Tự nhiên và xã hộiChuyền cầu – trò chơiPhép trừ trong phạm vi 100trừ không nhớChuyện ở lớp Tô chữ hoa O,O,O,PTrời nắng, trời mưa 4 Âm nhạc Toán Tập đọc Ôn tập bài hát: Đi đến trườngLu
Trang 1Tự nhiên và xã hội
Chuyền cầu – trò chơiPhép trừ trong phạm vi 100(trừ không nhớ)Chuyện ở lớp
Tô chữ hoa O,O,O,PTrời nắng, trời mưa
4
Âm nhạc Toán Tập đọc
Ôn tập bài hát: Đi đến trườngLuyện tập
Mèo con đi học
5
ToánChính tả
Mĩ thuậtThủ công
Các ngày trong tuần lễMèo con đi học
Xem tranh thiếu nhi vẽ về đề tài sinh hoạt.Cắt, dán hàng rào đơn giản
6
ToánTập đọc
Kể chuyệnSinh hoạt lớp
Cộng, trừ ( không nhớ) trong phạm vi 100Người bạn tốt
Sói và sóc
Trang 2Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2011
Tập đọc:
BÀI: CHUYỆN Ở LỚP I.Mục tiêu:
-Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngư: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn,
vuốt tóc.- Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ.
-Hiểu được nội dung bài: Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan như thế nào?
_Trả lời được câu hỏi 1,2 (SGK)
*HSKT: Đọc , viết chữ a,ô
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc
“Chú công” và trả lời các câu hỏi trong
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc
hồn nhiên các câu thơ ghi lời em bé kể
cho mẹ nghe chuyện ở lớp Đọc giọng
dịu dàng, âu yếm các câu thơ ghi lời của
mẹ) Tóm tắt nội dung bài:
hơn lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ
khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân
các từ ngữ các nhóm đã nêu
2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
1 Lúc mới chào đời chú công có bộ lông
màu tơ màu nâu gạch, sau vài giờ chú đã biết làm động tác xoè cái đuôi nhỏ xíu thành hình rẻ quạt
2 Đuôi lớn thành một thứ xiêm áo rực rỡ
sắc màu, mỗi chiếc lông đuôi óng ánh màu xanh sẩm được tô điểm bằng những đốm tròn đủ màu, khi giương rộng đuôi xoè rộng như một chiếc quạt lớn đính hàng trăm viên ngọc
Trang 3gi), bôi bẩn: (ân ≠ âng), vuốt tóc: (uôt ≠
tiếp tục với các câu sau Sau đó giáo viên
gọi 1 học sinh đầu bàn đọc câu 1, các em
khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu còn
lại
+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)
nhau Đọc cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần uôt, uôc
Giáo viên treo bảng yêu cầu bài tập1:
Tìm tiếng trong bài có vần uôt ?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần uôc, uôt ?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận
xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 24.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm
và trả lời các câu hỏi:
những chuyện gì ở lớp?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài
văn
Luyện nói:
Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi
giúp học sinh nói tốt theo chủ đề luyện
nói
Trêu : chọc, phá, trêu ghẹo.
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
2 em, lớp đồng thanh
Vuốt
Học sinh đọc mẫu theo tranh:
Máy tuốt lúa Rước đuốc.
Ví dụ: cuốc đất, cái cuốc, bắt buộc, …
Tuốt lúa, chau chuốt, vuốt mặt, …
Bạn nhỏ đã làm được việc gì ngoan?
Trang 4Nhận xét chung phần luyện nói của học
Hoặc đóng vai mẹ và con để trò chuyện:
Mẹ: Con kể xem ở lớp đã ngoan thế
nào?
Con: Mẹ ơi, hôm nay con làm trực nhật,
lau bảng sạch, cô giáo khen con giỏi.
Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài trên
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
-Nêu được một vài việc làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
-Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên
-Biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác: Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
2 HS biết bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
-Bài hát: “Ra chơi vườn hoa”(Nhạc và lời Văn Tuấn)
-Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em
III Các hoạt động dạy học :
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi đề bài
Hoạt động 1 : Quan sát cây và hoa ở sân
trường, vườn trường, vườn hoa, công viên
(hoặc qua tranh ảnh)
Cho học sinh quan sát
Trang 5Đàm thoại các câu hỏi sau:
1 Ra chơi ở sân trường, vườn trường,
vườn hoa, công viên em có thích không?
2 Sân trường, vườn trường, vườn hoa,
công viên có đẹp, có mát không?
3 Để sân trường, vườn trường, vườn hoa,
công viên luôn đẹp, luôn mát em phải làm
gì?
Giáo viên kết luận:
Cây và hoa làm cho cuộc sống thêm
đẹp, không khí trong lành, mát mẻ
Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và
hoa Các em có quyền được sống trong
môi trường trong lành, an toàn
Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và
hoa nơi công cộng.
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1:
Học sinh làm bài tập 1 và trả lới các câu
hỏi:
a Các bạn nhỏ đang làm gì?
b Những việc làm đó có tác dụng gì?
Giáo viên kết luận :
Các em biết tưới cây, nhổ cỏ, rào cây,
bắt sâu Đó là những việc làm nhằm bảo
vệ, chăm sóc cây và hoa nơi công cộng,
làm cho trường em, nơi em sống thêm đẹp,
thêm trong lành.
Hoạt động 3: Quan sát thảo luận theo bài
tập 2:
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh và
thảo luận theo cặp
Giáo viên kết luận :
Biết nhắc nhở khuyên ngăn bạn không
phá hại cây là hành động đúng.
Bẻ cây, đu cây là hành động sai.
4.Củng cố: Hỏi tên bài
Học sinh nhắc lại nhiều em
Học sinh làm bài tập 1:
Tưới cây, rào cây, nhổ có cho cây, … Bảo vệ, chăm sóc cây.
Học sinh nhắc lại nhiều em
Quan sát tranh bài tập 2 và thảo luận theo cặp
Trèo cây, bẻ cành, … Không tán thành, vì làm hư hại cây.
Tô màu 2 bạn có hành động đúng trong tranh
Học sinh nhắc lại nhiều em
Học sinh nêu tên bài học và liên hệ xem trong lớp bạn nào biết chăm sóc và bảo vệ cây
Tuyên dương các bạn ấy
Trang 6Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau
Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2011
Toán : BÀI: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100
(trừ không nhớ) I.Mục tiêu :
-Biết cách đặt tính và làm tính trừ số có hai chữ số(không nhớ) dạng 65-30, 36-4
-Làm bài tập 1,2,3 (cột1,3)
*HSKT: Viết số 1,2
II.Đồ dùng dạy học:
-Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
III.Các hoạt động dạy học :
Giới thiệu trực tiếp, ghi đề
Giới thiệu cách làm tính trừ (không
nhớ)
a Trường hợp phép trừ có dạng 65 –
30
Bước 1: Giáo viên hướng dẫn các em
thao tác trên que tính
Hướng dẫn học sinh lấy 65 que tính
về bên trái phía dưới các bó đã xếp
trước Giáo viên vừa nói vừa điền vào
Học sinh lấy 65 que tính tách ra 3 bó và nêu:
Có 3 bó, viết 3 ở cột chục Có 0 que tính rời viết 0 ở cột đơn vị.
Học sinh đếm số que tính còn kại và nêu:
Còn lại 3 bó và 5 que tính rời thì viết 3 ở cột chục, viết 5 ở cột đơn vị vào dòng cuối bảng.
Trang 7que tính rời viết 0 ở cột đơn vị.
Còn lại 3 bó và 5 que tính rời thì viết
3 ở cột chục, viết 5 ở cột đơn vị vào
thẳng cột nhau, viết dấu - , kẻ vạch
ngang, rồi tính từ phải sang trái
Khi đặt tính phải đặt 4 thẳng cột với 6
ở cột đơn vị Khi tính từ phải sang
trái có nêu “Hạ 3, viết 3” để thay cho
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên cho học sinh tự làm rồi
chữa bài, Lưu ý: Cần kiểm tra kĩ năng
thực hiện tính trừ của học sinh và các
trường hợp xuất hiện số 0, chẳng hạn:
55 – 55 , 33 – 3 , 79 – 0, và viết các
số thật thẳng cột
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh làm , yêu cầu các em nêu
cách làm
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên rèn kĩ năng tính nhẩm cho
học sinh
Cho học sinh tự nhẩm và nêu kết quả
Học sinh thực hành ở bảng con
Đọc: 65 – 30 = 35Nhắc lại: 65 – 30 = 35
Học sinh thực hành ở bảng con
Đọc: 36 – 4 = 32Nhắc lại: 36 – 4 = 32Học sinh thực hành ở bảng con
Học sinh làm rồi chữa bài tập trên bảng lớp
Trang 84.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị
tiết sau
Chính tả (tập chép):
BÀI : CHUYỆN Ở LỚP I.Mục tiêu:
-HS nhìn sách hoặc bảng, chép lại chính và trình bày đúng khổ thơ cuối bài:
Chuyện ở lớp 20 chữ trong khoảng 10 phút.
-Điền đúng vần uôt hoặc uôc, chữ c hoặc k vào chỗ trống
*HSKT: Viiết chữ o
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà
chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3
Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm những tiếng các
em thường viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe,
ngoan; viết vào bảng con.
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
học sinh
đầu bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn thụt vào
3 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ,
Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài
sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe, ngoan.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở chính tả
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau
Trang 9trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn
các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào
bên lề vở
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài
giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua
Giải
Buộc tóc, chuột đồng.
Túi kẹo, quả cam.
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
-Chữ hoa: O, Ô, Ơ đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh,
chấm điểm 2 bàn học sinh
Gọi 4 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con các
từ: con cóc, cá lóc, quần soóc, đánh moóc
Trang 10Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi đề bài.
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa O, Ô,
Ơ, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học
trong các bài tập đọc: uôc, uôt, chải chuốt, thuộc
bài
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu
quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ
trong khung chữ O, Ô, Ơ
Nhận xét học sinh viết bảng con
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết
chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp
4.Củng cố :
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình tô
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa O, Ô, Ơ trên bảng phụ và trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu
Viết bảng con
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết
*HSKT: Viết chữ o,a
Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên
và vở tập viết
Trang 11chữ O, Ô, Ơ.
Thu vở chấm một số em
Nhận xét tuyên dương
5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ
Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt
TN-XH:
TRỜI NẮNG – TRỜI MƯA I.Mục tiêu :
-Nhận biết và mô tả ở mức độ đơn giản của hiện tượng thời tiết: nắng, mưa
-Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức khoẻ trong những ngày nắng, mưa
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tranh ảnh về trời nắng, trời mưa
-Hình ảnh bài 30 SGK Giấy bìa to, giấy vẽ, bút chì, …
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định :
2.KTBC: Hỏi tên bài
bị muỗi đốt ?
Nhận xét bài cũ
3.Bài mới:
Giáo viên giới thiệu và ghi bảng đề bài
Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về
các dấu hiệu của trời nắng, trời mưa qua
bài học “Trời nắng, trời mưa”.
Hoạt động 1 : Nhận biết dấu hiệu trời
nắng, trời mưa.
Mục đích: Học sinh nhận biết được các
dấu hiệu chính của trời nắng, trời mưa
Biết mô tả bầu trời và những đám mây khi
trời nắng, trời mưa
Các bước tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt
động
Giáo viên chia nhóm và phát cho mỗi
nhóm 1 tờ bìa to và nêu yêu cầu:
Dán tất cả những tranh ảnh đã sưu tầm
được theo 2 cột vào bảng sau và cùng nhau
thảo luận các vấn đề sau:
Học sinh nêu tên bài học
3 học sinh trả lời câu hỏi trên
Học sinh nhắc lại
Học sinh lắng nghe
Học sinh dán các tranh ảnh vào giấy kẻ ô phân loại tranh rồi thảo luận theo nhóm
Trang 12Tranh ảnh về trời
nắng
Tranh ảnh về trời mưa
Nêu các dấu hiệu về trời nắng, trời
mưa?
Khi trời nắng, bầu trời và những đám
mây như thế nào?
Khi trời mưa, bầu trời và những đám
mây như thế nào?
Cho học sinh thảo luận theo nhóm 8 em và
nói cho nhau nghe các yêu cầu trên
Bước 2: Giáo viên gọi đại diện các nhóm
lên, chỉ vào tranh và nêu theo yêu cầu các
câu hỏi trên Gọi học sinh các nhóm khác
nhận xét bạn và bổ sung
Nếu hôm đó trời nắng hay trời mưa
giáo viên có thể hỏi thêm: Hôm nay là trời
nắng hay trời mưa: Dấu hiệu nào cho em
biết điều đó?
Giáo viên kết luận:
Khi trời nắng, bầu trời trong xanh,
có mây trắng, có Mặt Trời sáng chói, nắng
vàng chiếu xuống cảnh vật, …
Khi trời mưa, bầu trời u ám, mây
đen xám phủ kính, không có Mặt Trời,
những giọt nước mưa rơi xuống làm ướt
mọi vật, …
Hoạt động 2: Thảo luận cách giữ sức
khoẻ khi nắng, khi mưa:
MĐ: Học sinh có ý thức bảo vệ sức khoẻ
khi nắng, khi mưa
Cách tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động
Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm 2 em,
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm Yêu cầu các
em quan sát 2 hình ở SGK để trả lời các
câu hỏi trong đó
Tại sao khi đi nắng bạn nhớ đội nón, mũ?
Để không bị ướt khi đi dưới mưa, bạn phải
Học sinh chỉ và nêu theo tranh
Học sinh nói theo thực tế bầu trời hôm đang học bài này
Học sinh nhắc lại
Thảo luận theo nhóm 2 em học sinh
Để khỏi bị ốm.
Mang ô, mang áo mưa.
Học sinh nêu, những học sinh khác nhận xét và
bổ sung
Trang 13Bước 2: Thu kết quả thảo luận:
Gọi đại diện các nhĩm nêu trước lớp, các
Liên hệ thực tế: Nếu hơm đĩ trời nắng
hoặc mưa, giáo viên hỏi xem trong lớp ai
thực hiện những dụng cụ đi nắng, đi mưa
Tuyên dương các em mang đúng
5.Dăn dị: Học bài, xem bài mới Luơn
luơn giữ gìn sức khoẻ khi đi nắng, đi mưa
Học sinh nhắc lại
Các nhĩm khác tranh luận và bổ sung, đi đến kết luận chung
Học sinh vẽ tranh theo yêu cầu của bài
Học sinh tự liên hệ và nêu những ai đã mang đúng dụng cụ khi đi nắng, đi mưa
Thực hành khi đi nắng, đi mưa
Thứ tư ngày 5 tháng 4 năm 2011
ÂM NHẠC:
ÔN TẬP BÀI HÁT
ĐI TỚI TRƯỜNG I.Mục tiêu:
-Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca
-Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ đơn giản
II.Chuẩn bị của GV:
Nhạc cu ïđệm, gõ
Máy nghe băng nhạc mẫu
III.Các hoạt động chủ yếu:
1.Ổn định tổ chức, nhắc HS sửa tư thế ngồi ngay ngắn2.Kiểm tra bài cũ:
3, Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập Bài hát Đi tới trường
tên bài hát, xuất xứ bài hát
hình thức
động phụ hoạ
- Mời HS lên biểu diễn trước lớp
HS ngồi ngay ngắn, chú ý lắng nghegiai điệu Trả lời câu hỏi
HS ôn lại bài hát Đi tới trường
+ Hát đồng thanh+ Hát theo dảy, tổ
+ Hát cá nhânHát kết hợp gõ đệm theo nhịp, phách,
Trang 14- GV nhận xét ( có thể mời HS nhận
xét)
- Hoạt động 2: Hát kết hợp vận động
phụ hoạ và biểu diễn
hoạ
Câu 1,2,3: Chân bước như động tác dậm
chân tại chỗ , tay đánh đều Câu 4 hai tay
đưa lên sau tai như đang lắng nghe, chân
nhún, nghiêng đầu sang trái, sang phải theo
nhịp
Mời HS lên biểu diễn trước lớp
Củng cố – dặn dò:
- GV củng cố bằng cách cho cả lớp
đứng lên hát và vỗ tay theo phách của bài
hát một lần trước khi kết thúc tiết học
các tiết trước )
tiết tấu lời ca
HS hát kết hợp vận động theo hướng
-biết đặt tính và làm tính trừ, tính nhẩm các số trong phạm vi 100( khơng nhớ)
Giới thiệu trực tiếp, ghi đề
Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa
bài Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh tính nhẩm rồi nêu kết quả
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài tập rồi làm
bài và chữa bài:
Trang 15Nhận xét tiết học, tuyên dương.
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Chuyện ở lớp” và
trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK
Gọi 2 học sinh viết trên bảng lớp, lớp viết
bảng con: vuốt tóc, đứng dậy
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
đề bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng hồn
nhiên, nghịch ngợm Giọng mèo chậm
chạp, vờ mệt mỏi, kiếm cớ đuôi ốm để trốn
học Giọng Cừu to, nhanh nhẹn, láu táu
Giọng mèo hốt hoảng sợ bị cắt đuôi) Tóm
tắt nội dung bài
-Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
2 học sinh viết bảng lớp, lớp viết bảng con: vuốt tóc, đứng dậy
Nhắc lại
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng