Đường truyền của tia sáng qua lăng kính-Tại I: Tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến, nghĩa là lệch về phía đáy của lăng kính.. Kết luận: Khi có tia ló ra khỏi lăng kính bao giờ nó cũng lệch
Trang 1Câu 1: Chọn câu trả lời đúng.
Một tia sáng truyền từ môi trường 1 (chiết
suất n1) đến môi trường 2 (chiết suất n2) với
n1>n2 , i là góc tới, r là góc khúc xạ thì:
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
A i > r
B i < r
D Cả ba đáp án đều sai.
C i = r
Trang 2KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
Câu 2:
Chiếu một tia sáng từ môi trường trong suốt
có chiết suất n1 đến môi trường có chiết suất
n2 Góc tới là i, góc giới hạn phản xạ toàn phần là igh Điều kiện để có hiện tượng phản
xạ toàn phần là:
D n1 < n2 và i ≤ igh
A n1 < n2 và i ≥ igh
C n1> n2 và i ≤ igh
B n1 > n2 và i ≥ igh
Trang 3Chúng ta đang quan sát hiện tượng gì?
Hiện tượng này thường xuất hiện khi nào?
Hiện tượng cầu vồng thường xuất hiện trước
và sau những cơn mưa.
Tại sao ta lại nhìn thấy hiện tượng này trước
và sau những cơn mưa?
Trang 4Tiết 55: LĂNG KÍNH
I Cấu tạo của Lăng Kính
1 Cấu tạo
Lăng kính là một khối chất trong suốt,
đồng chất (thủy tinh, nhựa…), thường
có dạng lăng trụ tam giác
Tiết diện thẳng là tam giác
Trang 52 Các đặc trưng của lăng kính
Cạnh A
B
C
A
Đáy Mặt bên Mặt bên
-Về phương diện hình học:
-Về phương diện quang học:
n
A
Cạnh, đáy, hai mặt bên
+ Góc chiết quang A
+ Chiết suất n
B2
C2
A2
A1
C1
B1
Trang 6II Đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
1.Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng.
Ánh sáng trắng đi qua lăng kính bị phân tích ra thành các thành phần đơn sắc biến đổi từ đỏ đến cam, vàng, lục, lam,
chàm, tím
Trang 7Chú ý
2 Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
-Chỉ xét sự truyền của một chùm tia sáng hẹp đơn sắc.
-Chỉ xét những tia sáng khi đi qua lăng kính nằm trong cùng một tiết diện thẳng.
-Khảo sát lăng kính đặt trong môi trường
không khí.
Trang 82 Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
-Tại I: Tia khúc xạ lệch gần
pháp tuyến, nghĩa là lệch về
phía đáy của lăng kính
-Tại J: Tia khúc xạ lệch xa
pháp tuyến, tức là cũng
lệch về phía đáy của lăng
kính
Kết luận: Khi có tia ló ra
khỏi lăng kính bao giờ
nó cũng lệch về phía đáy
lăng kính so với tia tới
-Góc tạo bởi tia ló và tia tới gọi là góc lệch D của tia sáng qua lăng kính
SI: tia tới; JR: tia ló
i 1 : góc tới; i 2: góc ló
i 2
i 1
H
K
J
I S
R
r2
r1
D
C B
A
n > 1
Trang 9III Các công thức lăng kính
1
1 nSinr
Sini =
2
2 nSinr Sini =
2
r
A = +
A i
i
D = 1 + 2 −
*Chú ý: Nếu góc i và A
nhỏ (< 10o) thì các công
thức trên có thể viết:
1
2
i =
2
r
A = +
A n
D = ( − 1 )
α
i 2
i 1
H
K
J
I S
R C B
A
r2
r1
D
n
Trang 10Bài tập ví dụ:
Tóm tắt:
A= 60o
Giải:
-Tại I luôn có tia khúc xạ nên ta có:
-Mặt khác:
-Tại J có tia khúc xạ:
o
i
n
45
2 41
, 1
≈
=
?
?
2
1
=
=
i
r
o o
o
r Sin
n
Sin Sinr
nSinr Sini
30 30
2
1 45
1
1 1
1
=
⇒
=
=
=
→
=
o
r A r
r r
A = 1 + 2 ⇒ 2 = − 1 = 30
-Ta có:
gh
gh
o gh
i r
i Sin
Sini
<
⇒
=
→
=
=
=
2
0
45
45 2
2 2
1
o o
o
i Sin
Sin nSinr
Sini
45 45
2
2 30
2
2
2 2
=
⇒
=
=
=
=
A
S
I
R
r 1
J
r 2
H
Trang 11IV Công dụng của lăng kính.
1 Máy quang phổ.
-Lăng kính là bộ phận chính của máy quang phổ
-Máy quang phổ có tác dụng phân tích ánh sáng từ nguồn phát ra thành các thành phần đơn sắc
Trang 122.Lăng kính phản xạ toàn phần.
-Lăng kính phản xạ toàn phần là lăng kính thuỷ tinh có
tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân
-Lăng kính phản xạ toàn phần được sử dụng để tạo ảnh
thuận chiều trong ống nhòm, máy ảnh…
A
A
Trang 13C3: Hãy giải thích sự phản xạ toàn phần ở hai mặt bên của lăng kính như hình sau:
A
A
Trang 14Giải thích:
Lăng kính phản xạ toàn phần làm bằng thuỷ tinh có chiết suất 1,5 nên góc giới hạn phản xạ toàn phần được tính như sau:
0
1 2
1,5 3
H.1: Chùm tia sáng song song đi vào lăng kính vuông góc với mặt bên ABnên đi thẳng gặp mặt đáy
BC với góc tới tia sáng bị phản xạ toàn phần một lần tại BC rồi đi vuông góc với mặt bên AC ra ngoài
0
gh
i 45= > i ⇒
A
B
Trang 15H.2: Chùm tia tới song song
đi vào lăng kính vuông góc mặt đáy BC nên đi thẳng tới gặp mặt bên AB với góc tới:
i = 45 o > i gh nên tia sáng bị phản xạ toàn phần lần 1 rồi tới gặp mặt bên AC với góc
tới: i = 45 o > i gh nên tia sáng bị phản xạ toàn phần lần 2 rồi đi vuông góc với mặt đáy BC ra ngoài
B
A
Trang 16NỘI DUNG TRỌNG TÂM
-Lăng kính được đặc trưng bởi góc chiết quang A và chiết suất n.
-Tia ló ra khỏi lăng kính luôn lệch về phía đáy lăng kính so với tia tới
- Các công thức lăng kính:
1
1 nSinr Sini =
2
2 nSinr Sini =
2
r
A = +
A i
i
D = 1 + 2 −
1
2
i =
2
r
A = +
A n
D = ( − 1 )
Khi i và A nhỏ hơn 10o
Trang 17VẬN DỤNG
Bài 1: Có ba trường hợp truyền tia sáng qua lăng kính như hình sau:
Trường hợp nào, lăng kính KHÔNG làm lệch tia ló về phía đáy?
A Trường hợp 1
B Trường hợp 2 và 3
C Trường hợp 1, 2 và 3
D Không có trường hợp nào
1
J I
J I
J
Trang 18Bài 2: Cho tia sáng truyền tới lăng kính như hình sau:
Tia ló truyền đi sát mặt BC Góc lệch của tia sáng tạo bởi lăng kính là:
A 30O
B 45O
D 90O
C 60O
n
C A
B
D
Trang 19Bài 3: Một lăng kính có góc chiết quang A=30o, chiết suất n = 1,6 Chiếu vào mặt bên của lăng kính một tia sáng có góc tới i= 40o Tính góc lệch của tia sáng qua lăng kính.
*Tóm tắt:
A=30o
n=1,6
i1 = 40o
D = ?
Giải -Ta có:
0 1
1 1
1 1
23 23
4 , 0
40 6
, 1 1
1
=
⇒
=
≈
=
=
⇔
=
r Sin
Sin
Sini n
Sinr nSinr
Sini
o o
-Mặt khác: A = r1 + r2 → r2 = A − r1 = 7o
-Ta lại có:
o o
o
i Sin
Sin nSinr
Sini
11 11
2 , 0 7
6 , 1
2
2 2
=
→
=
≈
=
=
Trang 20HIỆN TƯỢNG CẦU VỒNG
Giọt nước Ánh sáng mặt trời