1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga sinh hoc 8 ki 2

81 351 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS quan sát tranh : Nhóm thức ăn chứa nhiều khoáng , trẻ em bị bứu cổ do thiếu iốt Tiểu kết 2 - Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào , tham gia vào nhiều hệ enzim đảm bảo q

Trang 1

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

Tiết 36 Bài 33

NS : ………… / ND : …………

i mục tiêu

1 Kiến thức

- Trình bày đợc khái niệm thân nhiệt và các cơ quan cơ chế điều hoà thân nhiệt

- Giải thích đợc cơ sở khoa học và vận dụng đợc vào đời sống các biện pháp chốngnóng, lạnh để phòng cảm nóng, cảm lạnh

2 Kĩ năng

Rèn kỹ năng:

- Hoạt động nhóm

- Vận dụng lí thuyết vào thực tiễn

- T duy tổng hợp, khái quát

3 Thái độ

Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể, đặc biệt khi môi trờng thay đổi

ii chuẩn bị

T liệu về sự trao đổi chất, thân nhiệt, tranh môi trờng

III Hoạt động dạy - học

*Mở bài: Em đã tự cặp nhiệt độ bằng nhiệt kế cha và đợc bao nhiêu độ? Đó chính

là thân nhiệt

Hoạt động 1

Tìm hiểu khái niệm thân nhiệt

- GV Nêu câu hỏi:

+ Thân nhiệt là gì?

- Cá nhân tự nghiên cứu SGK tr.105+ ở ngời khoẻ mạnh thân nhiệt thay đổi

nh thế nào khi trời nóng hay lạnh? (GV

gợi ý: vận dụng kiến thức bài 31; 32)

- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi

Yêu cầu nêu đợc:

+ Thân nhiệt ổn định do cơ thể tự điều hoà

- GV nhận xét đánh giá kết quả của các

nhóm

+ Qúa trình chuyển hoá sinh ra nhiệt

- GV giảng giải thêm: ở ngời khoẻ mạnh

thân nhiệt không phụ thuộc môi trờng do

dụng thông tin bổ sung t liệu và kiến thức

bài 14 để giải thích cho HS hiểu)

- Gv giúp HS hoàn thiện kiến thức

- GV chuyển ý: Cân bằng giữa sinh nhiệt

- HS tự bổ sung kiến thức

Trang 2

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

và toả nhiệt là cơ thể tự điều hoà thân

nhiệt

Tiểu kết 1

- Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể

- Thân nhiệt luôn ổn định 370C là do sự cân bằng giữa sinh nhiệt và toả nhiệt

Hoạt động 2

tìm hiểu các cơ chế điều hoà thân nhiệt

- GV nêu vấn đề:

+ Bộ phận nào của cơ thể tham gia

vào sự điều hoà thân nhiệt?

- Cá nhân nghiên cứu thông tin SGK tr.105 vận dụng kiến thức bài 32, kiến thức thực tế  trao

đổi nhóm thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi yêu cầu nêu đợc:

+ Sự điều hoà thân nhiệt dựa vào cơ

chế nào?

- GV gợi ý bằng các câu hỏi nhỏ:

+ Da và thần kinh có vai trò quan trọng trong

điều hoà thân nhiệt

+ Do cơ thể sinh ra phải thoát ra ngoài

+ Nhiệt do hoạt động của cơ thể sinh

ra đã đi đâu và để làm gì?

+ Lao động nặng - toát mồ hồi, mặt đỏ, da hồng

+ Khi lao động nặng cơ thể có những

phơng thức toả nhiệt nào?

+ Mạch máu co, dãn khi nóng lạnh

+ Vì sao vào mùa hè da ngời ta hồng

hào, còn mùa đông (trời rét) da tái

hay sởn gai ốc?

+ Ngày oi bức khó toát mồ hôi, bức bối

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến nhóm khác bổsung  thảo luận toàn lớp

+ Khi trời nóng độ ẩm không khí cao,

không thoát gió (oi bức) cơ thể có

phản ứng gì và có cảm giác nh thế

nào?

- GV ghi tóm tắt ý kiến của nhóm lên

bảng

- GV lu ý nội dung này liên quan thực

tế nhiều  vậy phải hớng HS từ hiện

tợng thực tế (trời rét vận động ngời

nóng lên ) để đa về phạm vi kiến

thức Ví dụ: Mùa nóng (nhiệt độ cao)

mạch máu dãn, máu qua da nhiều 

- GV giải thích một chút về cấu tạo

lông mao liên quan đến hiện tợng sởn

gai ốc

- HS vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi

Trang 3

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Tại sao khi tức giận mặt đỏ nóng

- Mọi hoạt động điều hoà thân nhiệt đều là phản xạ dới sự điều khiển của hệ thầnkinh

+ Ăn uống phù hợp cho từng mùa

+ Quần áo, phơng tiện phù hợp

+ Nhà thoáng mát mùa hè, ấm cúng mùa

- GV nhận xét ý kiến của các nhóm Sau khi

thảo luận yêu cầu HS nêu rõ các biện pháp

chống nóng lạnh cụ thể

- Thảo luận toàn lớp

- HS tự hoàn thiện kiến thức

- GV hỏi: Em đã có hình thức rèn luyện nào

để tăng sức chịu đựng của cơ thể?

- GV hỏi thêm: Giải thích câu: "Mùa nóng

chóng khát, trời mát chóng đói"?

- HS vận dụng kiến thức trả lời

+ Tại sao mùa rét càng đói càng thấy rét?

(Nếu HS không trả lời đúng, đủ GV gợi ý để

qui về kiến thức rồi giải thích)

Tiểu kết 3Biện pháp phòng chống nóng lạnh:

+ Rèn luyện thân thể (rèn luyện da) tăng khả năng chịu đựng của cơ thể

Trang 4

Vitamin và muối khoáng

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

+ Nơi ở và nơi làm việc phải phù hợp cho mùa nóng và lạnh

+ Mùa hè: Đội mũ nón khi đi đờng lao động

+ Mùa đông: Giữ ấm chân, cổ ngực Thức ăn nóng, nhiều mỡ

+ Trồng nhiều cây xanh quanh nhà và nơi công cộng

C Kiểm tra - đánh giá

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

1- Thân nhiệt là gì? Tại sao thân nhiệt luôn ổn định?

2 Tìm các cụm từ phù hợp điền vào ô trống để hoàn thiện bảng về cơ chế điều hòathân nhiệt

- Đọc mục "Em có biết"

- Tìm hiểu các loại vitamin và muối khoáng trong thức ăn

- Trình bày đợc vai trò của vitamin và muối khoáng

- Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong việc xây dựng khẩuphần ăn hợp lí và chế biến thức ăn

- Tranh ảnh một số nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng

- Tranh trẻ em bị còi xơng do thiếu vitamin D bớu cổ do thiếu iốt

III Hoạt động dạy - học

Trang 5

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

*Mở bài: GV đa ra thông tin lịch sử tìm ra vitamin , giải thích ý nghĩa của từ

vitamin

* Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động 1 : vitamin

- GVyêu cầu HS nghiên cứu thông tin 1

hoàn thành bài tập mục 

- HS đọc kỹ nội dung  dựa vào hiểu biết cá nhân để làm bài tập

- Một HS đọc kết quả bài tập , lớp bổ sung

để có đáp án đúng ( 1,3,5,6.)_ GV yêu cầu HS nghiên cứu tiếp thông

tin 2 và bảng 34.1  trả lời câu hỏi :

- Em hiểu vitamin là gì?

- Vtamin có vai trò gì với cơ thể ?

- HS đọc tiểp phần thông tin  và bảng tómtắt vai trò của vitamin , thảo luận để tìm câu trả lời

Yêu cầu nêu đợc:

+ Vitamin là tổng hợp chất hóa học đơn giản

- Thực đơn trong bữa ăn cần đợc phối hợp

nh thế nào để cung cấp đủ vitamin cho cơ

thể ?

- GV tổng kết lại nội dung đã thảo luận

- Lu ý thông tin vitamin xếp vào 2 nhóm:

+ Tan trong dầu mỡ

+ Tan trong nớc

 chế biến thức ăn cho phù hợp

+ Tham gia cấu trúc nhiều thế hệ enzim, thiếu vitamin dẫn đế rối loạn hoạt động củacơ thể

+ Thực đơn cần phối hợp thức ăn có nguồn gốc động vật và thực vật

- HS quan sát tranh ảnh : Nhóm thức ăn chứa vitamin, trẻ em bị còi xơng khi thiếu vitamin

Tiểu kết 1

- Vitamin là tổng hợp chất hóa học đơn giản , là thành phần cấu trúc của nhiềuenzim  đảm bảo sự hoạt động sinh lý bình thờng của cơ thể

- Con ngời không tự tổng hợp đợc vitamin mà phải lấy từ thức ăn

- Cần phối hợp cân đối các loại thức ăn để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể

Hoạt động 2: muối khoáng

- GV yêu cầu HS đọc thông tin  và bảnh

34.2 trả lời câu hỏi

- Vì sao nhà nớc vận động sử dụng muối

- HS đọc kỹ thông tin và bảng tóm tắt vai trò của một số loại muối khoáng

- Thảo luận nhóm  thống nhất ý kiến

Trang 6

Tiêu chuẩn ăn uốngNguyên tắc lập khẩu phần

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

iốt?

- Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần làm

nh thế nào để đủ vitamin và muối khoáng

?

- GV tổng kết lại nội dung đã thảo luận

Em hiểu những gì về muối khoáng?

- Thiếu vitamin D  trẻ em còi xơng vì: Cơthể chỉ hấp thụ can xi khi có mặt vitamin D

- Cần sử dụng muối iốt để phòng tránhbệnh bơú cổ

- HS tự rút ra kết luận

- HS quan sát tranh : Nhóm thức ăn chứa nhiều khoáng , trẻ em bị bứu cổ do thiếu iốt

Tiểu kết 2

- Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào , tham gia vào nhiều hệ

enzim đảm bảo quá trình trao đổi chất và năng lợng

- Khẩu phần ăn cần :

+ Phối hợp nhiều loại thức ăn ( động vật và thực vật )

+ Sử dụng muối iốt thờng ngày

+ Chế biến thức ăn hợp lý để chống mất vitamin

+ Trẻ em nên tăng cờng muối canxi

C Kiểm tra - đánh giá

1 Đánh dấu vào câu trả lời đúng trong các câu sau

a Vitamin là hợp chất hóa học rất cần thiết cho cơ thể

b Vitamin là một loại muối đặc biệt làm cho thức ăn ngon hơn

c Vitamin là cung cấp cho cơ thể nguồn năng lợng lớn

d Cơ thẻ ngời và động vật không thể tổng hợp đợc vitamin mà phải lấy trong thức

ăn

Đáp án: a,c,d

2 Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho bà mẹ khi mang thai

D Dặn dò

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục "Em có biết"

- Tìm hiểu + bữa ăn hàng ngày của gia đình

+ Tháp dinh dỡng

-Tiết 38 Bài 36

Trang 7

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

- Bảng phụ lục giá trị dinh dỡng của một số loại thức ăn

III Hoạt động dạy - học

*Mở bài: Các chất dinh dỡng ( Thức ăn ) cung cấp cho cơ thể hàng ngày theo các

tiêu chuẩn qui định , gọi là tiêu chuẩn ăn uống Vậy dựa trên cơ sở khoa học nào để đảmbảo chế độ dinh dỡng hợp lý ? Đó là điều chúng ta tìm hiểu ở bài này

* Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động 1 : Nhu cầu dinh dỡng của cơ thể

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin  ,

đọc bảng ‘Nhu cầu dinh dỡng khuyến nghị

cho ngời Việt Nam” (tr120) trả lời câu

hỏi :

+ Nhu cầu dinh dỡng ở lứa tuổi khác

nhaunh thế nào ? vì sao có sự khác nhau

đó ?

+ Sự khác nhau về nhu cầu dinh dỡng ở

mỗi cơ thể phụ thuộc những yếu tố nào?

- GV tổng kết lại những nội dung thảo

luận

+ Vì sao trẻ em suy dinh dỡng ở các nớc

đang phát triển chiếm tỉ lệ cao ?

+ Nhu cầu dinh dỡng phụ thuộc vào lứatuổi , giới tính , lao động

- Đại diện nhóm phát biểu , các nhóm khác

bổ sung

- ở các nớc đang phát triển chất lợng cuộcsống của ngời dân còn thấp  trẻ bị suydinh dỡng chiếm tỉ lệ cao

Trang 8

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

Tiểu kết 1

- Nhu cầu dinh dỡng của từng ngời không giống nhau

- Nhu cầu dinh dỡng phụ thuộc vào :

+ Lứa tuổi

+ Giới tính

+ Trạng thái sinh lý

+ Lao động

Hoạt động 2: Giá trị dinh dỡng của thức ăn

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin ,

- Đại diện nhóm lên hoàn thành trên bảng , các nhóm khác nhận xét bổ sung  đáp án chuẩn

Loại thựcphẩm

động vật ,mỡ thực vật

- Rau quả tơi và muối khoángTiểu kết 2

- Giá trị dinh dỡng của thức ăn biểu hiện ở :

+ Thành phần các chất

+ Năng lợng chứa trong nó

- Cần phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đủ cho nhu cầu của cơ thể

Hoạt động 3: Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : khẩu phần

là gì ?

- GV yêu cầu HS thảo luận :

+ Khẩu phần ăn uống của ngời mới ốm

khỏi có gì khác ngời bình thờng?

+ Vì sao trong khẩu phần thức ăn cần tăng

- Ngời mới khỏi ốm  cần thức ăn bổ ỡng để tăng cờng sức khỏe

Trang 9

d-Thực hành: phân tíchMột khẩu phần cho trớc

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

cờng rau, quả tơi ?

+ Để xây dựng khẩu phần hợp lý cần dựa

Tiểu kết 3

- Khẩu phần là lợng thức ăn cung cấp vho cơ thể ở trong 1 ngày

- Nguyên tắc lập khẩu phần :

+ Căn cứ vào giá trị dinh dỡng của thức ăn

+ Đảm bảo đủ lợng (calo) , Đủ chất ( Lipit, prôtêin, gluxit , vitamin, muối khoáng)

C Kiểm tra - đánh giá

Khoanh tròn vào chữ cái a,b,c ở đầu câu trả lời em cho là đúng :

1 Bữa ăn hợp lí cần có chất lợng là:

a Có đủ thành phần dinh dỡng , vitamin, muối khoáng

b Có sự phối hợp đảm bảo cân đối tỉ lệ các thành phần thức ăn

c Cung cấp đủ năng lợng cho cơ thể

d Cả 3 ý a,b,c

Đáp án: d

2 Để nâng cao chất lợng bữa ăn gia đình cần:

a Phát triển kinh tế gia đình

b Làm bữa ăn hấp dẫn ngon miệng

c Bữa ăn nhiều thịt, cá , trứng , sữa

d Chỉ avà b

e Cả a,b và c

Đáp án: e

D Dặn dò

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục "Em có biết"

- Xem kỹ bảng 37.1, ghi tên các thực phẩm cần tính toán ở bảng 37.2

-Tiết 39 Bài 37

NS : ………… / ND : …………

Trang 10

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

i mục tiêu

1 Kiến thức

- Nắm vững các bớc thành lập khẩu phần

- Biết cách đánh giá đợc định mức đáo ứng của một khẩu phần mẫu

- Biết cách tự xây dựng khẩu phần hợp lý cho bản thân

III Hoạt động dạy - học

*Mở bài: Khẩu phần là gì? Nêu nguyên tắc lập khẩu phần

* Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động 1

Hớng dẫn phơng pháp lập khẩu phần

- GV giới thiệu lần lợt các bớc tiến hành :

+ Xác định lợng thải bỏ A1+ Xác định lợng thực phẩm5 ăn đợc A2: A2= A – A1

- Bớc 3: Tính giá trị từng loại thực phẩm

đã kê trong bảng

- Bớc 4:

+ Cộng các số liệu đã liệt kê + Đối chiếu với bảng “Nhu cầu dinh dỡngkhuyến nghị cho nhời Việt Nam”  có kếhoạch điều chỉnh hợp lý

Trang 11

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

Hoạt động 2

Tập đánh giá một khẩu phần

- GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng số liệu

- GV yêu cầu HS lên chữa bài

- GV công bố đáp án đúng

- HS đọc kỹ bảng 2 Bảng số liệu khẩuphần

+ Tính toán số liệu điền vào các ô có dấu

- GV yêu cầu HS thay đổi một vài loại thức

ăn rồi tính toán lại số liệu cho phù hợp

- Từ bảng 37.2 đã hoàn thành , HS tínhtoán mức đáp ứng nhu cầu và điền vàobảng đánh giá ( Bảng 37.3)

- HS tập xác định một số thay đổi về loạithức ăn và khối lợng dựa vào bữa ăn thực

tế rồi tính lại số liệu cho phù hợp với mức

đáp ứng nhu cầu

IV Nhận xét đánh giá

GV nhận xét tinh thần thái độ của HS trong giờ thực hành

Kết quả bảng 37.2 và 37.3 là nội dung để Gv đánh giá một số nhóm

Trang 12

Bài tiết và cấu tạo

Hệ bài tiết nớc tiểu

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

- Tranh : cấu tạo hệ bài tiết nớc tiểu ( H 36.1)

- Mô hình : + cấu tạo hệ bài tiết nớc tiểu

+ Nang cầu thận và cầu thận

- Vật mẫu : quả thận lợn

- Bảng phụ: Viết các bài tập

III Hoạt động dạy - học

*Mở bài:

- Hàng ngày cơ thể chúng ta bài tiết ra môi trờng bên ngoài những sản phẩm thảinào ?

- Thực chất của hoạt động bài tiết là gì ?

-Vai trò của hoạt động bài tiết với cơ thể sống nh thế nào ? Hoạt động bài tiết nào

đóng vai trò quan trọng ?

Bài hôm nay chúng ta tìm hiểu các vấn đề này

* Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động 1: Bài tiết

- GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK

- GVyêu cầu các nhóm thảo luận :

+ Các sản phẩm thải cần đợc bài tiết phát

sinh từ đâu?

+ Hoạt động bài tiết nào có vai trò quan

- HS tự thu nhận và xử lí thông tin mục 

- Các nhóm thảo luận thống nhấtý kiến Yêu cầu nêu đợc :

+ Sản phẩm thải cần đợc bài tiết phát sinh

Trang 13

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

trọng ?

- GV chốt lại đáp án đúng

- GV yêu cầu lớp thảo luận :

+ Bài tiết đóng vai trò quan trọng nh thế

- Đaị diện nhóm trình bày , lớp nhận xét

bổ sung

- Một HS trình bài , lớp nhận xét bổ sungdới sự điều khiển của gv

Tiểu kết 1

- Bài tiết giúp cơ thể thải các chất độc hại ra môi trờng

- Nhờ hoạt động bài tiết mà tính chất môi trờng bên trong luôn ổn định tạo điềukiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thờng

Hoạt động 2

Cấu tạo của hệ bài tiết nớc tiểu

- GV hớng dẫn HS quan sát tranh:

Cấu tạo hệ bài tiết nớc tiểu và thu nhận

thông tin trên hình vẽ

- Điều khiển các nhóm thảo luận

- Đa bài tập lên bảng phụ : chọn câu trả lời

- Thảo luận nhóm + Trao đổi nhóm nhỏ (2-3HS) thống nhấtcâu trả lời

Trang 14

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

d ống đái

3 Cấu tạo của thận gồm:

a Cầu thận , nang cầu thận

- Gv yêu cầu HS trình bày trên tranh ( mô

hình ) cấu tạo cơ quan bài tiết nớc tiểu ?

+ Đại diện nhóm lên bảng đánh dấu câu trảlời đúng

+ Nhận xét ,bổ sung+ Đáp án : 1d, 2a, 3d, 4d

- Một HS lên trình bày , lớp nhận xét bổsung

Tiểu kết 2

- Hệ bài tiết nớc tiểu gồm : Thận, ống dẫn nớc tiểu, bóng đái , ống đái

- Thận gồm 2 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nớc tiểu

- Mỗi đơn vị chức năng gồm : cầu thận , nang cầu thận , ống thận

iV Kiểm tra đánh giá

- Bài tiết có vai trò quan trọnh nh thế nào đối với cơ thể sống?

- Bài tiết ở cơ thể ngời do các cơ quan nào đảm nhận ?

- Hệ bài tiết nớc tiểu có cấu tạo nh thế nào?

Bảng so sánh nớc tiểu đầu và nớc tiểu chính thức

- Nồng độ các chất hòa tan

- Chất độc chất cạn bã

- chất dinh dỡng

Trang 15

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

+ Quá trình tạo thành nớc tiểu

+ Thực chất quá trình tạo thành nớc tiểu

+ Qúa trình bài tiết nớc tiểu

- Tranh : cấu tạo hệ bài tiết nớc tiểu ( H 36.1)

- Mô hình : + cấu tạo hệ bài tiết nớc tiểu

+ Nang cầu thận và cầu thận

- Vật mẫu : quả thận lợn

- Bảng phụ: Viết các bài tập

III Hoạt động dạy - học

*Mở bài:

- Hàng ngày cơ thể chúng ta bài tiết ra môi trờng bên ngoài những sản phẩm thảinào ?

- Thực chất của hoạt động bài tiết là gì ?

-Vai trò của hoạt động bài tiết với cơ thể sống nh thế nào ? Hoạt động bài tiết nào

đóng vai trò quan trọng ?

Bài hôm nay chúng ta tìm hiểu các vấn đề này

* Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động 1: Tạo thành nớc tiểu

- GV yêu cầu HS quan sát hình 39.1  tìm

hiểu quá trình hình thành nớc tiểu

- Yêu cầu các nhóm thảo luận :

+ Sự tạo thành nớc tiểu gồm những quá

trình nào? diễn ra ở đâu?

Trang 16

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

- GV yêu cầu HS đọc lại chú thích hình

- Sự tạo thành nớc tiểu gồm 3 quá trình

+ Quá trình lọc máu : ở cầu thận  tạo ra nớc tiểu đầu

+ Quá trình hấp thụ lại ở ống thận

+ Quá trình bài tiết tiếp :

Hấp thụ lại chất cần thiết

Bài tiết tiếp chất thừa, chất thải

Tạo thành nớc tiểu chính thức

Hoạt động 2: Thải nớc tiểu

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin 

trả lời câu hỏi :

+ Sự bài tiết nớc tiểu diễn ra nh thế nào?

+ Thực chất của quá trình tạo thành nớc

tiểu là gì?

- GV Yêu cầu HS tự rút ra kết luận

- Vì sao sự tạo thành nớc tiểu diễn ra liên

tục mà sự bài tiết nớc tiểu lại gián đoạn?

- HS tự thu nhận thông tin để trả lời

+ Mô tả đờng đi của nớc tiểu chính thức + Thực chất quá trình tạo nớ tiểu là lọc máu

và thải chất cặn bã , chất độc , chất thừa rakhỏi cơ thể

- Một đến ba HS trình bày , lớp bổ sung

để hoàn chỉnh đáp án

- HS nêu đợc :+ Máu tuần hoàn liên tục qua cầu thận  N-

ớc tiểu đợc hình thành liên tục

+ Nớc tiểu đợc tích trữ ở bóng đái khi lêntới 200 ml, đủ áp lực gây cảm giác buồn đitiểu  Bài tiết ra ngoài

Tiểu kết 2Nớc tiểu chính thức  bể thận  ống dẫn nớc tiểu  tích trữ ở bóng đái

 theo ống đái  ngoài

Trang 17

Vệ sinh hệ Bài tiết nớc tiểu

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

VI kiểm tra đánh giá

1.Thận có chức năng gì? và có vai trò nh thế nào đối với cơ thể ?

2 Chọn câu trả lời đúng :

Sự thải nớc tiểu ra ngoài đợc thực hiện nh thế nào ?

a Con ngời muốn đi tiểu lúc nào cũng đợc

b Khi lợng nớc tiểu trong bóng đái tới 200ml , sẽ làm tăng áp suất trong bóng đái , gâycảm giác buồn đi tiểu

c Đi tiểu là một phản xạ có điều hòa của vỏ não

d Trẻ em mới sinh từ 1-2 tuổi đi tiểu bất kỳ lúc nào chỗ nào

- Cầu thận bị viêm hoặc suy thoái

- ống thận bị tổn thơng hay làm việc kém hiệu quả

- Đờng dẫn nớc tiểu bị nghẽn bởi sỏi

- Trình bày đợc các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nớc tiểu và hậu quả của nó

- Trình bày đợc các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nớc tiểu và giảithích cơ sở khoa học của chúng

Trang 18

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

Hoạt động bài tiết có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể, làm thế nào để có một

hệ bài tiết nớc tiểu khỏe mạnh ?  Bài mới

* Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động 1

Một số tác nhân chủ yếu gây hại Cho hệ bài tiết nớc tiểu

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin  ,

trả lời câu hỏi :

+ Có những tác nhân nào gây hại cho hệ

bài tiết nớc tiểu ?

- GV điều khiển trao đổi toàn lớp

 HS tự rút ra kết luận

- GV yêu cầu HS nghiên cứu kỹ thông tin ,

quan sát tranh hình 38.1 và39.1  hoàn

- Trao đỏi nhóm 3-4 ngời  hoàn thànhphiếu học tập

- Yêu cầu đạt đợc : Nêu đợc những hậu quảnghiêm trọng đến sức khỏe

- Đại diện nhóm lên hoàn thành phiếu trênbảng

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Thảo luận lớp về ý kiến cha thống nhất

Đáp án phiếu học tập

Tổn thơng của hệ bài tiết nớc

Cầu thận bị viêm và suy thoái Quá trình lọc máu bị trì trệ  cơ thể bị nhiễm độc

 chết ống thận bị tổn thơng - Quá trình hấp thụ lại và bài tiết giảm  môi trờng

trong bị biến đổi

- ống thận bị tổn thơng  nớc tiểu hòa vào máu 

Trang 19

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

Xây dựng các thói quen sống khoa học

để bảo vệ hệ bài tiết tránh tác nhan có hại

- GV yêu cầu HS đọc lại thông tin mục 1

 hoàn thành bảng 40

- GV tập hợp ý kiến của các nhóm

- Thông báo đáp án đúng

- HS tự suy nghĩ câu trả lời

- Thảo luận nhóm , thống nhất đáp án chobài tập điền bảng

- Đại diện nhóm trình bày đáp án , cácnhóm khác bổ sung

Bảng 40 Cơ sở khoa học và thói quen sống khoa học

Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học

1- Thờng xuyên giữ vệ sinh cho toàn

cơ thể cũng nh cho hệ btiết nớc tiểu

- Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh.2- Khẩu phần ăn uống hợp lí :

+ Không ăn quá nhiều Prôtêin , quá

mặn , quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi

+ Không ăn thức ăn thừa ôi thiu và

nhiễm chất độc hại

+ Uống đủ nớc

+ Tránh cho thận làm việc quá nhiều và hạnchế khả năng tạo sỏi

+ Hạn chế tác hại của các chất độc

+ Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu đợcthuận lợi

IV kiểm tra đánh giá

GV sử dụng câu hỏi cuối bài

V Dặn dò

- Học bài trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc mục “ Em có biết” ?

Trang 20

Cấu tạo và chức năng của da

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

- Mô tả đợc cấu tạo của da

- Thấy rõ mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da

- Tranh câm cấu tạo da

- Các miếng bìa ghi thành phần cấu tạo( từ 1 đến 10)

- Mô hình cấu tạo da

III Hoạt động dạy - học

*Mở bài:

- Ngoài chức năng bài tiết và điều hòa thân nhiệt da còn có những chức năng gì ?Những đặc điểm cấu tạo nào của da giúp da thực hiện những chức năng đó ?

* Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động 1 : Cấu tạo của da

- GV yêu cầu HS quan sát hình 41.1 đối

chiếu mô hình cấu tạo da thảo luận:

+ xác định giới hạn từng lớp của da

- HS quan sát tự đọc thông tin , thu thậpkiến thức

Trang 21

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

+ Đánh mũi tên, hoàn thành sơ đồ cấu tạo

da

- GV treo tranh câm cấu tạo da  gọi HS

lên bảng dán các mảnh bìa rồi về :

+ Cấu tạo chung : giới hạn các lớp của da

+ Thành phần cấu tạo của mỗi lớp

- GV có thể treo 2-3 tranh câm gọi các

nhóm thi đua dới hình thức trò chơi

- GV yêu cầu HS đọc lại thông tin thảo

luận 6 câu hỏi mục 

+ Vì sao ta thấy lớp vẩy trắng bong ra nh

phấn ở quần áo ?

- Vì sao da ta luôn mềm mại không thấm

- HS tự rút ra kết luận về cấu tạo của da

- Các nhóm thảo luận thống nhất câu trảlời

+ Vì lớp tế bào ngoài cùng hóa sừng vàchết

+ Vì các sợi mô liên kết bện chặt với nhau

và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chấtnhờn

+ Vì da có nhiều cơ quan thụ cảm + Trời nóng : Mao mạch dới da dãn , tuyến

mồ hôi tiết nhiều tuyến mồ hôi

+ Trời lạnh : mao mạch co lại , cơ chânlông co

+ Là lớp đệm chống ảnh hởng cơ học + Chống mất nhiệt khi trời rét

- Tóc tạo nên lớp đệm không khí để :+ Chống tia tử ngoại

+ Điều hòa nhiệt độ

Trang 22

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

+ Lớp mỡ dới da: gồm các tế bào mỡ

Hoạt động 2: Chức năng của da

- GV yêu cầu HS thảo luận 3 câu hỏi mục

+ Đặc điểm nào của da thực hiện chức năng

bảo vệ ?

+ Bộ phận nào giúp da tiếp nhận kích thích?

Thực hiện chức năng bài tiết ?

+ Da điều hòa thân nhiệt bằng cách nào ?

- GV chốt lại kiến thức bằng câu hỏi :

- Đại diện nhóm lên phát biểu , các nhómkhác bổ sung

- HS tự rút ra kết luậnvề chức năng của da.Tiểu kết 2

- Chức năng của da :

+ Bảo vệ cơ thể

+ Tiếp nhận kích thích xúc giác

+ Bài tiết

+ Điều hòa thân nhiệt

- Da và sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp con ngời

IV kiểm tra đánh giá

b Lớp bì , đầu phía trên tuyến xuyên qua biểu bì và đổ ra ngoài mặt da

c Nằm hoàn toàn trong lớp bì

d Nằm cả ở lớp bì và lớp biểu bì

Trang 23

Cấu tạo và chức năng của da

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

Nêu cấu tạo và chức năng của da Cần làm gì để da thực hiện tốt các chức năng đó

 Vào bài mới

* Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động 1: Bảo vệ da

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :

+ Da bẩn có hại nh thế nào?

- Cá nhân tự đọc thông tin và trả lời câuhỏi

- Một vài HS trình bày , lớp nhận xét và bổsung

Trang 24

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

+ Da bị xây sát có hại nh thế nào ?

+ Giữ da sạch bằng cách nào? - HS đề ra các biện pháp nh :

+ Tắm giặt thờng xuyên

+ Không nên nặn trớng cá

Tiểu kết 1- Da bẩn :

+ Là môi trờng cho vi khuẩn phát triển

+ Hạn chế hoạt động của tuyến mồ hôi

- Da bị xây xát dễ nhiễm trùng  cần giữ da sạch và tránh bị xây xát

Hoạt động 2: rèn luyện da

- GV phân tích mối quan hệ giữa rèn luyện

+ Đợc rèn luyện thờng xuyên

+ Trớc khi tắm phải đợc khởi động

+ Phải rèn luyện từ từ, nâng dần sức chịu đựng

+ Rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khoẻ của từng ngời

+ Cần thờng xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào buổi sáng để cơ thể tạo ra vitamin D chống còi xơng

Hoạt động 3: Phòng chống bệnh ngoài da

Trang 25

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 42.2

- HS vận dụng hiểu biết của mình:

+ Tóm tắt biểu hiện của bệnh + Cách phòng bệnh

- Một vài HS làm bài tập , lớp bổ sung

Tiểu kết 3- Các bệnh ngoài da : + Do vi khuẩn + Do nấm + Bỏng nhiệt, bỏng hóa

chất

- Phòng bệnh : + Giữ vệ sinh thân thể + Giữ vệ sinh môi trờng + Tránh da bị xây xát , bỏng - Chữa bệnh : Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sỹ

IV Kiểm tra, đánh giá :

- Nêu các biện pháp giữ vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó ?

V Hớng dẫn :

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Thờng xuyên thực hiện bài tập 2 SGK

- Đọc mục ‘ Em có biết ?’

- Ôn lại Bài Phản xạ

Tiết 45 Bài 43 giới thiệu chung hệ thần kinh

- Phân biệt các thành phần cấu tạo của hệ thần kinh

- Phân biệt đợc chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dỡng

- Quan sát - thảo luận nhóm - thuyết trình

IV Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

HS1: Phải tắm rửa, thay quần áo và giữ gìn sạch

để tránh bệnh Phải rèn luyện cơ thể để nâng cao của cơ thể và

HS2: Tránh làn da bị hoặc bị Giữ

gìn nơi ở và nơi công cộng

2* Mở bài: Hệ thần kinh thờng xuyên tiếp nhận kích thích và phản ứnglại các kích thích

đó bằng sự điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của nhóm cơ quan, hệ cơ quan giúp cơ thể luôn thích nghi với môI trờng Vậy hệ thần kinh có cấu tạo nh thế nào để đảmnhiệm đợc chức năng đó?

Trang 26

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

3* Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động 1: nơ ron- đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh

- Yêu cầu HS quan sát H43.1, hoàn thành

bài tập mục 1

? Mô tả cấu tạo của một nơron

? Nêu chức năng của nơron

- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận

- Gọi một vài HS trình bày cấu tạo nơron

trên tranh

- Quan sát hình vẽ, tự hoàn thành bài tập

- Một vài HS đọc kết quả, lớp nhận xét bổsung

Tiểu kết 1

- Cấu tạo của nơron bao gồm:

+ Thân: chứa nhân

+ Các sợi nhánh ở quanh thân

+ Một sợi trục: có bao miêlin, tận cùng là cúc xi náp

+ Thân và sợi nhánh tạo thành chất xám

+ Sợi trục tạo thành chất trắng, dây thần kinh

- Chức năng của nơron:

+ Cảm ứng

+ Dẫn truyền xung thần kinh

Hoạt động 2: Các bộ phận của hệ thần kinh

- Có nhiều cách phân chia các bộ phận

của hệ thần kinh Nhng thờng phân chia

theo cấu tạo và chức năng

- Yêu cầu HS quan sát H43.2,thảo luận,

- Quan sát, thảo luận, hoàn thành bài tập

- Đại diện nhóm đọc kết quả, các nhóm khác

- Cấu tạo gồm bộ phận trung ơng và ngoại biên

+ Bộ phận trung ơng có não và tủy sống đợc bảo vệ trong các khoang xơng và màng nãotủy: hộp sọ chứa não, tủy sống nằm trong ống xơng sống

+ Bộ phận ngoại biên: có các dây thần kinh do các bó sợi cảm giác và bó sợi vận độngtạo nên Ngoài ra còn có hạch thần kinh

Trang 27

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

IV Kiểm tra đánh giá

-Tiết 46 Bài 44 Thực hành : Tìm hiểu chức năng

( liên quan đến cấu tạo) của tủy sống

+ Nêu chức năng của tủy sống, dự đoán thành phần cấu tạo của tủy sống

+ Đối chiếu với cấu tạo của tủy sống để khẳng định mối quan hệ cấu tạo và chức năng

Trang 28

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

IV Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm

2 Các hoạt động thực hành

Hoạt động 1: tìm hiểu chức năng của tủy sống.

- GV hớng dẫn cách tiến hành:

+ ếch cắt đầu hoặc phá não

+ Treo trên giá để khoảng 5- 6 phút

• Bớc 1: HS tiến hành thí nghiệm theo

bảng 44( lu ý: Sau mỗi lần kích thích,

rửa sạch axít, để 3-5 phút rồi kích thích

lại)

? Dự đoán chức năng của tủy sống

• Bớc 2: GV biểu diễn thí nghiệm 4,5

- Cho HS đối chiếu với dự đoán ban đầu

=> sửa câu sai

- HS quan sát TN, ghi kết quả TN 4,5 vàobảng 44

+ TN4: chỉ 2 chi sau co

+ TN7 : 2 chi sau co

- Tuỷ sống có các căn cứ thần kinh điềukhiển các phản xạ

Hoạt động 2: Nghiên cứu cấu tạo tủy sống

- Yêu cầu quan sát H44.1, H44.2, hoàn

thành bảng: Đặc diểm cấu tạo ngoài,

trong của tủy sống

Nêu rõ chức năng của chất xám, chất

Trang 29

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

+ Màng nhện

+ Màng nuôi

Cấu tạo trong - Chất xám: Nằm trong có hình cánh bớm.- Chất trắng: Nằm ngoài, bao quanh chất xám.

Chức năng - Chất xám là căn cứ thần kinh của các phản xạ không điều

kiện

- Chất trắng là các đờng dẫn truyền nối các căn cứ thần kinh trong tủy sông với nhau và với não bộ

- Từ kết quả của 3 lô TN trên, liên hệ với

cấu tạo trong của tuỷ sống, nêu rõ của :

+ Chất xám ?

+ Chất trắng ?

- Cần nêu đợc :+ Chất xám là căn cứ thần kinh của phản xạ không điều kiện

+ Chất trắng là đờng dẫn truyền nối các căn cứ thần kinh trong tuỷ sống với nhau

và với não bộ

IV Báo cáo thu hoạch

- Hoàn thành bảng 44 vào vở bài tập

- Các căn cứ điều khiển phản xạ do thành phần nào của tủy sống đảm nhiệm?

Thí nghiệm nào chứng minh điều đó?

IV Dặn dò

- Học cấu tạo, chức năng tủy sống

- Hoàn thành báo cáo thu hoạch.- Giờ sau nộp để lấy điểm thực hành (15p)

- Đọc trớc bài 45

Trang 30

-Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

Tiết 47 Bài 45 dây thần kinh tuỷ

NS : ………… / ND : …………

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Trình bày đợc cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ

- Giải thích vì sao dây thần kinh tuỷ là dây pha

- Phát huy tính tích cực tự giác thông qua hoạt động nhóm

IV Hoạt động dạy học

1* Kiểm tra bài thu hoạch

2* Bài mới:Bộ phận ngoại biên của hệ thần kinh có chức năng rất quan trọng trong đó có dây thần kinh Vậy dây thần kinh đợc cấu tạo nh thế nào,chức năng ra sao?

3* Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động 1: cấu tạo của dây thần kinh tuỷ

- Yêu cầu HS đọc SGK quan sát

H44.20,45.1

? Mô tả cấu tạo dây thần kinh tuỷ

- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận

- GV treo tranh câm H 45.1, gọi một vài

HS lên dán bìa

- GV chính xác kiến thức

- Chức năng của dây thần kinh tuỷ là gì?

ta chuyển sang phần II

- Có 31 đôi dây thần kinh tuỷ

- Mỗi dây thần kinh tuỷ gồm 2 rễ:

+ Rễ trớc: Rễ vận động

+ Rễ sau: Rễ cảm giác

- Các rễ tuỷ ra khỏi lỗ gian đốt tạo thành dây thần kinh tuỷ

Hoạt động 2: Chức năng của dây thần kinh tuỷ

- Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm, đọc

bảng 45, trả lời câu hỏi - HS nghiên cứu thí nghiệm, đọc SGK

Trang 31

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

? Chức năng của rễ tuỷ

? Chức năng của dây thần kinh tuỷ

? Vì sao nói dây thần kinh tuỷ là dây pha

- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận

- Thảo luận nhóm

- Đại diện trả lời, lớp nhận xét bổ sung

Tiểu kết 2

- Rễ trớc dẫn truyền xung thần kinh vận động (li tâm)

- Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác( hớng tâm)

- Dây thần kinh tuỷ do các bó sợi cảm giác và vận động nhập lại, nối với tuỷ sống qua rễtrớc và rễ sau Do đó dây thần kinh tuỷ là dây pha

IV Kiểm tra đánh giá

- Trình bày cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ?

- Sử dụng câu hỏi cuối bài

- Thảo luận nhóm - thuyết trình

IV Hoạt động dạy học

1* Kiểm tra bài cũ

Trang 32

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

HS1: Trình bày cấu tạo của dây thần kinh tuỷ?

HS2: Trình bày chức năng của thần kinh tuỷ?

2* Bài mới:Bộ phận trung ơng của hệ thần kinh có chức năng rất quan trọng đặc biệt là não bộ Vậy não có cấu tạo nh thế nào,chức năng ra sao?

3 * Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động 1: vị trí,thành phàn của n o bộão, tiểu não, não trung gian

- Yêu cầu HS quan sát H 46.1, làm bài

tập

- GV chính xác kiến thức

- Gv gọi 1-2 HS lên bảng chỉ trên tranh

giới hạn các phần của não bộ

- HS tìm hiểu thông tin qua H46.1

- Thảo luận theo bàn, hoàn thành bài tập

- Đại diện trình bày, lớp nhận xét bổ sung.+ Đáp án :

1 Não trung gian

- Não bộ Não trung gian Trụ não Tiểu não nằm phía sau trụ não

Hoạt động 2: cấu tạo và chức năng của trụ n o ão, tiểu não, não trung gian

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang

144

? Nêu cấu tạo và chức năng của trụ não

- GV chính xác kiến thức

- GV giới thiệu : từ nhân xám phát ra 12

đôi dây thần kinh não gồm dây cảm giác,

dây vận động, dây pha

- GV yêu cầu thảo luận nhóm và hoàn

thành bài tập theo bảng 46

- GV chính xác bằng cách treo bảng phụ

ghi đáp án

- HS đọc SGK, trả lời câu hỏi

- Một vài HS trả lời lớp nhận xét bổ sung

- Thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập

- Đại diện trình bày, lớp nhận xét bổ sung

- HS tự sửa chữa( nếu cần)

Trang 33

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến + Chất xám: Điều khiển, điều hoà hoạt động của các nội quan.

Hoạt động 3: n o trung gianão, tiểu não, não trung gian

- Yêu cầu HS xác định vị trí não trung

+ Chất trắng ở ngoài: chuyển tiếp các đờng dẫn truyền từ dới lên não

+ Chất xám: là các nhân xám điều khển quá trình trao đổi chất và điều hoà thân nhiệt

Hoạt động4: tiểu n oão, tiểu não, não trung gian

- Yêu cầu HS quan sát H 46.1, 4 đọc

SGK

? Vị trí của tiểu não

? Tiểu não có cấu tạo nh thế nào

- Một vài HS trả lời

- HS căn cứ vào thí nghiệm tự rút ra kết luận chức năng tiểu não

Tiểu kết 4

- Vị trí: Sau trụ não,dới bán cầu não

- Cấu tạo:

+ Chất xám: ở ngoài tạo thành vỏ não

+ Chất trắng: ở trong là đờng dẫn truyền

- Chức năng; Điều hoà, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể

IV Kiểm tra đánh giá

- Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng:Trụ não, não trung gian, tiểu não

V Dặn dò

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “ Em có biết”

- Chuẩn bị bài 47

Trang 34

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

Tiết 49 Bài 47 Đại n oão, tiểu não, não trung gian

1.Kiểm tra bài cũ

HS1: Trụ não, tiểu não, não trung giạn nằm dới

Trụ não và não trung gian có những các hoạt động sống quan trọng nh tiêu hóa ,điều hòa quá trình trao đổi chất

Hoạt động 1: Cấu tạo của đại n oão, tiểu não, não trung gian

- Yêu cầu HS quan sát H 47.1, 47.2,

47.3

- Xác định vị trí của đại não

- Hoàn thành bài tập điền từ

? Trình bày cấu tạo ngoài của đại não

- GV hớng dẫn HS quan sát H47.3

- Quan sát H 47.1, H47.2 , tự thu nhận thôngtin

- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến.+ Vị trí : phía trên não trung gian

+ Lựa chọn các cụm từ cần điền

Đáp án :

1 Khe 2 Rãnh

3 Trán 4 Đỉnh

5 Thuỳ thái dơng 6 Chất trắng

- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác

bổ sung

- HS quan sát kĩ hình => trình bày hình dạngcấu tạo ngoài của đại não trên mô hình

Lớp nhận xét, bsung

- Tự rút ra kết luận

Trang 35

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

=> mô tả cấu tạo trong của đại não ?

- Giải thích hiện tợng liệt nửa ngời ?

- HS quan sát hình , mô tả đợc :+ Vị trí và độ dày của chất xám và chất trắng

- HS trả lời

- Tự rút ra kết luận

Tiểu kết 1

- Hình dạng cấu tạo ngoài:

+ Rãnh liên bán cầu chia làm 2 nửa

+ Rãnh sâu chia bán cầu não làm thành 4 thuỳ( trán, đỉnh, chẩm, thái dơng)

+ Khe và rãnh tạo thành khúc cuộn não làm tăng diện tích bề mặt não

- Cấu tạo trong:

+ Chất xám (ngoài) làm thành vỏ não dày 2-3 mm gồm 6 lớp

+ Chất trắng( trong) là các đờng thần kinh, hầu hết các đờng này bắt chéo ở hành tuỷ hoặc tuỷ sống

Hoạt động 2: sự phân vùng chức năng của đại n oão, tiểu não, não trung gian

- Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát H 47.4,

thảo luận hoàn thành bài tập( trang 149)

- Ghi kết quả của các nhóm lên bảng

=> Trao đổi toàn lớp tìm ra đáp án đúng

? So sánh sự phân vùng chức năng vỏ

não ngời và động vật

- Cá nhân tự thu nhận thông tin

- Thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập

- Đại diện trình bày, lớp nhận xét bổ sung

Đáp án : a3, b4, c6, d7, e5, g8, h2, i1

- HS rút ra kết luận

Tiểu kết 2

- Vỏ não là trung ơng thần kinh của các phản xạ có điều kiện

- Vỏ não có nhiều vùng, mỗi vùng có tên gọi và chức năng riêng

IV Kiểm tra đánh giá

- GV: Treo tranh H47.2, yêu cầu HS lên dán bìa tên gọi rãnh và thuỳ não

- Nêu rõ đặc điểm, cấu tạo, chức năng của đại não chứng tỏ sự tiến hoá của ngời so với

Trang 36

-Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

Tiết 50 Bài 48 hệ thần kinh sinh dỡng

1* Kiểm tra bài cũ

HS1: Đại não là phần phát triển nhát ở Đại não gồm chất xám tạo

thành là trung tâm của các phản xa Chát trắng nằm

d-ới là những đờng thần kinh nối liền các phần của vỏ não vd-ới nhau và vỏ não với các phần dới của Trong chất trắng có các

HS2 : Nhờ đâu diện tích bề mặt vỏ não tăng

Trang 37

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

- Yêu cầu HS quan sát H 48.1

- Mô tả đờng đi của xung thần kinh trong

- Đại diện trình bày, lớp nhận xét bổ sung

- Các nhóm căn cứ vào đờng đi của xung thần kinh trong hai cung phản xạ và H48.1,2

=> Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

- Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung

- Chất xám: + Trụ não + Sừng bên tuỷ sống

- Có

- Từ cơ quan thụ cảm tới trung ơng

- Qua sợi trớc hạch và sợi sau hạch(chuyển giao ở hạch thần kinh)

Chức năng - Điều khiển hoạt động

của cơ vân (có ý thức) - Điều khiển hoạt động các nội quan (không có ý thức)

Hoạt động 2: cấu tạo của hệ thần kinh sinh dỡng

- Yêu cầu HS quan sát H 48.3, đọc

- Thảo luận bàn, nêu đợc các đặc điểm khác nhau :

+ Bộ phận ngoại biên( Hạch thần kinh và dây thần kinh)

- Dựa vào chức năng phân biệt thành:

+ Phân hệ thần kinh giao cảm

+ Phân hệ thần kinh đối giao cảm

Hoạt động 3: chức năng của hệ thần kinh sinh dỡng

- Yêu cầu HS quan sát H 48.3, đọc bảng

48.2 - HS quan sát H 48.3, đọc bảng 48.2=> tự thu nhận thông tin

Trang 38

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

- Đại diện trình bày, lớp nhận xét bổ sung

Tiểu kết 3

- Phân hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm có tác dụng đối lập nhau đối với hoạt

động của các cơ quan sinh dỡng

- Nhờ tác dụng đối lập đó mà hệ thần kinh sinh dỡng điều hoà đợc hoạt động của các cơ quan nội tạng

IV Kiểm tra đánh giá

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk

- Trả lời câu hỏi cuối bài

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Trang 39

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

- Trình bày các thành phần của một cơ quan phân tích và ý nghĩa của cơ quan phân tích của cơ thể

- Trình bày các thành phần của một cơ quan phân tích thị giác nêu rõ cấu tạo màng lới trong cầu mắt

- Giải thích cơ chế điều tiết của mắt để nhìn rõ vật

GV- Tranh hình sgk - Mô hình cấu tạo mắt - Bộ thí nghiệm thấu kính hội tụ

HS: : nghiên cứu trức bài mới

III.phơng pháp dạy học

- Trực quan - đàm thoại - thuyết trình

IV Hoạt động dạy học

khâu đầu tiên của cơ quan phân tích

- Thảo luận theo bàn

- Trả lời câu hỏi

+ Bộ phận phân tích: trung ơng( vùng thần kinh ở đại não)

- ý nghĩa: Giúp cơ thể nhận biết đợc tác động của môi trờng

Hoạt động 2: cơ quan phân tích thị giác

? Cơ quan phân tích thị giác gồm những

thành phần nào

a Cấu tạo cầu mắt:

- GV hớng dẫn HS quan sát nghiên cứu

- GV treo tranh H49.2 gọi HS lên trình bày

cấu tạo cầu mắt

- GV chốt lại kiến thức

b Cấu tạo màng lới :

- HS dựa vào kiến thức ở phần trớc trả lời

- Yêu cầu nêu đợc : Cơ quan phân tích thị giác gồm :+ Cơ quan thụ cảm thị giác

+ Dây thần kinh thị giác

+ Bộ phận phân tích ( vùng thị giác) thuộc thuỳ chẩm

- HS quan sát kĩ các hình, ghi nhớ cấu tạo cầu mắt

- Thảo luận theo nhóm

- Hoàn thành bài tập

- Đại diện đọc đáp án => Lớp bổ sung

Trang 40

Giáo án sinh học 8 - 2009- 2010 - Phạm Thị AnhMinh – THCS Việt Tiến

- Hớng dẫn HS quan sát H49.3 kết hợp

nghiên cứu thông tin => nêu cấu tạo của

cầu mắt ?

? Tại sao ảnh của vật hiện lên điểm vàng

lại nhìn rõ nhất

? Tại sao trời tối ta không nhìn rõ màu sắc

củavật

c Sự tạo ảnh ở màng lới :

- GV hớng dẫn HS quan sát thí nghiệm

? Vai trò của thuỷ tinh trong cầu mắt

? Trình bày quá trình tạo ảnh ở màng lới

- GV chốt lại kiến thức

- Đọc SGK

- Thảo luận theo bàn

- Trả lời câu hỏi

- Rút ra kết luận:

- HS đọc SGK, theo dõi kết quả thí nghiệm

=> rút ra kết luận về vai trò của thể thuỷ tinh và sự tạo ảnh

- HS phát biểu => Lớp bổ sung hoàn thiện kiến thức

Tiểu kết 2 Cơ quan phân tích thị giác gồm :

+ Cơ quan thụ cảm thị giác

+ Dây thần kinh thị giác

+ Bộ phận phân tích ( vùng thị giác) thuộc thuỳ chẩm

a Cấu tạo cầu mắt:

- Màng lọc:

+ Màng cứng, phía trớc là màng giác

+ Màng mạch, phía trớc là lòng đen

+ Màng lới gồm tế bào hình nón, tế bào hình que

- Môi trờng trong suốt:

+ Màng giác

+ Thuỷ dịch

+ Thể thuỷ tinh

+ Dịch thuỷ tinh

b Cấu tạo màng lới

- Màng lới( Tế bào thụ cảm) gồm:

+ Tế bào nón: Tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc

+ Tế bào que: Tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu

- Điểm vàng: Là nơi tập trung tế bào nón

- Điểm mù: là nơi đi ra của dây thần kinh thị giác, không có tế bào thụ cảm thị giác

IV Kiểm tra đánh giá

- Gọi hs đọc ghi nhớ sgk

- Trả lới câu hỏi cuối bài

V Dặn dò

- Học bài trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc mục “em có biết”

- chuẩn bị trớc bài mới, tìm hiểu một số bệnh về mắt

Ngày đăng: 07/07/2014, 17:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- HS đọc kỹ bảng 2. Bảng số liệu khẩu  phÇn . - ga sinh hoc 8 ki 2
c kỹ bảng 2. Bảng số liệu khẩu phÇn (Trang 13)
Hình ) cấu tạo cơ quan bài tiết nớc tiểu ? - ga sinh hoc 8 ki 2
nh cấu tạo cơ quan bài tiết nớc tiểu ? (Trang 17)
Bảng 40. Cơ sở khoa học và thói quen sống khoa học - ga sinh hoc 8 ki 2
Bảng 40. Cơ sở khoa học và thói quen sống khoa học (Trang 24)
- Đọc nội dung trang 166, bảng 52.1. - ga sinh hoc 8 ki 2
c nội dung trang 166, bảng 52.1 (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w