Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân - Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở - Giáo viên hướng dẫn học sinh những từ ngữ khó danh
Trang 1Ngày soạn : Tuần : 1
VIỆT NAM THÂN YÊU (Nghe viết)
Quy tắc viết c/k, g/gh, ng/ngh.
I MỤC TIÊU:
- Nghe và viết đúng bài “Việt Nam thân yêu”
- Nắm được quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k; Trình bày đúngđoạn thơ
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, vở HS
1’ 3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Việt Nam thân
yêu-Chính tả nghe viết
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe - viết
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
những từ ngữ khó (danh từ riêng) - Học sinh gạch dưới những từ ngữkhó
-Dự kiến :mênh mông, biển lúa ,
dập dờn
- Học sinh ghi bảng con
- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
- Giáo viên nhắc học sinh cách trình
bày bài viết theo thể thơ lục bát
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho
học sinh viết, mỗi dòng đọc 1-2 lượt
- Học sinh viết bài
- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết
Trang 2của học sinh
- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả - Học sinh dò lại bài
- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi vở dò lỗi
cho nhau
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh làm bài
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh lên bảng sửa bài thi tiếp
sức nhóm
- Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh đọc lại
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài trên bảng
- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
- Học sinh nêu quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k
* Hoạt động 3: Củng cố
- Nhắc lại quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k - Học sinh nhẩm học thuộc quy tắc 1’ 5 Tổng kết - dặn dò
- Học thuộc bảng quy tắc ng/ ngh, g/
gh, c/ k GV chốt
- Chuẩn bị: cấu tạo của phần vần
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
*** ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 3
LƯƠNG NGỌC QUYẾN
(Nghe viết)
Cấu tạo của phần vần I.MỤC TIÊU :
-Nghe, viết đúng chính tả bài Lương Ngọc Quyến
-Nắm được mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng vần vào mô hình, biết đánh
dấu thanh đúng chỗ, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến
-Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy: Bảng phụ ghi mô hình cấu tạo tiếng
- Trò: SGK, vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
4’ 2 Bài cũ:
- Nêu quy tắc chính tả ng / ngh, g /
- Giáo viên đọc những từ ngữ bắt
đầu bằng ng / ngh, g / gh, c / k cho
học sinh viết: ngoe nguẩy, ngoằn
ngoèo, nghèo nàn, ghi nhớ, nghỉ
việc, kiên trì, kỉ nguyên
- Học sinh viết bảng con
Giáo viên nhận xét
1’ 3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Lương Ngọc
Quyến – Cấu tạo của phần vần
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả - Học sinh nghe
- Giáo viên giới thiệu đôi nét về
Lương Ngọc Quyến
- Giáo viên HDHS viết từ khó - Học sinh gạch chân và nêu những từ
Trang 4hay viết sai (tên riêng của người ,ngày,tháng , năm …)
- Học sinh viết bảng từ khó : mưu,khoét, xích sắt ,
Giáo viên nhận xét
- Giáo viên nhắc học sinh tư thế
ngồi viết
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng
bộ phận ngắn trong câu cho học
sinh viết, mỗi câu hoặc bộ phận đọc
1 - 2 lượt
- Học sinh lắng nghe, viết bài
- Giáo viên đọc toàn bộ bài - Học sinh dò lại bài
- HS đổi tập, soát lỗi cho nhau
- Giáo viên chấm bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 2:
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
chính tả - Học sinh đọc yêu cầu đề - lớp đọcthầm - học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài thi tiếp sức
- Học sinh kẻ mô hình
- Học sinh làm bài
- 1 học sinh lên bảng sửa bài
- Học sinh lần lượt đọc kết quả phântích theo hàng dọc (ngang, chéo)
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố
tạo (ngược lại)
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc đoạn văn “Thư gửi các
học sinh”
- Chuẩn bị: “Thư gửi các học sinh”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
*** ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH (Nhớ viết)
Quy tắc đánh dấu thanh I.MỤC TIÊU :
-Nhớ và viết lại đúng chính tả một đoạn trong bài "Thư gửi các học sinh"
-Luyện tập về cấu tạo của vần ; bước đầu làm quen với vần có âm cuối “u”.
Nắm được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
-Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy: SGK, phấn màu
- Trò: SGK, vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
4’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra mô hình tiếng có các
tiếng: Thảm họa, khuyên bảo, xoá
đói, quê hương toả sáng,
- Học sinh điền tiếng vào mô hình ở bảng phụ
- Học sinh nhận xét
Giáo viên nhận xét
1’ 3.Bài mới :
Trang 6*Giới thiệu bài : Tiết chính tả hôm
nay, lần đầu tiên các em sẽ viết lại
theo trí nhớ một đoạn văn xuôi
Đây là đoạn trích trong bài "Thư
gửi các học sinh" của Bác Hồ mà
các em đã học thuộc Đoạn trích là
lời căn dặn tâm huyết, là mong mỏi
của Bác Hồ với các thế hệ học sinh
Việt Nam nên các em phải thuộc,
phải nhớ Thầy, cô hy vọng: các em
sẽ nhớ viết lại đúng, trình bày
đúng, đẹp lời căn dặn của Bác
- Học sinh nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS nhớ - viết
- Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên HDHS nhớ lại và viết - 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng đoạn
văn cần nhớ - viết
- Cả lớp nghe và nhận xét
- Cả lớp nghe và nhớlại
- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi
viết cho học sinh - Học sinh nhớ lại đoạn văn và tự viết
- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi vở và sửa lỗi
cho nhau
* Hoạt động 2: Luyện tập
- Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu bài 2
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
- Các tổ thi đua lên bảng điền tiếng vàdấu thanh vào mô hình
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu bài 3
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh kẻ mô hình vào vở
Trang 7- Học sinh chép lại các tiếng có phần vần vừa tìm ghi vào mô hình cấu tạo tiếng
- 1 học sinh lên bảng làm, cho kết quả
- Học sinh sửa bài trên bảng
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
→ Dấu thanh nằm ở phần vần, trên
âm chính, không nằm ở vị trí khác
-không nằm trên âm đầu, âm cuối
hoặc âm đệm
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một
phiếu tìm nhanh những tiếng có
dấu thanh đặt trên hoặc dưới chữ
cái thứ 1 (hoặc 2) của nguyên âm
vừa học
- Các nhóm thi đua làm
- Cử đại diện làm
Giáo viên nhận xét - Tuyên
dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Anh bộ đội cụ Hồ gốc
Bỉ - Quy tắc đánh dấu thanh”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
*** ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 8
Ngày soạn : Tuần : 4
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
(Nghe viết)
Quy tắc đánh dấu thanh.
I.MỤC TIÊU :
-Tiếp tục củng cố mô hình cấu tạo tiếng và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng.
-Nghe và viết đúng chính tả bài “Anh bộ đội Cụ Hồ.”
-Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy:Mô hình cấu tạo tiếng
- Trò: Bảng con, vở, SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
4’ 2 Bài cũ:
- Giáo viên dán 2 mô hình tiếng
lên bảng: chúng tôi mong thế giới
này mãi mãi hòa bình
- 1 học sinh đọc từng tiếng - Lớp đọcthầm
- Học sinh làm nháp
- 2 học sinh làm phiếu và đọc kết quảbài làm, nói rõ vị trí đặt dấu thanh trongtừng tiếng
Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét
1’ 3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Anh bộ đội cụ
Hồ gốc Bỉ - Quy tắc đánh dấu
thanh
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
trong SGK - Học sinh nghe- Học sinh đọc thầm bài chính tả
- Giáo viên lưu ý cách viết tên - Học sinh gạch dưới từ khó
Trang 9riêng người nước ngoài và những
tiếng, từ mình dễ viết sai - Giáo
viên đọc từ, tiếng khó cho học
sinh viết
- Học sinh viết bảng
- HS khá giỏi đọc bài - đọc từ khó, từphiên âm: Phrăng Đơ-bô-en, Pháp ViệtPhan Lăng, dụ dỗ, tra tấn
- Giáo viên đọc từng câu hoặc
từng bộ phận ngắn trong câu cho
học sinh viết, mỗi câu đọc 2, 3
lượt
- Học sinh viết bài
- Giáo viên nhắc học sinh tư thế
ngồi viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài chính
tả một lựơt – GV chấm bài - Học sinh dò lại bài
* Hoạt động 2: Luyện tập
- Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài - 1 học sinh điềnbảng tiếng nghĩa và chốt
Giáo viên chốt lại - 2 học sinh phân tích và nêu rõ sự
giống và khác nhau+Giống : hai tiếng đều có âm
chính gồm hai chữ cái (đó là các
nguyên âm đôi)
+Khác : tiếng chiến có âm cuối,
tiếng nghĩa không có
_Học sinh nêu quy tắc đánh dấu thanháp dụng mỗi tiếng
_ HS nhận xét
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên chốt quy tắc :
+ Trong tiếng nghĩa (không có âm
cuối) : đặt dấu thanh ở chữ cái
đầu ghi nghuyên âm đôi
+ Trong tiếng chiến (có âm cuối) :
đặt dấu thanh ở chữ cái thứ hai ghi
nguyên âm đôi
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài và giải thích quy tắcđánh dấu thanh ở các từ này
- Học sinh nhắc lại quy tắc đánh dấuthanh
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm đôi
- Phát phiếu có ghi các tiếng: đĩa,
hồng,xãhội, củng cố (không ghi
Trang 101’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị : “Một chuyên gia máy
xúc – Luyện tập đánh dấu thanh.”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
*** ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
(Nghe – viết)
Luyện tập đánh dấu thanh.
I.MỤC TIÊU :
-Nghe và viết đúng bài “Một chuyên gia máy xúc”
-Làm đúng các bài tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi uô/ ua
- Trình bày đúng 1 đoạn của bài “Một chuyên gia máy xúc”
-Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy: Phiếu ghi mô hình cấu tạo tiếng
- Trò: Vở, SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Trang 11TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ:
- Giáo viên dán 2, 3 phiếu có mô
hình tiếng lên bảng - 1 học sinh đọc tiếng bất kỳ - 1 học sinh lên bảng điền vào mô hình
cấu tạo tiếng
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
1’ 3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Một chuyên gia
máy xúc - Luyện tập đánh dấu
thanh
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc một lần đoạn văn - Học sinh lắng nghe
- Nêu các từ ngữ khó viết trong
đoạn
- Học sinh nêu từ khó
- Học sinh lần lượt rèn từ khó
- Giáo viên đọc từng câu, từng cụm
từ cho học sinh viết
- Học sinh nghe viết vào vở từng câu,cụm từ
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả - Học sinh lắng nghe, soát lại các từ
- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
chính tả
* Hoạt động 2: HDSH làm bài tập
- Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1, 2 học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh gạch dưới các tiếng có chứaâm chính là nguyên âm đôi ua/ uô
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại - Học sinh rút ra quy tắc viết dấu thanh
trong các tiếng có chứa ua/ uô
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc
bài 3
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thi đua, thực
hành, thảo luận nhóm
Trang 12Trò chơi: Dãy A cho tiếng
-Dãy B đánh dấu thanh
- Chia thành 2 dãy chơi trò chơi
GV nhận xét - Tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ê-mi-li con - Cấu
tạo của phần vần”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
*** ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Ngày soạn : Tuần : 6 Ngày dạy : Tiết : 6 Ê-MI-LI CON… (Nhớ viết) Luyện tập đánh dấu thanh I.MỤC TIÊU : -Nhớ và viết đúng khổ thơ 3 và 4 của bài “Ê-mi-li con ”
-Trình bày đúng khổ thơ, làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt tiếng có âm
đôi ươ/ ưa Nắm vững qui tắc đánh dấu thanh vào các tiếng có nguyên âm đôi ươ/ ưa
-Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy: Bảng phụ, giấy khổ to ghi nội dung bài 2, 3
- Trò: Vở, SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Trang 134’ 2 Bài cũ:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết:
sông suối, ruộng đồng, buổi hoàng
hôn, tuổi thơ, đùa vui, ngày mùa, lúa
chín, dải lụa
- 2 học sinh viết bảng
- Lớp viết nháp
- Học sinh nhận xét cách đánh dấuthanh của bạn
Giáo viên nhận xét
- Nêu qui tắc đánh dấu thanh uô/ ua - Học sinh nêu
1’ 3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay
các em sẽ tự nhớ và viết lại cho đúng,
trình bày đúng khổ thơ 2, 3 bài
“Ê-mi-li con ” đồng thời tiếp tục luyện tập
đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên
âm đôi ưa/ ươ
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc một lần bài thơ - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Học sinh nghe
- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng khổthơ 2, 3 của bài
- Giáo viên nhắc nhở học sinh về cách
trình bày bài thơ như hết một khổ thơ
thì phải biết cách dòng
- Học sinh nghe
+ Đây là thơ tự do nên hết mộtcâu lùi
vào 3 ô
+ Bài có một số tiếng nước ngoài khi
viết cần chú ý có dấu gạch nối giữa
các tiếng như: Giôn-xơn, Na-pan,
Ê-mi-li
+ Chú ý vị trí các dấu câu trong bài
thơ đặt cho đúng
- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết cho
học sinh
Giáo viên chấm, sửa bài
- Hoạt động cá nhân, lớp
Trang 14 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Học sinh gạch dưới các tiếng cónguyên âm đôi ươ/ ưa và quan sátnhận xét cách đánh dấu thanh
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét các tiếng tìmđược của bạn và cách đánh dấuthanh các tiếng đó
- Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh
+ Trong các tiếng lưa, thưa,mưa,giữa (không có âm cuối) dấu thanhnằm trên chữ cái đầu của âm ưa -chữ ư
+ Tiếng mưa, lưa, thưa mang thanhkhông
+ Trong các tiếng tưởng, nước, tươi,ngược (có âm cuối) dấu thanh nằmtrên (hoặc nằm dưới) chữ cái thứ haicủa âm ươ - chữ ơ
Giáo viên nhận xét và chốt
- Ngoài các tiếng mưa, lưa, thưa, giữa
thì các tiếng cửa, sửa, thừa, bữa, lựa
cũng có cách đánh dấu thanh như vậy
- Các tiếng nướng, vướng, được, mượt
cách đánh dấu thanh tương tự tưởng,
nước, tươi, ngược
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 4 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài - sửa bài
- Lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc lại các thành ngữ,tục ngữ trên
5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm
- Giáo viên phát bảng từ chứa sẵn
GV nhận xét - Tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
Trang 15- Học thuộc lòng các thành ngữ, tục
ngữ ở bài 4
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
*** ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
(Nghe viết)
Luyện tập đánh dấu thanh.
(Các tiếng chứa ươ/ua)
I.MỤC TIÊU :
-Nghe - viết đúng một đoạn của bài “Dòng kênh quê hương”
-Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi
iê, ia
-Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy: Bảng phụ ghi bài 3, 4
- Trò: Bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Trang 16TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
4’ 2 Bài cũ:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng
lớp tiếng chứa các nguyên âm đôi ưa,
ươ
- 2 học sinh viết bảng lớp
- Lớp viết nháp
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
1’ 3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Dòng kinh quê
hương - Luyện tập đánh dấu thanh
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
15’ * Hoạt động 1: HDHS nghe - viết
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc lần 1 đoạn văn viết
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu một
số từ khó viết
- Học sinh nêu
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết cho
học sinh
- Giáo viên đọc bài đọc từng câu hoặc
từng bộ phận trong câu cho học sinh
biết
- Học sinh viết bài
- Giáo viên đọc lại toàn bài - Học sinh soát lỗi
- Giáo viên chấm vở - Từng cặp học sinh đổi tập dò lỗi
10’ * Hoạt động 2: HDSH làm luyện tập
- Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm đôi
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Giáo viên lưu ý cho học sinh tìm một
vần thích hợp với cả ba chỗ trống
trong bài thơ
- Học sinh nêu qui tắc đánh dấuthanh
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Giáo viên lưu ý cho học sinh tìm một
vần thích hợp với cả ba chỗ trống
trong bài thơ
- Học sinh sửa bài - lớp nhận xét
cách điền tiếng có chứa ia hoặc iê
trong các thành ngữ
Giáo viên nhận xét - 1 học sinh đọc các thành ngữ đã
Trang 17hoàn thành.
5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm
- Nêu qui tắc viết dấu thanh ở các
tiếng iê, ia
- Học sinh thảo luận nhanh đại diện báo cáo
GV nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét - bổ sung
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Qui tắc đánh dấu thanh”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
*** ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
KÌ DIỆU RỪNG XANH
(Nghe –viết)
Luyện tập đánh dấu thanh.
(Các tiếng chứa yê/ya)
I.MỤC TIÊU :
-Nghe - viết đúng một đoạn của bài “Kì diệu rừng xanh”
-Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê, ya
-Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy: Giấy ghi nội dung bài 3
- Trò: Bảng con, nháp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Trang 18TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
4’ 2 Bài cũ:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
những tiếng chứa nguyên âm đôi iê,
ia có trong các thành ngữ sau để
kiểm tra cách đánh dấu thanh
+ Sớm thăm tối viếng
+ Trọng nghĩa khinh tài
+ Ở hiền gặp lành
+ Làm điều phi pháp việc ác đến
ngay
+ Một điều nhịn là chín điều lành
+ Liệu cơm gắp mắm
- 3 học sinh viết bảng lớp
- Lớp viết nháp
- Lớp nhận xét
- Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở cácnguyên âm đôi iê, ia
Giáo viên nhận xét, ghi điểm
1’ 3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Kì diệu rừng
xanh-Luyện tập đánh dấu thanh
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
15’ * Hoạt động 1: HDHS nghe - viết
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn viết
chính tả
- Học sinh lắng nghe
- Giáo viên nêu một số từ ngữ dễ
viết sai trong đoạn văn: mải miết,
gọn ghẽ, len lách, bãi cây khộp, dụi
mắt, giẫm, hệt, con vượn
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh đọc đồng thanh
- Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết cho
học sinh
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng
bộ phận trong câu cho HS viết - Học sinh viết bài
- Giáo viên đọc lại cho HS dò bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
- Giáo viên chấm vở
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Lớp đọc thầm
Trang 19- Học sinh gạch chân các tiếng có chứa yê, ya : khuya, truyền thuyết, xuyên , yên
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài thơ
Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4 - 1 học sinh đọc đề
- Lớp quan sát tranh ở SGK
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài - Lớp nhận xét
5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn
- Giáo viên phát ngẫu nhiên cho mỗi
nhóm tiếng có các con chữ - HS thảo luận sắp xếp thành tiếng vớidấu thanh đúng vào âm chính
GV nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét - bổ sung
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
*** ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG