm như vậy là để tránh phát âm khác đi, bởi vì C v à G thường được đọc nhẹ khi chúng đứng trước E và I, nhưng đọc mạnh trước A, O, U

B, Những từ tận cùng bằng CE thì đổi E thành I trước (khi thêm) OUS Ví dụ:

grace – gracious (duyên dáng)

space – spacious (rộng rãi)

5 Hậu tố ful

Khi full / đầy được thêm vào một từ, chữ cái L thứ nhì bị loại bỏ:

Beauty + ful = beautiful (lưu ý dạng của trạng từ là beautifully)

Use + ful = useful (lưu ý dạng của trạng từ là usefully)

Nếu từ có hậu tố thêm vào lại tận cùng bằng LL thì ở đây chữ cái L thứ nhì cũng bị loại bỏ skill + full = skilful (khéo léo)

Lưu ý: full + fill = fulfil (hoàn tất)

6 Các từ tận cùng bằng Y:

Các từ tận cùng bằng Y (nhưng Y) theo sau một phụ âm thì ta đổi Y thành I trước (khi thêm) bất

cứ một hậu tố nào ngoại trừ hậu tố Ing

Ví dụ: carry + ed = carried nhưng carry + ing = carrying

Trang 4

- Y theo sau một nguyên âm thì không đổi: obey + ed = obeyed (vâng lời) Play + ed = played (chơi)

7 IE v à EI:

Luật thông thường là I đứng trước E trừ khi sau C:

Believe (tin) nhưng deceive (đánh lừa, lừa đảo)

Tuy nhiên lại có những ngoại lệ sau (trong các từ này thì I đứng trước E)

Beige – vải len Feint – đòn nhử Heir-ng ười thừa kế

Reign-triều đại Their-của họ

Counterfeit(giả mạo) Foreign – ngoại quốc Inveigh-công kích

Rein-dây cương Veil-mạng che mặt

Deign – chiếu cố Forfeit – tiền phạt Inveigle-dụ dỗ

Seize-nắm lấy Vein-tĩnh mạch

Eiderdown – lông vịt Freight – chuyên chở Leisure-lúc nhàn rỗi

Skein-cuộn chỉ Weigh-cân nặng

Eight – tám Heifer – bê cái Neigh-hí (ngựa)

Sleigh-xe trượt tuyết Weight-trọng lượng

Either – hoặc Height – chiều cao Neighbour- hàng xóm

Sleight-sự khéo tay Weir- đập nước

Feign – giả vờ Heinous – ghê tởm Neither-cũng không

Surfeit-sự ăn uống quá nhiều Weird-số phận

Ngày đăng: 26/05/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w