Kiến thức: - Biết được đặc điểm địa hình Ôxtrâylia - Hiểu rõ đặc điểm khí hậu chế độ nhiệt, chế độ mưa, lượng mưa của 3 địa điểm đại diện cho 3 kiểu khí hậu khác nhau của Ô-xtrây-li-a và
Trang 1Tuần 31: Thứ 2 ngày 28 tháng 3 năm 2011
Tiết 57:
Bài 50: THỰC HÀNH:
VIẾT BÁO CÁO VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA Ô-XRÂY-LI-A
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Biết được đặc điểm địa hình Ôxtrâylia
- Hiểu rõ đặc điểm khí hậu (chế độ nhiệt, chế độ mưa, lượng mưa của 3 địa điểm đại diện cho 3 kiểu khí hậu khác nhau của Ô-xtrây-li-a và nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó)
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích nhận xét các biểu đồ khí hậu, lược đồ
- Phân tích lát cắt địa hình châu Đại Dương
- Viết 1 báo cáo ngắn về Ôxtrâylia dựa vào tư liệu đã cho
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
II Phương tiện dạy học
- Bản đồ tự nhiên Châu Đại Dương
III Hoạt động dạy và học
1.Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặc điểm dân cư Châu Đại Dương
2 Bài mới
*) Khởi động: Châu Đại Dương có khoảng hơn 1 vạn đảo lớn nhỏ với nhiều quốc gia, trong đó Ô-xtrây-li-a là quốc gia có S lớn nhất Do đó việc tìm hiểu sâu lục đia này là một việc rất cần thiết và quan trọng khi học địa lí Châu Đại Dương
Hoạt động 1:
- GV gọi HS đọc nội dung bài tập 1 xác định yêu cầu của bài
? Xác định vị trí giới hạn của lát cắt trên bản đồ tự nhiên Châu
Đại Dương
- GV chia lớp làm 6 nhóm thảo luận giao nhiệm vụ cho các
nhóm theo nội dung bảng ở phiếu học tập
+ Nhóm 1,2: Miền Tây
+ Nhóm 3,4: Miền trung tâm
+ Nhóm 5,6: Miền Đông
- HS các nhóm thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả- Nhóm khác nhận
xét bổ sung - GV chuẩn kiến thức vào bảng:
Miền khí hậu
Các yếu tố
Miền tây Miền trung
tâm
Miền đông
1 Dạng địa
hình
- Cao nguyên Tây Ôxtrâylia
- Đồng bằng trung tâm
- Dãy núi Đông Ôxtrâylia
1.Bài tập 1: Dựa vào
lát cắt địa hình, trình bày đặc điểm địa hình Ôxtrâylia
Trang 22 Độ cao TB - 500 ->
700m
3 Đặc điểm
địa hình
- Chiếm 2/3
S lục địa
- Tương đối bằng phẳng
- Giữa là hoang mạc
- Tương đối bằng phẳng
- Phía tây nhiều hồ (Hồ Ârơ - 16m rộng 8884m2)
- Chạy dài hướng Bắc- Nam, dài 3400km sát ven biển
Sườn tây thoải, sườn đông dốc
4 Đỉnh núi cao
- Raođơmao 1600m
- Côxinxcô:
2230m
- GV yêu cầu HS tự hoàn thành bảng trên vào vở
Hoạt động 2: Nhóm
- GV gọi HS đọc nội dung bài tập 2 xác định yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS quan sát H50.2 và 50.3
? Xác định vị trí của 3 điểm trên bản đồ
- GV chia lớp làm 6 nhóm thảo luận
+ Nhóm 1,2: Biểu đồ B-ri-xbên
+ Nhóm 3,4: Biểu đồ A-li-xơ-xprinh
+ Nhóm 5,6: Biểu đồ Pớc
- HS các nhóm thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Nhóm khác
nhận xét bổ xung
- GV chuẩn kiến thức vào bảng:
Các khu vực Đặc điểm khí hậu Giải thích
1 Miền đông
(Brixbên)
- Lượng mưa lớn 1150mm/năm
- t0 điều hoà
- ảnh hưởng của dòng biển nóng
-Gió tín phong ĐN
2 Miền trung
tâm
(Alixơxprinh)
- Lương mưa ít 274mm/năm
- Sự chênh lệch nhiệt độ trong năm lớn
- Nằm ở trung tâm
LĐ xa biển, ảnh hưởng của chí tuyến Nam
- ĐH thấp núi cao xung quanh
3 Miền tây
(Pớc)
- Lượng mưa đạt 833mm/năm
- t0 thấp hơn miền đông
- ảnh hưởng của dòng biển lạnh
- Gió tây ôn đới hướng tây
Nhận xét: - Lượng mưa phía Đông cao hơn phía Tây Càng đi
vào trung tâm lục địa lượng mưa giảm dần
2.Bài tập 2: Nêu nhận
xét về khí hậu của lục địa Ôxtrâylia
a.Các loại gió, hướng thổi Sự phân bố mưa
b Sự phân bố hoang
Trang 3- GV yêu cầu HS tự hoàn thành bảng vào vở
? Xác định trên bản đồ sự phân bố các hoang mạc ở lục đia
Ôxtrâylia
? Giải thích sự phân bố đó
mạc
- Phân bố ở phía tây và trong nội địa
- Phụ thuộc vào vị trí, địa hình, ảnh hưởng của dòng biển lạnh và hướng gió thổi
IV Củng cố
Học sinh viết báo cáo thu hoạch
GV nhận xét tiết thực hành
V Hướng dẫn về nhà
- Nghiên cứu trước bài: Thiên nhiên châu Âu
Tuần 31: Thứ 3 ngày 29 tháng 3 năm 2011
Tiết 58:
CHƯƠNG X: CHÂU ÂU Bài 51: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của Châu Âu trên bản đồ
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản 1 số đặc điểm tự nhiên cơ bản của Châu Âu
- Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên của các khu vực Châu Âu
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thảo luận nhóm , phân tích lược đồ
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên
II Phương tiện dạy học
- Bản đồ tự nhiên châu Âu
III Hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra 15 phút.
A Đề ra
Câu 1 : (5đ) Quan sát bảng số liệu sau:
Tên nước Dân số (triệu
người)
Tỉ lệ lao động nông nghiệp (%)
Lương thực
có hạt (triệu tấn)
Bò (triệu con)
Lợn (triệu con)
- Canada
- Hoa kỳ
- Mê-hi-cô
31,0 284,5 99,6
2,7 4,4 28,0
44,25 325,31 29,73
12,99 97,27 30,6
12,6 59,1 17,7
a Tính bình quân lương thực của: Canada, Hoa Kỳ và Mê hi cô
b Nhận xét tỉ lệ lao động trong nông nghiệp của các nước Bắc Mĩ
Câu 2: (5 điểm) Trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Nam cực?
B Đáp án và biểu điểm
Trang 4Câu 1: (5điểm)
a Tính bình quân lương thực:
- Canada: 1247,4 kg/người (1điểm )
- Hoa Kỳ: 1143,4 kg/người (1điểm)
- Mê hi cô: 298,5 kg/người (1điểm)
b Tỉ lệ lao động trong nông nghiệp ở: - Canada và Hoa Kỳ thấp: Canada là 2,7%, Hoa Kỳ: 4,4% (1 điểm)
- Mê-hi-cô: cao: 28% (1điểm)
Câu 2 ( 5 điểm )
- Vị trí địa lí ( 1 điểm )
- Khí hậu ( 1 điểm )
- Địa hình ( 1 điểm )
- Sinh vật ( 1 điểm )
- Khoáng sản ( 1 điểm )
2 Bài mới
*) Khởi động: Châu Âu là một bộ phận của lục địa á- Âu, nằm trong đới khí hậu ôn hoà, được con người khai thác từ lâu và ngày càng sử dụng có hiệu quả
Hoạt động 1:
GV cho HS quan sát ranh giới của châu Âu trên
bản đồ
? Châu Âu thuộc lục địa nào, có diện tích rộng
bao nhiêu triệu km2
? Xác định trên bản đồ châu Âu nằm giữa
những vĩ độ nào, giáp với những biển đại dương
và châu lục nào
? Em có nhận xét gì về đường bờ biển của châu
Âu
? Chỉ trên bản đồ các đảo và bán đảo của châu
Âu
GV chia lớp làm 6 nhóm thảo luận yêu cầu các
nhóm dựa vào bản đồ kết hợp với hình 51.1 cho
biết:
1 Châu Âu có mấy dạng địa hình chính?
2 Sự phân bố, đặc điểm của từng dạng địa
hình?
3 Tên các đồng bằng và dãy núi chính ở châu
Âu?
HS thảo luận và các nhóm báo cáo kết quả
GV bổ sung và chuẩn kiến thức
1 Vị trí, địa hình
- Là một bộ phận của lục địa á- Âu
- Nằm giữa các vĩ độ 360 -> 710 B
- Có ba mặt giáp các biển và đại dương
- Bờ biển bị cắt xẻ mạnh, biển ăn sâu vào đất liền tạo thành nhiều bán đảo
và đảo
- Có ba dạng địa hình chính + Đồng bằng kéo dài từ tây sang đôngchiếm 2/3 diện tích châu lục + Núi già ở phía bắc và trung tâm , đỉnh tròn, thấp, sườn thoải
Trang 5Hoạt động 2:
GV hướng dẫn HS quan sát H51.2
? Châu Âu có những kiểu khí hậu nào
? Nêu đặc điểm các kiểu khí hậu chủ yếu ở châu
Âu
? Tại sao phía tây có khí hậu ấm áp mưa nhiều
hơn ở phía đông
? Chỉ trên bản đồ các sông lớn ở châu Âu Các
sông đó đổ vào các biển và đại dương nào
? Sông ngòi châu Âu có đặc điểm gì
? Sự phân bố thực vật thay đổi theo yếu tố nào
của tự nhiên
? Thực vật thay đổi như thế nào khi đi từ tây
sang đông
? Phía đông nam và ven Địa Trung Hải thực vật
phát triển như thế nào
+ Núi trẻ ở phía nam đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu
2 Khí hậu, sông ngòi, thực vật
a Khí hậu
- Đại bộ phận lãnh thổ châu Âu có khí hậu ôn hoà
+ Chỉ một phần nhỏ phía bắc có khí hậu hàn đới
+ Phía nam có khí hậu Địa Trung Hải
b Sông ngòi
- Sông ngòi dày đặc, lượng nước dồi dào
c Thực vật
- Sự phân bố thực vật thay đổi theo nhiệt độ và lượng mưa
- Ven biển phía tây có rừng lá rộng, đi sâu vào trong nội địa có rừng lá kim + Phía đông nam là thảo nguyên + Ven Địa Trung Hải có rừng lá cứng
IV Củng cố
? Chỉ trên bản đồ các dạng địa hình chính ở châu Âu
V Hướng dẫn về nhà.
- Về nhà học bài trả lời câu hỏi 1,2 sgk
- Nghiên cứu trước bài: Thiên nhiên châu Âu ( tiếp theo)