1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án NV7 Chuẩn ktkn(Cả năm)

209 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hs: đọc bàiQuần áo, trầm bổngHai từ trên không phân ratiếng chính và tiếng phụ Hs là từ ghép không cótiếng chính và tiếng phụ Hs trả lời 2/ Từ ghép đẳng lập:a/ Tìm hiểu ví dụ b/ Ghi nhớT

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 1: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

I Mục tiêu cần đạt:

Chuẩn bị bài mới, SGK, chuẩn bị phần đọc tư liệu

Diễn giải, đàm thoại

IV Các hoạt động trên lớp:

1) Oån định lớp (1 phút)

Có câu ca dao:

“Gió mùa thu mẹ ru con ngủ

Năm canh chày mẹ thức đủ vừa năm”

Mẹ là cao cả là thiên liêng trong cuộc đời của mỗi chúng ta Mẹ luôn lo lắng cho

ta từ giấc ngủ, miếng ăn và lo cả việc học hành Vậy ngày đầu tiên con đi học, tâm trạng mẹ sẽ như thế nào? Chúng ta hãy tìm hiểu văn bản “Cổng trường mở ra”

Hoạt động 1: Đọc hiểu văn bản

10 Gv đọc trước 1 lần và Hs đọc bài A Đọc hiểu văn bản

Trang 2

hướng dẫn Hs cách đọc

Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu văn bản

20 Gv : hãy cho biết đại ý

của văn bản trên là gì?

(Tác giả viết về điều gì?

Của ai?

Đêm trước khi con đi học,

tâm trạng của mẹ và con

khác nhau như thế nào?

Gv trình bày bảng phụ

Vì sao mẹ không ngủ

được?

Aán tượng về ngày tựu

trường đầu tiên là rất

quan trọng Vậy ấn tượng

của các em về ngày này

như thế nào?

Gv: có phải người mẹ trực

Hs: tâm trạng lo lắng chocon khi ngày đầu tiên con

Hs: mẹ không nói trực

B Tìm hiểu văn bản:1/ Đại ý:

Bài văn viết về tâmtrạng người mẹ trongmột đêm không ngủđược vì lần đầu tiên conmình đến trường

2/ Tâm trạng của mẹ vàcon:

Khôngngủ đượcthao thức

Nhẹnhàng,thanh thản

đi vàogiấc ngủSuy nghĩ

triền miên Vô tư

Mẹ không ngủ đượckhông phải vì lo lắng mà

vì mẹ nhớ lại chuyệnngày xưa, ngày khaitrường đầu tiên củamình

Người mẹ không nói

Trang 3

tiếp nói với con những

cảm xúc của mình?

Gv: vì sao em biết?

Gv: theo em thì người mẹ

đang tâm sự với ai?

Gv cái hay của cách viết

này là gì?

tiếp với con

Hs: vì con ngủHs: đang nói chuyện vớichính mình

Hs: người mẹ dễ nói hơntâm sự của mình

trực tiếp với con vì conngủ

Người mẹ nhìn con ngủnhư đang tâm sự với connhưng thực ra là đangnói với chính mình, tựôn lại kỹ niệm của riêngmình

⇒ cách viết này làm nổibật tâm trạng, khắc họanhững tâm tư, tình cảm,những điều sâu thẳmkhó nói

10 Hãy cho biế cảm nghĩ của

người mẹ về tầm quan

trọng của nhà trường đối

với thế hệ trẻ? → là rất quan trọng

3/ Tầm quan trọng củanhà trường đối với thếhệ trẻ

Ngày khai trường làngày rất quan trọng, làngày toàn dân đưa trẻđến trường

Câu văn “Ai cũng biếtrằng sau này” thể hiệntầm quan trọng của nhàtrường đối với thế hệtrẻ

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài mới: “Mẹ tôi”

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày soạn:

Trang 4

Ngày dạy:

Tuần 1:

Tiết 2 MẸ TÔI

Ét – môn – đô – đơ A – mi – xi

Giúp học sinh:

- Cảm nhận và hiểu được tình cảm thiên liêng của cha mẹ đối với con

- Khi mắc lỗi lầm hãy dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi

- Giáo dục lòng tôn kính, yêu quý cha mẹ

1) Học sinh:

Chuẩn bị bài, sgk

2) Giáo viên:

Giáo án, sgv, SGK, tư liệu tham khảo

Hoạt động 1: Tìm hiểu văn bản:

10 Gv đọc trước một lần

Sau đó gọi Hs đọc tiếp

Gv: cho biết đôi nét về

tác giả, tác phẩm

Gv yêu cầu Hs tìm hiểu

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

Trang 5

25 Gv: hãy cho biết đây là

thư của ai viết cho ai?

Gv: tại sao lại có nhan đề

là Mẹ tôi?

Gv: khi En – ri – cô bệnh,

mẹ đã lo lắng như thế

nào?

Gv: Tâm trạng của mẹ ra

sao khi nghĩ rằng mình có

thể mất con?

Gv: để đổi lấy hạnh phúc

của con, người mẹ có thể

làm gì?

⇒ Mẹ cao cả là thế! Cho

nên khi phát hiện ra En –

ri – cô phạm lỗi với mẹ,

thái độ của bố như thế

Hs: thức suốt đêm đểtrông chừng con

Hs: quằn quại vì lo sợkhóc nức nở

Hs: hi sinh 1 năm hạnhphúc đi ăn xin để nuôicon

Hi sinh cả mạng sống đểcứu con

Hs: bố rất buồn bã và thấtvọng

Hs sự hỗn láo của con lànhững nhát dao đâm vàotim bố

II/ Tìm hiểu văn bản:1/ Đại ý:

Văn bản là bức thư củangười cha viết cho connhưng lại có nhan đề là

“Mẹ tôi” vì thư nói lêncông lao vất vã, sự hisinh lớn lao của mẹ2/ Hình ảnh của ngườimẹ:

+ Mẹ thức suốt đêm cúimình bên chiếc nôi,trông chừng hơi thở hổnhểnh của con

+ Mẹ quằn quại vì lo sợ,khóc nức nở khi nghĩrằng mình sẽ mất con.+ Mẹ sẵn sàng bỏ 1 nămhạnh phúc để đổi lấy 1giờ đau đớn của con+ Mẹ có thể đi ăn xin đểnuôi con, hi sinh cảmạng sống để cứu con

3/ Thái độ của bố trướclỗi lầm của con

- Bố rất buồn bã và tứcgiận

+ Sự hỗn láo của con lànhững nhát dao đâm vàotim bố

+ Con không được phéptái phạm nữa

+ Con phải đi xin lỗi mẹvà cầu xin mẹ tha lỗi

Trang 6

+ Sự tức giận được thể

hiện như thế nào?

+ Bố khuyên En – ri – cô

như thế nào?

Gv: tình cảm của bố dành

cho En – ri – cô?

+ Có đồng tình với hành

động của con không?

+ Bố mong muốn điều gì

ở En – ri – cô?

+ Theo em vì sao người

bố không nói trực tiếp mà

viết thư cho En – ri – cô?

Hs: con không được phéptái phạm nữa

Con phải đi xin lỗi mẹ vàcầu xin mẹ tha lỗi chocon

Hs: rất thương conHs: không đồng tình

Hs: nhìn nhận sai lầm vàsữa chữa

Hs: cách nói tế nhị, kínđáo nhưng có sức thuyếtphục cao

Không muốn tổn thươnglòng tự trọng của En – ri– cô

cho con

⇒ Bố rất thương connhưng không đồng tìnhvới hành động của En –

ri – cô Bố mong muốn

En – ri – cô nhìn nhậnsai lầm, sửa chữa

Người bố không nói trựctiếp mà viết thư là vì:+ cách nói tế nhị, kínđáo nhưng có sức thuyếtphục cao

+ Không muốn tổnthương lòng tự trọng củacon (sợ con mắc cỡ)

5’ Vậy thông điệp mà tác

giả muốn gởi gắm cho

4 Củng cố (3 phút)

- Hãy chọn trong văn bản 1 đoạn có nội dung thể hiện vai trò lớn lao của ngườimẹ đối với con và học thuộc lòng

- Hãy kể lại một sự việc mà em lỡ gây ra khiến bố mẹ phải muộn phiền

5 Dặn dò: (2’)

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài: “Từ ghép”

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày soạn:

Trang 7

+ Làm được các BT ứng dụng và mở rộng

- Giáo viên: Giáo án, SGK, sgv, bảng phụ

- Học sinh: chuẩn bị bài, SGK

1) Oån định lớp (1 phút)

2) Kiểm tra bài cũ

3) Bài mới:

Trong chương trình lớp 6, chúng ta đã biết: từ đơn là gì? Từ ghép là gì? Hôm naychúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu các loại của từ ghép và công dụng của nó

Hoạt động 1: Tìm hiểu từ ghép chính phụ

5’ Gv: yêu cầu Hs đọc

Gv hãy cho biết các từ: bà

ngoại, thơm phức Tiếng

nào là tiếng chính, tiếng

nào là tiếng phụ?

Gv: hãy cho biết trật tự

của tiếng chính và tiếng

phụ

Hs đọc thông qua bảngphụ

Bà ngoạiBà: tiếng chínhNgoại: tiếng phụ Thơm phức:

Thơm: tiếng chínhPhức: tiếng phụHs: tiếng chính đứngtrước, tiếng phụ đứng sau

I/ Các loại từ ghép:

1/ Từ ghép chính phụa/ Tìm hiểu ví dụ

Trang 8

Gv: vậy từ ghép chính

phụ là gì?

Gv: hãy cho một số ví dụ

về từ ghép chính phụ

Là từ ghép có tiếng chínhvà tiếng phụ bổ sungnghĩa cho tiếng chính

Hs trả lời

- Tiếng chính đứng trướcvà tiếng phụ đứng sau

Ví dụ: ông nội, ôngngoại, xanh thẳm, xanhlè,…

Hoạt động 2: Tìm hiểu từ ghép đẳng lập

5’ Gv dán bảng phụ

Gv yêu cầu Hs trả lời

+ Hãy cho biết các từ:

quần áo, trầm bổng có

cấu tạo như thế nào?

Gv: vậy từ ghép đẳng lập

là gì?

Gv: hãy cho ví dụ về từ

ghép đẳng lập?

Hs: đọc bàiQuần áo, trầm bổngHai từ trên không phân ratiếng chính và tiếng phụ

Hs là từ ghép không cótiếng chính và tiếng phụ

Hs trả lời

2/ Từ ghép đẳng lập:a/ Tìm hiểu ví dụ

b/ Ghi nhớTừ ghép đẳng lập là từghép không có tiếngchính và tiếng phụ

Bàn ghế, giày dép, mềngối,…

Hoạt động 3: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép

10 Gv: yêu cầu Hs so sánh

nghĩa của từ ghép “bà

ngoại” với từ “bà”

Vậy nghĩa của từ “bà

ngoại” rộng hay hẹp hơn

so với nghĩa của từ “bà”

Gv: yêu cầu Hs so sánh

nghĩa của từ ghép đẳng

lập “quần áo” so với

nghĩa của từ “áo” và

Hs bà ngoại là người phụnữ sinh ra mẹ

Bà: là người phụ nữ sinh

ra ba hoặc mẹHs: nghĩa của từ ghépchính phụ “bà ngoại” hẹphơn so với nghĩa của tiếngchính “bà”

Hs: nghĩa của từ ghépđẳng lập “quần áo” –trang phục che từ vai đếnchân của người

II/ Nghĩa của từ ghép:1/ Tìm hiểu ví dụ

2/ Ghi nhớ:

Từ ghép chính phụ cónghĩa hẹp hơn nghĩacủa tiếng chính

Trang 9

Nghĩa của từ “quần” :trang phục che từ eo đếnchân của người

Hs vậy nghĩa của từ ghép

“quần áo” rộng hơn nghĩacủa tiếng “quần” và tiếng

“áo”

Từ ghép đẳng lập cónghĩa rộng hơn nghĩacủa các tiếng tạo nênnó

Hoạt động 4: Hướng dẫn Hs làm BT

20 Gv dán bảng phụ

Yêu cầu Hs đọc

Gọi 2 Hs lên bảng sắp

xếp các từ vào bảng phân

loại sau

Gv: chia Hs 2 tổ

Thời gian 5 phút

Hãy điền các tiếng còn lại

tạo thành từ ghép đẳng

lập?

Gv chia tổ

Núi Núi sôngNúi nonXinh Xinh tươiXinh đẹpHọc Học hànhHọc hỏiHam Ham muốnHam thích

Mặt màyTươi Tươi xanhTươi tốtBút: mực

III/ Luyện tậpBài 1

Bài 2

Bài 3

Suy nghĩ, xanh ngắt, nhà máy,

Chài lưới, đầu đuôi, cây cỏ, ẩm ướt

Từ ghép đẳng lập

Trang 10

Thời gian 2 phút

Điền các tiếng tạo thành

từ ghép chính phụ

Yêu cầu Hs giải thích

+ tại sao có thể nói 1 cuốn

sách, 1 cuốn vỡ

+ Vì sao không thể nói “1

cuốn sách vỡ”

Gv yêu cầu Hs giải thích

Thước: dâyMưa: tí táchLàm: bánhAên: cơmTráng: toátVui: taiNhát: như thỏ đế

Hs: vò “sách vỡ” là danhtừ riêng tồn tại dưới dạngcá thể nên đếm được

Hs: vì từ “sách vỡ” là từghép đẳng lập chỉ chungcả 2 loại

a) Mọi thứ hoa màu hồngkhông phải đều là hoahồng

Hoa hồng là loại hoa cóhương thơm tượng trưngcho tình yêu

b) Em Nam nói “Cái áodài của chị em ngắn quá”

là đúng vì áo dài là danhtừ chỉ y phục còn “ngắn”

là tính từ chỉ mức độc) Không phải mỗi loại càchua đều chua

Cà chua còn gọi là Cà tômát là loại quả to tròn cóhột phân biệt với cà tím,cà pháo,…

d) Không phải mọi loài cámàu vàng đều là cá vàngCá vàng là loại cá cảnh

Bài 4

Bài 5

Trang 11

Gv yêu cầu Hs phân tích

cấu tạo của những từ

ghép?

máy hơi nước

than tổ ong

bánh đa men

4/ Củng cố: (3 phút)

Câu 1: Những từ dưới đây thuộc kiểu cấu tạo từ nào?

Bà nội, ngôi sao, ngôi trường, căn nhà, bức tranh, tấm ảnh, ông bà, cha mẹ, con cháu, anh em, cây cỏ

a) Từ đơn b) Từ ghép c) Từ láy Câu 2: Xác định hai loại từ ghép:

a) Từ ghép đẳng lập: ông bà, cha mẹ, con cháu, anh em, cây cỏ

b) Từ ghép chính phụ: bà nội, ngôi sao, ngôi trường, căn nhà, bức tranh, tấm ảnh

5 Dặn dò: (2 phút)

- Về nhà học bài, làm BT

- Chuẩn bị bài “Liên kết trong văn bản”

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

- -

-

Trang 12

+ Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết.

+ Sự liên kết ấy cần thể hiện trên cả 2 mặt: hình thức nghệ thuật và nội dung ýnghĩa

+ Cách sử dụng các phương tiện liên kết ngôn ngữ để liên kết câu và đoạn trong vănbản

+ Sử dụng phương pháp dùng mẫu để khái quát phần lí thuyết và phương pháp dùngbài tập để học sinh so sánh các phương tiện liên kết

II Đồ dùng dạy –học:

- Thầy: giáo án, SGK, sgv

- Trò: chuẩn bị bài, SGK

III Các hoạt động trên lớp

1) Oån định lớp (1 phút)

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới

Ơû lớp 6, các em đã biết văn bản là gì? Để tạo được một văn bản tốt, tính chất quantrọng nhất là sự “liên kết văn bản”

Hoạt động 1: Tìm hiểu liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản

5’

Gv yêu cầu Hs đọc phần

tìm hiểu bài và trả lời câu

hỏi

+ Theo em En – ri – cô đã

Hs đọc bài

Hs theo cách viết trên thì

I/ Liên kết và phươngtiện liên kết trong vănbản

1/ Tính liên kết trongvăn bản

- Các câu đều đúng ngữ

Trang 13

hiểu ý bố chưa? Vì sao?

Gv vậy để người nghe,

người đọc hiểu được nội

dung đoạn văn thì đoạn

văn phải có tính liên kết

En – ri – cô không hiểu ýbố vì:

- Có câu văn chưa đúngngữ pháp

- Có câu văn nội dungchưa thật rõ ràng

- Giữa các câu chưa có sựliên kết

Hoạt động 2: Phương tiện liên kết

5’ Gv hãy cho biết trong

đoạn văn trên do thiếu ý

gì mà trở nên khó hiểu?

Gv sửa lại như thế nào?

Gv ở văn bản trên thiếu

sự liên kết nào?

Hs thiếu các ý

- “Việc như thế … vào timbố vậy?”

- “Bố nhớ … đối với con”

- “hãy nghĩ kĩ điều này …hết”

Thêm vào những ngônngữ còn thiếu

Hs: thiếu sự liên kết vềphương diện hình thứcngôn ngữ

2/ Phương diện liên kếttrong văn bản

Hình thức ngôn ngữ: cáccâu, các đoạn phải cócùng nội dung

Hoạt động 3: Hướng dẫn Hs làm BT

30’ Gv dán bảng phụ

+ Yêu cầu Hs đọc

+ Cho biết khi các bạn

đọc các em có hiểu được

nội dung không?

Hs đọc ài

Hs không thể hiểu đượcnội dung nên phải sắpxếp lại thứ tự các câuTrật tự các câu là:

II/ Bài tậpBài 1

Trang 14

Gv dán bảng phụ

+ Yêu cầu Hs đọc

+ Cho biết đoạn văn trên

có tính liên kết chưa

Gv dán bảng phụ

+ Yêu cầu Hs đọc

+ Thêm các từ ngữ vào ô

trống để các câu văn có

tính chất liên kết với

nhau?

Gv yêu cầu Hs về nhà

1 – 3 – 2 – 5 – 3

Hs đọc bàiCác câu chưa có sự liênkết vì mỗi câu đều có nộidung khác nhau

“ Tôi nhớ đến mẹ tôi”,

“lúc người còn sống tôilên mười” Mẹ tôi âuyếm dắt tôi đi trên conđường làng dài và hẹp

Sáng nay, cô giáo đếnthăm, tôi nhỡ thốt ra mộtlời thiếu lễ độ Còn chiềunay, mẹ hiền từ của tôicho tôi đi dạo chơi vớianh con trai bác gáccổng”

Hs đọc bài

“Bà ơi! Cháu thường vềđây, ra vườn, đứng dướigốc na, gốc ổi, mong tìmlại hình bóng của bà vànhớ lại ngày bà trồngcây, cháu chạy lon tonbên bà Bà bảo khi nàocây có quả bà sẽ dànhquả to nhất, ngon nhấtcho cháu, nhưng cháu lạibảo quả to nhất, ngonnhất phải để phần bà

Thế là bà ôm cháu vào

Bài 2

Bài 3

Bài 4, 5

Trang 15

làm lòng, hôn cháu một cái

thật kêu

Hs làm bài

4 Củng cố (3 phút)

- Để văn bản có tính liên kết, người nói (người viết) phải làm gì?

5/ Dặn dò: (2 phút)

- Chuẩn bị bài “cuộc chia tay của những con búp bê”

- Về nhà học bài, làm BT

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

- -

-

Trang 16

+ Nhận ra được cách kể chuyện rất chân thật và cảm động của tác giả.

II Đồ dùng dạy – học

+ Giáo viên: Giáo án, SGK, sgv

+ Học sinh: chuẩn bị bài, SGK

III Các hoạt động trên lớp

1) Oån định lớp (1 phút)

2) Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- Qua hình ảnh người mẹ trong truyện ngắn “mẹ tôi” hãy phát biểu cảmnhận của em về người mẹ của mình

- Hãy kể lại một sự việc mà em lỡ gây ra khiến bố mẹ phải buồn phiền?3) Bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs phần đọc, hiểu văn bản

30 Gv đọc trước một đoạn

sau đó yêu cầu Hs đọc lại

Gv: cho biết đôi nét về

tác giả, tác phẩm

Hs đọc bài

Hs :Tác giả Khánh Hoài

I/ tìm hiểu chung1/ Đọc văn bản2/ Tác giả, tác phẩm

- Tác giả: Khánh Hoài

Trang 17

Truyện “cuộc chia taycủa những con búp bê” làtruyện của Khánh Hoài

- Truyện được giải nhìtrong cuộc thi thơ – vănviết về quyền trẻ em doviện khoa học Giáo dụctổ chức ở Rát – đa –Béc – men (Thụy Điển)vào năm 1992

Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu văn bản (45 phút)

5 Gv: truyện viết về ai?

Truyện được kể theo ngôi

thứ mấy? Việc lựa chọn

ngôi kể có tác dụng gì?

Tên truyện có liên quan

đến ý nghĩa của truyện

không? Những búp bê lại

phải chia tay nhau?

Hs: truyện viết về Thànhvà Thủy và cuộc chia taycủa hai anh em

Kể theo ngôi thứ nhấtlàm tăng thêm tính chânthật của câu chuyện

Búp bê là những thứ đồchơi tuổi nhỏ, gợi thế giớitrẻ thơ trong sáng, vô tưBúp bê trong truyện làanh em Thành – Thủy vôtội nhưng lại chịu bi kịchgia đình

II/ Tìm hiểu văn bản1/ Đại ý:

Truyện viết về cuộc chiatay của Thành và Thủy.Trong đó nhân vật chínhlà bé Thủy Truyện đượckể theo ngôi thứ nhất,ngôi kể này giúp ngườikể thể hiện sâu sắcnhững suy nghĩ, tình cảmvà tăng thêm tính chânthực của câu chuyện.Những con búp bê lànhững thứ đồ chơi tuổinhỏ, thường gợi lên thếgiới trẻ thơ với sự ngâythơ, vô tư Những conbúp bê trong truyện làanh em Thành – Thủyvô tội nhưng lại chịu bikịch của gia đình

20

Gv: Hãy tìm những chi

tiết, hình ảnh thể hiện sự

thương yêu, gần gủi của

Trang 18

hai anh em

Lời nói và hành động của

Thủy khi thấy anh chia

hai con búp bê ra có gì

mâu thuẫn?

Gv : cách để giải quyết

mâu thuẫn ấy?

Hai anh em nhường hếtđồ chơi cho nhau

Thủy không muốn chia sẽhai con búp bê (giận dữkhi anh chia rẽ hai conbúp bê)

Nhưng Thủy rất thươnganh sợ đêm đêm không

ai gác đêm cho anh nênrất bối rối

Hs:

Gia đình phải đoàn tụ thìanh em Thành – Thủykhông phải chia tay

học, giúp em mình học,+ Hai anh em vừa đi vừatrò chuyện

+ Thủy mang kim ra tậnsân vận động để vá áocho anh

+ Hai anh em nhường đồchơi cho nhau

- Lời nói và hành độngcủa Thủy rất mâu thuẫn+ Vì Thủy không muốnchia rẽ hai con búp bênên rất giận dữ khi anhhai chia rẽ hai con búpbê

+ Nhưng Thủy không nởmang theo vì sợ không

ai gác đêm cho anh

- Cách duy nhất để giảiquyết mâu thuẫn là giađình phải đoàn tụ thì anh

em Thành – Thủy khôngphải chia tay

20

Gv: đêm trước ngày chia

tay, tâm trạng của Thành

và Thủy ra sao?

Gv khi mẹ bảo chia đồ

chơi ra hai anh em đã có

Không chịu chia

3/ Nỗi đau khổ của haianh em:

- Đêm trước ngày chiatay:

+ Thủy không ngủ được,khóc nức nở

+ Thành thì cắn chặtmôi để không bật thànhtiếng khóc

- Khi mẹ bảo chia đồchơi ra hai anh em cứngồi thừ ra đó không

Trang 19

Gv : khi đến trường tâm

trạng của Thủy ra sao?

Gv: Tìm chi tiết trong

cuộc chia tay của Thủy

với lớp học làm cô giáo

bàng hoàng, chi tiết nào

làm em cảm động nhất?

Gv: hãy giải thích vì sao

khi ra khỏi trường Thành

lại rất kinh ngạc?

⇒ vậy thông điệp mà tác

giả muốn gửi gắm ở đây

Cô giáo tặng Thủy quyểnsổ và cây viết nắp vàng

Hs: trong lòng Thành đầygiông bão vì sắp chia tayvới em

Cảnh vật bên ngoài vẫnbình thường

Hs: hãy bảo vệ và gìn giữhạnh phúc gia đình vàđừng làm tổn thương tìnhcảm của trẻ thơ

chịu chia

- Khi đến trường, Thủynhìn đau đáu vào cảnhvật xung quanh trườngvà quyến luyến khôngrời

- Chi tiết tạo nên tínhbất ngờ làm cô giáo xúcđộng bàng hoàng

+ Thủy không được đihọc nữa (vì nhà ngoại ở

xa trường)+ Mẹ Thủy sẽ mua hoaquả cho Thủy bán

Chi tiết khiến em cảmđộng nhất là: cô giáoTâm tặng cho Thủyquyển sổ và câu viếtnắp vàng

- Khi ra khỏi trường,Thành rất kinh ngạc vì: + Thành đang nổi cơngiông bão vì sắp chia tayvới em

+ Cảnh vật bên ngoàivẫn bình thường

⇒ Tác giả muốn gửiđến mọi người là: hãycố gắng bảo vệ và giữgìn hạnh phúc gia đình,không nên vì lí do gì màlàm tổn hại đến tình cảmtự nhiên và trong sángcủa trẻ nhỏ

Trang 20

Hoạt động 3: Hướng dẫn Hs tìm hiểu phần tổng kết

(ghi nhớ)

4/ Củng cố: (3 phút)

- Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm đến mọi người là gì?

- Tình cảm của hai anh em Thành – Thủy là gì?

5/ Dặn dò: (2 phút)

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài: “Bố cục của văn bản”

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

- -

-

-Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần 2:

Tiết 7:

Trang 21

BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

I Mục tiêu của văn bản:

II Đồ dùng dạy – học:

+ Giáo viên: giáo án, SGK, sgv

+ Học sinh: chuẩn bị bài, SGK

III Các hoạt động trên lớp:

1) Oån định lớp (1 phút)

2) Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- Để văn bản có tính liên kết, người nói và người viết phải làm gì?

- Để liên kết văn bản, chúng ta có thể dùng những phương tiện liên kết nào?

Trong bóng đá, các huấn luyện viên phải sắp xếp các cầu thủ thành một đội hình

Vì sao thế? Nhằm tạo nên sự liên kết để đạt kết quả qua cao Trong tạo lập vănbản, các phần các đoạn được bố trí một cách hợp lí Cách bố trí như thế là “Bốcục trong văn bản”

Hoạt động 1: Tìm hiểu bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản:

15 Gv: em muốn viết một lá

đơn xin gia nhập đội Cho

biết:

I/ Bố cục và những yêucầu về bố cục trong vănbản:

Trang 22

+ Những nội dung trong

đơn ấy cần sắp xếp theo

một trật tự không?

+ Cho biết vì sao khi xây

dựng văn bản cần phải

quan tâm đến bố cục?

⇒ Văn bản không thể

viết tùy tiện

Gv: dán bảng phụ

+ Trong văn bản thứ nhất,

có mấy đoạn văn?

+ Mỗi đoạn có quanh một

sự việc chính không?

+ Giữa đoạn 1 và đoạn 2

có phân biệt rạch ròi với

nhau không?

+ Cách kể bất hợp lí ở

chỗ nào?

+ Có điều gì không rõ

ràng trong bố cục?

Hs: cần sắp xếp nội dungtrong đơn theo một trật tựChúng ta không thể tùythích ghi nội dung nàocũng được

Hs: sẽ làm cho người đọcnghe dễ hiểu hơn

Hs : hai đoạn

Hs: mỗi đoạn văn đều cósự bất hợp lí vì chưa tậptrung vào ý chung củađoạn “miêu tả sự nhôngnháo, xem trời bằng vungcủa con ếch”

Hs:

Đoạn 1: anh khoe áo cótính hay khoe rất muốnkhoe áo nhưng chưa khoeđược

Đoạn 2: anh ta đã khoeáo được với một ngườirằng “từ lúc tôi mặc chiếc

1/ Bố cục trong văn bảnBố cục là sự sắp xếp cácphần, các đoạn theo mộttrật tự rành mạch và hợplí

2/ Những yêu cầu về bốcục của văn bản:

Trang 23

⇒ Trong giao tiếp, nếu

người nói không rõ ràng,

thì có đạt được mục đích

giao tiếp không?

Gv: hãy kể bố cục 3 phần:

Mở bài, thân bài, kết bài

trong văn miêu tả?

Gv: có cần phân biệt rõ

nhiệm vụ từng phần

Mở bài: nêu khái quát đốitượng miêu tả

Thân bài: nêu rõ về đặcđiểm tính tình, ngoạihình, sở thích,…

Kết bài: tình cảm của emvề đối tượng miêu tả

Hs: cần vì tạo sự mạchlạc

3/ Các phần của bố cục:

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

20 Gv yêu cầu Hs cùng bàn

chuẩn bị mẫu hội thoại Hs:- Hôm qua sao bạn nghỉ

học vậy?

- À, mẹ mình bệnh Mìnhbận quá nên không đếntrường được

- Thế mẹ bạn đã khỏechưa?

- Mẹ mình đã đỡ nhiềurồi

- Bạn đã chép bài xonghết chưa?

II/ Bài tập1/ Bài tập 1

Trang 24

Gv cho Hs xem bảng phụ

và cho biết: bố cục của

báo cáo trên hợp lí chưa?

Điểm 4: không nói về họctập

2/ Bài tập 2:

4/ Củng cố (3’)

- Bố cục là gì?

- Những yêu cầu để bố cục rõ ràng? Hợp lí

- Các phần của bố cục

5/ Dặn dò: (1’)

- Về nhà học bài, làm BT

- Chuẩn bị bài: “Mạch lạc trong văn bản”

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

- -

-Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 25

+ Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn

II Đồ dùng dạy – học:

+ Giáo viên: giáo án, SGK, sgv

+ Học sinh: chuẩn bị bài, SGK

IV Các hoạt động trên lớp:

1) Oån định lớp (1 phút)

2) Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Bố cục trong văn bản là gì?

- Những yêu cầu về bố cục của văn bản

3) Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu mạch lạc và yêu cầu của mạch lạc

15’

Gv dán bảng phụ

Gv yêu cầu Hs đọc

Gv: hãy xác định mạch

lạc trong văn bản có

I/ Mạch lạc và yêu cầucủa mạch lạc

1/ Mạch lạc trong vănbản

Mạch lạc tức là phảituần tự đi khắp cácphần, các đoạn trongvăn bản và phải thôngsuốt liên tục không đứt

Trang 26

+ Có ý kiến cho rằng:

trong văn bản mạch lạc là

sự tiếp nối các câu theo

một trình tự hợp lí Em có

tán thành ý kiến đó

không? Vì sao?

Gv dán bảng phụ

Gv yêu cầu Hs đọc

Gv: trong văn bản: “Cuộc

chia tay của những con

búp bê” có nhiều sự việc

khác nhau Hãy cho biết

toàn bộ sự việc trên xoay

quanh sự việc chính nào?

+ Các đoạn trong văn bản

có đoạn kể việc quá khứ,

có đoạn kể ở nhà, có

đoạn kể việc ở trường

Vậy giữa các đoạn kết

nối theo quan hệ nào?

Hs đồng ý vì nó hoàntoàn chính xác

Hs đọc bài

Hs sự chia tay của 2 anh

em Thành và ThủyCụ từ: “Cuộc chia tay” và

“những con búp bê” là đềtài của văn bản: hai anh

em bắt buộc phải chiatay, nhưng hai con búp bêcủa 2 anh em thì khôngchia tay

Hs: quan hệ không gian,thời gian, ý nghĩa

đoạn

2/ Các điều kiện để mộtvăn bản có tính mạchlạc:

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm BT

20 Gv: dán bảng phụ

+ yêu cầu Hs đọc

+ Chủ đề xuyên suốt toàn

văn bản của Tô Hoài là

gì?

Hs đọc bài(1) Ý tưởng của toànđoạn văn là: sắc vàng trùphú, đầm ấm của làngquê vào mùa đông, giữangày mùa

Liên hệ thời gian

II/ Luyện tậpBài 1

Trang 27

Gv yêu cầu Hs đọc

Tại sao truyện “Cuộc chia

tay của những con búp

bê” không thuật lại tỉ mỉ

cuộc chia tay của 2 người

lớn? Theo em như thế có

thiếu sự mạch lạc không?

Liên hệ không gian(2) Trong đoạn văn của

La – Phong – ten là sựrăn dạy của người bố

“Lấy câu lao động làvàng” để dạy con

Hs: đọc bài

Toàn câu chuyện là cuộcchia tay của hai đứa trẻvà 2 con búp bê

Nếu thuật lại quá tỉ mỉnguyên nhân chia tay của

2 người lớn sẽ làm chochủ đề của văn bản phântán và văn bản thiếu sựmạch lạc

Bài 2:

4/ Củng cố (3’)

- Mạch lạc trong văn bản là gì?

- Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc?

5/ Dặn dò: (2’)

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài “Ca dao – dân ca”

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

- -Ngày soạn:

-Ngày dạy:

Trang 28

Tuần 3:

Bài 3

Tiết 9,10: CA DAO DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH VÀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC CON

NGƯỜI

I Mục tiêu cần đạt

Giúp Hs:

+ Hiểu khái niệm ca dao – dân ca

+ Nắm được nội dung, ý nghĩa và hình thức nghệ thuật một số bài ca dao chủ đề trên+ Rèn kỹ năng đọc, cảm thụ thơ ca dân gian

+ Giáo dục lòng say mê, tìm hiểu nền văn hóa dân gian

II Đồ dùng dạy – học:

+ Giáo viên: Giáo án, SGK, sgv

+ Học sinh: chuẩn bị bài mới, SGK

Đàm thoại, diễn giảng

IV Các hoạt động trên lớp:

1) Oån định lớp (1 ‘)

2) Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Tâm trạng của Thành và Thủy ra sao trong ngày chia tay?

- Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm cho chúng ta là gì?

3) Bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung:

5’

Gv đọc trước sau đó yêu

cầu Hs đọc lại

Gv cho biết ca dao – dân

ca là gì?

Hs đọc bài

Hs là các thể loại trữ tìnhdân gian, kết hợp lời vànhạc

I/ Tìm hiểu chung1/ Đọc văn bản

2/ Thể loại:

Dân ca là những sángtác kết hợp lời và nhạc

Trang 29

Ca dao là lời thơ củadân ca

Ca dao dân ca là các thểloại trữ tình dân gian kếthợp lời và nhạc diễn tảđời sống nội tâm củacon người

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản

75 Gv dán bảng phụ

+ Cho biết đây là lời của

ai với ai?

+ Bài ca dao nói lên công

lao của ai?

+ Trách nhiệm của con

phải như thế nào với cha

mẹ?

+ Chỉ ra cái hay trong

nghệ thuật của bài thơ?

Hs đây là lời mẹ ru con,nói với con

Hs: công lao trời biển củacha mẹ

Hs: phải tôn kính, biết ơnđối với cha mẹ

Hs: sử dụng phép so sánhcụ thể tạo được hìnhtượng đẹp

Lối hát truyền thống

II/ Tìm hiểu văn bản1/ Những câu hát về tìnhcảm gia đình

- Bài ca dao muốn diễntả, nhắc nhỡ công laotrời biển của cha mẹ đốivới con và bổn phận,trách nhiệm của con đốivới cha mẹ

- Bằng lối hát ru truyềnthống hình ảnh so sánhquen thuộc “núi ngấttrời, biển mênh mông”cụ thể hóa công cha,

Trang 30

Gv dán bảng phụ

+ Cho biết đây là lời của

ai với ai?

+ Tâm trạng của cô gái ra

sao?

+ Cô gái đã chọn thời

gian, không gian thế nào

thể hiện nổi nhớ của

mình?

Gv dán bảng phụ

+ Bài ca dao là lời của ai

với ai?

+ Nhận xét về nghệ thuật

của bài thơ?

Gv dán bảng phụ

+ Đây là lời của ai nói với

Hs: lời của cha mẹ nóivới con, ông bà hoặc côbác nói với cháu, anh chị

nghĩa mẹ, đồng thời toátlên sự tôn kính, nhắnnhủ của câu hát “Chínchữ cù lao”

- Tâm trạng buồn, xót

xa, đau tận đáy lòng,không biết chia sẻ cùng

ai của người con gái xaquê

- Thời gian : Buổi chiều;không gian: ngõ sau, gợilên cảnh ngộ cô đơn vànỗi buồn không nguôiBài 3:

Ngó lên nuộc lạc máinhà

Bao nhiêu nuộc lạt nhớông bà bấy nhiêu

- Bài ca dao là lời ngườicháu nói với ông bà

Bài 4:

Trang 31

+ Bài ca dao khuyên như

điều gì?

em ruột nói với nhau

Hs: anh em phải hòathuận, đùm bọc, giúp đỡ

Anh em nào phải ngườixa

Cùng chung bác mẹ,một nhà cùng thân

Yêu nhau như thể taychân

Anh em hòa thuận haithân vui vầy

- Đây có thể là lời củaông bà, cô bác nói vớicon cháu, lời của cha mẹnói với con cái, lời củaanh chị em ruột nói vớinhau

- Là tiếng hát tình cảm

“anh em như thể taychân”, sự gắn bó thiêngliêng “cùng chung bácmẹ” → phải hòa thuậnthương yêu nhau

Tiết 2:

Gv: dán bảng phụ:

+ Bài ca dao là lời của ai

nói với ai?

+ Nội dung của lời hỏi

2/ Những câu hát về tìnhyêu quê hương, đất nướcvà con người

- Hỏi đáp là hình thức đểhọ thử tài hiểu biết về

Trang 32

Gv dán bảng phụ

+ Ở mức độ tình cảm như

thế nào con người mới “rủ

nhau”?

+ Muốn “rủ nhau” đi đâu

đó thì phải làm như thế

nào?

+ Ở đây, họ muốn làm gì?

+ Cảnh Hồ Gươm được

miêu tả như thế nào?

Gv: dán bảng phụ

+ Cảnh trí xứ Huế được

Hs: rất thân thiếtHs: cùng sở thích

Hs: muốn thăm cảnh HồGươm

Hs: là cảnh đẹp, giàutruyền thống

Hs: cảnh rất đẹp Ơû đây

lịch sử, địa lí của nhau,đồng thời thể hiện sự tếnhị, lịch lãm của họ, thểhiện niềm tự hào về quêhương, đất nước

- Cảnh Kiếm Hồ là cảnhđẹp với cầu, chùa, đài,tháp Đây là cảnh giàutruyền thống lịch sử vănhóa

- Câu hỏi tu từ: “Hỏi aigây dựng nên non nướcnày?” khẳng định cônglao của các thế hệ chaông đã xây dựng đồngthời nhắc nhỡ chúng taphải giữ gìn và pháthhuy

Bài 3:

Đường vô xứ Nghệquanh quanh

Trang 33

miêu tả như thế nào?

Gv: dán bảng phụ:

+ Ở hai dòng đầu của bài

ca dao có gì đặc biệt?

tác giả mời mọi ngườihãy đến xứ Huế để chiêmngưỡng cảnh đẹp

Hs: Dòng thơ dài, các từngữ lặp lại liên tục, sửdụng đảo ngữ

Non xanh nước biếc nhưtranh họa đồ

Ai vô xứ Huế thì vô …

- Bài ca phát họa cảnhxứ Huế Cảnh đẹp với

“non xanh nước biếc vàcách so sánh truyềnthống: tranh họa đồ

- “Ai” là lời mời, lờinhắn gửi, đồng thời thểhiện lòng tự hào

Bài 4:

“Đứng bên ni đồng …ban mai”

- Dòng thơ kéo dài gợilên sự dài, rộng, to lớncủa cánh đồng

- Các điệp ngữ phép đốixứng, tạo nên sự trù phú,đầy sức sống của cánhđồng

- Cô gái được so sánhvới “chẽn lúa đòng” thểhiện sự trẻ trung và trànđầy sức sống

Hoạt động 3: Tổng kết

Ghi nhớ

4/ Củng cố (2’)

- Tìm những bài ca dao – dân ca về tình cảm gia đình mà em biết?

- Tìm những bài ca dao – dân ca về tình yêu quê hương đất nước con ngườimà em biết?

Trang 34

5/ Dặn dò: (1’)

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài “Từ láy”

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

- -

-Ngày soạn

Ngày dạy:

Tuần 3:

Trang 35

Tiết 11:

TỪ LÁY

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp Hs hiểu:

+ Cấu tạo của từ láy

+ Các loại từ láy: láy toàn bộ là gì? Láy bộ phận là gì?

+ Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của tù láy Tiếng Việt

+ Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy sử dụngtốt hơn

II Đồ dùng dạy – học:

+ Giáo viên: giáo án, SGK, sgv

+ Học sinh: chuẩn bị bài mới, SGK

IV Các hoạt động trên lớp:

1) Oån định lớp (1’)

2) Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Trong các từ sau: anh em, nhà cửa, sân vận động, cây cỏ, hoa màu gà, điđứng

+ Đâu là từ ghép đẳng lập? → định nghĩa+ Đâu là từ ghép chính phụ? → định nghĩa

- Phân tích cấu tạo của từ ghép sau: hoa vạn thọ, trà hoa cúc

3) Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại từ láy

15 Gv: dán bảng phụ

+ Yêu cầu Hs đọc

+ Các từ in đậm trong các

câu sau có đặc điểm âm

thanh nào giống nhau và

khác nhau?

Hs đọc bài

Hs: em tôi cắn chặt môi

im lặng mắt lại đăm đămnhìn khắp sân trường …

I/ Các loại từ láy1/ Tìm hiểu ví dụ

Trang 36

Gv: vậy có mấy loại từ

láy

+ Thế nào là từ láy toàn

bộ?

Gv: dán bảng phụ

+ Yêu cầu Hs đọc

+ Tại sao không dùng từ

láy “bật bật”, “thẳm

thẳm” trong các trường

hợp sau:

⇒ Vậy ở từ láy toàn bộ

có những từ ngoại lệ nào?

Hs: có hai loại từ láy: láybộ phận và láy hoàn toànHs: có các tiếng hoàntoàn giống nhau

Hs: đọc bàiVừa nghe thấy thế, em tôibất giác run lên bần bậtCặp mắt của em lúcnafuy buồn thăm thẳmHs: không hay

Không tạo được sự hàihòa về ngữ âm

Hs trả lời

Hs: giữa các tiếng giốngnhau về phụ âm đầu hoặcphần vần

- Láy toàn bộ:

+ Các tiếng hoàn toàngiống nhau

Ví dụ: xanh xanh, su su

Để tạo ra sự hài hòa vềmặt ngữ âm, có một sốtrường hợp tiếng trướchoặc phụ âm đầu sẽbiến đổi thanh điệu

Ví dụ: đu đủ, nhè nhẹ

- Láy bộ phận: các tiếng

ở phụ âm đầu hoặc phầnvần giống nhau

Ví dụ: ríu rít, láo nháo

Hoạt động 2: Tìm hiểu nghĩa của từ láy

Trang 37

+ Yêu cầu Hs đọc

+ Nghĩa của các từ sau

miêu tả âm thanh gì?

⇒ Vậy nghĩa của từ láy

được tạo thành nhờ đặc

điểm gì?

Nghĩa của các từ láy sau

có chung đặc điểm gì về

cảm giác?

Nghĩa của từ láy có tiếng

có nghĩa làm gốc thì như

thế nào?

Hs đọc bài

Ha hả: tiếng cười

Oa oa: tiếng khóc trẻ sơsinh

Gâu gâu: chó sủaHs: nhờ vào đặc điểm âmthanh của tiếng

Hs: li ti, lí nhí, ti hí: tạocảm giác nhỏ bé cho sựvật

Nhấp nhô, bập bềnh,phập phồng: cảm giác tolớn cho sự vật

Hs:

Nghĩa của từ láy sẽ cónhững sắc thái riêng sovới tiếng gốc

Sắc thái biểu cảm: thútthít, oa oa, tức cười

Sắc thái giảm nhẹ: đo đỏ,trăng trắng, đềm đẹpSắc thái nhấn mạnh: xấu

xa, sạch sành sanh, nứcnở

Ví dụ: hi hi, hô hố

- Nhờ vào những sắcthái nghĩa của tiếng gốc+ Biểu cảm

+ Giảm nhẹ+ Nhấn mạnh

Ví dụ: sụt sịt

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập

20 Gv: dán bảng phụ

+ Yêu cầu Hs đọc

+ Tìm các từ láy có trong

đoạn trích trên

Hs đọc bàiCác từ láy: bần bật, thămthẳm, nức nở, tức tưởi,rón rén, lặng lẽ, thượcdược, rực rỡ, nhảy nhót,chiêm chiếp, ríu ran, nặng

II/ Luyện tậpBài 1

Trang 38

+ Phân loại các từ láy

này?

Gv chia 6 nhóm, thời gian

1 phút

+ Điền các tiếng láy vào

trước hoặc sau tiếng gốc

để tạo từ láy

Chọn từ láy phù hợp để

điền vào chỗ trống

Yêu cầu Hs đặt câu với

những từ láy sau:

nề, chiền chiện

Láy toàn bộ: thăm thẳm,chiền chiện, bần bật

Láy bộ phận: nức nở, tứctưởi, rón rén, lặng lẽ,thược dược, rực rỡ, nhảynhót, chiêm chiếp, ríuran, nặng nề

Lấp ló, nhức nhói, thâmthấp, nho nhỏ, khangkhác, anh ách, chênhchếch

a) Nhẹ nhàngb) Nhẹ nhõmc) Xấu xad) Xấu xíHs:

Thân hình nhỏ nhắnCông việc nhỏ nhặtAên uống nhỏ nhẻCon người nhỏ nhenCâu chuyện nhỏ nhoi

Bài 2

Bài 3

Bài 4

4/ Củng cố (2’)

- Từ láy toàn bộ là gì?

- Từ láy bộ phận là gì?

5/ Dặn dò: (1’)

- Về nhà học bài, làm BT

- Chuẩn bị bài mới “Quá trình tạo lập văn bản”

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 39

Tuần 3:

Tiết 12:

QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

I Mục tiêu cần đạt:

II Đồ dùng học tập

+ Giáo viên: Giáo án, SGK, sgv

+ Học sinh: chuẩn bị bài, SGK

IV Các hoạt động trên lớp:

1) Oån định lớp (1’)

2) Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Thế nào là mạch lạc trong văn bản?

- Các điều kiện để có sự mạch lạc trong văn bản?

3) Bài mới:

Hoạt động 1: Các bước tạo lập văn bản

10 Gv: dán bảng phụ

+ Yêu cầu Hs đọc

+ Khi nào người ta có nhu

cầu tạo lập (làm ra, viết,

nói) văn bản?

+ Để viết một bức thư ta

phải xác định điều gì?

Hs đọc bàiHs: cần viết thư có nhucầu phát biểu ý kiến, cónguyện vọng cần trìnhbày, viết báo tường, viếtbài TLV

Hs: phải xác định các vấnđề sau:

I/ Các bước tạo lập mộtvăn bản:

1/ Tìm hiểu ví dụ:

Trang 40

+ Sau khi xác định được 4

vấn đề đó phải làm gì để

tạo lập văn bản?

+ Để viết được thành văn

cần có những yêu cầu gì?

+ Sau khi viết thành văn

cần kiểm tra lại không?

- Văn bản (thư) viết choai?

- Viết để làm gì?

- Viết như thế nào?

Hs: phải xây dựng thànhvăn và viết thành bố cục

Hs: đúng chính tả và ngữpháp

Dùng từ chính xác và phùhợp với bố cục

Phải có tính liên kết vàmạch lạc

Lời văn trong sáng

Hs: rất cần để phát hiệnlỗi và sửa lỗi

2/ Ghi nhớCác bước tạo lập vănbản

- Văn bản viết cho ai?

- Văn bản viết để làmgì?

- Viết như thế nào?

- Tìm ý và sắp xếp ý

- Xây dựng bố cục

- Viết thành văn

- Kiểm tra

25 Gv dán bảng phụ

+ Yêu cầu hs đọc

+ Khi tạo lập văn bản

điều mà em muốn nói có

thật sự cần thiết không?

+ Em thật sự thấy mình

quan tâm đến viết cho ai

chưa?

Gv dán bảng phụ

+ Yêu cầu hs đọc

Hs đọc bài

Hs rất cần thiết

Hs: phải thật sự quan tâmđến văn bản viết cho ai?

Vì:

+ Khi xác định đúng đốitượng, chúng ta dùng từxưng hô chính xác thểhiện sự lịch sự

Nội dung sẽ mạch lạc vàtrôi chảy hơn

Hs đọc bài

Ngày đăng: 24/05/2015, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức ngôn ngữ: các câu,   các   đoạn   phải   có cùng nội dung - Giáo án NV7 Chuẩn ktkn(Cả năm)
Hình th ức ngôn ngữ: các câu, các đoạn phải có cùng nội dung (Trang 13)
Hình ảnh con có để  nói về - Giáo án NV7 Chuẩn ktkn(Cả năm)
nh ảnh con có để nói về (Trang 44)
Hình   ảnh   thơ   “chàng - Giáo án NV7 Chuẩn ktkn(Cả năm)
nh ảnh thơ “chàng (Trang 90)
Hình ảnh “tiếng gà trưa” - Giáo án NV7 Chuẩn ktkn(Cả năm)
nh ảnh “tiếng gà trưa” (Trang 160)
Hình ảnh Tiếng gà trưa được nhắc lại 4 lần gợi lại những kỉ niệm - Giáo án NV7 Chuẩn ktkn(Cả năm)
nh ảnh Tiếng gà trưa được nhắc lại 4 lần gợi lại những kỉ niệm (Trang 160)
3/ Hình ảnh người bà: - Giáo án NV7 Chuẩn ktkn(Cả năm)
3 Hình ảnh người bà: (Trang 161)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w