1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an chinh ta lop 5

43 366 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 608,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết chính tả - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi.. Chính tả - Nhớ viết Thư gửi các học sinh I- Mục đích, yêu cầu: - Viết đúng CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi - Ch

Trang 1

Tuần 1 Thứ hai ngày 16 tháng 8 năm 2010

Chính tả - Nghe viết Bài viết: Việt Nam thân yêu

- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 1

- Bút dạ và 3-4 tờ phiếu khổ to viết từ ngữ, cụm từ hoặc câu co tiếng cần điền vào ô trống ở BT2; 3-4 tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT3

III- Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV nêu một số điểm cần lưu ý về

yêu cầu của giờ Chính tả ở lớp 5

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS nghe - viết:

- GV đọc bài chính tả 1 lượt

- Nhắc HS quan sát hình thức trình

bày thơ lục bát, chú ý những từ ngữ dễ viết

sai ( mênh mông, biển lúa, dập dờn )

- Đọc từng dòng thơ cho HS viết

* Lưu ý HS: Ngồi viết đúng tư thế Ghi tên

bài vào giữa dòng Sau khi chấm xuống

dòng, chữ đầu viết hoa, viết lùi vào 1 ô li

- Đọc lại toàn bài chính tả một lượt

bắt đầu bằng ng hoặc ngh; ô số 2 là tiếng bắt

đầu bằng g hoặc gh; ô số 3 là tiếng bắt đầu

bằng c hoặc k

- Dán 3 tờ phiếu khổ to ghi từ ngữ , cụm từ

có tiếng cần điền

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: ngày,

ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết,

của, kiên, kỉ.

- HS theo dõi trong SGK

- Đọc thầm lại bài chính tả

- HS gấp SGK Viết chính tả

- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- Một HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS làm bài vào vở bài tập

- 3 HS lên bảng thi trình bày đúng, nhanh kết quả bài làm

Trang 2

Bài tập 3:

- Dán 3 tờ phiếu lên bảng

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

i,ê,e

Đứng trước các âm còn lại

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, biểu dương

những HS học tốt

- YC những HS viết sai chính tả về

nhà viết lại nhiều lần cho đúng những từ đã

viết sai, ghi nhớ quy tắc viết chính tả với

ng/ngh, g/gh, c/k

- Một HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS làm bài vào vở bài tập

- 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh Từng em đọc kết quả

Trang 3

I- Mục đích, yêu cầu:

1 Nghe - viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

2 Ghi lại đúng phần vần của tiếng ( từ 8 đến 10 tiếng ) trong BT 2; chép đúng vần của các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu ( BT

II- Đồ dùng dạy - học:

- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 1

- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần trong bài tập 3

III- Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS nghe - viết:

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

-GV giới thiệu về Lương Ngọc

Quyến

- Nhắc HS chú ý những từ ngữ dễ

viết sai ( tên riêng của người; ngày, tháng,

năm; những từ khó: khoét, xích sắt, )

* Lưu ý HS: Ngồi viết đúng tư thế

Ghi tên bài vào giữa dòng Sau khi chấm

xuống dòng, chữ đầu viết hoa, viết lùi vào 1

ô li

- Đọc từng câu hoặc từng bộ phận

ngắn trong câu cho HS viết

- Đọc lại toàn bài chính tả một lượt

- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- Một HS nêu yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm lại từng câu văn-viết ra nháp phần vần của từng tiếng in đậm

- HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp nhận xét

- Một HS nêu yêu cầu của BT, đọc cả mô hình

- HS làm bài vào vở bài tập

- HS trình bày kết quả vào mô hình đã kẻ sẵn trên bảng lớp

- Cả lớp nhận xét

Trang 4

- YC HS ghi nhớ mô hình cấu tạo vần

Chuẩn bị cho bài chính tả nhớ viết tuần 3

về cách điền vị trí các âm trong mô hình cấu tạo vần

- HS sửa bài theo lời giải đúng

Trang 5

Chính tả - Nhớ viết

Thư gửi các học sinh

I- Mục đích, yêu cầu:

- Viết đúng CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính

II- Đồ dùng dạy - học:

- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 1

- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần

III- Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

* Lưu ý HS: Ngồi viết đúng tư thế

Ghi tên bài vào giữa dòng

- 2HS đọc thuộc lòng đoạn thư cần nhớ-viết

trong bài Thư gửi các học sinh

- HS gấp SGK Nhớ lại đoạn thư, tự viết bài

- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- Một HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS tiếp nối nhau lên bảng điền vần và dấu thanh vào mô hình

- Cả lớp nhận xét

- Cả lớp sửa bài

Trang 6

- Một HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS dựa vào mô hình cấu tạo vần phát biểu

Trang 7

- Viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê

II- Đồ dùng dạy - học:

- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 1

- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần

III- Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

b) Hướng dẫn HS nghe - viết:

- HS tập viết vào bảng con những từ ngữ dễ

viết sai: Phrăng Đơ Bô-en, dụ dỗ, 1949,1986, Phan Lăng,

- Đọc thầm lại bài chính tả, chú ý cách viết tên riêng người nước ngoài và từ dễ viết sai

- HS viết bài

- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- Kiểm tra bài và chữa lỗi

- Một HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS điền tiếng nghĩa, chiến vào mô hình

cấu tạo vần 1HS làm bài trên bảng lớp

- Cả lớp nhận xét

- Cả lớp sửa bài

- Nêu yêu cầu của bài tập

- HS dựa vào mô hình cấu tạo vần phát biểu

Trang 8

- GV nhận xét, chốt lại ý đúng

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- YC HS ghi nhớ quy tắc đánh dấu

thanh trong tiếng có nguyên âm đôi ia, iê

I- Mục đích, yêu cầu:

- Viết đúng bài CT, biết trình bày đúng đoạn văn

Trang 9

- Tìm được các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh : trong các tiếng có uô, ua; tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số

4 câc thành ngữ

II- Đồ dùng dạy - học:

- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 1

- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần

III- Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

b) Hướng dẫn HS nghe - viết:

- Đọc toàn bộ đoạn viết chính tả

- Hướng dẫn HS hiểu nội dung bài

- YC HS ghi nhớ quy tắc đánh dấu

thanh trong tiếng có nguyên âm đôi ua, uô

- Viết vần của các tiếng tiến, biển, bìa, mía

vào mô hình cấu tạo vần, nói rõ vị trí đặt dấu thanh trong từng tiếng

- Theo dõi SGK

- Tìm hiểu nội dung bài chính tả

- Nhận xét các từ dễ viết sai chính tả

- HS tập viết vào bảng con những từ ngữ dễ

viết sai: buồng máy, ngoại quốc, chất phác

- Đọc thầm lại bài chính tả, chú ý những từ

dễ viết sai

- HS viết bài

- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- Kiểm tra bài và chữa lỗi

Trang 10

Chính tả - Nhớ viết

I- Mục đích, yêu cầu:

- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức thơ tự do

- Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2,3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3

II- Đồ dùng dạy - học:

- Phiếu khổ to ghi nội dung BT3

III- Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

b) Hướng dẫn HS nhớ - viết:

- Nhắc HS chú ý những chữ dễ viết

sai , những chữ cần viết hoa,

* Lưu ý HS: Ngồi viết đúng tư thế

Ghi tên bài vào giữa dòng

- HS viết những tiếng có nguyên âm đôi uô,

ua (ví dụ: suối, ruộng, tuổi, mùa, lúa, lụa, ) , nêu quy tắc đánh dấu thanh ở những tiếng đó

- 2HS đọc thuộc lòng khổ thơ 3,4 Cả lớp đọc thầm lại, chú ý các dấu câu, tên riêng

- Nhận xét các từ dễ viết sai chính tả

- HS gấp SGK Nhớ lại hai khổ thơ, tự viết bài

- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

Trang 12

Chính tả - Nghe viết Bài viết: Dòng kinh quê hương

I- Mục đích, yêu cầu:

1 Viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

2 Tìm được vần thích hợp để điền vào ba chỗ trống trong đoạn (BT2); thực hiện được 2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3

II- Đồ dùng dạy - học: 2-3 tờ phiếu phôtô nội dung BT3,4

III- Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

b) Hướng dẫn HS nghe - viết:

- Đọc toàn bộ đoạn viết chính tả

- Hdẫn HS hiểu nội dung bài chính tả

* Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của

dòng kinh (kênh)quê hương, có ý thức

- HS viết những từ chứa các nguyên âm đôi

ưa, ươ trong 2 khổ thơ của Huy Cận- tiết

chính tả trước và giải thích quy tắc đánh dấu

thanh trên các tiếng có nguyên âm đôi ưa, ươ.

- Theo dõi SGK

- Tìm hiểu nội dung bài chính tả: Tình cảm của tác giả với dòng kinh quê hương.

- Nhận xét các từ dễ viết sai chính tả

- HS viết vào bảng con những từ ngữ dễ viết

sai: mái xuồng,giã bàng,ngưng lại,lảnh lót,

- Đọc thầm lại bài chính tả, chú ý những từ

dễ viết sai

- HS viết bài

- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- Kiểm tra bài và chữa lỗi

- HS làm bài vào vở, làm bài trên bảng lớp

- HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh

- các tiếng chứa nguyên âm đôi ia, iê.

Trang 13

Chính tả - Nghe viết

Kì diệu rừng xanh

I- Mục đích, yêu cầu :

- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Tìm được các tiếng chứa yê, ya, trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên

thích hợp để điền vào chổ trống (BT3)

II- Đồ dùng dạy - học:

- 2-3 tờ phiếu phôtô nội dung BT3

III- Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

b) Hướng dẫn HS nghe - viết:

- Đọc toàn bộ đoạn viết chính tả

- Hdẫn HS hiểu nội dung bài chính tả

nghĩa khinh tài- Ở hiền gặp lành - Liệu cơm gắp mắm- Một điều nhịn là chín điều lành

- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- Kiểm tra bài và chữa lỗi

- HS làm bài cá nhân viết các tiếng có chứa

yê, ya

- HS lên bảng tìm nhanh các tiếng tìm được Nhận xét cách đánh dấu thanh

Lời giải: khuya, truyền thuyết, xuyên, yên

- HS quan sát tranh rồi làm bàiLời giải: thuyền, thuyền, khuyên

- HS làm bài rồi chữa bài

- Lời giải: yểng, hải yến, khuyên

Trang 14

Chính tả - Nhớ viết

Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà

I- Mục đích, yêu cầu:

- Viết đúng bài CT, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do

- Làm được BT (2) a/b, hoặc BT (3) a/b , hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II- Đồ dùng dạy - học:

- Phiếu dùng cho BT2

- Giấy bút, băng dính (để dán trên bảng) cho các nhóm thi tìm nhanh từ láy theo yêu cầu BT3

III- Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

b) Hướng dẫn HS nhớ - viết:

- Nhắc HS chú ý: Bài gồm mấy khổ

thơ? Trình bày các dòng thơ thế nào? Những

chữ nào phải viết hoa? Viết tên đàn

- HS thi viết tiếp sức trên bảng lớp các tiếng

có chứa vần uyên, uyêt.

- Một số HS đọc thuộc lòng bài thơ Cả lớp đọc thầm lại, chú ý các dấu câu, tên riêng

- Nhận xét các từ dễ viết sai chính tả

- HS gấp SGK Nhớ lại hai khổ thơ, tự viết bài

- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- Lần lượt HS bốc thăm (cặp âm, vần cần phân biệt)

- Mở phiếu và đọc to cho cả lớp nghe cặp

tiếng ghi trên phiếu ( VD: la-na)

- Viết nhanh lên bảng lớp 2 từ ngữ có chứa 2

tiếng đó, rồi đọc lên (VD: la hét-nết na)

- Đại diện các nhóm trình bày

- Cả lớp nhận xét, bổ sung, viết vào vở ít

Trang 15

Lời giải: Từ láy vần có âm cuối ng:

Lang thang, làng nhàng, chàng màng, loáng thoáng, loạng choạng, thoang thoáng, văng vẳng, lõng bõng, loong coong, lông bông,

Trang 16

Chính tả

Ôn tập giữa học kì I (tt)

I- Mục đích, yêu cầu:

.- Mức độ yêu cầu về kĩ thuật đọc như ở tiết 1

- Nghe –viết đúng bài CT, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi

III- Hoạt động dạy - học:

1/ Ổn định, giới thiệu:

2/ Kiểm tra tập đọc và HTL: khoảng ¼ số học sinh trong lớp ( thực hiện như tiết 1) 3/ Hướng dẫn HS nghe-viết chính tả:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Đọc toàn bộ đoạn viết chính tả

- Hdẫn HS hiểu nội dung bài chính tả

- Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc, HTL

hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp

tục luyện đọc

- Theo dõi SGK

- HS hiểu các từ: cầm trịch, canh cánh, cơ man

- Tìm hiểu nội dung bài chính tả

Thể hiện nỗi niềm trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm của con người đối với việc bảo

vệ rừng và giữ gìn nguồn nước

- Nhận xét các từ dễ viết sai chính tả

- HS tập viết vào bảng con những từ ngữ dễ

viết sai: nỗi niềm, ngược, cầm trịch,

- Đọc thầm lại bài chính tả, chú ý những từ

dễ viết sai

- HS viết bài

- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- Kiểm tra bài và chữa lỗi

Trang 17

Chính tả - Nghe viết

Luật bảo vệ môi trường

I- Mục đích, yêu cầu:

-Viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức văn bản luật

- Làm được BT (2 )a/b hoặc BT (3)a/b , hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II- Đồ dùng dạy - học:

- Bút dạ,giấy khổ to để các nhóm thi tìm từ nhanh theo yêu cầu ở BT3(mục a hoặc mục b)

III- Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

GV nhận xét tiết kiểm tra chính tả

giữa học kì

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

b) Hướng dẫn HS nghe - viết:

- Đọc toàn bộ đoạn viết chính tả

? Nội dung Điều 3, khoản 3 Luật bảo

vệ môi trường nói gì?

- 1HS đọc lại Điều 3, khoản 3

- giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ môi trường

- Nhận thức được trách nhiệm của mình về BVMT.

- Nhận xét các từ dễ viết sai chính tả

- Đọc thầm lại bài chính tả, chú ý những từ

dễ viết sai

- HS viết bài

- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- Kiểm tra bài và chữa lỗi

- HS lần lượt lên bốc thăm mở phiếu và đọc cho cả lớp nghe cặp tiếng ghi trên phiếu (ví dụ: răn/răng), HS tìm và viết nhanh lên bảng

2 từ ngữ có chứa hai tiếng đó.(vd: khuyên răn – cái răng)

- HS nhận xét bổ sung từ ngữ do các bạn khác tìm được

- HS làm bài theo nhóm: thi tìm từ gợi tả âm thanh có âm cuối ng ( trình bày trên giấy khổ

Trang 19

Chính tả - Nghe viết

Mùa thảo quả

I- Mục đích, yêu cầu:

-Viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm được BT (2 )a/b hoặc BT (3)a/b , hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II- Đồ dùng dạy - học:

- Một số phiếu nhỏ viết từng cặp tiếng ở BT2a hoặc BT 2b để HS bốc thăm, tìm từ ngữ chứa tiếng đó

III- Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

b) Hướng dẫn HS nghe - viết:

- HS tập viết vào bảng con những từ ngữ dễ

viết sai: nảy, lặng lẽ, mưa rây, rực lên, chứa lửa, chứa nắng,

- Đọc thầm lại bài chính tả, chú ý những từ

dễ viết sai

- HS viết bài

- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- Kiểm tra bài và chữa lỗi

- HS lần lượt lên bốc thăm mở phiếu và đọc cho cả lớp nghe cặp tiếng ghi trên phiếu , HS tìm và viết nhanh lên bảng từ ngữ có âm đầu s/x

- HS nhận xét bổ sung từ ngữ do các bạn khác tìm được

- HS làm bài theo nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày kết quả ( mỗi

Trang 20

- GV nhận xét, bổ sung chốt lại lời giải đúng.

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ các từ ngữ đã luyện

ở lớp lớp đẻe không viết sai chính tả

nhóm trình bày 1 khuôn vần ghi ở ô)

- Cả lớp nhận xét

Trang 21

Chính tả - Nhớ viết

Hành trình của bầy ong

I- Mục đích, yêu cầu:

- Nhớ- viết đúng chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát

- Làm được BT (2)a/b hoặc BT (3)a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II- Đồ dùng dạy - học:

- Các phiếu nhỏ từng cặp chữ ghi tiếng (hoặc vần) BT2

III- Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

- HS viết bài

- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- Kiểm tra bài và chữa lỗi

- HS lần lượt lên bốc thăm mở phiếu và đọc cho cả lớp nghe cặp vần ghi trên phiếu , HS tìm và viết nhanh lên bảng từ ngữ có chứa các tiếng đó

- Cả lớp làm vào VBT, nhận xét

- Kết thúc trò chơi, 2 HS đọc 1 số cặp từ ngữ phân biệt âm cuối t/c

- Cả lớp làm vào VBT, 1 HS làm trên bảng lớp

- 2 HS đọc lại khổ thơ đã điền lời giải

Ngày đăng: 13/06/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thi tiếp sức. - giao an chinh ta lop 5
Hình th ức thi tiếp sức (Trang 24)
- VBT Tiếng Việt 5 tập 2, Bảng phụ viết BT2a. - giao an chinh ta lop 5
i ếng Việt 5 tập 2, Bảng phụ viết BT2a (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w