1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 3 Tuần 34

33 384 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 234 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc thành tiếng * Đọc đúng các từ và tiếng khó : Lăn quay , quăng rìu , lừng lững , cựa quậy * Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa cụm từ .Đọc trôi chảy toàn bài , bước đầu bi

Trang 1

Tuần 34

Thứ ngày tháng 5 năm 2009

TIẾT 1+2

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG

I MỤC TIÊU:

A- Tập đọc

1 Đọc thành tiếng

* Đọc đúng các từ và tiếng khó : Lăn quay , quăng rìu , lừng lững , cựa quậy

* Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa cụm từ Đọc trôi chảy toàn bài , bước đầu biết thay đổi giọng cho phù hợp với nội dung câu chuyện

2 Đọc hiểu :

* Hiểu nghĩa các từ trong bài : Tiền phu , khoảng giập bã trầu , phú ông

* Hiểu được nội dung bài : Cho thấy tấm long nhân nghĩa , thuỷ chung của chú Cuội ; Giải thích vì sao mỗi khi nhìn lên mặt trăng chúng ta lại thấy hình người ngồi dưới gốc cây ;

B – KỂ CHUYỆN

* Dựa vào nội dung truyện và gợi ý kể lại được câu chuyện ,kể tự nhiên ,Đúng nội dung truyện ,biết phối hợp cử chỉ , nét mặt khi kể

II ĐỒ DUNG DẠY HỌC

• tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung luyện đọc

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

* GV đọc mẫu toàn bài một lượt , chú ý giọng đọc từng đoạn

* GV yêu cầu hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài , theo dõi và chỉnh sữa lỗi phát âm cho hs

* GV treo bảng phụ viết sẵn các từ khó , dễ lẫn kho ùdo ảnh hưởng của phương ngữ

c) Đọc từng đoạn :

* GV gọi 3 hs đọc bài nối tiếp theo đoạn Nhắc hs chú ý ngắt giọng ở các dấu câu + Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới

* GV gọi 3 HS đọc tiếp nối nhau đọc bài theo 2 lần

d) Luyện đọc theo nhóm

* Chia nhóm và yêu cạu HS luyện đọc theo nhóm

e) Đọc trước lớp :

* Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn

Trang 2

g) 1 HS đọc toàn bài

Tìm hiểu bài :

+ Cho 1 HS đọc toàn bài

+ Nhờ đâu Cuội phát hiện ra cây thuốc quý ?

* Vì Cuội thấy được hổ mẹ cứu sống hổ con bằng là thuốc nên anh đã phát hiện ra cây thuốc quý và mang về nhà trồng

+ Cuội dùng cây thuốc quý vào những việc gì ?

* Cuội dùng cây thuốc quý để cứu sống nhiều người

+ Vì sao vợ Cuội mắc chứng bệnh hay quên ?

* Vì vợ Cuội trượt chân ngã vỡ đầu Cuội rịt là thuốc mãi mà không tỉnh lại , anh liền lấy đất nặn cho vợ một bộ óc khác rồi rịt thuốc lần nữa Vợ Cuội sống lại ngay nhưng cũng từ đó mắc chứng hay quên

+ Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng?

* Vì một lần vợ Cuội quên lời anh dặn đã lấy nước giải tưới cho cây thuốc , vùa tưới xong thì cây thuốc lừng lững bay lên trời

Luyện đọc lại bài

GV đọc mẫu toàn bài lần 2 , sau đó hướng dẫn lại về giọng đọc

GV chia lớp thành nhóm nhỏ , mỗi nhóm 3 hs luyện đọc theo nhóm

Tổ chức cho 3 nhóm thi đọc bài trước lớp

KỂ CHUYỆN

XÁC ĐỊNH YÊU CẦU

Yêu cầu HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện trang 132

HƯỚNG DẪN KỂ CHUYỆN

Yêu cầu hs đọc phần gợi ý nội dung truyện trong sách giáo khoa ,

Đoạn 1 gồm những nội dung gì ?

* Đoạn 1 gồm 3 nội dung : Giới thiệu về chàng tiền phu tên Cuội , chàng tiền phu gặp hổ , chàng tiền phu phát hiện ra cây thuốc quý

Gọi 1 HS khá kể lại nội dung đoạn 1

KỂ THEO NHÓM

GV chia lớp thành các nhóm nhỏ , mỗi nhóm 3 hs , yêu cầu hs trong từng

nhóm tiếp nối nhau kể lại từng đoạn

Gọi 1 hs kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện

5.Củng cố -Dặn dò :

-Hỏi lại nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét giờ học

Trang 3

Củng cố về giải bài toán bằng 2 phép tính

II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1- KTBC: HS lên bảng chữa bài tập số 3

2- Bài mới : a) Giới thiệu :

* GV tổ chức cho hs tự làm bài rồi chữa bài

Bài 1: Cho hs tự làm bài rồi chữa bài :

- GV gọi 1 hs lên bảng chữa bài:

Bài 2 Cho hs tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa bài yêu câu hs nêu cách tính

Bài 3 : Cho hs tự đọc bài rồi giải bài toán :

Bài giảiSố lít dầu đã bán là :

6450 : 3 = 2150(lít) Số lít dầu còn lại :

6450 – 2150 = 4300( lít ) Đáp số : 43000 lít

+ GV nhận xét sửa sai

Bài 4 :Hướng dẫn hs giải :

4¨7 Có thể nêu như sau : 3 nhân 7

X 3 bằng 21 , viết 1 nhớ 2 ( viết 1

¨ ¨ 8¨ vào ô trống thuộc hàng đơn vị

của tích ) ; 3 x¨ được bao nhiêu thêm 2 là 8 ,vậy 3 x ¨ = 6 , chữ số thay thể vào ô trống thuộc hàng chục của thừa số thứ nhất là 2 ; viết 2 vào ô trống thuộc hàng chục

( có thể xảy ra vì không có 3 x ¨ = 16 và 3 x ¨ = 26 ) ; 3 x 4 = 12 viết 2 vào ô trống thuộc hàng trăm , viết 1 nhớ 1 vào ô trống thuộc hàng nghìn của tích

4 Củng cố-Dặn dò :

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét giờ học

Trang 4

TIẾT 4

ĐẠO ĐỨC DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG DẪN HS ĐI THẮP HƯƠNG Ở NGHĨA TRANG LIỆT SĨ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ốn định

2 KTBC: 2 HS lên bảng chữa bài tập

số 2, 3 Kiểm tra một số vở của HS

3 Bài mới: a) Giới thiệu:

GV hưỡng dẫn ,tổ chức cho HS lần

lượt làm

Các bài tập trong sách

Bài 1: Hượng dẫn hs đổi

và( nhẩm):Sau đó đổi chiếu với các

câu A,B,C,D

Bài 2 : a) Hướng dẫn học sinh quan

sát tranh rồi thực hiện phép tính cộng

:

B0 Làm tương tự như câu a)

Bài 3: Cho HS thực hiện trên mô

hình đồng hồ

Bài 4: Cho HS đọc đề bài:

GV hướng dẫn hs làm bài vào vở

+ GV thu vở chấm và chữa bài trên

bảng

4 Củng cố – Dặn dò

• HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

+ 7m3cm=703 cm

200g + 100g = 300g Kết luận : Quả can nặng 300g

+ HS thực hiện trên mô hình đồng hồ

1 HS đọc đề bài:

Bài giải Số tiền Bình có là:

2000 x 2 = 4000 (đồng) Số tiền Bình còn lại là:

4000 - 2700 = 1300( đồng) Đáp số: 1300 đồng

Trang 5

Chuẩn bị bài sau.

TIẾT 2

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

BỀ MẶT LỤC ĐỊA

I MỤC TIÊU

*Giúp HS nắm : Mô tả được bề mặt lục địa(Bằng miệng ,có kết hợp chí tranh vẽ ).Nhận biết và phân biệt được sông , suối , hồ.)

II CHUẨN BỊ

• Một số tranh , ành về sông , suối ,hồ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

2 Ốn định :

3 KTBC:

• Yêu cầu hs lên bảng trình bày :

• Về cơ bản mặt trái đất được chia làm mấy

phần * Hãy kể tên 6 châu lục và 4 đại

* BỀ MẶT LỤC ĐỊA

+ Hoạt động cả lớp :

- Hỏi : Theo em , bề mặt lục địa có bằng phẳng

không? Vì sao em lại nói được như vậy ?

+ GV nhận xét ,tổng hợp ý kiến của hs

* Kết luận : Bề mặt trái đất không bằng phẳng ,

có chỗ mặt đất nhô cao , có chỗ mặt đất bằng

phẳng , có chỗ có nước , có chỗ không

* Thảo luận nhóm

+ Yêu cầu các nhóm thão luận theo 2 câu hỏi sau :

1) Sông , suối ,hồ giống và khác nhau ở điểm

nào ?

2) Nước sông ,suối thường chảy đi đâu ?

• 2 HS lên bảng trình bày

+ 3- 4 HS trả lời :

- Theo em , bề mặt lục địa không bằng phẳng , có chỗ lồi lõm , có chỗ nhô cao , có chỗ có nước …

+ HS lắng nghe ghi nhớ

* Tiến hành thảo luận nhóm + Đại diện các nhóm thảo luận lên trinh bày ý kiến :

1) Giống nhau : Điều là nơi chứa nước

Khái nhau : Hồ là nơi nước không lưu thông được ; suối là nơi nước chảy từ nguồn xuống từ các khe núi ; sông là nơi

Trang 6

* Nhận xét tổng hợp ý kiến HS

+ Giảng kiến thức : (kết hợp chỉ vào hình 1 trong

sách giáo khoa): Từ trên nứi cao , nước từ các khe

chảy thành suối Các khe suối chảy xuống sông ,

nước từ sông lại chảy ra biển cả

 Hoạt động 2

TÌM HIỂU VỀ SUỐI , SÔNG , HỒ

+ hoạt động cả lớp

* Yêu cầu quan sát hình 2,3,4, trang 129 SGK ,

nhận xét xem hình nào thể hiện sông, suối ,hồ và

tại sao lại nhận xét được như thế?

* Kết luận : Bề mặt lục địa có những dòng nước

chảy ( như sông, suối ) Và cả những nơi chữa nước

như ao ,hồ

4 Củng cố :

Hỏi lại bài :

GV giảng: Núi, sơng, hồ là thành phần tạo nên

mơi trường sống của con người và các sinh vật

5 Dặn dò :

GV tồng kết giờ học

Nhận xét tiết học

nước chảy lưu thông được 2) Nước sông thường chảy ra biểu hoạc đại dương

* Các tổ khác nhận xét bổ sung

+ 3 đến HS trả lời

- Hình 2 là thể hiện sông , vì quan sát thấy nhiều thuyền

đi lại trên đó

- Hình 3 là thể hiện hồ Gươm

ở thủ đô Hà Nội và không thấy thuyền nào đi lại trên đó cả

- Hình 4 là thể hiện suối , vì thấy nước chảy từ trên khe xuống , tạo thành dòng

- HS cả lớp nhận xét bổ sung

* HS nhắc lại kết luận

TIẾT 3

CHÍNH TẢ THÌ THẦM (Nghe viết)

I MỤC TIÊU

* Nghe – viết chính xác , trình bày sách đẹp bài thơ Thì Thầm

* Viết đúng ,đẹp tên một số nước Đông nam Á Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ ch hoặc dấu hỏi/ dấu ngã và giải câu đố

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

* Bàng phụ viết bài tập 2a,2b

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Trang 7

GIẤO ÁN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ốn định :

2 KTBC:

* Gọi 1 hs lên bảng viết trên bảng , dưới lớp

viết vào bảng con

- Nhận xét cho điểm

3 bài mới : a) Giới thiệu :

b) Hưỡng dẫn viết chính tả :

- Gv đọc bài thơ 1 lần

+Hỏi bài thơ nhắc đến những sự vật ,con vật

nào ?

+ Các con vật , sự vật trò chuyện ra sao ?

c) Hướng dẫn trình bày bài thơ:

- Bài thơ có mấy khổ ? Cách trình bày các khổ

thơ như thể nào ?

- Các chữ đầu dòng thơ viết như thể nào ?

d) Hướng dẫn viết từ khó :

- Yêu cầu hs tìm từ khó ,dễ lẫn khi viết chính

g)Chấm từ 7 đến 10 bài

Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:

Phần a) Gọi hs đọc yêu cầu

+ Gọi HS đọc tên các nước

• GV giới thiệu: Đây là các nước láng

giềng của nước ta , cùng ở trong khu vực

Đông nam Á

• Tên riêng nước ngoài được viết như thể

nào?

Bài 3

• Gọi HS đọc yêu cầu của bài Yêu cầu

HS tự làm vào vở

• GV nhận xét sửa sai.(nếu có )

4 Củng cố :

Hỏi lại bài

5 Dặn dò : Chuẩn bị bài sau

+ HS viết các từ : Lao xao; xen kẽ ; cái hộp ;rộng mở

+ 1HS đọc lại bài + Bài thơ nhắc đến gió ,lá , cây , hoa, ong bướm , trời sao

+ Gió thì thầm với lá , lá thì thầm với cây ; hoa thì thầm với ong bướm , trời thì thầm với sao ,sao thì thầm với nhau,

- Bài thơ có 2khổ Giữa hai khổ thơ ta để cách 1 dòng

- Các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa và viết lùi vào 2 ô

+ Lá ; mênh mông ; im lặng + Lớp viết bảng con

+ HS chép bài vào vở

- HS đổi vở và soát lỗi cho nhau

+ 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.+ 10 HS đọc: Ma-lai-xi-a; Phi-líp- pin;Thái Lan, Xinh-ga –po

- Viết hoa chữ đầu tiên và giữa các chữ có dấu gạch nối:

+1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 2 HS làm vào bảng phụ Lớp

Trang 8

II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN

1) Địa điểm :sân trường, vệ sinh sạch, thoáng mát, bảo đảm an toàn tập luyện 2) Phương tiện 2-3 em một quả bóng và sân cho trò chơi “ chuyển đồ vật”

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

1)Phần mở đầu :

-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài giờ học

-Tập bài thể dục phát triển chung.1lần(2x8 nhịp)

- Chạy chậm trên sân khoảng 200-300m

Trò chơi “Tìm người chỉ huy”

2)Phần cơ bản

* Ôn động tác tung và bắt bóng cá nhân theo nhóm 2- 3 người

+ GV nhác khi tung và bắt bóng các em cần thực hiện phối hợp toàn thân

+ GV hướng dẫn di chuyển và bắt bóng, mới đầu chỉ là tiến hay lùi xuống, dần dần

di chuyển sang phải, sang trái để bắt bóng Động tác cần nhanh, kheo léo, tránh vội vàng

* Chơi trò chơi “Chuyển đồ vật”

- GV nêu tên trò chơi, Hướng dẫn cách chơi

- GV cho HS chơi thử 1-2 lần để hiểu cách chơi và nhớ tên hàng của mình

- Khuyến khích thi đua giữa các tổ

- HS tham gia chơi chủ động đúng luật

GV hướng dẫn các em tập lại một lần 8 động tác đã học 1 lần (nhịp 2 x8 )

3)Phần kết thúc :

- Đứng thành vòng tròn thả lỏng hít sâu

- GV hệ thống bài

- Nhận xét giờ học

Dăn dò : Về nhà ôn tung và bắt bóng cá nhân

Thứ ngày tháng 5 năm 2009

Trang 9

NGHỈ –LÀM VIỆC TỔ

Thứ ngày tháng 5 năm 2009

TOÁN ÔN TẬP HÌNH HỌC (tt)

I MỤC TIÊU

* Giúp HS : Ôn tập cũng cố biểu tượng về diện tích và biết tính diện tích các hình đơn giản , chủ yếu là diện tích hình vuông, hình chữ nhật

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ốn định

2 KTBC

* 1 HS lên bảng chữa bài số 4

- GV Nhận xét cho điểm

Bài 2 : Yêu cầu HS tự tìm chu vi , diện tích

mỗi hình rồi so sánh HS làm vào vở

Bài 3 : Cho HS tim ra các cách giải khác nhau

chia hình H thành các hình thích hợp để tính

diện tích

+ HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

+ diện tích hình A Là 8cm2.+ Diện tích hình B là 10cm2.+ Diện tích hìnhC là 18cm2

+ Diện tích hình D là 8cm2

Bài giải Chu vi hình chữ nhật là:

(12 + 6) = 36(cm) Chu vi hình vuông là:

9 x 4 = 36(cm)+ Hình vuông và hình chữ nhật có chu vi bằng nhau

b) Diện tích hình chữ nhật là :

12 x 6 = 72(cm2) Diện tích hình vuông là:

9 x9 = 81(cm2)+ Diện tích hình vuông lớn hơn diện tích hình chữ nhật

Giải Diện tích hình ABED + diện tích hình CKHElà :

6 x 6 + 3 x 3= 45 (cm2)

Trang 10

Bài 4 : Cho HS xếp hình trên mô hình;

I – MỤC TIÊU

* Viết đẹp các chữ cái viết hoa: A, M, N, V ( kiểu 2).

* Viết đúng, đẹp bằng cỡ chữ nhỏ tên riêng An Dương Vương và câu ứng dụng:

Tháp Mười đẹp nhất bông sen Việt Nam đẹp nhất cí tên Bác Hồ.

II- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

• Kẻ sẵn dòng kẻ trên bảng để hs viết chữ

Mẫu chữ viết hoa A, M, V, N

• Tên riêng và câu ứng dụng viết mậu sẵn trên bảng lớp

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Thu vở của một số hs để chấm bài về nhà

- Gọi 1 hs đọc thuộc từ và câu ứng dụng của

tiết trước

- Gọi 2 hs lên bảng và viết từ: Phú Yên, Yêu

trẻ, Kính già.

- Chỉnh sửa lỗi cho hs

- Nhận xét vở đã chấm

2 DẠY- HỌC BÀI MỚI

2.1Giới thiệu bài

- Trong tiết tập viết này các em sẽ tập ôn lại

cách viết chữ hoa A, N, M, V kiểu 2 có trong

từ và câu ứng dụng

2.2 Hướn dẫn viết chữ viết hoa.

- Gv hỏi: Trong tên riêng và câu ứng dụng

có những chữ viết hoa nào?

- Yêu cầu hs viết chữ viết hoa A, M, N, V

kiểu 2 vào bảng

- Gv hỏi 4 hs viết bảng lớp: Em đã viết chữ

viết hoa A, M, N, V ( kiểu 2) như thế nào?

- Gv nhận xét về quy trình hs đã nêu, sau đ1o

yêu cầu hs cả lớp giơ bàng con Gv qua sát,

nhận xét chữ viết của hs, lọc riêng những

hs viết chưa đúng, viết đẹp giúp đỡ các bạn

- 1 hs đọc: Phú Yên và câu ứng

- 4 hs lần lượt nêu quy trình viết 4

chữ cái viết hoa A, M, N, V đã hcọ

ở lớp 2, cả lớp theo dõi và cho

Trang 11

- Yêu cầu hs viết chữ viết hoa A, M, N, V, T,

D vào bàng con, lần 2 Gv chỉnh sửa lỗio

cho từng hs

2.3 Hướng dẫn viết từ ứng dụng

a) Giới thiệu từ ứng dụng

- Gọi hs đọc từ ừng dụng

- Giới thiệu: An Dương Vương là tên gọi của

Thục Phán, vua nước Âu Lac, sống cách

đây trên 2000 năm Ông là người đã cho

xậy thành Cổ Loa

b) Quan sát và nhận xét

- Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao

như thế nào?

- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?

c) Viết bảng

- Yêu cầu hs viết từ ứng dụng An Dương

Vương Gv chỉnh sửa lỗi chữ cho hs.

2.4 Hướng dẫn viết câu ứng dụng

a) Giới thiệu câu ứng dụng

- Gọi hs đọc câu ứng dụng

- Giải thích: Câu thơ ca ngợi Bác Hồ là ngươì

Việt Nam đẹp nhất

b) Quan sát và nhận xét.

- Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao

như thế nào?

c) Viết bảng

- Yêu cầu Hs viết từ: Tháp Mười, Việt Nam

2.5 Hướng dẫn viết vào vở tập viết

- Cho hs xem bài viết mẫu trong vở Tập viết

3 , tập 2.

- Gv theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho từng hs

- Thu và chấm 5 đến 7 bài

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học, chữ viết của hs

- Dặn hs về nhà hoàn thành bài viết trong vở

Tập viết 3, tập hai và học thuộc từ và câu

ứng dụng

nhận xét

- Hs đổi chỗ ngồi, 1 hs viết đẹp kèm 1 hs viết chưa đúng, chưa đẹp

- 2 hs lên bàng viết Cả lớp viết vào bảng con

- 1 hs đọc: An Dương Vương.

- Chữ A, D, V, G cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li

cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li

- 2 hs lên bảng viết Hs dưới lớp viết vào bảng con

- Hs viết:

+ 1 dòng chữ A, M, cỡ nhỏ.

+ 1 dòng chữ V, N cỡ nhỏ.

+ 2 dòng An Dương Vương, cỡ nhỏ.

Trang 12

+ 4 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ.

CHÍNH TẢ DÒNG SUỐI THỨC

I MỤC TIÊU

* Nghe – viết chính xác ,đẹp bài thơ Dỏng suối thức

* làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tr/ ch hoặc dấu hỏi dấu ngã

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

• Bài tập 3a hoặc 3b phô tô vảo giấy

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ốn định

2 KTBC

* Gọi 1 HS đọc cho 2 hs viết trên bảng lớp , HS

dưới lớp viết bảng con tên các nước trong khu

vực đông nam Á

+ Gv nhận xét cho điểm

3 Bài mối :

a) Giới thiệu

b) Hướng dẩn viết chính tả

* tìm hiểu nội dung bài viết :

+ Gv đọc bài thơ 1 lần

- Hỏi ; Tác giả tả giấc ngủ của muôn vật trong

điêm như thể nào ?

* Trong đêm chỉ có dòng suối thức làm gì ?

c) hướng dẫn cách trình bày

+ Bài thơ có mấy khổ thơ ? Được trình bày như

thể nào ?

d) Hướng dẫn viết từ khó ;

+ Yêu cầu HD tìm các từ khó ,dễ lẫn khi viết

+ 1HS đọc ; ma-la-xi-a; ma; Phi-líp-pin; Xin-ga-po

Mi-an-+ Nhắc lại tựa bài

* Mọi vật đều ngủ : Ngôi sao ngủ với bầu trời , em bé ngủ với bà trong tiếng ru á ơi, gió ngủ ở tận thung xa ,con chim ngủ la đà ngọn cây,núi ngủgiửa chăn mây , quả sim ngủ ngay vệ đường bắp ngô ngủ tận tên nương , tiếng sáo ngủ vười trúc xanh tất cả đều thể hiện cuộc sống bình yên.+ Suối thức để nâng nhịp cối giã gao

+ Bài thơ có 2 khổ thơ , được

Trang 13

chính tả

+ Cho hs viết bảng con cac 1từ vừa tìm

e) Viết chính tả

g) Soát lỗi : Chấm bài

 Hướng dẫn làm bài tập :

Bài 2 cho HS làm vào vở bài tập

* GV nhận xét đánh giá

4 Củng cố:

Hỏi lại bài

5 Dặn dò ;

*chuẩn bị bài sau;

trình bày theo thể thơ lục bát

+ Trúc xanh; lượn quanh ;ngôi sao;

+ HS viết bảng con

+ Lớp làm vào vở bài tập ;1HS lên làm trên bảng phụ

I.MỤC TIÊU

* Giúp HS rèn luyện kĩ năng giải toán có hai phép tính

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ốn định

2 Kiểm tra bài cũ ;

2HS lên bảng chữa bài tập 2.3

GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới:a) Giới thiệu ;

GV cho hs tự tòm tắt bài toán ,tự giải bài toán

có hai phép tính

Bài 1 Có hai cách tính số dân năm nay

Đáp số: 5398 người

• HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

+ HS làm bài vào vở

+ Cách 2 Giải Số dân tăng sau hai năm là;

87+ 85 = 162 (người) Số dân năm nay là:

5236 + 162 = 5398

Trang 14

Bài 2;3 GV cho hs tự làm vào vở rồi thu vở

chấm

Bài 4 Cho hs nêu cách làm bài và chữa bài

* GV thu vở chấm và chữa bài

4 Củng cố :

Hỏi lại bài :

5 Dặn dò : Chuẩn bị bài sau:

(người) Đáp số :

5398 người+HS làm bài vào vở

TẬP LÀM VĂN NGHE – KỂ : VƯƠN TỚI CÁC VÌ SAO ,GHI CHÉP SỐ TAY

Trang 15

TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG

GIẤO ÁN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG

1 Ốn định

2 KTBC

* GV gọi 3 hS lên bảng ,yêu cầu đọc phần ghi

các ý chính trong bài báo A lô –đô rê monThần

đồng nay

3 Bài mới : a) Giới thiệu:

b) Hướng dẫn làm bài

* Bài 1

+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Hỏi ; bài Vươn tới các vì sao gồm mấy

nội dung?

* GV yêu cầu HS lắng nghe và ghi bài ,ghi ra

nháp những nội dung chính ,sau đó đọc nội dung

bài Vươn tới các vì sao (đọc 2 lần).Chú ý đọc với

giọng chậm rãi ,thể hiện lòng ngưỡng mộ , tự

hào với thành tích của loài người trong hành trình

chinh phục vũ trụ

+ Gv đặt câu hỏi để tải hiện từng nội dung của

bài

+ Con tau 2 đầu tiên được phóng vào vũ trụ

thành công tên là gì ? Quốc gia nào phóng thành

công con tàu này ? Họ đã phóng nó vào ngày

tháng năm nào?

+ Ai là người đã bày trên con tàu đó ?

+ Con tàu đã bay mấy vòng quanh trái đất ?

+ Người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng là ai?

Oâng là người nườc nào?

+ Am xtơ-rông đặt chân trên mặt trăng vào ngày

nào ?

+ Con tàu nào đã đưa Amxt-rông lên mặt trăng?

+Ai là ngưởi Việt Nam đầu tiên bay vào vũ trụ ?

+ Chuyển bay nào đã đưa anh hùng Phạm Tuân

bay vào vũ trụ ?

* GV đọc bài lại lần thứ 3 ,nhắc hs theo dõi và

bổ xung các thông tin chưa ghi được ra vở nháp

+Yêu cầu 2HS ngồi cạnh nhau kể chi nhau nghe

về nội dung bài

+ Gọi một số HS nói lại từng mục trước lớp

* GV nhận xet bổ sung và cho điểm những hs kể

tốt

Bài 2:

* GV gọi HS đọc yêu cầu của bài

3HS lên bảng thực hiệu theo yêu cầu củaGV

- Nghe và nói lại từng mục trong bài Vươn tới các vì sao

- Bài gồm 3 nội dung:

a) Chuyển bay đầu tiên của con người vào vũ trụ

b) Người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng

c) Người Việt Nam đầu tiên bay vào vũ trụ

+ Nghe GV đọc và ghi lại các ý chíng của từng mục

* Con tàu phóng thành công vào vũ trụ đầu tiêu là tàu Phương Đông

1 của Liên Xô Liêu Xô đã phóng thành công con tau này vào ngày 12-4-1961

+ Nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin + con tau đã bay 1 vòng quanh trái đất

+ Nhà du hành vũ trụ người Mỹ Amxtơ-rông là người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng

+ Ngày 21- 7- 1969+Tàu A-pô-lô

+ Đó là anh hùng Phạm Tuân

+Đó là chuyến bay trên con tàu liên hợp của Liên Xô vào năm 1980

* Theo dõi bài đọc của giáo viên

Trang 16

II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN

1) Địa điểm :sân trường, vệ sinh sạch, thoáng mát, bảo đảm an toàn tập luyện 2) Phương tiện 2-3 em một quả bóng và sân cho trò chơi “ chuyển đồ vật”

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

1)Phần mở đầu :

-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài giờ học

-Tập bài thể dục phát triển chung.1lần(2x8 nhịp)

- Chạy chậm trên sân khoảng 200-300m

Trò chơi “Tìm người chỉ huy”

2)Phần cơ bản

* Ôn động tác tung và bắt bóng cá nhân theo nhóm 2- 3 người

+ GV nhác khi tung và bắt bóng các em cần thực hiện phối hợp toàn thân

+ GV hướng dẫn di chuyển và bắt bóng, mới đầu chỉ là tiến hay lùi xuống, dần dần

di chuyển sang phải, sang trái để bắt bóng Động tác cần nhanh, kheo léo, tránh vội vàng

* Chơi trò chơi “Chuyển đồ vật”

- GV nêu tên trò chơi, Hướng dẫn cách chơi

- GV cho HS chơi thử 1-2 lần để hiểu cách chơi và nhớ tên hàng của mình

- Khuyến khích thi đua giữa các tổ

- HS tham gia chơi chủ động đúng luật

GV hướng dẫn các em tập lại một lần 8 động tác đã học 1 lần (nhịp 2 x8 )

3)Phần kết thúc :

- Đứng thành vòng tròn thả lỏng hít sâu

- GV hệ thống bài

- Nhận xét giờ học

Dăn dò : Về nhà ôn tung và bắt bóng cá nhân

ĩĩĩĩĩ&ĩĩĩĩĩ

Ngày đăng: 23/05/2015, 13:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đồng hồ. - Giáo án lớp 3 Tuần 34
nh đồng hồ (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w