Tiết 27: Thực hành – Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nước bọt yêu cầu học sinh làm tường trình, giáo viên chấm lấy điểm 1 tiết thực hành học kỳ I Tiết 28: Tiêu hoá ở dạ dày.. 14’ Hoạt
Trang 1MÔN SINH HỌC
(Áp dụng từ năm 2009 – 2010) Cả năm: 37 tuần × 2 tiết / tuần = 70 tiết.
Học kỳ I: 19 tuần × 2 tiết / tuần =36 tiết.
Học kỳ II: 18 tuần × 2 tiết / tuần = 34 tiết
(Trong đó tuần 18, 19, 34, 35 1 tiết / tuần)
I PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
HỌC KỲ ITiết mở đầu: Bài mở đầu
Chương I Khái quát về cơ thể con người.
Tiết 2: Cấu tạo cơ thể con người
Tiết 3: Tế bào
Tiết 4: Mô
Tiết 5: Thực hành quan sát và mô
Tiết 6: Phản xạ
Chương II: Sự vận động của cơ thể.
Tiết 7: Bộ xương
Tiết 8: Cấu tạo và tính chất của xương
Tiết 9: Cấu tạo và tính chất của cơ
Tiết 10: Hoạt động của cơ
Tiết 11: Tiến hóa của hệ vận động – Vệ sinh hệ vận động
Tiết 12: Thực hành tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương
Chương III: Tuần hoàn.
Tiết 13: Máu và môi trường trong cơ thể
Tiết 14: bạch cầu, miễn dịch
Tiết 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu
Tiết 16: Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết
Tiết 17: Tim và mạch máu
Tiết 18: Kiểm tra một tiết
Tiết 19: vận chuyển máu qua hệ mạch – Vệ sinh hệ tuần hoàn
Tiết 20: Thực hành – Sơ cứu cầm máu
Chương IV: Hô hấp.
Tiết 21: Hô hấp và các cơ quan hô hấp
Tiết 22: Hoạt động hô hấp
Tiết 23: Vệ sinh hô hấp
Tiết 24: Thực hành hô hấp nhân tạo
Chương V: Tiêu hoá.
Tiết 25: Tiêu hoá và các cơ quan tiêu hoá
Tiết 26: Tiêu hoá ở khoang miệng
Tiết 27: Thực hành – Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nước bọt (yêu cầu học sinh làm tường trình, giáo viên chấm lấy điểm 1 tiết thực hành học kỳ I)
Tiết 28: Tiêu hoá ở dạ dày
Tiết 29: Tiêu hoá ở ruột non
Tiết 30: Hô hấp dinh dưỡng và thải phân
Tiết 31: Vệ sinh tiêu hoá
Chương VI: Trao đổi chất và năng lượng.
Trang 2Tiết 32: Trao đổi chất.
Tiết 33: Chuyển hoá
Tiết 34: Ôn tập học kỳ I – Dạy theo nội dung ôn tập bài 35
Tiết 35: Kiểm tra học kỳ I
Tiết 36 : Thân nhiệt
HỌC KỲ II
Tiết 37: Vitamin và muối khoáng
Tiết 38: Tiêu chuẩn ăn uống – Nguyên tắc lập khẩu phần
Tiết 39: Thực hành – Phân tích một khẩu phần cho trước
Chương VII: Bài tiết.
Tiết 40: Bài tiết và cấu tạo cơ quan bài tiết
Tiết 41: Bài tiết nước tiểu
Tiết 42: Vệ sinh bài tiết nước tiểu
Chương VIII: Da
Tiết 43: Cấu tạo và chức năng của da
Tiết 44: Vệ sinh da
Chương IX: Thần kinh và giác quan
Tiết 45: Giới thiệu chung hệ thần kinh
Tiết 46: Thực hành – Tìm hiểu chức năng (liên quan đến cấu tạo) của tuỷ sống Tiết 47: Dây thần kinh tuỷ
Tiết 48: Trụ não, tiểu não, não trung gian
Tiết 49: Đại não
Tiết 50: Hệ thần kinh sinh dưỡng
Tiết 51: Cơ quan phân tích thị giác
Tiết 52: Vệ sinh mắt
Tiết 53: Cơ quan phân tích thính giác
Tiết 54: Phản xạ không điều kiệnvà phản xạ có điều kiện
Tiết 55: Kiểm tra 1 tiết.(Nội dung kiểm tra thực hành)
Tiết 56: Hoạt động thần kinh cấp cao ở người
Tiết 57: Vệ sinh hệ thần kinh
Chương X: Tuyến nội tiết.
Tiết 58: Giới thiệu chung tuyến nội tiết
Tiết 59: Tuyến yên, tuyến giáp
Tiết 60: Tuyến tuỵ và tuyến trên thận
Tiết 61: Tuyến sinh dục
Tiết 62: Sự điều hoà và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết
Chương XI: Sinh sản.
Tiết 63: Cơ quan sinh dục nam
Tiết 64: Cơ quan sinh dục nữ
Tiết 65: Thụ tinh, thụ thai và phát triển của thai
Tiết 66: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai
Tiết 67: Các bệnh lây qua đường sinh dục
Tiết 68: Đại dịch AIDS – thảm hoạ của loài người
Tiết 69: Ôn tập kì II – dạy theo nội dung ôn tập bài 66
Tiết 70: Kiểm tra học kỳ II
Trang 3II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 Nhất thiết phải thực hiện đúng phân phối chương trình, đủ số tiết quy định cho từng chương, đảm bảo nội dung của SGK
2 Giáo viên khai thác tranh ảnh, mô hình, các bộ sưu tầm động thực vật đã có trong phòng thí nghiệm để sử dụng trong giảng dạy
3 Thực hiện đủ các bài thực hành, đúng trình tự các bước; tuỳ theo nội dung cụ thể trong bài với điều kiện trang thiết bị dạy học của trường, vật liệu thực hành có ở địa phương GV vận dụng cho phù hợp
4 Về kiểm tra đánh giá:
Kết hợp kiểm tra định kỳ và kiểm tra thường xuyên trong quá trình giảng dạy:
- Kiểm tra 1 tiết (lý thuyết) sau mỗi phần hoặc học kỳ
- Sau mỗi bài thực hành phải có đánh giá kết quả Chú ý có 1 tiết kiểm tra thực hành ở HKII, giáo viên căn cứ vào nội dung các bài thực hành đã tiến hành để lựa chọn nội dung kiểm tra cho phù hợp.
- Kiểm tra miệng và kiểm tra 15 phút giáo viên tự bố trí để đảm bảo đánh giá đủ số lượng điểm do Bộ quy định
Trang 4- Nêu rõ mục đích nhiệm vụ, ý nghĩa môn học
- Kể tên và xác định vị trí các cơ quan trong cơ thể người
- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt động các cơ quan
2 Kĩ năng :
- Quan sát, mô tả
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ :
- Vận dụng các hiểu biết khoa học giải thích các hiện tượng thực tế
- Áp dụng các biện pháp vệ sinh và rèn luyện thân thể
II Chuẩn bị
- Giáo viên : Bảng phụ
- Học sinh : Tìm hiểu nội dung bài học
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức :
- Nắm sĩ số học sinh
- Nhắc nhỏ một số yêu cầu
2 Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh :
SGK, vở học, vở tập…
3 Dạy bài mới :
b Phát triển bài :
Thg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
12’ Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí con người trong tự nhiên
Trang 5Thg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu 1 HS đọc - Cho
HS nghiên cứu và thực hiện
ở SGK - Treo bảng phụ
ghi sẵn bài tập - Gọi HS lên
bảng để hoàn thành bài tập
- Cho HS khác bổ sung thảo
luận
- HS đọc - Nghiên cứu
+ liên hệ thực tế
Xác định những đặc điểm chỉ có ở người, không có ở động vật? - HS lần lượt xác định và đánh dấu vào
- Từ kết quả bài tập hãy
trình bày những đặc điểm
giống và khác nhau giữa
người và động vật lớp Thú?
- HS cần nêu những đặc điểm chỉ có ở người:
+ Sự phân hóa bộ xương phù hợp với chức năng lao động
+ Lao động có mục đích + Có tiếng nói, chữ viết + Biết dùng lửa
- Đặc điểm cơ bản phân biệt người với động vật là người biết chế tạo, sử dụng công cụ lao động có mục đích, có tư duy tiếng nói, chữ viết
- GV bổ sung, kết luận + Não phát triển, có sọ lớn
hơn mặt - Nhờ đó con người ít bị lệ thuộc vào thiên
nhiên
12’ Hoạt động 2: Xác định nhiệm vụ của môn Cơ thể người và vệ sinh
- Yêu cầu HS đọc
- Cho HS quan sát các hình
vẽ tr 6-SGK, liên hệ với
những hiểu biết của bản
thân Hãy cho biết kiến thức
về cơ thể người và vệ sinh
có quan hệ mật thiết với
những ngành nghề nào trong
- HS quan sát tranh
- Liên hệ thực tế Thảo luận theo nhóm để trả lời câu hỏi
- Cần xác định được mối quan hệ mật thiết giữa môn học với các ngành nghề như: Y học, giáo dục học, T.D.T.T, hội họa, thời trang …
- Yêu cầu các nhóm thảo
luận để xác định được mục
đích, nhiệm vụ của môn
học?
- GV bổ sung, kết luận
- Thảo luận nhóm
- Báo cáo kết quả về những lợi ích của việc học tập môn học
- Cung cấp những kiến thức và đặc điểm cấu tạo và chức năng của
cơ thể người trong mối quan hệ với môi trường
- Có những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể
10’ Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn
Trang 6Thg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Cho HS nghiên cứu trả
lời câu hỏi: Để học tập tốt
môn học, chúng ta cần thực
hiện những phương pháp học
tập cụ thể gì ?
- HS nghiên cứu + Trả lời câu hỏi + Các HS khác bổ sung, thống nhất về phương pháp học tập bộ môn
- GV nhắc nhở thêm một số
yêu cầu như:
+ Không nên điền trực tiếp
vào SGK
+ Làm bài tập…
- Quan sát, mô tả
- Thực hành thí nghiệm
- Giải thích, vận dụng
Kết hệp quan sát thí nghiệm và vận dụng kiến thức kỉ năng vào thực tế cuộc sống
4 Củng cố, hướng dẫn học ở nhà : (6’)
a Củng cố :
+ Cho học sinh trả lời câu hỏi
- Đặc điểm cơ bản để phân biệt giữa người và động vật là gì ?
- Để học tốt môn học, các em cần thực hiện các phương pháp bào ?
- Những lợi ích của việc học tập bộ môn?
+ Gọi 1 học sinh đọc phần ghi nhớ
b Hướng dẫn về nhà :
- Học bài cũ : Trả lời 2 câu hỏi tr 07 - SGK
- Chuẩn bị bài học sau :
+ Xem nội dung bài 2
+ Kẽ sẵn bảng 2 - tr 9 - SGK vào vở bài tập
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung
………
………
Trang 7- Kể tên và xác định vị trí các cơ quan trong cơ thể người
- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt động các cơ quan
2 Kĩ năng :
- Quan sát, mô tả, phân tích
- Hoạt động nhóm
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Nắm được tình hình chuẩn bị của HS
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Đặc điểm cơ bản để phân biệt giữa người và động vật là gì?
(Sự phân hóa bộ xương phù hợp với chức năng lao động, lao động có mục đích; có tiếng nói, chữ viết; biết dùng lửa; não phát triển… sọ lớn hơn mặt)
- Hãy cho biết lợi ích của việc học tập môn học?
(Giúp tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của các cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể trong mối quan hệ với môi trường sống Có hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể)
- Phương pháp học bộ môn?
(Quan sát, mô tả, thí nghiệm thực hành, vận động vào thực tế)
Trang 83 Dạy bài mới :
a Mở bài :
Giới thiệu chương I : Tìm hiểu khái quát về cơ thể người Tiếp đó giới thiệu về cấu tạo khái quát các phần cơ thể và sự phối hợo hoạt động của các cơ quan
b Phát triển bài :
Thg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
8’ Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần của cơ thể
- Yêu cầu HS quan sát H2.1
và H2.2 SGK
- GV đưa ra mô hình (H2.2)
- Hướng dẫn HS quan sát,
trả lời các câu hỏi sau:
- Cá nhân HS quan sát hình vẽ, mô hình
- Kết hợp với tự tìm hiểu bản thân
- Lần lượt trả lời các câu hỏi:
+ Cơ thể người gồm mấy phần
? Kể tên các phần đó ?
+ Khoang ngực ngăn cách
với khoang bụng nhờ cơ
quan nào ?
Yêu cầu nêu được:
+ 3 phần : Đầu; thân; chân
tay-+ Cơ hoành ngăn khoang ngực và khoang bụng (liên hệ lớp Thú)
- Cơ thể người chia làm 3 phần:
+ Đầu + Thân + Chân - tay
+ Những cơ quan nào nằm
trong khoang ngực ?
+ Những cơ quan nào nằm
trong khoang bụng ?
+ Khoang ngực: Tim - Phổi + Khoang bụng chứ dạ dày, ruột, gan, tụy, thận, bóng đái, cơ quan sinh sản
- Khoang ngực và khoang bụng được ngăn cách bởi cơ hoành
- Gọi HS lên nhận biết và
xác định vị trí các cơ quan
đó trên mô hình
- HS lần lượt lên để xác định (gọi tên và chỉ vào vị trí các cơ quan trên mô hình
- Nhận xét, bổ sung
14’ Hoạt động 2: Tìm hiểu các hệ cơ quan trong cơ thể
- Yêu cầu HS đọc
- Cho HS thảo luận và ghi
tên các cơ quan có trong
thành phần của mỗi hệ cơ
quan và chức năng chính
của mỗi hệ cơ quan vào
bảng 2-tr9 SGK
- HS nghiên cứu
Khái niệm hệ cơ quan
- Các nhóm tiến hành trao đổi, thống nhất ý kiến ghi vào bảng 2
- Hướng dẫn HS thảo luận
nhóm
- Treo bảng phụ kẽ sẵn bảng
Trang 9Thg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Gọi các nhóm báo cáo kết
quả
- GV bổ sung, kết luận
- Lần lượt các nhóm nêu kết quả của nhóm mình
- Các nhóm khác bổ sung
(Nội dung bảng)
Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan
Hệ vận động Cơ và xương Vận động, nâng đỡ
Hệ tiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa và
các tuyến tiêu hóa
Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể
Hệ tuần hoàn Tim và hệ mạch
Vận chuyển chất dinh dưỡng, O2 tới các tế bào và vận chuyển chất thải, CO2 từ tế bào tới cơ quan bài tiết
Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế quản, 2 lá phổi. Thực hiện trao đổi khí Ovới môi trường 2, CO2 giữ cơ thể Hệ bài tiết Thận, ống dẫn tiểu, bóng đái Bài tiết nước tiểu
Hệ thần kinh
Não, thủy sống, dây thần kinh, hạch thần kinh
Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trường, điều hòa hoạt động các cơ quan
- Ngoài các hệ cơ quan trên
trong cơ thể còn có các hệ
cơ quan nào?
- So sánh các hệ cơ quan
của người và thú, em có
nhận xét gì
- HS có thể nêu thêm: hê sinh dục, da, các giác quan, hệ nội tiết
- cần nhận thấy sự giống nhau về sự sắp xếp, cấu trúc và chức năng các hệ cơ quan
10’ Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
- Cung cấp
- Treo sơ đồ mối liên hệ qua
lại giữa các cơ quan trong cơ
thể (H2.3)
- Giới thiệu và hướng dẫn
HS phân tích sơ đồ
- Thu nhận
- Phân tích sơ đồ: Các mũi tên từ hệ thần kinh và hệ nội tiết tới các hệ cơ quan nói lên điều gì?
- GV có thể giải thích cho
học sinh hiểu rõ sự điều hòa
bằng thần kinh và điều hòa
bằng thể dịch (như mục
thông tin bổ sung - SGV)
- HS kết luận về vai trò chỉ đạo, điều hòa của hệ thần kinh
- Các cơ quan trong
cơ thể là 1 khối thống nhất, co sự phối hợp hoạt động với nhau
- Hướng dẫn HS cho ví dụ để
minh họa cho vai trò của hệ
thần kinh điều hòa hoạt
- HS tự cho ví dụ để minh họa về sự phối hợp hoạt động các
cơ quan: Khi chạy, hệ vận
- Sự phối hợp đó được thực hiện nhờ vai trò chỉ đạo, điều hòa
Trang 10Thg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
động các hệ cơ quan (tăng
hoặc giảm nhịp tim, nhịp hô
hấp tùy nhu cầu hoạt động
của cơ thể Co, dãn cơ: sự
tiết dịch tiêu hóa, bài tiết
nước tiểu…)
động làm việc nhiều tim đập nhanh, mạch máu dãn, thở nhanh và sâu, mồ hôi ra nhiều… Sự thống nhất hoạt động giữa các cơ quan
bằng thần kinh và bằng thể dịch
4 Củng cố, hướng dẫn học ở nhà :
a Củng cố
- Cho HS trả lời 2 câu hỏi trang 10 - SGK
- Bài tập cung cố : Ghép các thông tin ở cột A tương ứng với các thông tin ở cột B
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ
b Hướng dẫn về nhà
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi SGK
- Xem nội dung bài 3, vẽ hình 3.1
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :
………
………
Trang 11- Trình bày được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào.
- Phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào
- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
2 Kĩ năng :
- Quan sát, mô tả
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ : Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
II Chuẩn bị
- Giáo viên : + Tranh : Cấu tạo tế bào
+ Các bảng phụ ghi sẵn các sơ đồ H3.1 và H3.2 SGK
- Học sinh : kẽ sẵn bảng 3.1
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức :
- Nắm sĩ số học sinh
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
- Có thể sử dụng bài tập củng cố ở tiết trước để kiểm tra
- Sử dụng câu hỏi 2 - tr 10 - SGK
3 Dạy bài mới :
b Phát triển bài :
Thg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
6’ Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của cơ thể
Trang 12Thg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Treo tranh cấu tạo tế bào
(H3.1)
- Giới thiệu và hướng dẫn
HS quan sát - HS quan sát tranh.
- Yêu cầu HS dựa vào
tranh, hãy trình bày cấu tạo
của 1 tế bào điển hình ?
- HS nêu các thần phần của tế bào gồm:
+ màng sinh chất + Chất tế bào + Nhân tế bào
- Tế bào là đơn vị cấu tạo và cũng là đơn vị chức năng của cơ thể
- GV có thể giới thiệu
thêm:
+ Màng sinh chất có lỗ
màng
+ NST có chứa ADN
+ Nhân con có chứa ARN
- HS xác định các bào quan có trong chất tế bào như:
lưới nội chất (có riboxôm), bộ máy gồm gi, ti thể, trung thể
- Tế bào gồm:
+ Màng sinh chất + Chất tế bào + Nhân
- Gọi 1 HS lên chỉ trên hình
vẽ các thành phần của tế
bào
- Kết luận
- Trong nhân có NST và nhân con
10’ Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của các bộ phận trong tế bào
- GV treo bảng 3.1 về chức
năng của các bộ phận trong
tế bào
- GV gợi ý bằng câu hỏi
+ Màng sinh chất có vai trò
gì ?
+ Chức năng của các bào
quan có trong chất tế bào là
gì ?
+ Vai trò của NST, nhân
con trong nhân là gì ?
- HS dựa vào bảng nêu chức năng của từng bộ phận của tế bào
- Lần lượt trả lời các câu hỏi
- Lưu ý HS phần chữ in
nghiêng là chức năng của
màng sinh chất, chất tế bào
và của nhân
- Nội dung bảng 3.1
- Yêu cầu HS giải thích mối
quan hệ thống nhất về chức
năng giữa màng sinh chất,
chất tế bào và nhân ?
- Bổ sung - kết luận
- HS dựa vào bảng phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận của tế bào để thấy được sự phối hợp hoạt động để tế bào thực hiện chức năng sống
Trang 13Thg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
10’ Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần hóa học của tế bào
- Cho HS đọc và nghiên
cứu ở SGK
- Dựa vào hãy cho biết
thành phần hóa học của tế
bào gồm những chất gì ?
- Em có nhận xét gì về
thành phần hóa học của tế
bào (các nguyên tố hóa học
cấu trúc nên các chất trong
tế bào) ?
- Từ nhận xét đó, em có thể
rút ra kết luận gì ?
- GV kết luận: cơ thể luôn
có sự trao đổi chấtvới môi
trường
- Lưu ý HS: ngoài các chất
nói trên trong tế bào còn
chứa 1 lượng nước nhất
định
- HS sẽ nhận xét các nguyên tố hóa học chủ yếu là C, H, O… Các nguyên tố này là những nguyên tố có sẵn trong tự nhiên
- Chất vô cơ gồm các loại muối khoáng
8’ Hoạt động 4: Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào
- GV treo sơ đồ H3.2
- Giới thiệu và hướng dẫn
HS quan sát
- Dựa vào sơ đồ thảo luận
để tìm hiểu về mối quan hệ
giữa các cơ thể với môi
trường thể hiện như thế
nào?
- Các nhóm nghiên cứu sơ đồ, tiến hành thảo luận theo gợi ý
- Cần nêu lên được:
+ Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường
Tế bào trong cơ thể có chức
năng gì ?
- GV kết luận: mọi hoạt
động sốngcủa cơ thể đều
liên quan đến hoạt động
sống của tế bào nên tế bào
là đơn vị chức năng của cơ
+ Chức năng trao đổi chất và năng lượng của tế bào, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ tể, giúp cơ thể lớn lên thông qua sự lớn lên và phân chia của tế bào
- Trao đởi chất, cung cấp năng lượng cho
cơ thể hoạt động
- Lớn lên, phân chia giúp cơ thể lớn lên và sinh sản
- Cảm ứng giúp cơ thể phản ứng với kích thích của môi trường
Trang 14Thg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
thể
4 Củng cố, hướng dẫn học ở nhà: (6’)
a Củng cố:
- Gọi một HS đọc bảng ghi nhớ ở SGK
- Yêu cầu HS làm bài tập 1: Sắp xếp các bào quan tương ứng với các chức năng bằng cách ghép chữ (a, b, c, …) với số (1, 2, 3, …) vào ở bảng 3-2-tr13 cho phù hợp
(GV treo bảng phụ đã ghi sẳn bài tập
HS lên bảng thực hiện, GV có thể ghi điểm)
Đáp án: 1.c; 2.a; 3.b; 4.e; 5.d
b Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, xem mục “Em có biết” tr13-SGK
- Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi 2* (dựa vào HĐ 4)
- Chuẩn bị cho bài sau : Tìm hiểu các loại mô
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :
………
………
………
Trang 15- Trình bày được khái niệm mô
- Phân biệt được các loại mô chính và chức năng từng loại mô
2 Kĩ năng :
- Quan sát, mô tả, so sánh
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ :
II Chuẩn bị
- Giáo viên : Các hình vẽ ở SGK về các loại mô
- Học sinh : Xem trước nội dung bài học
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức : (1’)
Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
Giáo viên dùng bảng phụ ghi sẵn bài tập:
- Hãy chọn các từ và cụm từ sau điền vào chỗ trống trong câu để câu trở nên hoàn chỉnh và hợp lý
a Lưới nội thất e Cấu tạo k Lớp màng sinh chất
b Hoạt động sống g Chức năng l Chất tế bào
c Ribô xôm h Nhân
d Trao đổi chất i Thể nhiễm sắc
Tế bào là đơn vị …(1)… và đơn vị …(2)… của cơ thể Tế bào được bao bọc bằng …(3)… có chức thực hiện …(4)… giữa tế bào với môi trường trong cơ thể Trong màng là …(5)… có các bào quan như …(6)…, bộ máy gôngi …(7)…, ti thể …………, ở đó diễn ra mọi …(8)… của tế bào, …(9)… điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, trong nhân có tế bào…(10…
(Đáp án: 1e, 2g, 3k, 4d, 5l, 6a, 7c, 8b, 9h, 10i)
- Trình bày thành phần hóa học của tế bào?
Trang 16(Cần nêu được thành phần các chất hữu cơ: P, G, L, a, Nu và cá chất vơ cơ…)
3 Dạy bài mới :
a Mở bài :
Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng người ta có thể xếp thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau, các nhóm đó gọi chung là mô Vậy mô là gì ? Trong cơ thể người có những loại mô nào…
b Phát triển bài :
Thg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
3’ Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm mô
- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu
+ Hãy kể tên những tế bào
có hình dạng khác nhau mà
em biết?
+ Thử giải thích vì sao tế bào
có hình dạng khác nhau ?
- HS đọc ở SGK trả lời các câu hỏi trong ∇
- HS dựa vào mục “Em có biết” tr 13 nêu hình dạng 1 số loại tế bào
+ H cầu (TB trứng) + H đĩa (hồng cầu) + H sao (TB Tkinh) + H que, H sợi…
- GV bổ sung, giải thích
thêm
- Hỏi: Mô là gì ?
- Cần nêu được: chính chức năng khác nhau hình dạng khác nhau
- Cần lưu ý HS ở một số loại
mô còn có các yếu tố không
có cấu trúc tế bào (phi bào)
- HS dựa vào → nêu khái niệm mô
- Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện 1 chức năng nhất định
30’ Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại mô
- GV giới thiệu 4 loại mô
chính trong cơ thể
Cơ thể người có 4 loại mô chính
- GV treo hình vẽ 4.1 mô
biểu bì
- Yêu cầu HS quan sát, có
nhận xét gì về sự sắp xếp
các tế bào ở mô biểu bì ?
- Quan sát hình vẽ Nhận biết sự sắp xếp các tế bào ở mô biểu bì: xếp xít nhau
1 Mô biểu bì
- Dựa vào ở SGK hãy xác
định vị trí và chức năng của
mô biểu bì?
- HS xác định được:
+ Vị trí + Chức năng
- Đặc điểm cấu tạo: Gồ có tế bào xếp xít nhau
hấp thụ và tiết
Trang 17Thg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Treo hình vẽ các loại mô
liên kết
- Yêu cầu HS kể tên các loại
mô liên kết
- Dựa vào hình vẽ xác định 4 loại mô liên kết
2 Mô liên kết
Gồm: mô sợi, mô sụn, mô xương và mô mỡ
- Hỏi: Mô liên kết có cấu tạo
như thế nào ? Chức năng gì ?
- GV cần bổ sung cho HS
chất nền là những chất
- Chức năng nâng đỡ, liên kết các cơ quan
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
trong ∇:
- Máu (gồm huyết tương vá
các tế bào máu) thuộc loại
gì?
Vì sao máu được xếp vào
loại mô đó
- Nếu HS không giải thích
→ máu là mô liên kết
- Treo tranh H4.3: Mô cơ
- Yêu cầu HS quan sát cho
biết
+ Hình dạng, cấu tạo TB cơ
vân và TB cơ tim giống và
khác nhau ở những điểm nào
?
+ Tế bào cơ trơn có hình dạng
và cấu trúc như thế nào?
- Cho HS hoạt động nhóm
- HS quan sát hình vẽ → xác định 3 loại mô cơ
- Các nhóm thảo luận cần nêu được giữa TB cơ vân và
TB cơ tim
+ Giống có nhiều nhân và vân ngang
+ Khác: Vị trí của nhân
- Xác nhóm nêu kết quả
- Nhận xét - bổ sung
- HS dựa vào để trả lời - Chức năng co dãn,
tạo nên sự vận động
- Treo tranh H4.4 SGK
- Cho HS đọc
→ Mô tả đặc điểm của Nơron
- Gọi HS kên xác định trên
hình vẽ
+ Thân nơron + Tua ngắn
- HS quan sát tranh
- Nghiên cứu → xác định:
đặc điểm cấu tạo và chắc năng của mô thần kinh
4 Mô thần kinh
- Gồm các tế bào thần kinh (nơron) và các tế bào thần kinh đệm + Nơron :
+ Thân
+ Tua ngắn
Trang 18Thg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
+ Tua dài
- Bổ sung và kết luận
+ Tua dài
- Chức năng: Tiếp nhận kích thích, xử lý thông tin và điều khiển sự hoạt động của các cơ quan để tra lời các kích thích của môi trường
4 Củng cố, hướng dẫn học ở nhà :
a Củng cố
- Học sinh đọc bảng tóm tắt ở SGK
- Dùng bài tập 3 - Trang 17 SGK (kẽ sẵn vào bảng phụ) để củng cố, so sánh các loại mô
Co, dãn, tạo nên sự vận động
- Tiếp nhận K.thích - Dẫn truền xung TK - Xử lý thông tin - Đ/ lùa hoạt động các cơ quan
b Hướng dẫn về nhà
- Học bài trả lời các câu hỏi trang 17 SGK
- Lưu ý HS :
+ Ở câu 1 : vị trí mô liên kết, dưới lớp da, gân, dây chằng, sụn, xương
+ Ở câu 2 : cần bổ sung thêm :
Phân bố : Cơ vân gắn với xương hệ cơ xương
Cơ trơn tạo nên thành nội quan
Cơ tim thành tim + Ở câu 4: Chân giò lợn gồm: mô biểu bì (da), mô liên kết (mô sụn, mô xương, mô mỡ, mô sợi, mô máu), mô cơ vân và mô thần kinh
- Chuẩn bị bài sau : Thực hành
+ HS chuẩn bị : Ếch, thịt lợn nạc…
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :
………
………
………
Trang 19Ngày soạn : 06/09/09
Tuần :3 Tiết :5 Thực hành
QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân
- Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng (mô biểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt các bộ phận chính của tế bào gồm màn sinh chất, chất tế bào và nhân
- Phân biệt được những điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
2 Kĩ năng :
- Làm tiêu bản
- Quan sát, vẽ hình, so sánh
3 Thái độ :
- Có ý thức cẩn thận, tỉ mỉ, tìm tòi…
II Chuẩn bị
- Giáo viên: + Kính hiển vi + lam kính, lamen
+ Bộ đồ mổ + Vật mẫu : Ếch, thịt lợn nạc+ Dung dịch NaCl 0,65%, axít axêtic 1%
+ Bộ tiêu bản làm sẵn+ Bảng phụ
- Học sinh : + Nghiên cứu mục tiêu của bài thực hành
+ Vật mẫu
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức :
- Nắm sĩ số HS, phân nhóm thực hành
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm
2 Kiểm tra bài cũ :
- Mô là gì ?
- Nêu chức năng của các loại mô chính ?
(Đáp án : xem tiết 4)
Trang 20Thg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
3’ Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành
- Yêu cầu HS đọc phần I ở
SGK
- Nhấn mạnh yêu cầu quan sát
và so sánh các loại mô
- HS xác định các mục tiêu của bài thực hành
- Hướng dẫn HS cách làm tiêu
bản mô cơ vân
- Các nhóm tiến hành đọc và nghiên cứu cách làm tiêu bản mô cơ vân (như hướng dẫn ở SGK)
- Lưu ý HS các thao tác thực
hành
- Theo dõi các nhóm sửa chữa
- HS tiến hành làm tiêu bản
- Các nhóm hoàn thành tiêu bản
- Yêu cầu các nhóm quan sát
tiêu bản dưới kính hiển vi
- Hướng dẫn HS quan sát ở độ
phóng đại nhỏ trước sau đó
mới chuyển vật kính để quan
sát ở độ phóng đại lớn
- Các nhóm lần lượt quan sát các tiêu bản
+ Nhóm 1: quan sát tiêu bản mô cơ vân
+ Nhóm 2: quan sát mô biểu bì (làm sẵn)
+ Nhóm 3: mô sụn, mô xương
+ Nhóm 4: mô cơ trơn (đã làm sẵn)
- Yêu cầy HS đối chiếu tiêu
bản với các hình ở SGK
- Các nhóm vẽ hình đã quan sát được, chú thích các bộ phận
10’ Hoạt động 4: Học sinh làm báo cáo thu hoạch
- Nêu yêu cầu của bản thu
hoạch - Các nhóm viết thu hoạch theo nội dung:
+ Tóm tắt những phương pháp làm tiêu bản mô cơ vân
+ Vẽ hình và chú thích các loại mô quan sát được
- Nếu không đủ thời gian thì
GV chỉ yêu cầu HS vẽ hình và
chú thích
- Nộp bài thu hoạch
4 Củng cố, đánh giá giờ thực hành
- Nêu đặc điểm khác biệt về cấu tạo của 3 loại mô: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ
- Nhận xét tinh thần làm việc, ý thức, kết quả của các nhóm
- Cho HS thu dọn
Trang 21- Hướng dẫn về nhà :
Xem nội dung bài 6 - trang 20 - SGK
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Trang 22Ngày soạn : 06/09/09
Tuần 3: Tiết 6: PHẢN XẠ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Trình bày được chức năng cơ bản của Nơron
- Trình bày được 5 thành phần của một cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong 1 cung phản xạ
2 Kĩ năng :
- Quan sat - mô tả, liên kết thực tế
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ :
II Chuẩn bị
- Giáo viên : + Các hình vẽ 6.1 và 6.2 SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn sơ đồ vòng phản xạ
- Học sinh : + Nghiên cứu nội dung SGK
+ Tìm một số ví dụ về phản xạ
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức :
- Nắm sĩ số HS
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Dạy bài mới :
a Mở bài :
Đặt vấn đề : tạo sao khi tay chạn phải vật nóng, tay ta rụt ngay lại Hiện tượng sụt tay khi chạm vào vật nóng được gọi là gì ? Cơ chế diễn ra như thế nào ?
b Phát triển bài :
Thg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
15’ Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của Nơron
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở
1 - HS trả lời câu hỏi : - Cần nêu được:
- Treo tranh 6.1 SGK
- Gọi 1 HS lên xác định các bộ
phận của Nơron
+ 1 Nơron gồm: Thân, tua ngắn, tua dài
+ Xác định trên hình vẽ
- Yêu cầu HS đọc ở SGK,
trả lời các câu hỏi:
+ Chức năng cơ bản của Nơron
Trang 23Thg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
+ Có những loại Nơron nào?
Hãy phân biệt các loại Nơron
đó ?
- GV dùng sơ đồ để nói thêm:
kích thước thân và sợi
nhánh xuất hiện xung
tb/kinh sợi trục Xi
nap Nơron khác hoặc cơ
quan trả lời
Dẫn truyền
+ 3 loại:
Nơron hướng tâm Nơron trung gian Nơron li tâm
- Các nhóm cử đại diện trả lời
- Bổng sung, kết luận về chức năng của Nơron
Ghi bảng
- Yêu cầu HS trả lời:
Em có nhận xét gì về hướng
dẫn truyền xung thần kinh ở
Nơron hướng tâm và Nơron li
- Bổ sung nêu cần + Nơron li tâm dẫn xung TK từ
TW tới cơ quan trả lời
22’ Hoạt động 2: Tìm hiểu phản xạ, cung phản xạ, vòng phản xạ
- Cho HS đọc
- Nhấn mạnh: Mọi hoạt động
của cơ thể đều là phản xạ
- Hỏi: Phản xạ là gì ?
- Lưu ý HS: phản xạ không
phải trả lời các kích thíchcủa
môi trường ngoài mà còn đáo
ứng các kích thích của môi
- Gv cho ví dụ: tăng nhịp hô
hấp khi lao động, da tái lại khi
trời lạnh
- Hỏi: Nêu sự khác biệt giữa
phản xạ của động vật với hiện
tượng cảm ứng của thực vật
(chạm tay vào cây trinh nữ thì
lá cụp lại)
- Nếu HS không phân biệt
được, GV hướng dẫn bổ sung
- HS phân biệt phản xạ với cảm ứng thực vật Cần nêu được điểm khác cơ bản:
+ Phản xạ là phản ứng có sự tham gia của hệ thần kinh
+ Cảm ứng thực vật (như ở cây trinh nữ) là sự thay đổi về tương nước ở các tế bào gốc lá, không phải do thần kinh điều khiển
- Treo hình: Cung phản xạ -
Giới thiệu và hướng dẫn HS
quan sát xác định:
+ các loại Nơron tạo nên 1
- HS dựa vào hình vẽ xác định
+ 3 Noron tạo nên 1 cung phản xạ
Hướng tâm
2 Cung phản xạ.
Trang 24Thg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
cung phản xạ ?
+ Các thành phần của 1 cung
phản xạ ?
- Gọi HS lên chỉ trên hình vẽ
Trung gian Li tâm + Các thành phần của 1 cung phản xạ gồm:
Cơ quan thụ cảm 3 Nơron
Cơ quan cảm ứng (trả lời)
- Cung phải xạ là gì ?
- Trong cung phản xạ có mấy
thành phần tham gia ? (5 thành
- Yêu cầu HS nêu ví dụ về
phản xạ và phân tích đường
dẫn truyền xung TK trong
phản xạ đó ?
- GV ghi tóm tắt đường dẫn
truyền xung TK
- HS nêu ví dụ
- Các HS khác theo dõi, bổ sung
3 Vòng phản xạ
- Yêu cầu HS đọc - HS thu nhận
- Treo sơ đồ vòng phản xạ
Đặt vấn đề: Bằng cách nào
trung ương TK có thể biết
được phản ứng của cơ thể đã
được đáp ứng kích thích hay
chưa ?
Nếu chưa đáp ứng được thì sao
?
- Quan sát sơ đồ vòng phản xạ
- Các nhóm tiến hành thảo luận để giải quyết vấn đề Cần nêu được:
+ Luồng thông tin ngược từ cơ quan thụ cảm, cơ quan phản ứng về trung ương
+ Nếu chưa đáp ứng thì trung ương tiếp tục phát lệnh để điều chỉnh
- Yêu cầu các nhóm nêu kết
quả
- Hướng dẫn HS cho ví dụ: khi
ngứa, tay gãi…
gãi đúng chỗ
-Nhận xét
Trang 25Thg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Cho HS rút ra kết luận về
vòng phản xạ ?
- Lưu ý HS trong trường hợp
chỉ phản ứng 1 lần đã đáp ứng
được yêu cầu trả lời kích thích
vẫn có thông tin ngược về
trung ương TK
- HS nêu kết luận về vòng phản xạ
- Cho ví dụ cho trường hợp lưu
ý này Dù là phản xạ đơn giản nhất thì xung TK vẫn được truyền trong vòng phản xạ
- Trong phản xạ luôn có luồng thông tin ngược báo về TWTK để TW điều chỉnh phản ứng cho thích hợp Luồng TK bao gồm cung phản xạ và đường phản hồi tạo nên 1 vòng phản xạ
4 Củng cố, hướng dẫn học ở nhà :
a Củng cố :
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Phản xạ là gì ? Cho ví dụ
- Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ
- Bài tập củng cố
Điều nào dưới đây là không đúng :
Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố là :
a Nơron hướng tâm
b Nơron li tâm
c Nơron trung gian
d Cơ quan thụ cảm
e Kích thích của môi trường
g Cơ quan phản ứng
Đáp án : e
b Hướng dẫn về nhà
- Học bài, trả lời các câu hỏi SGK
- Vẽ hình 6.2 SGK
- Đọc mục “Em có biết” trang 23 - SGK
- Chuẩn bị bài sau :
+ Đọc trước bài 7
+ Tìm hiểu : Chức năng của bộ xương
Các loại khớp xương
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :
………
………
………
Trang 26Ngày soạn : 10/09/09
Tuần 4: Chương II : VẬN ĐỘNG
Tiết :7 BỘ XƯƠNG
- Quan sát - phân tích - so sánh
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ :
Có ý thức giữ gìn, vệ sinh bộ xương
II Chuẩn bị
- Giáo viên : + Mô hình xương người
+ Các hình vẽ ở SGK
- Học sinh : Chuẩn bị nội dung bài học
III Tiến trình tiết dạy
1 Ổn định tổ chức :
- Nắm sĩ số HS
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Kiểm tra bài cũ :
- Phản xạ là gì ? Cho ví dụ một phản xạ và phân tích đường đi của xung thần kinh trong phản xạ đó
3 Dạy bài mới :
a Giới thiệu:
Chương : Vận động
- Giới thiệu bài : Bộ xương
b Phát triển bài :
Thg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
20’ Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần chính của bộ xương
- Giới thiệu các tranh vẽ hình
7.1
- Giới thiệu mô hình
- Quan sát tranh
- HS quan sát liên hệ thực tế nêu vai trò của bộ xương
Trang 27Thg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Hỏi: Bộ xương có vai trò gì? + Tạo khung hình dáng
+ Chỗ bám của cơ Vận động
+ Bảo vệ các nội quan
- Chức năng:
+ Nâng đỡ + Bảo vệ cơ thể + Nơi bám của các cơ
- Bộ xương gồm mấy phần ?
Nêu đặc điểm của mỗi phần?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi:
- Yêu cầu nêu được 3 phần chính
- Đại diện nhóm trả lời và xác định các phần xương này trên tranh vẽ và mô hình
- 3 phần:
Xương đầu
Xương thân Xương chi: xương tay và xương chân
- Cho HS tìm những điểm giống
nhau và khác nhau giữa xương
chân và xương tay ?
Sự khác nhau này có ý nghĩa gì ?
- HS cần nêu được
+ Giống : Có các phàn tương ứng với nhau
+ Khác về kích thước, sự sắp xếp, đặc điểm về hình thái, …
- Yêu cầu HS đọc thảo luận
để nêu những đặc điểm của bộ
xương thích nghi với tư thế đứng
thẳng và hoạt động lao động ở
+ Xương hộp sọ phát triển
+ Lồng ngực mở rộng 2 bên
+ Cột sống con 4 chỗ
- Các nhóm trả lời, bổ sung
- Đặc điểm : + Xương sọ phát triển, xương mặt nhỏ
+ Cột sống cong 4 chỗ + Xương tay và xương chân có các phần tương ứng nhau nhưng phân hóa khác nhau …
5’ Hoạt động 2: Phân biệt các loại xương
- Yêu cầu HS đọc SGK
Trả lời các câu hỏi sau:
+ Dựa vào đểu để phân biệt
các loại xương ?
- Nghiên cứu + tranh vẽ
- Nêu được đặc điểm của 3 loại xương
+ Hãy nêu đặc điểm các loại
xương: Xương dài, xương ngắn
và xương dẹt ?
- Xương dài: hình ống,
ở giữa rỗng chứa tủy
- Xương ngắn: ngắn, nhỏ
+ Xác định các loại xương đó - Chỉ trên tranh vẽ và mô hình - Xương dẹt: hình bản
Trang 28Thg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
10’ Hoạt động 3: Tìm hiểu về các khớp xương
Nêu câu hỏi:
- Thế nào gọi là một khớp
Có 3 loại khớp
- Treo tranh: Các loại khớo
giới thiệu, hướng dẫn HS quan
sát và trả lời các câu hỏi:
- Các nhóm tiến hành quan sát và thảo luận thống nhất ý kiến trả lời
+ Dựa vào cấu tạo khớp đầu
gối hãy mô tả một khớp động
+ Khả năng cử động của khớo
động và khớp bán động khác
nhau như thế nào ? Vì sao có
sự khác nhau đó?
- Cử đại diện:
+ Mô tả 1 khớp động + Ở khớp bán động: giữa 2 đầu xương là đĩa sụn hạn chế cửa động
- Khớp động là khớp cử động dễ dàng nhờ 2 đầu xương có sụn đầu khớp nằm trong 1 bao chứa dịch khớp (bao hoạt dịch)
- Khớp bán động là những khớp mà cửa động của khớp còn hạn chế
+ Nêu đặc điểm của khớp bất
động ? + Khớp bất động: các xương gắn chặt bằng khớp răng cưa - Khớp bất động là khớp không cử động
được
- Yêu cầu HS cho 1 số ví dụ cụ
thể về các loại khớp
- HS cho ví dụ và xác định các khớp trên cơ thể của bản thân
- Trong bộ xương người loại
khớp nào chiếm nhiều hơn ?
Điều đó có ý nghĩa gì trong
hoạt động sống của con
- Chức năng của bộ xương là gì ?
- Xác định trên hình vẽ, mô hình các phần của bộ xươngg
- Phân biệt các loại khớp xương
b Hướng dẫn về nhà
- Học bài, trả lời các câu hỏi trang 27 SGK
- Xem mục “Em có biết”
- Chuẩn bị bài sau : Mỗi nhóm chuẩn bị 1 – 2 mẫu xương đùi ếch
Trang 29IV Ruùt kinh nghieäm, boå sung :
………
………
Trang 30- Quan sát tranh, thí nghiệm tìm ra kiến thức
- Tiến hành thí nghiệm đơn giản
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ :
Giáo dục ý thức bảo vệ xương, liên hệ thức ăn của lứa tuổi học sinh
II Chuẩn bị
- Giáo viên : + Các tranh vẽ ở SGK
+ Vật mẫu: Xương đùi ếch, xương đùi ếch đã ngâm d2 HCl 10%
- Học sinh : Vật mẫu xương đùi ếch đã đốt
III Tiến trình tiết dạy
1 Ổn định tổ chức :
- Nắm sĩ số HS
- Tình hình chuẩn bị của HS
2 Kiểm tra bài cũ :
- Bộ xương người gồm mấy phần? Cho biết các xương ở mỗi phần ?
(3 phần : + Đầu : Xương xọ và xương mặt
+ Chi : Xương tay và xương chân+ Thân : Cột sống và lòng ngực
- Phân biệt các loại khớp xương ? Cho ví dụ từng loại khớp ?
(Học sinh phân biệt Cho ví dụ :
+ Khớp động : khớp đầu gối+ Khớp bán động : khớp giữa các đốt sống+ Khớp bất động : khớp ở hộp xọ
3 Dạy bài mới :
a Mở bài : (1’)
Học sinh đọc mục “Em có biết” trang 31 - SGK Thông tin đó cho biết xương có sức chịu đựng rất lớn Vậy vì sao xương có được khả năng đó ? bài mới
Trang 31b Phát triển bài :
Thg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
12’ Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của xương
- Treo tranh cấu tạo xương dài
và đầu xương dài
- Giới thiệu và hướng dẫn HS
quan sát, kết hợp với mẫu vật
- Thảo luận nhóm, tìm hiểu
+ Xương dài có cấu tạo như thế
- Thu nhận thông tin ở SGK
- Tiến hành thảo luận, yêu cầu nêu được:
- Hai đầu xương có:
+ Sụn bao bọc
+ Mô xương xốp
- Thân xương có:
+ Màng xương + Mô xương cứng + Khoang xương
- Phần chức năng, HS dựa vào B8.1 tr29 nêu
1 Cấu tạo và chức năng của xương dài
- Cho các nhóm nêu báo cáo
- Yêu cầu HS trả lời : Cấu
tạo hình ống, nan xương ở đầu
xương xếp vòng cung có ý
nghĩa gì đối với chức năng nâng
đỡ của xương
- Các nhóm lần lượt báo cáo, bổ sung
- HS cần nêu được
+ Hình ống xương nhẹ và vững chắc
+ Nan xương xếp vòng cung phân tán lực và tăng khả năng chịu lực
(Nội dung: Bảng 8.1 trang 29 SGK)
- GV bổ sung thêm: vận dụng
kiểu cấu tạo này vào kỹ thuật
xây dựng đảm bảo độ bền vững
mà đảm bảo được vật liệu (làm
cột trụ cầu, vòn cưa, …)
- HS thu nhận thông tin
- Gọi HS đọc ở SGK quan
sát H8.3
Tìm hiểu cấu trúc của
xương ngắn và xương dẹt
- HS thu nhận thông tin quan sát tranh
- Trả lời câu hỏi - Bổ sung, kết luận
2 Cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt
- Ngoài là mô xương cứng
- Trong là mô xương xốp chứa tủy đỏ
8’ Hoạt động 2: Tìm hiểu sự to ra và dài ra của xương
- Gọi HS đọc ở SGK tìm
hiểu, xương ta ra là nhờ đâu ?
- Liên hệ thực tế: khi bị gãy
xương, nếu được cố định, màng
xương sẽ phân chia tạo TB mới
liên kết với nhau hình thành
lớo màng xương mới nối 2 phần
- HS tiếp nhận thông tin để trả lời câu hỏi - Xương to ra nhờ sự
phân chia của các tế bào màng xương
Trang 32Thg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
xương gãy …
- Giới thiệu H8.5-SGK
* Lưu ý: B và C ở phía trong
của sụn tăng trưởng
A và D ở phía ngoài sụn tăng
trưởng
- Yêu cầu HS nhận xét và cho
biết vai trò của sụn tăng
trưởng ?
- HS quan sát H8.5 SGK Nhận xét:
+ Khoảng cách giữa B và C
+ Khoảng cách giữa A và B
+ Khoảng cách giữa C và D
Kết luận về sự dài ra của xương
- Từ đó rút ra kết luận xương
dài ra do đâu ? - HS nêu kết luận. - Xương dài ra do sự phân chia của các tế
bào lớp sụn tăng trưởng
12’ Hoạt động 3: Thành phần hóa học và tính chất của xương
- Yêu cầu HS trình bày thí
nghiệm 1
- GV đưa vật mẫu xương đùi
ếch sau khi ngâm d2 HCl 10%
- Nêu thí nghiệm: Ngâm xương vào d2 HCl 10% Nhận xét xương sau khi ngâm
- Yêu cầu HS nhận xét xem
xương cứng hay mềm ? (so với
trước)
- HS nghiên cứu vật mẫu so sánh, nhận xét
- Đặt câu hỏi để HS suy nghĩ:
Tạo sao sau khi ngâm xương lại
mềm, dẻo? Bọt khí nổi lên khi
ngâm xương đó là khí gì ?
- Từ thí nghiệm rút ra trong
xương có thành phần gì ?
Sau khi ngâm:
- Xương mất phần rắn bị hòa vào HCl (CaCO3) - Bọt khí CO2
Trong xương có:
- Chất khoáng xương cứng, rắn chắc
- Cho HS nêu kết quả thí
nghiệm 2
- Phần nào của xương cháy có
mùi khét ?
- Tạo sao sau khi đốt, xương lại
giòn và dễ vỡ ?
- GV: Tỉ lệ chất khoáng và
chất hữu cơ trong xương thay
đổi theo tuổi
Người lớn : 2/3 chất khoáng,
1/3 chất hữu cơ Trẻ em chất
hữu cơ hơn 1/3 Giáo dục cho
HS có ý thức bảo vệ xương phát
triển bình thường, có chế độ
thức ăn hợp lý…
- HS nêu kết quả thí nghiệm 2 (tiến thành ở nhà)
- Từ kết quả thí nghiệm thành phần chất hữu cơ có trong xương
- Chất hữu cơ (cốt giao)
xương mềm, dẻo Sự kết hợp 2 thành phần trên giúp xương vừa rắn chắc, vừa đàn hồi
Trang 334 Củng cố, hướng dẫn học ở nhà :
a Củng cố: (4’)
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 1 - trang 31 SGK
(Đáp án : 1b - 2g - 3d - 4e - 5a)
- Trả lời câu hỏi 2 ở SGK
b Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học bài cũ
- Thực hiện việc giữ bộ xương, chú ý tư thế ngồi học
- Chuẩn bị bài học sau :
+ Xem bài 9
+ Ôn lại bài “Phản xạ”
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :
………
………
………
Trang 34- Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và bắp cơ
- Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ
2 Kĩ năng :
- Quan sát tranh, nhận biết kiến thức
- Liên hệ thực tế
- Hoạt động nhóm
3 Giáo dục
- Học sinh ý thức bảo vệ giữ gìn hệ xương
II Chuẩn bị
- Giáo viên : + Các hình vẽ ở SGK
+ Mô hình hệ cơ người + Búa y tế (nếu có)
- Học sinh : Chuẩn bị nội dung bài học
III Tiến trình tiết dạy
1 Ổn định tổ chức :
- Nắm sĩ số HS
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng của xương dài ?
(Học sinh trình bày như bảng 8.1 SGK)
- Thành phần hóa học của xương có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương ?(Sự kết hợp giữa 2 thành phần chất khoáng và chất hữu cơ giúp xương vừa rắn chắc vừa có tính đàn hồi)
3 Dạy bài mới :
a Mở bài :
GV dùng mô hình hệ cơ người giới thiệu các nhóm cơ chính Vì sao cơ được gọi là cơ xương ? Vì sao cơ còn được gọi là cơ vân ?
Trang 35b Phát triển bài :
Thg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
15’ Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ.
- Yêu cầu HS đọc SGK -
Giới thiệu H9.1 SGK thảo
luận nhóm, trả lời câu hỏi:
- Gọi các nhóm váo cáo kết
quả - Đại diện các nhóm nêu kết quả.
- Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mối bó cơ gồm nhiều sợi cơ (TB cơ)
- Tế bào cơ gồm nhiều tơ cơ Có 2 loại
tơ cơ: tơ cơ dày và tơ
cơ mảnh xếp xen kẽ nhau
- GV bổ sung và kết luận
về cấu tạo bắp cơ và tế bào
cơ
- Lưu ý HS: do sự sắp xếp
các tơ cơ mảnh và tơ cơ dày
→ tạo nên các đĩa sáng và
tối
+ Đĩa sáng là nơi phân bố
của tơ cơ mảnh
+ Đĩa tối là nơi phân bố của
tơ cơ dày → Cơ vân
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lưu ý đến : + Sự sắp xếp của tơ cơ dày và tơ cơ mảnh
+ Đơn vị cấu trúc của tế bào cơ
15’ Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của cơ
- Yêu cầu HS nghiên cứu thí
nghiệm về sự co cơ (H9.2
SGK)
- Quan sát H9.2 Nghiên cứu thí nghiệm, trả lời câu hỏi
Yêu cầu nêu được:
- Trả lời câu hỏi:
+ Khi nào thì cơ co ?
+ Cơ chế của sự co cơ là gì ?
- GV có thể giới thiệu thêm
về :
+ Khi kích thích vào dây thần kinh đi tới cơ cẳng chân ếch → cơ co
+ Cơ chế của sự co cơ (SGK)
- Tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ
- Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ
cơ dày làm cho tế bào
cơ ngắn lại
+ Co cơ đơn độc
+ Co cơ trường
→ (như SHD)
- Yêu cầu HS thực hiện: - HS tiến hành thí nghiệm
Trang 36Thg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
ngồi trên ghế để thõng
chân xuống, lấy búa y tế gõ
nhẹ vào gân xương bánh
chè → có hiện tượng gì xảy
ra
phải xạ đầu gối → Nhận xét kết quả (chân đá về phía trước)
- Hãy mô tả cơ chế của
phản xạ đầu gối và dựa vào
đó hãy giải thích cơ chế
phản xạ của sự co cơ ?
- Dựa vào H 9.3 SGK → trình bày cơ chế của phản xạ đầu gối
- Yêu cầu HS: Gập cẳng
tay vào sát với cánh tay em
thấy bắp cơ ở ph1ia trước
cánh tay thay đổi như thế
nào ? Vì sao có sự thay đổi
đó ?
- HS thực hiện động tác gập cẳng tay → nhận xét - Cơ co chịu ảnh hưởng của hệ thần
kinh
- GV có thể giải thích thêm
+ Tại sao người bị liệt cơ
không co được ?
+ Khu chuột rút ở thân thì
bắp cơ cứng lại, đó có phải
là co cơ không ?
- HS tìm hiểu thêm
5’ Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động co cơ
Yêu cầu HS quan sát H9.4
- Hãy cho biết sự co cơ có
tác dụng gì ?
- Quan sát hình vẽ - Trả lời câu hỏi - Cơ co → xương cử động → có thể vận
động
- Thử phân tích sự phối hợp
hoạt động co, dãn giữa cơ
hai đầu (cơ gấp) và xơ hai
đầu (cơ duỗi) ở cánh tay ?
- GV bổ sung:
Sự sắp xếp các cơ trên cơ
thể thường tạo thành từng
cặp đối kháng Cơ này kéo
xương về một phía thì cơ
kia kéo về phía ngược lại
(cơ này co thì cơ đối kháng
dãn và ngược lại)
- Cho thêm một số ví dụ khác về sự phối hợp hoạg động của các nhóm cơ
4 Củng cố, hướng dẫn học ở nhà :
a Củng cố :
- Trình bày đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ
Trang 37(Tế bào gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liên nhau nên tế bào cơ dài.
- Mỗi đơn vị cấu trúc có các tơ cơ dày và tơ cơ mảnh bố trí xem kẽn để khi tơ
cơ mảnh xuyên vào vùng phân bố của tơ cơ dày sẽ làm cơ ngắn lại tạo nên sự co cơ?)
- Giải thích cơ chế phản xạ của sự co cơ ?
b Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, vẽ hình sơ đồ phản xạ đầu gói
- Hướng dẫn câu hỏi 2 và 3* trang 33 - SGK
Câu 2: Khi đứng cả cơ gấp và cơ diễn cẳng chân cùng co, nhưng không co tối đá tạo ra thế cân bằng giữ cho hệ thống xương chân thẳng
Câu 3*:
- Không khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa
- Cơ gấp cà cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tịếp nhận kích thích (người bị liệt)
- Chuẩn bị bài sau :
+ Xem bà1 10+ Ghi sẵn 2 bài tập tr 34 - SGK vào vở bài tập
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Trang 38
- Hoạt động nhóm
- Vận dụng lý thuyết vào thực tế
3 Thái độ :
Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn - bảo vệ - rèn luyện cơ
II Chuẩn bị
- Giáo viên : + Các tranh vẽ ở SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn bài tập
- Học sinh : Xem trước nội dung bài học
III Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định tổ chức : (1’)
- Nắm sĩ số HS
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Đặc điểm cấu tạo nào của cơ phù hợp với chức năng co cơ
(Đáp án : Xem phần củng cố ở tiết 9)
- Giải thích cơ chế phản xạ của sự co cơ ?
3 Dạy bài mới :
a Mở bài : (1’)
- Cho học sinh nêu ý nghĩa của hoạt động co cơ ?
- Hoạt động co cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hiệu quả hoạt động
co cơ bài mới
Trang 39b Phát triển bài :
Thg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
13’ Hoạt động 1: Tìm hiểu công của cơ
- Giáo viên dùng bảng phụ
có ghi sẵn 1-SGK
- Yêu cầu HS chọn từ thích
hợp để điền vào chỗ trống
thích hợp
- Từ bài tập trên em có nhận
xét gì về sự liên quan giữa
cơ-lực và cơ co ?
- HS làm bài tập điền từ
- Nêu kết quả
- Các HS khác nhận xét
- Các từ cần điền theo thứ tự là : + Co
+ Lực đẩy + Lực kéo
- Gọi 1 HS đọc SGK, trả
lời câu hỏi:
- Nghiên cứu trả lời
- Cơ co tạo ra một lực làm+ Khi nào thì cơ sinh ra
công ?
+ Công của cơ được sử dụng
để làm gì ?
+ Làm thế nào để tính được
công của cơ ?
vật di chuyển công
- Công của cơ lao động,
- GV cho ví dụ: kéo 1 gàu
nước nặng 5kg từ đáy lên
thành giếng 10m Tính
công ?
- HS vận dụng tính khối lượng vật bằng 1kg thì trọng lực F là 10N A = 10m 50N
= 500J
- Hỏi: Cơ co phụ thuộc vào
những yếu tố nào ?
- Hãy cho ví dụ để minh
họa
- Khi lao động ở trường nếu:
- HS nêu được 3 yếu tố ảnh hưởng đến công của cơ
- Cho ví dụ
- Công của cơ phụ thuộc vào các yếu tố + Trạng thái thần kinh
+ Nhịp độ lao động + Làm việc gượng ép,
không thoải mái, tự giác
+ Làm việc quá nhanh
+ Làm việc với khối lượng
+ Khối lượng của vật
15’ Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự mỏi cơ
- Treo tranh H10
- Giới thiệu các làm thí
nghiệm
- HS quan sát tranh
- Theo dõi cách tiến hành thí nghiệm
Trang 40Thg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Khi khối lượng quả cân
thay đổi biên độ co cơ
ngón tay như thế nào ?
- HS trả lời: sẽ thay đổi
- Yêu cầu các nhóm làm bài
tập: Tính công của cơ
(g/cm) và điền vào bảng 10
- Các nhóm tiến hành tính công
- Treo bảng phụ
- Lần lượt gọi các nhóm lên
điền kết quả
- Qua kết quả trên em hạy
cho biết với khối lượng như
thế nào thì công cơ sản ra
lớn nhất ?
- Các nhóm nêu kết quả → bổ sung, nhận xét
- Yêu cầu HS nêu được:
+ Khối lượng thích hợp → công sản ra lớn nhất
- Khi ngót tay trỏ kéo rồi
thả quả cân nhiều lần, có
nhận xét gì về biên độ co cơ
tro quá trình thí nghiệm kéo
dài ?
- Khi chạy một đoạn dài,
em có cảm giác gì ? Vì sao
như vậy ?
- Chân không nhất lên nổi,
cơ bị mỏi, …
- Hiện tượng biện độ co cơ
giảm dần khi làm việc quá
sức có thể đặt tên là gì ? →
Nguyên nhân vào dẫn đến
sự mỏi cơ ?
- GV bổ sung và kết luận
Sự mỏi cơ - HS nghiên cứu SGK để trả lời: - HS cần lưu ý rằng: năng lượng cung cấp cho cơ co là nhờ quá trình oxi hóa các chất dinh dưỡng do máu mang đến
1 Nguyên nhân của sự mỏi cơ:
- Làm việc quá sức và kéo dài dẫn tối sự mỏi cơ
- Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do cơ thể không được cung cấp đủ O2 nên tích tụ alắctíc đầu độc cơ thể
Đặt câu hỏi:
- Khi bị mỏi cơ cần làm gì
để cơ hết mỏi ?
- Trao lao động cần có
những biện pháp gì để cơ
lâu mỏi và có năng suất lao
động cao ?
2 Biện pháp chống mỏi cơ:
- Hít thở sâu
- Xoa bóp cơ
- Lao động vừa sức
- Thường xuyên luyện tập T.D.T.T5’ Hoạt động 3: Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ