Viết chính tả - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi.. Chính tả - Nhớ viết Thư gửi các học sinh I- Mục đích, yêu cầu: - Viết đúng CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi - Ch
Trang 1Tuần 1 Thứ hai ngày 16 tháng 8 năm 2010
Chính tả - Nghe viết Bài viết: Việt Nam thân yêu
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 1
- Bút dạ và 3-4 tờ phiếu khổ to viết từ ngữ, cụm từ hoặc câu co tiếng cần điền vào ô trống ở BT2; 3-4 tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT3
III- Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu một số điểm cần lưu ý về
yêu cầu của giờ Chính tả ở lớp 5
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc bài chính tả 1 lượt
- Nhắc HS quan sát hình thức trình
bày thơ lục bát, chú ý những từ ngữ dễ viết
sai ( mênh mông, biển lúa, dập dờn )
- Đọc từng dòng thơ cho HS viết
* Lưu ý HS: Ngồi viết đúng tư thế Ghi tên
bài vào giữa dòng Sau khi chấm xuống
dòng, chữ đầu viết hoa, viết lùi vào 1 ô li
- Đọc lại toàn bài chính tả một lượt
bắt đầu bằng ng hoặc ngh; ô số 2 là tiếng bắt
đầu bằng g hoặc gh; ô số 3 là tiếng bắt đầu
bằng c hoặc k
- Dán 3 tờ phiếu khổ to ghi từ ngữ , cụm từ
có tiếng cần điền
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: ngày,
ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết,
của, kiên, kỉ.
- HS theo dõi trong SGK
- Đọc thầm lại bài chính tả
- HS gấp SGK Viết chính tả
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Một HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào vở bài tập
- 3 HS lên bảng thi trình bày đúng, nhanh kết quả bài làm
Trang 2Bài tập 3:
- Dán 3 tờ phiếu lên bảng
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
i,ê,e
Đứng trước các âm còn lại
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, biểu dương
những HS học tốt
- YC những HS viết sai chính tả về
nhà viết lại nhiều lần cho đúng những từ đã
viết sai, ghi nhớ quy tắc viết chính tả với
ng/ngh, g/gh, c/k
- Một HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào vở bài tập
- 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh Từng em đọc kết quả
Trang 3I- Mục đích, yêu cầu:
1 Nghe - viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
2 Ghi lại đúng phần vần của tiếng ( từ 8 đến 10 tiếng ) trong BT 2; chép đúng vần của các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu ( BT
II- Đồ dùng dạy - học:
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 1
- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần trong bài tập 3
III- Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
-GV giới thiệu về Lương Ngọc
Quyến
- Nhắc HS chú ý những từ ngữ dễ
viết sai ( tên riêng của người; ngày, tháng,
năm; những từ khó: khoét, xích sắt, )
* Lưu ý HS: Ngồi viết đúng tư thế
Ghi tên bài vào giữa dòng Sau khi chấm
xuống dòng, chữ đầu viết hoa, viết lùi vào 1
ô li
- Đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho HS viết
- Đọc lại toàn bài chính tả một lượt
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Một HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại từng câu văn-viết ra nháp phần vần của từng tiếng in đậm
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
- Một HS nêu yêu cầu của BT, đọc cả mô hình
- HS làm bài vào vở bài tập
- HS trình bày kết quả vào mô hình đã kẻ sẵn trên bảng lớp
- Cả lớp nhận xét
Trang 4- YC HS ghi nhớ mô hình cấu tạo vần
Chuẩn bị cho bài chính tả nhớ viết tuần 3
về cách điền vị trí các âm trong mô hình cấu tạo vần
- HS sửa bài theo lời giải đúng
Trang 5Chính tả - Nhớ viết
Thư gửi các học sinh
I- Mục đích, yêu cầu:
- Viết đúng CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính
II- Đồ dùng dạy - học:
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 1
- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
III- Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
* Lưu ý HS: Ngồi viết đúng tư thế
Ghi tên bài vào giữa dòng
- 2HS đọc thuộc lòng đoạn thư cần nhớ-viết
trong bài Thư gửi các học sinh
- HS gấp SGK Nhớ lại đoạn thư, tự viết bài
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Một HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS tiếp nối nhau lên bảng điền vần và dấu thanh vào mô hình
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp sửa bài
Trang 6- Một HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS dựa vào mô hình cấu tạo vần phát biểu
Trang 7- Viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê
II- Đồ dùng dạy - học:
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 1
- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
III- Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
b) Hướng dẫn HS nghe - viết:
- HS tập viết vào bảng con những từ ngữ dễ
viết sai: Phrăng Đơ Bô-en, dụ dỗ, 1949,1986, Phan Lăng,
- Đọc thầm lại bài chính tả, chú ý cách viết tên riêng người nước ngoài và từ dễ viết sai
- HS viết bài
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Kiểm tra bài và chữa lỗi
- Một HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS điền tiếng nghĩa, chiến vào mô hình
cấu tạo vần 1HS làm bài trên bảng lớp
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp sửa bài
- Nêu yêu cầu của bài tập
- HS dựa vào mô hình cấu tạo vần phát biểu
Trang 8- GV nhận xét, chốt lại ý đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- YC HS ghi nhớ quy tắc đánh dấu
thanh trong tiếng có nguyên âm đôi ia, iê
I- Mục đích, yêu cầu:
- Viết đúng bài CT, biết trình bày đúng đoạn văn
Trang 9- Tìm được các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh : trong các tiếng có uô, ua; tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số
4 câc thành ngữ
II- Đồ dùng dạy - học:
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 1
- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
III- Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
b) Hướng dẫn HS nghe - viết:
- Đọc toàn bộ đoạn viết chính tả
- Hướng dẫn HS hiểu nội dung bài
- YC HS ghi nhớ quy tắc đánh dấu
thanh trong tiếng có nguyên âm đôi ua, uô
- Viết vần của các tiếng tiến, biển, bìa, mía
vào mô hình cấu tạo vần, nói rõ vị trí đặt dấu thanh trong từng tiếng
- Theo dõi SGK
- Tìm hiểu nội dung bài chính tả
- Nhận xét các từ dễ viết sai chính tả
- HS tập viết vào bảng con những từ ngữ dễ
viết sai: buồng máy, ngoại quốc, chất phác
- Đọc thầm lại bài chính tả, chú ý những từ
dễ viết sai
- HS viết bài
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Kiểm tra bài và chữa lỗi
Trang 10Chính tả - Nhớ viết
I- Mục đích, yêu cầu:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức thơ tự do
- Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2,3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3
II- Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu khổ to ghi nội dung BT3
III- Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
b) Hướng dẫn HS nhớ - viết:
- Nhắc HS chú ý những chữ dễ viết
sai , những chữ cần viết hoa,
* Lưu ý HS: Ngồi viết đúng tư thế
Ghi tên bài vào giữa dòng
- HS viết những tiếng có nguyên âm đôi uô,
ua (ví dụ: suối, ruộng, tuổi, mùa, lúa, lụa, ) , nêu quy tắc đánh dấu thanh ở những tiếng đó
- 2HS đọc thuộc lòng khổ thơ 3,4 Cả lớp đọc thầm lại, chú ý các dấu câu, tên riêng
- Nhận xét các từ dễ viết sai chính tả
- HS gấp SGK Nhớ lại hai khổ thơ, tự viết bài
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
Trang 12Chính tả - Nghe viết Bài viết: Dòng kinh quê hương
I- Mục đích, yêu cầu:
1 Viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
2 Tìm được vần thích hợp để điền vào ba chỗ trống trong đoạn (BT2); thực hiện được 2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3
II- Đồ dùng dạy - học: 2-3 tờ phiếu phôtô nội dung BT3,4
III- Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
b) Hướng dẫn HS nghe - viết:
- Đọc toàn bộ đoạn viết chính tả
- Hdẫn HS hiểu nội dung bài chính tả
* Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của
dòng kinh (kênh)quê hương, có ý thức
- HS viết những từ chứa các nguyên âm đôi
ưa, ươ trong 2 khổ thơ của Huy Cận- tiết
chính tả trước và giải thích quy tắc đánh dấu
thanh trên các tiếng có nguyên âm đôi ưa, ươ.
- Theo dõi SGK
- Tìm hiểu nội dung bài chính tả: Tình cảm của tác giả với dòng kinh quê hương.
- Nhận xét các từ dễ viết sai chính tả
- HS viết vào bảng con những từ ngữ dễ viết
sai: mái xuồng,giã bàng,ngưng lại,lảnh lót,
- Đọc thầm lại bài chính tả, chú ý những từ
dễ viết sai
- HS viết bài
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Kiểm tra bài và chữa lỗi
- HS làm bài vào vở, làm bài trên bảng lớp
- HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh
- các tiếng chứa nguyên âm đôi ia, iê.
Trang 13Chính tả - Nghe viết
Kì diệu rừng xanh
I- Mục đích, yêu cầu :
- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Tìm được các tiếng chứa yê, ya, trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên
thích hợp để điền vào chổ trống (BT3)
II- Đồ dùng dạy - học:
- 2-3 tờ phiếu phôtô nội dung BT3
III- Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
b) Hướng dẫn HS nghe - viết:
- Đọc toàn bộ đoạn viết chính tả
- Hdẫn HS hiểu nội dung bài chính tả
nghĩa khinh tài- Ở hiền gặp lành - Liệu cơm gắp mắm- Một điều nhịn là chín điều lành
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Kiểm tra bài và chữa lỗi
- HS làm bài cá nhân viết các tiếng có chứa
yê, ya
- HS lên bảng tìm nhanh các tiếng tìm được Nhận xét cách đánh dấu thanh
Lời giải: khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
- HS quan sát tranh rồi làm bàiLời giải: thuyền, thuyền, khuyên
- HS làm bài rồi chữa bài
- Lời giải: yểng, hải yến, khuyên
Trang 14Chính tả - Nhớ viết
Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà
I- Mục đích, yêu cầu:
- Viết đúng bài CT, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do
- Làm được BT (2) a/b, hoặc BT (3) a/b , hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II- Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu dùng cho BT2
- Giấy bút, băng dính (để dán trên bảng) cho các nhóm thi tìm nhanh từ láy theo yêu cầu BT3
III- Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
b) Hướng dẫn HS nhớ - viết:
- Nhắc HS chú ý: Bài gồm mấy khổ
thơ? Trình bày các dòng thơ thế nào? Những
chữ nào phải viết hoa? Viết tên đàn
- HS thi viết tiếp sức trên bảng lớp các tiếng
có chứa vần uyên, uyêt.
- Một số HS đọc thuộc lòng bài thơ Cả lớp đọc thầm lại, chú ý các dấu câu, tên riêng
- Nhận xét các từ dễ viết sai chính tả
- HS gấp SGK Nhớ lại hai khổ thơ, tự viết bài
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Lần lượt HS bốc thăm (cặp âm, vần cần phân biệt)
- Mở phiếu và đọc to cho cả lớp nghe cặp
tiếng ghi trên phiếu ( VD: la-na)
- Viết nhanh lên bảng lớp 2 từ ngữ có chứa 2
tiếng đó, rồi đọc lên (VD: la hét-nết na)
- Đại diện các nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, viết vào vở ít
Trang 15Lời giải: Từ láy vần có âm cuối ng:
Lang thang, làng nhàng, chàng màng, loáng thoáng, loạng choạng, thoang thoáng, văng vẳng, lõng bõng, loong coong, lông bông,
Trang 16Chính tả
Ôn tập giữa học kì I (tt)
I- Mục đích, yêu cầu:
.- Mức độ yêu cầu về kĩ thuật đọc như ở tiết 1
- Nghe –viết đúng bài CT, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi
III- Hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định, giới thiệu:
2/ Kiểm tra tập đọc và HTL: khoảng ¼ số học sinh trong lớp ( thực hiện như tiết 1) 3/ Hướng dẫn HS nghe-viết chính tả:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Đọc toàn bộ đoạn viết chính tả
- Hdẫn HS hiểu nội dung bài chính tả
- Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc, HTL
hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp
tục luyện đọc
- Theo dõi SGK
- HS hiểu các từ: cầm trịch, canh cánh, cơ man
- Tìm hiểu nội dung bài chính tả
Thể hiện nỗi niềm trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm của con người đối với việc bảo
vệ rừng và giữ gìn nguồn nước
- Nhận xét các từ dễ viết sai chính tả
- HS tập viết vào bảng con những từ ngữ dễ
viết sai: nỗi niềm, ngược, cầm trịch,
- Đọc thầm lại bài chính tả, chú ý những từ
dễ viết sai
- HS viết bài
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Kiểm tra bài và chữa lỗi
Trang 17Chính tả - Nghe viết
Luật bảo vệ môi trường
I- Mục đích, yêu cầu:
-Viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức văn bản luật
- Làm được BT (2 )a/b hoặc BT (3)a/b , hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II- Đồ dùng dạy - học:
- Bút dạ,giấy khổ to để các nhóm thi tìm từ nhanh theo yêu cầu ở BT3(mục a hoặc mục b)
III- Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV nhận xét tiết kiểm tra chính tả
giữa học kì
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
b) Hướng dẫn HS nghe - viết:
- Đọc toàn bộ đoạn viết chính tả
? Nội dung Điều 3, khoản 3 Luật bảo
vệ môi trường nói gì?
- 1HS đọc lại Điều 3, khoản 3
- giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ môi trường
- Nhận thức được trách nhiệm của mình về BVMT.
- Nhận xét các từ dễ viết sai chính tả
- Đọc thầm lại bài chính tả, chú ý những từ
dễ viết sai
- HS viết bài
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Kiểm tra bài và chữa lỗi
- HS lần lượt lên bốc thăm mở phiếu và đọc cho cả lớp nghe cặp tiếng ghi trên phiếu (ví dụ: răn/răng), HS tìm và viết nhanh lên bảng
2 từ ngữ có chứa hai tiếng đó.(vd: khuyên răn – cái răng)
- HS nhận xét bổ sung từ ngữ do các bạn khác tìm được
- HS làm bài theo nhóm: thi tìm từ gợi tả âm thanh có âm cuối ng ( trình bày trên giấy khổ
Trang 19Chính tả - Nghe viết
Mùa thảo quả
I- Mục đích, yêu cầu:
-Viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm được BT (2 )a/b hoặc BT (3)a/b , hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II- Đồ dùng dạy - học:
- Một số phiếu nhỏ viết từng cặp tiếng ở BT2a hoặc BT 2b để HS bốc thăm, tìm từ ngữ chứa tiếng đó
III- Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
b) Hướng dẫn HS nghe - viết:
- HS tập viết vào bảng con những từ ngữ dễ
viết sai: nảy, lặng lẽ, mưa rây, rực lên, chứa lửa, chứa nắng,
- Đọc thầm lại bài chính tả, chú ý những từ
dễ viết sai
- HS viết bài
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Kiểm tra bài và chữa lỗi
- HS lần lượt lên bốc thăm mở phiếu và đọc cho cả lớp nghe cặp tiếng ghi trên phiếu , HS tìm và viết nhanh lên bảng từ ngữ có âm đầu s/x
- HS nhận xét bổ sung từ ngữ do các bạn khác tìm được
- HS làm bài theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày kết quả ( mỗi
Trang 20- GV nhận xét, bổ sung chốt lại lời giải đúng.
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các từ ngữ đã luyện
ở lớp lớp đẻe không viết sai chính tả
nhóm trình bày 1 khuôn vần ghi ở ô)
- Cả lớp nhận xét
Trang 21Chính tả - Nhớ viết
Hành trình của bầy ong
I- Mục đích, yêu cầu:
- Nhớ- viết đúng chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát
- Làm được BT (2)a/b hoặc BT (3)a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II- Đồ dùng dạy - học:
- Các phiếu nhỏ từng cặp chữ ghi tiếng (hoặc vần) BT2
III- Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
- HS viết bài
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Kiểm tra bài và chữa lỗi
- HS lần lượt lên bốc thăm mở phiếu và đọc cho cả lớp nghe cặp vần ghi trên phiếu , HS tìm và viết nhanh lên bảng từ ngữ có chứa các tiếng đó
- Cả lớp làm vào VBT, nhận xét
- Kết thúc trò chơi, 2 HS đọc 1 số cặp từ ngữ phân biệt âm cuối t/c
- Cả lớp làm vào VBT, 1 HS làm trên bảng lớp
- 2 HS đọc lại khổ thơ đã điền lời giải