1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 1Tuần 30

30 344 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 364 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự nhiên và xã hộiChuyền cầu – trò chơiPhép trừ trong phạm vi 100trừ không nhớChuyện ở lớp Tô chữ hoa O,O,O,PTrời nắng, trời mưa 4 Âm nhạc Toán Tập đọc Ôn tập bài hát: Đi đến trườngLu

Trang 1

Tự nhiên và xã hội

Chuyền cầu – trò chơiPhép trừ trong phạm vi 100(trừ không nhớ)Chuyện ở lớp

Tô chữ hoa O,O,O,PTrời nắng, trời mưa

4

Âm nhạc Toán Tập đọc

Ôn tập bài hát: Đi đến trườngLuyện tập

Mèo con đi học

5

ToánChính tả

Mĩ thuậtThủ công

Các ngày trong tuần lễMèo con đi học

Xem tranh thiếu nhi vẽ về đề tài sinh hoạt.Cắt, dán hàng rào đơn giản

6

ToánTập đọc

Kể chuyệnSinh hoạt lớp

Cộng, trừ ( không nhớ) trong phạm vi 100Người bạn tốt

Sói và sóc

Trang 2

Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2011

Tập đọc:

BÀI: CHUYỆN Ở LỚP I.Mục tiêu:

-Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngư: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn,

vuốt tóc.- Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ.

-Hiểu được nội dung bài: Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan như thế nào?

_Trả lời được câu hỏi 1,2 (SGK)

*HSKT: Đọc , viết chữ a,ô

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc

“Chú công” và trả lời các câu hỏi trong

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc

hồn nhiên các câu thơ ghi lời em bé kể

cho mẹ nghe chuyện ở lớp Đọc giọng

dịu dàng, âu yếm các câu thơ ghi lời của

mẹ) Tóm tắt nội dung bài:

hơn lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ

khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân

các từ ngữ các nhóm đã nêu

2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

1 Lúc mới chào đời chú công có bộ lông

màu tơ màu nâu gạch, sau vài giờ chú đã biết làm động tác xoè cái đuôi nhỏ xíu thành hình rẻ quạt

2 Đuôi lớn thành một thứ xiêm áo rực rỡ

sắc màu, mỗi chiếc lông đuôi óng ánh màu xanh sẩm được tô điểm bằng những đốm tròn đủ màu, khi giương rộng đuôi xoè rộng như một chiếc quạt lớn đính hàng trăm viên ngọc

Trang 3

gi), bôi bẩn: (ân ≠ âng), vuốt tóc: (uôt ≠

tiếp tục với các câu sau Sau đó giáo viên

gọi 1 học sinh đầu bàn đọc câu 1, các em

khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu còn

lại

+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)

nhau Đọc cả bài

Luyện tập:

 Ôn các vần uôt, uôc

Giáo viên treo bảng yêu cầu bài tập1:

Tìm tiếng trong bài có vần uôt ?

Bài tập 2:

Tìm tiếng ngoài bài có vần uôc, uôt ?

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận

xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 24.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm

và trả lời các câu hỏi:

những chuyện gì ở lớp?

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài

văn

Luyện nói:

Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề luyện

nói

Trêu : chọc, phá, trêu ghẹo.

Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên

Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc

Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm

2 em, lớp đồng thanh

Vuốt

Học sinh đọc mẫu theo tranh:

Máy tuốt lúa Rước đuốc.

Ví dụ: cuốc đất, cái cuốc, bắt buộc, …

Tuốt lúa, chau chuốt, vuốt mặt, …

Bạn nhỏ đã làm được việc gì ngoan?

Trang 4

Nhận xét chung phần luyện nói của học

Hoặc đóng vai mẹ và con để trò chuyện:

Mẹ: Con kể xem ở lớp đã ngoan thế

nào?

Con: Mẹ ơi, hôm nay con làm trực nhật,

lau bảng sạch, cô giáo khen con giỏi.

Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài trên

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

-Nêu được một vài việc làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

-Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên

-Biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác: Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

2 HS biết bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.

-Bài hát: “Ra chơi vườn hoa”(Nhạc và lời Văn Tuấn)

-Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em

III Các hoạt động dạy học :

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi đề bài

Hoạt động 1 : Quan sát cây và hoa ở sân

trường, vườn trường, vườn hoa, công viên

(hoặc qua tranh ảnh)

Cho học sinh quan sát

Trang 5

Đàm thoại các câu hỏi sau:

1 Ra chơi ở sân trường, vườn trường,

vườn hoa, công viên em có thích không?

2 Sân trường, vườn trường, vườn hoa,

công viên có đẹp, có mát không?

3 Để sân trường, vườn trường, vườn hoa,

công viên luôn đẹp, luôn mát em phải làm

gì?

Giáo viên kết luận:

 Cây và hoa làm cho cuộc sống thêm

đẹp, không khí trong lành, mát mẻ

 Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và

hoa Các em có quyền được sống trong

môi trường trong lành, an toàn

 Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và

hoa nơi công cộng.

Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1:

Học sinh làm bài tập 1 và trả lới các câu

hỏi:

a Các bạn nhỏ đang làm gì?

b Những việc làm đó có tác dụng gì?

Giáo viên kết luận :

 Các em biết tưới cây, nhổ cỏ, rào cây,

bắt sâu Đó là những việc làm nhằm bảo

vệ, chăm sóc cây và hoa nơi công cộng,

làm cho trường em, nơi em sống thêm đẹp,

thêm trong lành.

Hoạt động 3: Quan sát thảo luận theo bài

tập 2:

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh và

thảo luận theo cặp

Giáo viên kết luận :

 Biết nhắc nhở khuyên ngăn bạn không

phá hại cây là hành động đúng.

 Bẻ cây, đu cây là hành động sai.

4.Củng cố: Hỏi tên bài

Học sinh nhắc lại nhiều em

Học sinh làm bài tập 1:

Tưới cây, rào cây, nhổ có cho cây, … Bảo vệ, chăm sóc cây.

Học sinh nhắc lại nhiều em

Quan sát tranh bài tập 2 và thảo luận theo cặp

Trèo cây, bẻ cành, … Không tán thành, vì làm hư hại cây.

Tô màu 2 bạn có hành động đúng trong tranh

Học sinh nhắc lại nhiều em

Học sinh nêu tên bài học và liên hệ xem trong lớp bạn nào biết chăm sóc và bảo vệ cây

Tuyên dương các bạn ấy

Trang 6

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau

Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2011

Toán : BÀI: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100

(trừ không nhớ) I.Mục tiêu :

-Biết cách đặt tính và làm tính trừ số có hai chữ số(không nhớ) dạng 65-30, 36-4

-Làm bài tập 1,2,3 (cột1,3)

*HSKT: Viết số 1,2

II.Đồ dùng dạy học:

-Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

III.Các hoạt động dạy học :

Giới thiệu trực tiếp, ghi đề

Giới thiệu cách làm tính trừ (không

nhớ)

a Trường hợp phép trừ có dạng 65 –

30

Bước 1: Giáo viên hướng dẫn các em

thao tác trên que tính

Hướng dẫn học sinh lấy 65 que tính

về bên trái phía dưới các bó đã xếp

trước Giáo viên vừa nói vừa điền vào

Học sinh lấy 65 que tính tách ra 3 bó và nêu:

Có 3 bó, viết 3 ở cột chục Có 0 que tính rời viết 0 ở cột đơn vị.

Học sinh đếm số que tính còn kại và nêu:

Còn lại 3 bó và 5 que tính rời thì viết 3 ở cột chục, viết 5 ở cột đơn vị vào dòng cuối bảng.

Trang 7

que tính rời viết 0 ở cột đơn vị.

Còn lại 3 bó và 5 que tính rời thì viết

3 ở cột chục, viết 5 ở cột đơn vị vào

thẳng cột nhau, viết dấu - , kẻ vạch

ngang, rồi tính từ phải sang trái

Khi đặt tính phải đặt 4 thẳng cột với 6

ở cột đơn vị Khi tính từ phải sang

trái có nêu “Hạ 3, viết 3” để thay cho

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên cho học sinh tự làm rồi

chữa bài, Lưu ý: Cần kiểm tra kĩ năng

thực hiện tính trừ của học sinh và các

trường hợp xuất hiện số 0, chẳng hạn:

55 – 55 , 33 – 3 , 79 – 0, và viết các

số thật thẳng cột

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh làm , yêu cầu các em nêu

cách làm

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên rèn kĩ năng tính nhẩm cho

học sinh

Cho học sinh tự nhẩm và nêu kết quả

Học sinh thực hành ở bảng con

Đọc: 65 – 30 = 35Nhắc lại: 65 – 30 = 35

Học sinh thực hành ở bảng con

Đọc: 36 – 4 = 32Nhắc lại: 36 – 4 = 32Học sinh thực hành ở bảng con

Học sinh làm rồi chữa bài tập trên bảng lớp

Trang 8

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị

tiết sau

Chính tả (tập chép):

BÀI : CHUYỆN Ở LỚP I.Mục tiêu:

-HS nhìn sách hoặc bảng, chép lại chính và trình bày đúng khổ thơ cuối bài:

Chuyện ở lớp 20 chữ trong khoảng 10 phút.

-Điền đúng vần uôt hoặc uôc, chữ c hoặc k vào chỗ trống

*HSKT: Viiết chữ o

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà

chép lại bài lần trước

Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3

Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép

(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm những tiếng các

em thường viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe,

ngoan; viết vào bảng con.

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của

học sinh

đầu bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn thụt vào

3 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ,

Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài

sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe, ngoan.

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở chính tả

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau

Trang 9

trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn

các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào

bên lề vở

hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài

giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua

Giải

Buộc tóc, chuột đồng.

Túi kẹo, quả cam.

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau

 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

-Chữ hoa: O, Ô, Ơ đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh,

chấm điểm 2 bàn học sinh

Gọi 4 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con các

từ: con cóc, cá lóc, quần soóc, đánh moóc

Trang 10

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi đề bài.

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết

Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa O, Ô,

Ơ, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học

trong các bài tập đọc: uôc, uôt, chải chuốt, thuộc

bài

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu

quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ

trong khung chữ O, Ô, Ơ

Nhận xét học sinh viết bảng con

Cho HS viết bài vào tập

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết

chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp

4.Củng cố :

Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình tô

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ hoa O, Ô, Ơ trên bảng phụ và trong vở tập viết

Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu

Viết bảng con

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết

*HSKT: Viết chữ o,a

Viết bảng con

Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên

và vở tập viết

Trang 11

chữ O, Ô, Ơ.

Thu vở chấm một số em

Nhận xét tuyên dương

5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới

Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ

Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt

TN-XH:

TRỜI NẮNG – TRỜI MƯA I.Mục tiêu :

-Nhận biết và mô tả ở mức độ đơn giản của hiện tượng thời tiết: nắng, mưa

-Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức khoẻ trong những ngày nắng, mưa

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tranh ảnh về trời nắng, trời mưa

-Hình ảnh bài 30 SGK Giấy bìa to, giấy vẽ, bút chì, …

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định :

2.KTBC: Hỏi tên bài

bị muỗi đốt ?

Nhận xét bài cũ

3.Bài mới:

Giáo viên giới thiệu và ghi bảng đề bài

Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về

các dấu hiệu của trời nắng, trời mưa qua

bài học “Trời nắng, trời mưa”.

Hoạt động 1 : Nhận biết dấu hiệu trời

nắng, trời mưa.

Mục đích: Học sinh nhận biết được các

dấu hiệu chính của trời nắng, trời mưa

Biết mô tả bầu trời và những đám mây khi

trời nắng, trời mưa

 Các bước tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt

động

Giáo viên chia nhóm và phát cho mỗi

nhóm 1 tờ bìa to và nêu yêu cầu:

Dán tất cả những tranh ảnh đã sưu tầm

được theo 2 cột vào bảng sau và cùng nhau

thảo luận các vấn đề sau:

Học sinh nêu tên bài học

3 học sinh trả lời câu hỏi trên

Học sinh nhắc lại

Học sinh lắng nghe

Học sinh dán các tranh ảnh vào giấy kẻ ô phân loại tranh rồi thảo luận theo nhóm

Trang 12

Tranh ảnh về trời

nắng

Tranh ảnh về trời mưa

 Nêu các dấu hiệu về trời nắng, trời

mưa?

 Khi trời nắng, bầu trời và những đám

mây như thế nào?

 Khi trời mưa, bầu trời và những đám

mây như thế nào?

Cho học sinh thảo luận theo nhóm 8 em và

nói cho nhau nghe các yêu cầu trên

Bước 2: Giáo viên gọi đại diện các nhóm

lên, chỉ vào tranh và nêu theo yêu cầu các

câu hỏi trên Gọi học sinh các nhóm khác

nhận xét bạn và bổ sung

Nếu hôm đó trời nắng hay trời mưa

giáo viên có thể hỏi thêm: Hôm nay là trời

nắng hay trời mưa: Dấu hiệu nào cho em

biết điều đó?

Giáo viên kết luận:

Khi trời nắng, bầu trời trong xanh,

có mây trắng, có Mặt Trời sáng chói, nắng

vàng chiếu xuống cảnh vật, …

Khi trời mưa, bầu trời u ám, mây

đen xám phủ kính, không có Mặt Trời,

những giọt nước mưa rơi xuống làm ướt

mọi vật, …

Hoạt động 2: Thảo luận cách giữ sức

khoẻ khi nắng, khi mưa:

MĐ: Học sinh có ý thức bảo vệ sức khoẻ

khi nắng, khi mưa

Cách tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động

Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm 2 em,

giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm Yêu cầu các

em quan sát 2 hình ở SGK để trả lời các

câu hỏi trong đó

Tại sao khi đi nắng bạn nhớ đội nón, mũ?

Để không bị ướt khi đi dưới mưa, bạn phải

Học sinh chỉ và nêu theo tranh

Học sinh nói theo thực tế bầu trời hôm đang học bài này

Học sinh nhắc lại

Thảo luận theo nhóm 2 em học sinh

Để khỏi bị ốm.

Mang ô, mang áo mưa.

Học sinh nêu, những học sinh khác nhận xét và

bổ sung

Trang 13

Bước 2: Thu kết quả thảo luận:

Gọi đại diện các nhĩm nêu trước lớp, các

Liên hệ thực tế: Nếu hơm đĩ trời nắng

hoặc mưa, giáo viên hỏi xem trong lớp ai

thực hiện những dụng cụ đi nắng, đi mưa

Tuyên dương các em mang đúng

5.Dăn dị: Học bài, xem bài mới Luơn

luơn giữ gìn sức khoẻ khi đi nắng, đi mưa

Học sinh nhắc lại

Các nhĩm khác tranh luận và bổ sung, đi đến kết luận chung

Học sinh vẽ tranh theo yêu cầu của bài

Học sinh tự liên hệ và nêu những ai đã mang đúng dụng cụ khi đi nắng, đi mưa

Thực hành khi đi nắng, đi mưa

Thứ tư ngày 5 tháng 4 năm 2011

ÂM NHẠC:

ÔN TẬP BÀI HÁT

ĐI TỚI TRƯỜNG I.Mục tiêu:

-Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca

-Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ đơn giản

II.Chuẩn bị của GV:

Nhạc cu ïđệm, gõ

Máy nghe băng nhạc mẫu

III.Các hoạt động chủ yếu:

1.Ổn định tổ chức, nhắc HS sửa tư thế ngồi ngay ngắn2.Kiểm tra bài cũ:

3, Bài mới

Hoạt động 1: Ôn tập Bài hát Đi tới trường

tên bài hát, xuất xứ bài hát

hình thức

động phụ hoạ

- Mời HS lên biểu diễn trước lớp

HS ngồi ngay ngắn, chú ý lắng nghegiai điệu Trả lời câu hỏi

HS ôn lại bài hát Đi tới trường

+ Hát đồng thanh+ Hát theo dảy, tổ

+ Hát cá nhânHát kết hợp gõ đệm theo nhịp, phách,

Trang 14

- GV nhận xét ( có thể mời HS nhận

xét)

- Hoạt động 2: Hát kết hợp vận động

phụ hoạ và biểu diễn

hoạ

Câu 1,2,3: Chân bước như động tác dậm

chân tại chỗ , tay đánh đều Câu 4 hai tay

đưa lên sau tai như đang lắng nghe, chân

nhún, nghiêng đầu sang trái, sang phải theo

nhịp

Mời HS lên biểu diễn trước lớp

Củng cố – dặn dò:

- GV củng cố bằng cách cho cả lớp

đứng lên hát và vỗ tay theo phách của bài

hát một lần trước khi kết thúc tiết học

các tiết trước )

tiết tấu lời ca

HS hát kết hợp vận động theo hướng

-biết đặt tính và làm tính trừ, tính nhẩm các số trong phạm vi 100( khơng nhớ)

Giới thiệu trực tiếp, ghi đề

Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa

bài Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh tính nhẩm rồi nêu kết quả

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài tập rồi làm

bài và chữa bài:

Trang 15

Nhận xét tiết học, tuyên dương.

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Gọi 2 học sinh đọc bài: “Chuyện ở lớp” và

trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK

Gọi 2 học sinh viết trên bảng lớp, lớp viết

bảng con: vuốt tóc, đứng dậy

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút

đề bài ghi bảng

Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng hồn

nhiên, nghịch ngợm Giọng mèo chậm

chạp, vờ mệt mỏi, kiếm cớ đuôi ốm để trốn

học Giọng Cừu to, nhanh nhẹn, láu táu

Giọng mèo hốt hoảng sợ bị cắt đuôi) Tóm

tắt nội dung bài

-Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn

Học sinh nêu tên bài trước

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

2 học sinh viết bảng lớp, lớp viết bảng con: vuốt tóc, đứng dậy

Nhắc lại

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Ngày đăng: 24/05/2015, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 Hỏi:   Có   bao  nhiêu   số   nan  đứng?   Có  bao - Giáo án 1Tuần 30
Hình 1 Hỏi: Có bao nhiêu số nan đứng? Có bao (Trang 23)
Bảng lớp. - Giáo án 1Tuần 30
Bảng l ớp (Trang 25)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w