1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de hsg 12 co dap an

7 434 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 561 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định vị trí của vật, màn đối với thấu kính để khoảng cách giữa vật – màn nhỏ nhất.. - Vệt sáng trên màn có đường kính không đổi khi tịnh tiến màn.. - Vệt sáng trên màn có đường kính

Trang 1

2R

M

N K

E, r r +

-C 2

C 1

α

1

L

2

L

SỞ GD – ĐT NGHỆ AN ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2010 – 2011 MÔN THI: VẬT LÝ

Thời gian làm bài: 180 phút (không tính thời gian giao đề)

Câu 1 (4 điểm).

ta hứng được ảnh S’ trên màn E đặt vuông góc với trục chính

1 Xác định vị trí của vật, màn đối với thấu kính để khoảng cách giữa vật – màn nhỏ nhất

- Vệt sáng trên màn có đường kính không đổi khi tịnh tiến màn

- Vệt sáng trên màn có đường kính tăng gấp đôi khi tịnh tiến màn ra xa thêm 10cm

Câu 2(4 điểm).

Cho mạch điện như hình vẽ Nguồn điện có suất điện động E,

(Ban đầu chưa tích điện ) và hai điện trở R và 2R Lúc đầu khóa

K mở Bỏ qua điện trở của dây dẫn và khóa K Đóng khóa K

1 Tính điện lượng chuyển qua dây dẫn MN

2 Tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R

C âu 3 (5 điểm).

Một ròng rọc O có khối lượng m và bán kính R Một sợi dây không giãn,

khối lượng không đáng kể vắt lên ròng rọc ấy và không trượt Hai đầu dây

và m 2 = m (Ròng rọc 2) có bán kính lần lượt r1, r2 Các phần dây quấn đủ

dài để có thể coi gần đúng là thẳng đứng Gia tốc trọng trường là g

Thả hệ từ trạng thái nghỉ, hai ròng rọc động quay và đi xuống trong

mặt phẳng của ròng rọc cố định, làm ròng rọc này cũng quay

1 Tính gia tốc góc β của ròng rọc O và các gia tốc dài a 1 và a 2

của hai ròng rọc động

Câu 4(5 điểm).

và 40N/m Sợi dây mảnh không giãn được vắt qua ròng rọc,

tới vị trí mà L 1 giãn 3cm, L 2 giãn 7cm rồi truyền cho nó một

1 Chứng minh vật dao đông điều hoa.Viết phương trình dao động

3 Khi dây bị đứt, nếu kể đến ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng, coi hệ số ma sát không đổi

μ =0,1 Tìm quảng đường mà vật đi được cho tới khi dừng hẳn

Câu 5(2 điểm).

Cho dụng cụ thí nghiệm: Một cuôn chỉ, một vật nặng, một đồng hồ bấm giây Biết gia tốc rơi tự do g Hãy nêu 2 phương án xác định gần đúng thể tích của phòng học

………Hết………

Thí sinh không được dung tào liệu – Giám thị không giải thích gì them

1

O

Trang 2

Đáp án đề thi học sinh giỏi cấp trường môn vật lý năm học 2010 – 2011

u

i ể m

1

(4) 1 ảnh hứng được trên màn tức ảnh thật, Ta có:25

'

25

df d d

d f d

Khoảng cách từ ảnh đến vật: l = d + d’ = 2

25

d

d

Khảo sát hàm l ta có: l’ = ( 50)

25

d d d

l’= 0 khi d = 50 hoặc l’ = 0 Lập bảng biến thiên ta thấy l min = 100cm khi d = 50 cm.

1

2 Đặt them thấu kính L2 trên màn có vệt sang không

đổi khi dịch chuyển màn chứng tỏ chum tia ló sau

khi ra khỏi hệ thấu kính là chum tia song song.

Tức là d2 = f2 Mà d2 = O1O2 – d1’ = 20 – 50 = -30 cm.

Vậy L2 là thấu kính phân kỳ có tiêu cự f2 = -30cm.

1

Khi đặt thêm thấu kính L 2 dịch chuyển màn ra xa 10 cm

ảnh tăng gấp đôi Xảy ra hai trường hợp:

Hoặc chum tia ló là chum tia hội tụ hoặc phân kì

TH1: Chùm tia ló phân kỳ(ảnh qua hệ là ảnh ảo)

Qua hình vẽ ta thấy:

'

2

2 '

10

d d D

d

D d d

TH2: Chùm tia hội tụ (ảnh qua hệ là ảnh thật)

Xảy ra hai trường hợp:

a L 2 là thấu kính hội tụ:

Qua hình vẽ ta thấy

'

' '

30

d d

d cm f cm

1

b L 2 thấu kính phân kỳ.

' '

d d

d f cm

D d d d

L1 L2 E1 E2

L1 L2 E1 E2

D2

D1

'' 2

S

d2’ d2 10

L1 L2 E1 E2

D2

D1

'' 2

S

d2 10

S

2

S’

L1 L2 E1 E2

D2

D1

'' 2

S

d2

d2’

Trang 3

(2)

+Khi k ngắt q1 = 0; q2 = 0 nên tổng điện tích các bản phía trái của các tụ điện q = 0.

+ Sau khi k đóng ' '

q =CE q =CE nên q’= ' '

1 2 2

q + =q CE

+Điện lợng từ cực dơng của nguồn đến nút A là:

q’= 2CE

+ Gọi điện lợng qua AM là ∆q1, qua AN là ∆q2,

ta có :

q’=∆ + ∆q1 q2= 2CE (1)

1

+Gọi I1, I2 là cờng độ dòng điện trung bình

trong đoạn AM và AN ta có:

2 2

q I t I R

q I t I R

+Từ (1) và (2) suy ra: 1 2

;

CE CE

q q

+Điện lợng dịch chuyển từ M đến N '

1 1

4

MN

CE CE

q q q CE

1

2

(2)

+Công của nguồn điện làm dịch chuyển điện tích q’ trong mạch là :

A = q’E = 2CE2

+Trong đoạn mạch mắc song song nhiệt lợng tỏa ra tỉ lệ nghịch với điện trở nên:

2 2

2

R

R AM R

Q R

Q Q CE

Q = R = ⇒ = =

+Năng lợng của hai tụ sau khi tích điện: W = 2.1 2 2

2CE =CE

+Điện trở tơng đơng của mạch AM là: RAM =2

3

R

1

+Tổng nhiệt lợng tỏa ra trên các điện trở là:

QAM + Qr = A - W = CE2 (3)

+Trong đoạn mạch mắc nối tiếp nhiệt lợng tỏa ra tỉ lệ thuận với điện trở:

AM AM 43

r

Q R

Q = r =

+Từ (3) và (4) ta đợc: 4 2

7

AM

Q = CE

1

3

(5)

Cỏc lực tỏc dụng lờn rũng rọc 1: T1, P1

Theo định luật II Newton:

T1+P1 =m1a1

Chiếu lờn phương chuyển động:

P 1 – T 1 = m 1 a 1

2mg – T 1 = 2m.a 1 (1)

Tương tự đối với rũng rọc 2 ta cú phương trỡnh chuyển động

của rũng rọc là:

2

P

1

P

' 2

T

2

T

' 1

T

1

T

2

m

1

m

O

R

2R

M

N k

E, r r +

-C2

C1

Hình 3

Trang 4

Do các ròng rọc ngoài chuyển động tịnh tiến còn tham gia chuyển động quay nên ta có các phương trình chuyển động quay của hai ròng rọc lần lượt là:

T 1 r 1 = I 1β1 (3);

T 2 r 2 = I 2β2 (4) Với I 1 , I 2 là mô men quán tính của các ròng rọc, β1,β2, r1, r2 là các gia tốc góc và bán kính của hai ròng rọc

Với I 1 =

2

1

m 1 r 2 = m r 2

Từ (3) ⇒ T 1 = m.r 1β1

1

1 1

.r

m

T

=

I 2 =

2

1

m 2 r 2 =

2

1

m r 2

2

Từ (4) ⇒ T 2 =

2

1

m.r 2β2

2

2 2

2

r m

T

=

Tương tự ta có phương trình chuyển động quay của ròng rọc O:

(T ’

1 – T ’

2 ).R =

2

1

mR 2β Với T ’

1 = T 1 , T ’

2 = T 2

T 1 – T 2 =

2

1

mRβ

R m

T T

) (

2 1 − 2

=

theo chiều của ròng rọc 1

1

thì từ mối liên hệ giữa cung và góc ta có thể tính được ròng rọc 1 đi xuống được một đoạn

S 1 = r 1α1 + Rα

Đạo hàm bậc hai hai vế của phương trình trên theo thời gian t ta được:

a 1 = r 1β1 + Rβ (8)

đi xuống được một đoạn

S 2 = r 2α2 - Rα a 2 = r 2β2 - Rβ (9) (vì ròng rọc 2 quay ngược chiều ròng rọc O)

Thay (5), (6) và (7) vào (8) và (9) ta được:

a 1 = r 1

1

1

.r

m

T

+ R

R m

T T

) (

2 1 − 2

a 1 =

m

T

T1 2 2

(10).

a 2 = r 2

2

2

2

r m

T

- R

R m

T T

) (

2 1− 2

a 2 =

m

T

T2 2 1

(11)

1

Mặt khác từ phương trình (1) và (2) ta có:

Trang 5

T 1 = 2.m.(g- a 1 ) ; T 2 = m.(g – a 2) thay vào (10) và (11) ta có hệ.



=

=

m

a g m a

g m a

m

a g m a

g m a

) (

4 ) (

4

) (

2 ) (

6

1 2

2

2 1

1

=

=

2 1

2 1 5 4

2 7

4

a a

a a g



=

=

g a

g a

27 16 27 20

2 1

27

20

) =

27

14

mg Vậy T 1 =

27

14

mg

Thay a 2 vào biểu thức T 2 = m.(g – a 2 ) = m.(g -

27

16

g) =

27

11

mg

Vậy T 2 =

27

11

mg

1

R m

T T

) (

2 1 2

R

g

27 6

Từ tính toán trên ta thấy T 1 > T 2 vậy giả thiết của ta đưa ra là phù hợp

Phản lực của trục O khi các ròng rọc 1 và 2 chuyển động, dựa vào phép phân tích lực thì:

Q = T 1 + T 2 + P =

27

52

mg

động

1

1 Chọn trục xx’ như hình vẽ, gốc toạ độ 0 tai VTCB.

Giả sử ở VTCB độ giãn của các lò xo

L 1 và L 2 lần lượt là Δl 1 và Δl 2 Vật chịu

tác dụng của lực căng T→của sợi dây, trọng lực →P,

lực đàn hồi F→1của lò xo L 1 và phản lựcN

với mặt phẳng nghiêng

1

PPN

t

P

N

T

T

2

F

α

1

F

x ' x

O

Trang 6

(5)

1

(3)

Chiếu phương trình (1) lên phương x’x, ta được :

mgsinα + Fd 1 –Fd 2 = 0

(T = F d2 )

mgsinα + k 1 Δl 1 - k 2 Δl 2 = 0(*)

Δl 1 + Δl 2 =10cm = 0,1m

Từ đó suy ra:

=

=

=

=

cm m l

cm m l

5 05 , 0

5 05 , 0 2 1

Vậy ở VTCB lò xo L 1 và L 2 đều giãn 5 cm

1

Khi vật ở vị trí có ly độ x

Ta có: Psinα + ∆ − − ∆ + =k1( l1 x) k l( 2 x) mx''

Kết hợp (*) ta được:

-(k1 + k2)x = mx’’

Vậy vật dao động điều hòa

Phương trình dao động của vật có dạng:

x = Acos (ωt +ϕ) với

m

k

k1+ 2

=

0

x cm

v cm s

ϕ

4 3

A cm rad

π φ

=

 =



3

π ) (cm)

1

2

(1)

Như vậy, khi vật có li độ x 0 ta luôn có :

T = F = k 2 (l 2 +x) 0.x (2)

Vì T0 x nên khi x = -A thì biểu thức (2) cũng phải thoả mãn.

Theo định luật BTNL ta có:

1

Trang 7

25 2

2 2

2 2 2 0

2 0 2 2 0

2

0 +kx = kAv +x = A

mv

ω

0

3

(1)

Khi có ma sát, lực ma sát thực hiện công làm cơ năng của hệ giảm dần Vì vậy độ giảm cơ năng của hệ bằng công của lực ma sát, nghĩa là:

E sau – E trước = A ms =- F ms S

2 0

2 1

1A k

mg.S

10 2 , 0 1 , 0 2

) 10 70 (

20 2

2 2 2

1

=

mg

A k S

1

5

(2)

để đo thể tích của một phòng học ta cần xác đinh được chiều dài, chiều rộng, chiều

cao Muốn xác định được ta cấn một thước, nhưng do dụng cụ không có thước nên

qua thí nghiệm phải xác định được một đoạn chỉ làm thước(ta xác đinh chiều dài của thước).

Cách 1: Chuyển động rơi tự do:

Nếu xác định được thời gian vật chuyển động sẽ xác định được độ cao của vật rơi

l = 1 2

2gt Xác định được l làm chuẩn ta sẽ xác định được các cạnh của phòng học, từ đó xác

định được thể tích phòng gần chính xác.

1

Cách 2:

Để xác định một đoạn l làm chuẩn có thể dựa vào quá trình dao động của con lắc đơn

Đo chu kỳ của con lắc đơn dao động với biên độ nhỏ.

Từ đó ta xác đinh chiều dài của con lắc thông qua

2 2 4

T g l

π

=

Ta sẽ đo được các chiều của phòng học, từ đó xxác định được thể tích phòng

1

Ngày đăng: 25/05/2015, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w